Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về chất lượng và chuẩn quốc gia giáo dục

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 26/07/2026 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 57/2026/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Trích yếu: Quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT THÔNG TƯ 57/2026/TT-BGDĐT

Quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia

Ngày 07/07/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và phổ thông. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07/07/2026.

Thông tư áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả công lập và tư thục, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

- Bảo đảm chất lượng giáo dục

Thông tư quy định các tiêu chuẩn và tiêu chí để bảo đảm chất lượng giáo dục, bao gồm: quản trị nhà trường, phát triển đội ngũ, thực hiện chương trình giáo dục, và điều kiện giáo dục. Các cơ sở giáo dục phải thực hiện tự đánh giá, cải tiến chất lượng và sử dụng kết quả tự đánh giá để quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục.

- Công nhận đạt chuẩn quốc gia

Để được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trường phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng. Có hai mức độ công nhận: Mức độ 1 và Mức độ 2, tùy thuộc vào mức độ đáp ứng các tiêu chí và điều kiện quy định.

- Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

Bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục gồm 4 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, trong đó có các tiêu chí bắt buộc mà cơ sở giáo dục phải đáp ứng. Tiêu chí được đánh giá theo hai mức: Mức 1 và Mức 2, phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục và cải tiến chất lượng.

- Hoạt động tự đánh giá và cải tiến chất lượng

Cơ sở giáo dục phải thực hiện tự đánh giá thường xuyên, xác định điểm mạnh, hạn chế và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng. Kết quả tự đánh giá là căn cứ để điều chỉnh tổ chức và hoạt động giáo dục, phát triển đội ngũ và đầu tư cơ sở vật chất.

- Quy trình công nhận và thu hồi công nhận

Việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện thông qua quy trình thẩm định, bao gồm xem xét hồ sơ, dữ liệu và kết quả tự đánh giá. Quyết định công nhận có giá trị 5 năm và có thể bị thu hồi nếu trường không còn đáp ứng yêu cầu hoặc vi phạm pháp luật.

Xem chi tiết Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 07/07/2026

Tải Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_____________

Số: 57/2026/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông

___________________

 

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định:

Đang theo dõi

a) Về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, bao gồm: mục tiêu, nguyên tắc, nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục; tiêu chuẩn, tiêu chí, tiêu chí bắt buộc, mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; hoạt động tự đánh giá, cải tiến chất lượng; sử dụng kết quả tự đánh giá và dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng;

Đang theo dõi

b) Về yêu cầu, căn cứ, thẩm quyền, hoạt động thẩm định, công nhận, nâng mức độ, theo dõi việc duy trì và thu hồi công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cơ sở giáo dục công lập và tư thục; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

3. Công nhận đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư này áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm non); trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm trường công lập và trường tư thục (sau đây gọi chung là trường phổ thông).

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Chất lượng giáo dục là mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục thông qua các điều kiện bảo đảm chất lượng, quá trình tổ chức hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của người học.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm chất lượng giáo dục là quá trình nội bộ được cơ sở giáo dục thực hiện thường xuyên, liên tục thông qua hoạt động quản trị, tổ chức hoạt động giáo dục và cải tiến chất lượng nhằm bảo đảm đạt mục tiêu giáo dục.

Đang theo dõi

3. Công nhận đạt chuẩn quốc gia là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận trường mầm non hoặc trường phổ thông đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục và đạt mức chuẩn quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

4. Tự đánh giá là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, phân tích và đánh giá việc thực hiện các yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại Thông tư này; xác định điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng.

Đang theo dõi

5. Tiêu chuẩn đánh giá là tập hợp các yêu cầu đối với cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục; mỗi tiêu chuẩn gắn với một lĩnh vực và gồm các tiêu chí đánh giá.

Đang theo dõi

6. Tiêu chí đánh giá là nội dung cụ thể đối với cơ sở giáo dục trong từng tiêu chuẩn đánh giá.

Đang theo dõi

7. Tiêu chí bắt buộc là tiêu chí mà cơ sở giáo dục phải đạt theo mức quy định tại Thông tư này; trường hợp không đạt tiêu chí bắt buộc thì không được xác định đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục hoặc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia tương ứng.

Đang theo dõi

8. Minh chứng trong bảo đảm chất lượng giáo dục là tài liệu, hồ sơ, văn bản, sản phẩm hoặc kết quả hoạt động được thu thập, lưu trữ và sử dụng để chứng minh việc thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn, tiêu chí; phục vụ đánh giá, giải trình và cải tiến chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

9. Người học là cá nhân đang tham gia học tập, rèn luyện trong cơ sở giáo dục, bao gồm trẻ em, học sinh, học viên theo quy định của pháp luật về giáo dục.

Đang theo dõi

10. Văn hóa chất lượng là nhận thức, trách nhiệm và cách thức phối hợp của các thành viên trong cơ sở giáo dục trong việc thực hiện, theo dõi và cải tiến chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sự tiến bộ của người học.

Đang theo dõi

Điều 3. Mục tiêu của bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Đang theo dõi

1. Bảo đảm chất lượng giáo dục nhằm giúp cơ sở giáo dục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục thông qua hoạt động tự đánh giá, thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá trong quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục.

Đang theo dõi

2. Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia nhằm ghi nhận mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng của trường mầm non và trường phổ thông theo quy định; tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong hoạt động giáo dục.

Đang theo dõi

3. Kết quả bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục, hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và triển khai các chính sách phát triển giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

4. Khuyến khích cơ sở giáo dục sau khi đạt chuẩn quốc gia tiếp tục cải tiến, đối sánh và phát triển chất lượng theo các chuẩn, mô hình hoặc thông lệ tiên tiến trong nước, khu vực và quốc tế phù hợp với điều kiện và mục tiêu phát triển của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

5. Việc tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và xác định mức độ đáp ứng tiêu chí được thực hiện trên cơ sở hồ sơ quản lý, dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng, thông tin minh chứng và kết quả thực tiễn tổ chức hoạt động giáo dục.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Đang theo dõi

1. Thực hiện theo chu trình cải tiến liên tục, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá và cải tiến chất lượng; bảo đảm tính thường xuyên trong hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm trung thực, công khai, phản ánh đúng thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

3. Hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả tự đánh giá, hoạt động đánh giá, kiểm tra và dữ liệu, minh chứng liên quan.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan; phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm vùng miền, loại hình cơ sở giáo dục và quy định pháp luật.

Đang theo dõi

5. Ưu tiên sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử, thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành và hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục trong hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ, minh chứng đã có trong cơ sở dữ liệu ngành hoặc hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung hoặc xác minh; từng bước xây dựng, cập nhật và khai thác dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 5. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn và mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục

Đang theo dõi

1. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn

Đang theo dõi

a) Bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục gồm 04 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, trong đó có các tiêu chí bắt buộc là các tiêu chí cơ sở giáo dục phải đáp ứng khi xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và khi xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư này, gồm: Tiêu chí 1.3, Tiêu chí 1.4 thuộc Tiêu chuẩn 1; Tiêu chí 2.1, Tiêu chí 2.2 thuộc Tiêu chuẩn 2; Tiêu chí 3.1, Tiêu chí 3.2 thuộc Tiêu chuẩn 3; Tiêu chí 4.1, Tiêu chí 4.2 thuộc Tiêu chuẩn 4;

Đang theo dõi

b) Nội dung, yêu cầu của các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục IIPhụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cách xác định mức của tiêu chí

Đang theo dõi

a) Tiêu chí được đánh giá theo 02 mức: Mức 1 và Mức 2. Mức 1 phản ánh việc cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục; Mức 2 phản ánh việc cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục và có minh chứng về kết quả cải tiến chất lượng;

Đang theo dõi

b) Mức của tiêu chí được xác định theo yêu cầu cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở thông tin, dữ liệu, minh chứng cụ thể, xác thực, có thể kiểm chứng và kết quả thực hiện trong thực tiễn.

Đang theo dõi

3. Xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục:

Đang theo dõi

a) Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Cơ sở giáo dục không đạt Mức 1 khi không đáp ứng quy định tại điểm c khoản này;

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục được xác định đạt Mức 1 khi tất cả các tiêu chí bắt buộc đạt Mức 1 và có ít nhất 05 trong số 07 tiêu chí còn lại đạt Mức 1 trở lên;

Đang theo dõi

d) Cơ sở giáo dục được xác định đạt Mức 2 khi tất cả các tiêu chí bắt buộc đạt Mức 2 và có ít nhất 05 trong số 07 tiêu chí còn lại đạt Mức 2; các tiêu chí còn lại đạt tối thiểu Mức 1;

Đang theo dõi

đ) Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục là một trong các căn cứ để xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia; việc công nhận đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và các điều kiện khác theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Việc xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục không nhằm mục đích chấm điểm, xếp hạng hoặc tạo áp lực thành tích đối với cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

4. Dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng

Đang theo dõi

a) Dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng được sử dụng để theo dõi, phân tích, cảnh báo và hỗ trợ cải tiến chất lượng giáo dục; đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý, giám sát và hoạch định chính sách giáo dục;

Đang theo dõi

b) Việc sử dụng dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng được thực hiện theo các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Sử dụng kết quả tự đánh giá và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng

Đang theo dõi

1. Đối với cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

a) Sử dụng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, thông tin minh chứng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng để tự đánh giá, phân tích thực trạng, xác định điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân; trên cơ sở đó xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo mục tiêu phát triển của cơ sở giáo dục;

Đang theo dõi

b) Sử dụng kết quả tự đánh giá làm căn cứ để quyết định hoặc đề xuất theo thẩm quyền việc điều chỉnh tổ chức và hoạt động giáo dục, phát triển đội ngũ, đầu tư và sử dụng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

c) Thực hiện công khai về chất lượng giáo dục theo quy định; cung cấp thông tin và giải trình với người học, cha mẹ người học, cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đối với việc thực hiện mục tiêu và yêu cầu chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý căn cứ kết quả tự đánh giá, thông tin minh chứng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục; bố trí, huy động nguồn lực và bảo đảm các điều kiện thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ kết quả tự đánh giá, thông tin minh chứng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý để tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

c) Sở Giáo dục và Đào tạo sử dụng kết quả tự đánh giá, thông tin minh chứng, dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng và kết quả kiểm tra, giám sát để xem xét, thẩm định việc đáp ứng yêu cầu công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương II

HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC

Đang theo dõi

Điều 7. Nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục

Cơ sở giáo dục thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo các lĩnh vực chủ yếu của hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục sau đây:

Đang theo dõi

1. Quản trị cơ sở giáo dục và tổ chức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và nhân sự hỗ trợ.

Đang theo dõi

3. Thực hiện chương trình giáo dục, đổi mới phương pháp giáo dục, hỗ trợ người học và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm các điều kiện giáo dục, môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và tăng cường sự phối hợp với gia đình, cộng đồng và tổ chức liên quan.

Đang theo dõi

Điều 8. Hoạt động tự đánh giá của cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục thực hiện tự đánh giá trên cơ sở bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục quy định tại Chương III Thông tư này nhằm rà soát hiện trạng, xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục, theo dõi kết quả cải tiến và xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động tự đánh giá được thực hiện thường xuyên, gắn với hoạt động quản trị, tổ chức hoạt động giáo dục và cải tiến chất lượng của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

2. Hoạt động tự đánh giá phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, có trách nhiệm giải trình; ưu tiên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, hồ sơ điện tử và minh chứng sẵn có trong cơ sở dữ liệu ngành, hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục; hạn chế yêu cầu lập mới hồ sơ, minh chứng trùng lặp.

Đang theo dõi

3. Hoạt động tự đánh giá gồm các nội dung chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Thành lập Hội đồng tự đánh giá;

Đang theo dõi

b) Thu thập, cập nhật, sử dụng và phân tích thông tin, dữ liệu, minh chứng phù hợp;

Đang theo dõi

c) Xác định điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân và mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

d) Xây dựng, thực hiện, theo dõi và điều chỉnh kế hoạch cải tiến chất lượng;

Đang theo dõi

đ) Công khai, giải trình kết quả tự đánh giá theo quy định.

Đang theo dõi

4. Báo cáo tự đánh giá được hội đồng tự đánh giá xem xét, thông qua trước khi người đứng đầu cơ sở giáo dục phê duyệt; được cập nhật hằng năm trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, thông tin, dữ liệu và minh chứng của cơ sở giáo dục; được gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và công khai theo quy định (Biểu 1, Phụ lục V).

Đang theo dõi

5. Việc cập nhật báo cáo tự đánh giá hằng năm được thực hiện thông qua việc bổ sung, cập nhật các thay đổi về dữ liệu, kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và các minh chứng liên quan; không yêu cầu lập lại toàn bộ báo cáo tự đánh giá.

Đang theo dõi

6. Minh chứng phục vụ tự đánh giá được quản lý, lưu trữ chủ yếu trên môi trường điện tử; một minh chứng có thể được sử dụng để đánh giá nhiều tiêu chí nếu phù hợp về nội dung và còn giá trị sử dụng. Cơ sở giáo dục không phải lập lại hồ sơ, minh chứng đã có trong cơ sở dữ liệu ngành hoặc hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung hoặc xác minh thông tin (Phụ lục IV).

Đang theo dõi

7. Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu, báo cáo tự đánh giá và minh chứng đã cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 9. Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá. Hội đồng tự đánh giá có số lượng là số lẻ, từ 05 (năm) thành viên trở lên, phù hợp với loại hình, quy mô và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

2. Hội đồng tự đánh giá gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện lãnh đạo cơ sở giáo dục, tổ văn phòng, tổ chuyên môn, giáo viên của cơ sở giáo dục, ưu tiên người đã được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về công tác bảo đảm chất lượng giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục tổ chức; đại diện cha mẹ người học và đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan khi cần thiết.

Đang theo dõi

3. Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá theo quy định;

Đang theo dõi

b) Xem xét, thảo luận và đánh giá mức thực hiện của cơ sở giáo dục theo từng tiêu chí;

Đang theo dõi

c) Đề xuất các biện pháp duy trì, cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

d) Thông qua báo cáo tự đánh giá để trình người đứng đầu cơ sở giáo dục phê duyệt trước ngày 15 tháng 6 hằng năm hoặc theo thời điểm kết thúc năm học, khóa học phù hợp với từng cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

4. Hội đồng tự đánh giá có quyền:

Đang theo dõi

a) Yêu cầu các bộ phận cung cấp thông tin, minh chứng phục vụ tự đánh giá;

Đang theo dõi

b) Đề nghị người đứng đầu cơ sở giáo dục bảo đảm các yêu cầu thực hiện tự đánh giá.

Đang theo dõi

5. Thành viên hội đồng tự đánh giá được hưởng chế độ theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 10. Thực hiện cải tiến chất lượng sau tự đánh giá

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm.

Đang theo dõi

2. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phải xác định các vấn đề cần cải tiến, mục tiêu, giải pháp thực hiện, thời gian thực hiện, trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận có liên quan và kết quả dự kiến đạt được (Biểu 2, Phụ lục V).

Đang theo dõi

3. Việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng được hội đồng tự đánh giá theo dõi, đánh giá định kỳ và đề xuất điều chỉnh khi cần thiết.

Đang theo dõi

4. Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng được sử dụng làm căn cứ để cập nhật báo cáo tự đánh giá, rà soát mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng của năm học tiếp theo.

Đang theo dõi

5. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục được thực hiện phù hợp với kết quả đánh giá của từng cấp học.

Đang theo dõi

6. Đối với cơ sở giáo dục không đạt Mức 1 theo quy định tại Thông tư này, cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp rà soát nguyên nhân, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế và lộ trình phát triển giáo dục của địa phương.

Đang theo dõi

7. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục và kết quả thực hiện được công khai theo quy định nhằm bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

Chương III

TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ XÁC ĐỊNH MỨC THỰC HIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Đang theo dõi

Điều 11. Tiêu chuẩn 1: Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 1.1. Tầm nhìn, sứ mạng/mục tiêu và kế hoạch phát triển.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 1.2. Cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ và phối hợp nội bộ.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí 1.3. Quản lý kế hoạch, nguồn lực, thông tin và dữ liệu.

Đang theo dõi

4. Tiêu chí 1.4. Tự đánh giá, cải tiến chất lượng, công khai và trách nhiệm giải trình.

Đang theo dõi

Điều 12. Tiêu chuẩn 2: Phát triển đội ngũ

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 2.1. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 2.2. Giáo viên.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí 2.3. Nhân sự hỗ trợ giáo dục.

Đang theo dõi

Điều 13. Tiêu chuẩn 3: Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển người học

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 3.1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 3.2. Đổi mới phương pháp giáo dục/chăm sóc và theo dõi, đánh giá sự phát triển, tiến bộ của người học.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí 3.3. Tổ chức hoạt động giáo dục và phát triển toàn diện.

Đang theo dõi

4. Tiêu chí 3.4. Quản lý, theo dõi, hỗ trợ người học và giáo dục hòa nhập.

Đang theo dõi

5. Tiêu chí 3.5. Kết quả học tập, phát triển, rèn luyện và sự tiến bộ của người học.

Đang theo dõi

Điều 14. Tiêu chuẩn 4: Điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 4.1. Cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 4.2. Môi trường giáo dục an toàn, sức khỏe và hạnh phúc.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí 4.3. Phối hợp với gia đình, cộng đồng và tổ chức liên quan.

Đang theo dõi

Điều 15. Xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Nội dung tự đánh giá đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định tương ứng theo đối tượng tại các phụ lục (Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định trên cơ sở mức thực hiện của từng cấp học, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Không đạt khi có cấp học không đạt Mức 1;

Đang theo dõi

b) Đạt Mức 1 khi tất cả các cấp học đạt Mức 1;

Đang theo dõi

c) Đạt Mức 2 khi tất cả các cấp học đạt Mức 2;

Đang theo dõi

d) Trường hợp các cấp học có mức thực hiện khác nhau thì mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo mức thấp nhất của cấp học trong trường.

Đang theo dõi

Chương IV

CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Đang theo dõi

Điều 16. Yêu cầu và mức độ công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Đang theo dõi

1. Trường được xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Có ít nhất một khóa trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục ở độ tuổi cao nhất mà trường tổ chức hoặc một khóa học sinh hoàn thành chương trình cấp học tương ứng; đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, có ít nhất một khóa học sinh hoàn thành chương trình của cấp học cao nhất;

Đang theo dõi

b) Có dữ liệu tự đánh giá, kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng của ít nhất 03 năm học liên tiếp trước thời điểm xem xét công nhận; đối với trường được thành lập trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc thay đổi cấu trúc cấp học, dữ liệu được xác định trên cơ sở dữ liệu của trường sau tổ chức lại và dữ liệu được kế thừa theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, an toàn trường học và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật đối với mức độ công nhận tương ứng.

Đang theo dõi

2. Mức độ công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được xác định như sau:

Đang theo dõi

a) Mức độ 1: trường đạt Mức 1 về thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Mức độ 2: trường đạt Mức 2 về thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 17. Tổ chức xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Đang theo dõi

1. Việc xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở:

Đang theo dõi

a) Kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia và yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục trong từng giai đoạn;

Đang theo dõi

b) Kết quả tự đánh giá và mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Dữ liệu của ngành giáo dục, dữ liệu quản lý của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục, kết quả kiểm tra, giám sát và các tài liệu, minh chứng bổ sung trong trường hợp cần thiết.

Đang theo dõi

2. Hằng năm, căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia, kết quả theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát, xác định danh sách cơ sở giáo dục được xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trong việc cung cấp thông tin, đánh giá nhu cầu đầu tư và xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục khi cần thiết.

Đang theo dõi

3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện tự đánh giá, cập nhật thông tin, dữ liệu và kết quả cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Xác định mục tiêu phấn đấu đạt chuẩn quốc gia phù hợp với kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục và điều kiện thực tế của địa phương;

Đang theo dõi

c) Cung cấp bổ sung dữ liệu, tài liệu, minh chứng và giải trình thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc cần xác minh;

Đang theo dõi

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu, báo cáo và minh chứng đã cung cấp.

Đang theo dõi

4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng thẩm định để giúp Giám đốc thẩm định việc đáp ứng yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và đề xuất mức độ công nhận tương ứng.

Đang theo dõi

5. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, từ 07 hoặc 09 người, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các ủy viên là đại diện lãnh đạo, chuyên viên các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, chuyên gia hoặc người có kinh nghiệm trong quản lý giáo dục, bảo đảm chất lượng giáo dục, công nghệ thông tin hoặc quản trị dữ liệu.

Đang theo dõi

6. Thành viên hội đồng thẩm định:

Đang theo dõi

a) Không công tác tại cơ sở giáo dục được thẩm định trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm thẩm định;

Đang theo dõi

b) Có kinh nghiệm trong quản lý giáo dục, bảo đảm chất lượng giáo dục hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung thẩm định;

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến chuyên môn và kết quả thẩm định theo nhiệm vụ được phân công.

Đang theo dõi

7. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc và phương thức sau:

Đang theo dõi

a) Khai thác, sử dụng dữ liệu của ngành giáo dục, dữ liệu quản lý của địa phương, kết quả tự đánh giá, kết quả cải tiến chất lượng, thông tin công khai và minh chứng của cơ sở giáo dục để thực hiện việc thẩm định;

Đang theo dõi

b) Trường hợp thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ hoặc cần đối chiếu, hội đồng thẩm định sử dụng dữ liệu quản lý của ngành giáo dục, dữ liệu của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục và tài liệu đã có trong hồ sơ quản lý để rà soát, làm rõ; chỉ thực hiện xác minh thực tế khi cần thiết phục vụ thẩm định theo quy định của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự trực tiếp hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến;

Đang theo dõi

d) Lập biên bản họp Hội đồng thẩm định, trong đó thể hiện kết quả thẩm định và mức độ công nhận được đề xuất để làm căn cứ để Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

8. Thành viên hội đồng thẩm định được hưởng chế độ theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 18. Nội dung và quy trình thẩm định

Đang theo dõi

1. Hội đồng thẩm định nghiên cứu kết quả tự đánh giá, kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, dữ liệu và thông tin của cơ sở giáo dục trong các năm học trước thời điểm xem xét công nhận; sử dụng dữ liệu của ít nhất 03 năm học liên tiếp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Thông tư này; đồng thời khai thác dữ liệu quản lý của ngành giáo dục, dữ liệu của địa phương, thông tin công khai và các tài liệu liên quan để đánh giá mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và việc đáp ứng các yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thẩm định, trường hợp thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ hoặc có nội dung cần đối chiếu, hội đồng thẩm định thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:

Đang theo dõi

a) Khai thác, sử dụng dữ liệu quản lý của ngành giáo dục, dữ liệu của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục và hồ sơ quản lý hiện có;

Đang theo dõi

b) Đề nghị cơ sở giáo dục cung cấp bổ sung dữ liệu, tài liệu, minh chứng và giải trình các nội dung liên quan;

Đang theo dõi

c) Xác minh thực tế tại cơ sở giáo dục khi cần thiết.

Đang theo dõi

3. Thành viên hội đồng nghiên cứu hồ sơ, dữ liệu, thông tin, minh chứng có liên quan và lập phiếu ý kiến theo Biểu 3, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Hội đồng tổ chức họp để xem xét, thảo luận và thống nhất kết quả thẩm định trên cơ sở mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục, các yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và ý kiến của các thành viên hội đồng. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì và được tổ chức theo hình thức trực tiếp hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến.

Đang theo dõi

4. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết quả thẩm định theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Thư ký Hội đồng hoàn thiện biên bản họp theo Biểu 5, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ việc đáp ứng yêu cầu công nhận và mức độ công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được đề xuất, trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Kết quả thẩm định được thông báo đến cơ sở giáo dục và công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo theo Biểu 4, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 19. Công nhận và cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hội đồng thẩm định thông qua biên bản họp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và cấp Bằng công nhận đối với trường đáp ứng yêu cầu công nhận theo Biểu 6, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Kết quả công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

Đang theo dõi

3. Việc xem xét công nhận lại đối với trường có Bằng công nhận đã hết thời hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 và khoản 1, khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Đối với trường đã đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1, sau ít nhất 02 năm kể từ ngày được công nhận, Sở Giáo dục và Đào tạo có thể tổ chức xem xét công nhận ở Mức độ 2 trên cơ sở kết quả tự đánh giá, kết quả cải tiến chất lượng, dữ liệu theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và kết quả thẩm định theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 20. Thu hồi quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Đang theo dõi

1. Quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia bị thu hồi trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Trường vi phạm pháp luật trong tổ chức và hoạt động giáo dục đến mức bị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục;

Đang theo dõi

b) Trường không còn đáp ứng yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo mức độ đã được công nhận và không khắc phục hoặc khắc phục không đạt yêu cầu trong thời hạn được xác định tại văn bản yêu cầu khắc phục của Sở Giáo dục và Đào tạo;

Đang theo dõi

c) Trường cung cấp thông tin, dữ liệu, báo cáo hoặc minh chứng không trung thực làm sai lệch kết quả thẩm định, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

2. Việc xác định trường không còn đáp ứng yêu cầu công nhận đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả tự đánh giá hằng năm, dữ liệu theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra hoặc thẩm định của cơ quan quản lý giáo dục.

Đang theo dõi

3. Trước khi quyết định thu hồi, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và yêu cầu trường xây dựng, thực hiện kế hoạch khắc phục trong thời hạn phù hợp với nội dung cần khắc phục, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

4. Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát, thẩm định hoặc kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục của trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định thu hồi Quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Quyết định thu hồi được công bố công khai theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 21. Lưu trữ và quản lý dữ liệu bảo đảm chất lượng giáo dục

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục quản lý, lưu trữ tài liệu và dữ liệu về hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật về lưu trữ; khuyến khích quản lý, lưu trữ trên môi trường điện tử phù hợp với điều kiện thực tế nhằm phục vụ tự đánh giá, theo dõi, cải tiến chất lượng, giải trình và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

2. Tài liệu và dữ liệu lưu trữ tại cơ sở giáo dục bao gồm:

Đang theo dõi

a) Quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá;

Đang theo dõi

b) Báo cáo tự đánh giá hằng năm;

Đang theo dõi

c) Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục và kết quả thực hiện;

Đang theo dõi

d) Thông tin, dữ liệu, minh chứng phục vụ tự đánh giá và theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

đ) Tài liệu, dữ liệu khác có liên quan theo quy định.

Đang theo dõi

3. Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, lưu trữ tài liệu và dữ liệu về thẩm định, công nhận, nâng mức độ, theo dõi việc duy trì và thu hồi công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trên môi trường điện tử nhằm phục vụ quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo các quy định pháp luật về lưu trữ.

Đang theo dõi

4. Tài liệu và dữ liệu lưu trữ tại Sở Giáo dục và Đào tạo bao gồm:

Đang theo dõi

a) Danh sách cơ sở giáo dục được xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia hằng năm;

Đang theo dõi

b) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định;

Đang theo dõi

c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định, phiếu ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định và các tài liệu phục vụ thẩm định;

Đang theo dõi

d) Quyết định công nhận và Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;

Đang theo dõi

đ) Tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc theo dõi duy trì, nâng mức độ hoặc thu hồi công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (nếu có);

Đang theo dõi

e) Dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng và các thông tin khác phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.

Đang theo dõi

5. Việc quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng tài liệu, dữ liệu quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

1. Cục Quản lý chất lượng:

Đang theo dõi

a) Chủ trì tham mưu cho Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc;

Đang theo dõi

b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức phụ trách công tác bảo đảm chất lượng giáo dục của các Sở Giáo dục và Đào tạo và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, giám sát và tổng hợp, phân tích dữ liệu bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và tham mưu hoạch định chính sách giáo dục quốc gia;

Đang theo dõi

d) Định kỳ hoặc khi cần thiết, tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Thông tư này và đề xuất khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục;

Đang theo dõi

đ) Chủ trì xây dựng, quản lý, khai thác và hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Cục Quản lý chất lượng trong việc tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch về bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm nguồn lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật để cơ sở giáo dục từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia;

Đang theo dõi

c) Chỉ đạo việc theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc rà soát thực trạng, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thực tế phục vụ công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;

Đang theo dõi

b) Phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết phục vụ phát triển giáo dục trên địa bàn;

Đang theo dõi

c) Phối hợp bảo đảm các điều kiện cần thiết để cơ sở giáo dục triển khai hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 24. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Chủ trì rà soát thực trạng, xác định danh sách cơ sở giáo dục được xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia hằng năm trên cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia, kết quả tự đánh giá, dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

3. Tổ chức thẩm định, công nhận, nâng mức độ, theo dõi việc duy trì và thu hồi công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho các cơ sở giáo dục và cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

5. Tổ chức quản lý, khai thác và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của địa phương.

Đang theo dõi

6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) theo quy định của pháp luật; đồng thời báo cáo kết quả xử lý về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Quản lý chất lượng) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

8. Hằng năm, tổ chức đánh giá việc thực hiện Thông tư này; đề xuất khen thưởng theo quy định đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hằng năm (Biểu 7, Phụ lục V).

Đang theo dõi

Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm chất lượng giáo dục và yêu cầu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục thuộc phạm vi công nhận đạt chuẩn quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

2. Hằng năm, tổ chức tự đánh giá theo tiêu chuẩn; xây dựng, thực hiện và theo dõi kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

3. Thực hiện duy trì, cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục; rà soát, cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

4. Thực hiện báo cáo kết quả tự đánh giá và cải tiến chất lượng giáo dục; triển khai chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế, quản lý và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, minh chứng bảo đảm tính chính xác, khả năng truy xuất và phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát.

Đang theo dõi

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu, báo cáo và minh chứng đã cung cấp.

Đang theo dõi

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 26. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 07 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT; Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT và Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các trường thuộc đối tượng công nhận đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các bước còn lại của quy trình công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho đến khi hoàn thành quy trình theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT.

Đang theo dõi

2. Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường phổ thông được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên Bằng công nhận.

Đang theo dõi

3. Cơ sở giáo dục thực hiện rà soát, cập nhật thông tin, dữ liệu, kết quả tự đánh giá và kết quả cải tiến chất lượng giáo dục của các năm học trước để phục vụ hoạt động tự đánh giá, theo dõi, thẩm định và xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

4. Trong thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028, dữ liệu định lượng chính quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được thu thập, rà soát và sử dụng để theo dõi, phân tích, cảnh báo và hỗ trợ cải tiến chất lượng giáo dục. Trong thời gian này, dữ liệu định lượng chính không được sử dụng làm căn cứ duy nhất hoặc ngưỡng loại trừ để kết luận cơ sở giáo dục không đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục hoặc không đạt chuẩn quốc gia; việc đánh giá phải căn cứ vào yêu cầu của tiêu chí, thông tin minh chứng và kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

5. Đối với trường mầm non, trường phổ thông được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc tổ chức lại sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc công nhận đạt chuẩn quốc gia được thực hiện đối với cơ sở giáo dục sau tổ chức lại theo quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Trường hợp chỉ thay đổi tên gọi, không làm thay đổi cấp học và các điều kiện chủ yếu bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả công nhận được bảo lưu đến hết thời hạn ghi trên Bằng công nhận;

Đang theo dõi

b) Trường hợp tất cả các cơ sở giáo dục tham gia sáp nhập, hợp nhất đều có Bằng công nhận còn thời hạn, cơ sở giáo dục sau sáp nhập, hợp nhất được bảo lưu kết quả công nhận theo mức thấp nhất, trong thời hạn còn lại dài nhất của các Bằng đã cấp nhưng không quá 24 tháng kể từ ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực hoặc đến khi được công nhận lại, tùy thời điểm nào đến trước;

Đang theo dõi

c) Các trường hợp còn lại, kết quả công nhận, dữ liệu, hồ sơ và minh chứng của cơ sở giáo dục trước khi tổ chức lại được kế thừa để phục vụ tự đánh giá, thẩm định. Việc xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục sau tổ chức lại được thực hiện sau ít nhất 18 tháng kể từ ngày quyết định tổ chức lại có hiệu lực./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng QGGD và PTNNL;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 26;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG






Phạm Ngọc Thưởng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Luật Giáo dục 2019

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 398/NQ-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Bộ học liệu đa phương tiện (Tập 1) - Bài giảng và câu hỏi trắc nghiệm kiến thức, kỹ năng số cơ bản (Micro-learning) dùng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khối cơ quan Nhà nước; lan tỏa phong trào “Bình dân học vụ số” cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương trong toàn hệ thống chính trị

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×