• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 641/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông Dân tộc nội trú

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/03/2026 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 641/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông Dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 641/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 641/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 641/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú
trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật số
123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ
sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
636/TTr-SGDĐT ngày 25/02/2026 về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6
phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
641
03 3
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh lớp 6
phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch
UBND các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1
và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
1
Gồm: 78 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 07 xã có thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và
miền núi là các xã: Biện Thượng, Công Chính, Hà Long, Quý Lộc, Tây Đô, Trường Lâm, Xuân Tín.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục: tạo nguồn nhân lực có chất
lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo
thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục của các
trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) trung học cơ sở (THCS) trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hướng dẫn tuyển sinh công khai, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, tạo điều kiện
thuận lợi cho học sinh đăng ký tuyển sinh;
- Công tác tuyển sinh phải đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan,
minh bạch; đảm bảo thiết thực, hiệu quả, giảm áp lực, giảm chi phí cho xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; sửa đổi, bổ sung tại điểm b,
khoản 7, Điều 18 Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối
với giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
641
03
3
2
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Trường PTDTNT THCS các xã tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS năm
học 2026-2027 theo chỉ tiêu được giao.
4. Địa bàn, tỷ lệ tuyển sinh
- Địa bàn tuyển sinh:
+ Các trường PTDTNT THCS từng xã thực hiện tuyển sinh theo địa bàn
quy định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
+ Nếu học sinh thuộc đối tượng dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Mục
II của Kế hoạch này mà không thuộc địa bàn các xã có tên trong Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này thì được dự tuyển tại 01 trường PTDTNT THCS phù hợp với
điều kiện sinh sống, học tập của học sinh.
+ Nếu học sinh thuộc đối tượng dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Mục
II của Kế hoạch này dự tuyển tại trường PTDTNT THCS khác với địa bàn đã
quy định thì UBND xã quản lý trường PTDTNT THCS xem xét quyết định tiếp
nhận hồ sơ dự tuyển.
- Tỷ lệ tuyển sinh:
+ Tuyển 70% chỉ tiêu theo điểm xét tuyển (ĐXT) từ cao xuống thấp đối
với tất cả học sinh dự tuyển theo từng xã, đảm bảo đối tượng, điều kiện xét
tuyển quy định (trong đó, bao gồm cả số học sinh được tuyển thẳng theo quy
định và không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản
thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên
tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn);
+ Tuyển 30% chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với học
sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, đảm đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển
quy định nhưng chưa trúng tuyển khi xét 70% chỉ tiêu.
5. Tuyển thẳng và chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng
- Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c, khoản 2, Điều 11 Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
sửa đổi, bổ sung tại điểm c, khoản 7, Điều 18 Quy định về phân quyền, phân cấp
và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền
địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ tuyển thẳng học sinh đạt giải cấp tỉnh trở lên đối với các hội thi,
cuộc thi sau: (1) Hội khỏe Phù Đổng, (2) Hội thi Giai điệu tuổi hồng, (3) Hội thi
Tin học trẻ, (4) Cuộc thi Viết thư quốc tế UPU, (5) Giải thể thao học sinh Tiểu
học và Trung học cơ sở.
3
b) Đối tượng ưu tiên
- Nhóm đối tượng 1:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách
như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách
như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Nhóm đối tượng 2:
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con
của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách
như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách
như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
- Nhóm đối tượng 3:
+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
+ Người dân tộc thiểu số;
+ Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
6. Phương thức, căn cứ tuyển sinh
a) Phương thức: Xét tuyển.
b) Căn cứ xét tuyển
Xét tuyển căn cứ vào kết quả đánh giá của học sinh được ghi trong học bạ
tiểu học gồm:
- Điểm kiểm tra định kỳ (KTĐK) toàn cấp. Trong đó, Điểm KTĐK toàn
cấp là tổng điểm KTĐK của 02 môn: Toán, Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) và
02 môn: Lịch sử và Địa lý, Khoa học (lớp 4 và lớp 5).
- Mức đạt được trong việc đánh giá học sinh ở các môn học: Toán, Tiếng
Việt (từ lớp 1 đến lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (từ lớp 1 đến lớp 3); Lịch sử và
Địa lý, Khoa học (lớp 4 và lớp 5).
4
7. Nguyên tắc, trình tự xét tuyển
a) Nguyên tắc xét tuyển
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh đúng đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
- ĐXT là Điểm KTĐK toàn cấp, lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số
chỉ tiêu theo từng tỷ lệ xét tuyển đã quy định.
b) Trình tự xét tuyển
- Lần 1: Xét tuyển tỷ lệ 70% tổng chỉ tiêu theo từng xã.
+ Tuyển 70% chỉ tiêu theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với tất cả học sinh
dự tuyển theo từng xã, đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển quy định (trong
đó bao gồm cả số học sinh được tuyển thẳng theo quy định và không quá 10%
tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc
người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ
tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn) theo công thức như sau:
𝐶𝑇
𝑋
= 70% ×
[
𝑆ố ℎọc sinh Đ𝐾𝐷𝑇 𝑐ủ𝑎 𝑥ã X
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố ℎọc sinh Đ𝐾𝐷𝑇 𝑡𝑜à𝑛 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔
×
(
𝑆ố 𝑐ℎỉ 𝑡𝑖ê𝑢 đượ𝑐 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡𝑜à𝑛 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 −𝑆ố học sinh 𝑡𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎẳ𝑛𝑔
)
]
(Trong đó: CT
X
là chỉ tiêu tuyển sinh 70% của từng xã, nếu CT
X
là số thập
phân thì làm tròn xuống thành số nguyên; X là Tên xã; ĐKDT là Đăng ký dự
tuyển).
+ Nếu chỉ tiêu cuối cùng ở xét tuyển Lần 1 có nhiều học sinh có ĐXT
bằng nhau thì xét lấy học sinh có tiêu chí phụ cao hơn (cho đến khi lấy đủ số học
sinh trúng tuyển) lần lượt theo thứ tự như sau:
(1) Thuộc đối tượng ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 5 Mục II của
Kế hoạch này; xét lần lượt theo Nhóm đối tượng 1, Nhóm đối tượng 2, Nhóm
đối tượng 3.
(2) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi, hộ nghèo, không có
người chăm sóc, không nơi nương tựa).
(3) Mức đạt được trong việc đánh giá 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán,
Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, Khoa học được quy thành điểm, tính tổng điểm và
xét từ cao xuống thấp. Cụ thể: mức Hoàn thành tốt (T) của mỗi môn được tính
10 điểm; mức Hoàn thành (H) của mỗi môn được tính 05 điểm.
(4) Tổng điểm KTĐK của 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt,
Lịch sử và Địa lý, Khoa học xét từ cao xuống thấp.
+ Nếu vẫn còn học sinh có các tiêu chí phụ ở lớp 5 bằng nhau thì tiếp tục
xét lần lượt theo các tiêu chí phụ ở lớp 4 (như cách làm trong việc xét các tiêu
chí phụ ở lớp 5).
+ Nếu vẫn có trường hợp bằng nhau thì tiếp tục xét tương tự như trên, lần
lượt ở lớp 3 rồi đến lớp 2, lớp 1 cho đến khi lấy đủ học sinh trúng tuyển.
5
(Lưu ý: Mức đạt được trong việc đánh giá các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1
chỉ tính ở 03 môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội; Tổng điểm KTĐK của
các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1 chỉ tính ở môn Toán và Tiếng Việt).
+ Nếu tiếp tục bằng nhau ở tất cả các tiêu chí phụ thì Hội đồng tuyển sinh
căn cứ vào tình hình, hoàn cảnh thực tế của học sinh để lựa chọn học sinh trúng
tuyển theo hướng ưu tiên học sinh ở thôn đặc biệt khó khăn, ở giáp biên giới...,
đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch.
- Lần 2: Xét tuyển tỷ lệ 30% tổng chỉ tiêu.
+ Tuyển 30% chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với học
sinh ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn, đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển
quy định nhưng chưa trúng tuyển khi xét Lần 1.
+ Nếu chỉ tiêu cuối cùng ở xét tuyển Lần 2 có nhiều học sinh có ĐXT
bằng nhau thì xét lấy học sinh có tiêu chí phụ cao hơn (cho đến khi lấy đủ số học
sinh trúng tuyển) lần lượt theo thứ tự như sau:
(1) Thuộc đối tượng ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 5 Mục II của
Kế hoạch này; xét lần lượt theo Nhóm đối tượng 1, Nhóm đối tượng 2, Nhóm
đối tượng 3.
(2) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi, hộ nghèo, không
có người chăm sóc, không nơi nương tựa).
(3) Mức đạt được trong việc đánh giá 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán,
Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, Khoa học được quy thành điểm, tính tổng điểm và
xét từ cao xuống thấp. Cụ thể: mức Hoàn thành tốt (T) của mỗi môn được tính
10 điểm; mức Hoàn thành (H) của mỗi môn được tính 05 điểm;
(4) Tổng điểm KTĐK của 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt,
Lịch sử và Địa lý, Khoa học xét từ cao xuống thấp;
+ Nếu vẫn còn học sinh có các tiêu chí phụ ở lớp 5 bằng nhau thì tiếp tục
xét lần lượt theo các tiêu chí phụ ở lớp 4 (như cách làm trong việc xét các tiêu
chí phụ ở lớp 5);
+ Nếu vẫn có trường hợp bằng nhau thì tiếp tục xét tương tự như trên, lần
lượt ở lớp 3 rồi đến lớp 2, lớp 1 cho đến khi lấy đủ học sinh trúng tuyển.
(Lưu ý: Mức đạt được trong việc đánh giá các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1
chỉ tính ở 03 môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội; Tổng điểm KTĐK của
các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1 chỉ tính ở môn Toán và Tiếng Việt).
+ Nếu tiếp tục bằng nhau ở tất cả các tiêu chí phụ thì Hội đồng tuyển sinh
căn cứ vào tình hình, hoàn cảnh thực tế của học sinh để lựa chọn học sinh trúng
tuyển theo hướng ưu tiên học sinh ở thôn đặc biệt khó khăn, ở giáp biên giới...,
đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch.
+ Trường hợp xét tuyển Lần 2 không đủ 30% số học sinh ở xã, thôn đặc
biệt khó khăn thì tiếp tục xét tuyển số chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống
thấp đối với những học sinh chưa trúng tuyển khi xét tuyển Lần 1 (khi xét những
6
chỉ tiêu còn lại cũng phải đảm bảo có không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là
người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú
từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn
đặc biệt khó khăn).
d) Xét tuyển bổ sung (nếu có)
Hết thời gian thông báo nhập học, nếu có học sinh trúng tuyển nhưng
không nhập học, Hội đồng tuyển sinh của trường PTDTNT THCS sẽ xét tuyển
bổ sung số chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với những học sinh
chưa trúng tuyển ở cả hai lần xét tuyển. (Khi xét chỉ tiêu bổ sung cũng phải đảm
bảo có không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân
và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính
đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
8. Thời gian xét tuyển
- Thực hiện xét tuyển vào lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-2027
trước khi xét tuyển lớp 6 THCS năm học 2026-2027.
- Thời gian hoàn thành xét tuyển: trước ngày 31/7/2026.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện về
tính chính xác và nội dung tham mưu trình phê duyệt theo theo đúng quy định
hiện hành của pháp luật.
- Hướng dẫn tuyển sinh đối với UBND cấp xã có trường PTDTNT THCS
đặt trên địa bàn xã; phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo tổ chức thực
hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS năm
học 2026-2027 theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh kết quả thực hiện và
những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp chặt chẽ với Sở GDĐT và các địa phương có trường PTDTNT
THCS thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 PTDTNT THCS năm học
2026-2027 theo quy định.
3. UBND các xã: Bá Thước, Cẩm Thủy, Hồi Xuân, Kim Tân, Linh
Sơn, Minh Sơn, Mường Lát, Như Thanh, Như Xuân, Quan Sơn, Thường
Xuân
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS, thành
phần gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng trong trường hợp đột
7
xuất Hiệu trưởng không làm Chủ tịch); Phó Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng hoặc
Tổ trưởng chuyên môn; thư ký và ủy viên là giáo viên, nhân viên của trường
PTDTNT THCS do UBND xã quản lý. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội
đồng tuyển sinh do UBND xã quy định.
- Chỉ đạo phòng Văn hóa - Xã hội: Tham mưu, hướng dẫn, tổ chức tuyển
sinh lớp 6 PTDTNT THCS theo đúng Kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn
của Sở GDĐT; đúng quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với
giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã có học sinh dự tuyển để thực hiện
tốt công tác tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS.
- Phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển lớp 6 PTDTNT THCS;
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh trên địa bàn;
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh và các cơ quan liên quan về toàn bộ các khâu trong tổ chức tuyển sinh.
4. Đối với UBND các xã trong địa bàn tuyển sinh của trường
PTDTNT THCS hoặc UBND các xã có học sinh đăng ký dự tuyển vào
trường PTDTNT THCS
- Thực hiện công tác tuyển sinh theo hướng dẫn của Sở GDĐT;
- Phối hợp với UBND các xã có trường PTDTNT THCS thực hiện tốt
công tác tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS.
Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-
2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu Sở GDĐT, các sở, ngành, đơn vị, địa
phương có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện theo quy định./.
Phụ lục: ĐỊA BÀN TUYỂN SINH LỚP 6
TRƯỜNG PTDTNT THCS NĂM HỌC 2026-2027
Stt
Tên trường
Xã nơi trường
đặt
Các xã
thuộc địa bàn
tuyển sinh
Thông tin xã
2
Xã thuộc khu
vực I, II, III
Số thôn
ĐBKK
1
Trường PT DTNT THCS
Bá Thước
Xã Bá Thước
Xã Bá Thước
III
8/34
Xã Thiết Ống
III
20/23
Xã Văn Nho
III
17/17
Xã Cổ Lũng
III
22/22
Xã Pù Luông
III
19/20
Xã Điền Lư
II
0/30
Xã Điền Quang
III
29/30
Xã Quý Lương
III
24/26
Tổng số xã: 08
2
Trường PT DTNT THCS
Cẩm Thủy
Xã Cẩm Thủy
Xã Cẩm Thủy
I
0/23
Xã Cẩm Thạch
II
1/31
Xã Cẩm Tú
II
0/24
Xã Cẩm Vân
II
0/16
Xã Cẩm Tân
II
0/18
Tổng số xã: 05
3
Trường PT DTNT THCS
Quan Hóa
Xã Hồi Xuân
Xã Hồi Xuân
III
4/20
Xã Nam Xuân
III
12/14
Xã Thiên Phủ
III
13/13
Xã Hiền Kiệt
III
10/13
Xã Phú Xuân
III
10/11
Xã Phú Lệ
III
15/15
Xã Trung Thành
III
15/15
Xã Trung Sơn
III
5/6
Tổng số xã: 08
4
Trường PT DTNT THCS
Thạch Thành
Xã Kim Tân
Xã Kim Tân
I
0/43
Xã Vân Du
II
0/27
Xã Ngọc Trạo
II
0/26
Xã Thạch Bình
II
0/24
Xã Thành Vinh
III
7/28
Xã Thạch Quảng
III
5/22
Tổng số xã: 06
5
Trường PT DTNT THCS
Lang Chánh
Xã Linh Sơn
Xã Linh Sơn
III
13/18
Xã Đồng Lương
III
10/16
Xã Văn Phú
III
13/14
Xã Giao An
III
10/11
2
Theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030.
2
Stt
Tên trường
Xã nơi trường
đặt
Các xã
thuộc địa bàn
tuyển sinh
Thông tin xã
2
Xã thuộc khu
vực I, II, III
Số thôn
ĐBKK
Xã Yên Khương
III
8/9
Xã Yên Thắng
III
8/9
Tổng số xã: 06
6
Trường PT DTNT THCS
Ngọc Lặc
Xã Minh Sơn
Xã Minh Sơn
II
0/34
Xã Ngọc Lặc
II
0/33
Xã Thạch Lập
II
2/30
Xã Ngọc Liên
II
0/39
Xã Nguyệt Ấn
III
18/34
Xã Kiên Thọ
II
0/25
Tổng số xã: 06
7
Trường PT DTNT THCS
Mường Lát
Xã Mường Lát
Xã Mường Lát
III
9/11
Xã Quang Chiểu
III
1/13
Xã Tam Chung
III
6/8
Xã Mường Chanh
III
1/9
Xã Pù Nhi
III
10/11
Xã Nhi Sơn
III
6/6
Xã Mường Lý
III
8/15
Xã Trung Lý
III
13/15
Tổng số xã: 08
8
Trường PT DTNT THCS
Như Thanh
Xã Như Thanh
Xã Như Thanh
I
0/20
Xã Xuân Du
II
1/33
Xã Mậu Lâm
II
0/20
Xã Yên Thọ
II
0/23
Xã Xuân Thái
III
6/10
Xã Thanh Kỳ
III
14/21
Tổng số xã: 06
9
Trường PT DTNT THCS
Như Xuân
Xã Như Xuân
Xã Như Xuân
III
5/21
Xã Thượng Ninh
III
7/22
Xã Xuân Bình
III
13/21
Xã Hóa Quỳ
III
10/20
Xã Thanh Quân
III
20/20
Xã Thanh Phong
III
16/16
Tổng số xã: 06
10
Trường PT DTNT THCS
Quan Sơn
Xã Quan Sơn
Xã Quan Sơn
III
14/16
Xã Na Mèo
III
9/9
Xã Sơn Thủy
III
11/11
Xã Sơn Điện
III
10/10
Xã Mường Mìn
III
5/5
Xã Tam Thanh
III
8/8
Xã Tam Lư
III
7/13
Xã Trung Hạ
III
19/22
Tổng số xã: 08
3
Stt
Tên trường
Xã nơi trường
đặt
Các xã
thuộc địa bàn
tuyển sinh
Thông tin xã
2
Xã thuộc khu
vực I, II, III
Số thôn
ĐBKK
11
Trường PT DTNT THCS
Thường Xuân
Xã
Thường Xuân
Xã Thường Xuân
II
7/21
Xã Bát Mọt
III
8/8
Xã Yên Nhân
III
6/6
Xã Lương Sơn
III
4/7
Xã Luận Thành
III
14/15
Xã Tân Thành
III
16/18
Xã Vạn Xuân
III
8/10
Xã Thắng Lộc
III
12/12
Xã Xuân Chinh
III
13/14
Tổng số xã: 09

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 641/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông Dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 641/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 641/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×