• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 368/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Đề án ứng dụng AI và dữ liệu lớn trong đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 08:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 368/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ AI và dữ liệu lớn trong đào tạo: Phát triển các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn để cá nhân hóa lộ trình học tập cho người lao động, giúp họ nhanh chóng đạt được kỹ năng phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng ngành”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 368/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 368/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 368/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyt Đề án “Ứng dụng công ngh AI và dữ liu lớn trong đào tạo:
Phát triển các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên trí tu nhân tạo (AI) và
dữ liu lớn để cá nhân hóa lộ trình học tập cho người lao động, giúp họ
nhanh chóng đạt được kỹ năng phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng ngành”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Nghị quyết số 226/NQ-CP ngày 05 tháng 8 m 2025 của
Chính phvmục tiêu ng trưởng c ngành, nh vực, địa phương và c
nhiệm vụ, giải pháp trọng m để bảo đảm tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt
8,3% - 8,5%;
n cứ Chỉ thsố 06/CT-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2025 về các nhiệm
vụ, giải pp trọng m để chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, p hợp,
hiệu quả với tình nh thế giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng
trưởng, giữ vững ổn định kinh tế , kiềm chế lạm phát, bảo đm c cân
đối lớn của nền kinh tế thị trường trongm 2025 những năm tiếp theo;
n cChỉ thsố 08/CT-TTg ny 17 tháng 3 năm 2025 về đẩy mạnh
phòng, chống lãng p, khơi tng nguồn lực, thúc đẩyng trưởng kinh tế;
n cứ Chương trình nh động số 66-CTrHĐ/TU ngày 02 tháng 4
m 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Kết luận số 123-KL/TW
ngày 24 tháng 01 m 2025 của Ban Chấp nh Trung ương Đảng về ng
trưởng kinh tế đạt 8% trở lên;
n cứ Kế hoạch s 2523/KH-UBND ngày 14 tháng 4 m 2025 của
Ủy ban nhân n Thành phvề việc thúc đẩy ng trưởng hai con số trên địa
n Thành phHồ Chí Minh m 2025;
Theo đ nghị của Giám đốc S Giáo dục và Đào tạo tại Tờ tnh số
4240/TTr-SGDĐT ngày 06 tng 11 năm 2025, ng văn số 5583/SGDĐT-
GDTXNNĐH ny 10 tháng 12 năm 2025 ý kiến thống nhất của Thành
viên Ủy ban nhânn Thành ph.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyệt m theo Quyết định y Đ án “Ứng dụng ng
nghệ AI và d liệu lớn trong đào tạo: Phát triển c nền tảng hc tập trực
tuyến dựa trên t tunhân tạo (AI) và dliệu lớn đcá nhân hóa lộ trình học
368
16
01
2
tập cho nời lao động, giúp hnhanh chóng đạt được kng p hợp với
u cầu cụ thể của từng ngành.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo, c sở, ban, ngành Thành phố,
Ủy ban nhân dân các pờng, , đặc khu, các cơ sgo dục nghề nghiệp
trên địa bàn Thành phố và c quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế
hoạch triển khai thực hiện của đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng quy định; định
kngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo y ban nhân dân Thành ph (thông
qua Sở Giáo dục Đào tạo tổng hợp).
Điều 3. Quyết địnhy hiệu lực kể từ ny ký ban hành.
Điều 4. Cnh Văn phòng y ban nhân dân Thành phố HChí Minh,
Giám đốc SGiáo dục Đào tạo, Thủ tởng c sở, ban, ngành Thành phố,
Ch tịch Ủy ban nhân dân các phường, , đặc khu, Thủ tởng các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa n Thành phố Hồ Chí Minh Thủ trưởng các
quan, đơn vliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Các cơ sở GDNN trên địa bàn Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố;
- Trung tâm hành chính công Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, (VX-HC).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diu Thúy
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ ÁN
“Ứng dụng công ngh AI và dữ liu lớn trong đào tạo: Phát triển
các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên trí tu nhân tạo (AI) và dữ liu lớn
để cá nhân hóa lộ trình học tập cho người lao động, giúp họ nhanh chóng
đạt được kỹ năng phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng ngành”
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. SCẦN THIẾT, SPHÁP LÝ
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Cuộc ch mạng chuyển đổi sđang lan tỏa mạnh mẽ tới c ngành,
nghề, lĩnh vực trong đó có go dục trí tuệ nhân tạo (AI) là nền tảng quan
trọng trong s chuyển đổi này. Trong giáo dục hiện đại, việc áp dụng AI
không chỉ một ng cụ hỗ trợ, còn là một yếu tố làm thay đổi bản
ch thức giảng dy, học tập, quản đào tạo… Việc sdụng các thuật toán
AI đtăng tính tđộng hóa, cá nhân hóa và tối ưu năng suất giảng dy, tối ưu
a quá tnh học tập của người hc. AI khả năng hỗ trợ giáo viên trong
việc n kế hoạch giảng dạy, phân tích dữ liệu hành vi học sinh, sinh viên
nhân a nội dung học tập dựa tn ng lực của từng nhân. AI đang trở
thành một phần không thể thiếu trong ngành giáo dục hiện đại, mang đến
những đột phá trong cách giảng dạy và học tập. AI tạo ra những phương thức
giảng dạy và học tập mới, gp cá nhân a trải nghiệm cho từng học sinh,
sinh viên. AI trong giáo dục không chcải thiện chất lượng giảng dạy còn
giúp các cơ s giáo dục tchức giáo dục hoạt động hiệu quả hơn, tập trung
o việc cung cấp kiến thức chínhckịp thời đến người học.
AI được ng dụng rộng i trong nhiều lĩnh vực của giáo dục, tphân
ch nh vi hc tập, cải thiện nội dung giảng dạy, đến việc tự động hóa ng
tác hành chính. Đặc biệt, AI thhtrphân ch kết quhọc tập đ từ đó
đưa ra c đề xuất học tập p hợp, đồng thời giúp giáo viên giảm tải ng
việc hành chính và tập trung hơn vào việc giảng dạy. Đây chính những
bước tiến lớn giúp giáo dục trở nên nhâna, hiệu qung bằng hơn.
AI với vai t trợ lý đồng hành trong c hoạt động giáo dục, cụ th
như AI thể được ng dụng trong việc cung cấp các trải nghim học tập cá
368
16
01
4
nhân a cho học sinh, sinh viên c định nhu cầu, sở thích gợi ý các nội
dung hữu ích cho người học và cơ sở giáo dục. Không chỉ vậy, AI đóng vai
tnhư một công cụ ng đm kiếm i liệu và nghiên cứu cực kỳ hữu
ích, tđó làm tăng năng suất học tập và nghiên cứu. Các nền tảng AI trong
giáo dục cho phép giảng viên thtìm kiếm và ghi nhận c gợi ý của AI,
tđó y dựng các chương trình học tập mới, các i giảng chất lượng cao
cho n tờng, tăng ơng tác với sinh vn, và khả năng tiếp thu kiến thức
cho sinh viên. Về mặt hiệu quả lâu dài: việc ứng dụng AI trong giáo dục nghề
nghiệp có th giúp gim chi p đào tạo, cho phép các sở giáo dục tiết
kim chi p và đầu tư vào c hoạt động đào tạo. Ngoài ra, AI n htrợ
chức năng giám t đánh giá một cách tự đng. Cụ th, AI thể hỗ tr
giáo viên trong việc giám sát tiến độ học tập, tăng cường tương c hiệu quả
trên các nền tảng ng nghệ AI, cung cấp báo o chi tiết nhanh chóng đtối
ưu hóa phương pháp giảng dạy dựa tn nhu cầu thực tế.
ch mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, tạo ra nhu
cầu lớn vnguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu công nghệ số, kng s.
Xu hướng phát triển bền vững, bảo vmôi tờng cũng đang được ctrọng,
đòi hỏi người lao động phải có kiến thức và kng về ng nghxanh, sản
xuất xanh. Trong khi đó, hệ thống giáo dục đào tạo tại Việt Nam i chung và
Thành phHồ Chí Minh i riêng, tuy đang pt triển đa dạng, nhưng chất
lượng giáo dục vẫn ca đáp ứng được yêu cầu của thtrường lao động. Thực
tế cho thấy, người lao động còn thiếu kỹ năng số kng xanh, dẫn đến
khó khăn trong việc thích ứng vớiu cầu của th trường lao động.
Nhằm triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quc giải pháp, chính ch
khuyến kch, tc đẩy đào tạo nhân lực chất lượng cao cho các nnh, nh
vực ưu tiên, mới nổi; nghn cứu, y dựng chính sách hỗ trđầu tư nguồn
lực, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho c cơ sđào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ AI d liệu lớn trong đào
tạo; phát triển các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên AI dữ liệu lớn để cá
nhân a ltnh học tập cho người lao động, giúp họ nhanh chóng đạt được
knăng phù hợp với u cầu cụ thcủa từng ngành nhiệm vquan trọng
trong việc thực hiện thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng tởng mới, đột
phá; phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nguồn
nhân lực chất ợng cao.
2. Căn cứ pp lý
Chths21-CT/TW ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ban Bí thư v tiếp
tục đổi mới, pt triển và nâng cao chất lượng go dục nghnghiệp đến m
2030, tầm nhìn đếnm 2045;
5
Nghị quyết s71-NQ/TW ny 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục đào tạo;
Nghị quyết số 158/2024/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - hộim 2025;
Nghị quyết s 192/2025/QH15 ngày 19 tng 02 năm 2025 của Quốc
hội v bsung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu
tăng trưởng đạt 8% trở lên;
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 m 2025 ca Chính ph v
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
dự toán nn sách nớcm 2025;
Quyết định s131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Thủ ớng
Chính phủ p duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng ng nghệ thông tin
chuyển đổi strong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định ớng
đến năm 2030”;
Nghị quyết số 226/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ v
mục tiêu tăng trưởng c ngành, lĩnh vực, đa pơng và các nhiệm vụ, giải
pháp trọng m đ bảo đảm tăng tởng cả nước năm 2025 đạt 8,3% - 8,5%;
Quyết định s247/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Thủ ớng
Chính phban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ny
04 tháng 5 m 2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vđổi mới, phát triển
ng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tm nhìn đến
m 2045;
Ch thsố 06/CT-TTg ny 10 tng 3 m 2025 ca Thtướng Chính
ph vcác nhiệm vụ, giải pháp trọng m đchđộng tch ứng linh hoạt,
kịp thời, p hợp, hiệu quvới tình nh thế giới, khu vực nhằm đạt được các
mục tiêu tăng trưởng, givữngn định kinh tế mô, kiềm chế lạm pt, bảo
đảm các cân đối lớn của nền kinh tế thị tờng trong m 2025 và những năm
tiếp theo;
Ch thsố 08/CT-TTg ny 17 tng 3 m 2025 của Thủ tướng Chính
phvđy mạnh png, chống lãng p, khơi thông nguồn lực, tc đẩy tăng
trưởng kinh tế;
Nghị quyết s281/NQ-CP ny 15 tng 9 năm 2025 của Chính ph
ban nh Cơng trình hành động của Chính phthc hiện Nghị quyết s 71-
NQ/TW ny 22 tng 8 năm 2025 của B Chính trị v đột p phát triển
giáo dục đào tạo;
Thông tư s02/2025/TT-BGDĐT ny 24 tng 01 năm 2025 của Bộ
Giáo dục Đào tạo quy định Khung năng lực số cho người học;
6
ng văn số 2250/BGDĐT-GDPT ngày 12 tháng 5 năm 2025 v triển
khai tài liệuớng dẫn sử dụng Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy và học;
Quyết định s 575/-UBND ny 23 tháng 02 năm 2021 của y ban
nhân dân Thành phố vp duyệt Chương trình “Nghiên cứu và pt triển
ng dụng trí tuệ nn tạo (AI) tại Thành phHồ C Minh giai đon 2020 - 2030”;
Kế hoạch s1910/KH-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân Thành phvtriển khai thực hiện Chiến lược pt triển giáo dục
nghề nghiệp giai đoạn 2023 - 2030, tầm nn đến năm 2045 trên đa bàn
Thành phố;
Quyết định s 2250/QĐ-UBND ngày 22 tng 6 m 2023 của y ban
nhân n Thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình chuyển
đổi số trong giáo dục nghnghiệp trên địa bàn Thành phố HC Minh đến
m 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định s 2673/QĐ-UBND ngày 29 tng 6 m 2023 của y ban
nhân n Thành phố v ban hành Kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đảm bảo cung ứng, nhu cầu tái cơ cấu các nnh, lĩnh vực
kinh tế tn địa bàn Thành phố Hồ C Minh đến năm 2025, định hướng đến
m 2030;
Kế hoạch s 267-KH/TU ny 21 tháng 9 năm 2023 của Thành ủy
Thành phvề ng cường một sbiện pháp thực hiện Chthị s21-CT/TW
của Ban Bí thư vtiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng go
dục nghề nghip đến năm 2030, tầm nn đến m 2045 trên địa bàn Thành
phHồ Chí Minh;
Kế hoạch số 6497/KH-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2023 của y ban
nhân dân Thành phvthúc đẩy nghn cứu và phát triển t tuệ nn tạo t
i trường nghiên cứu đến thử nghiệm, ng dụng thí điểm đến ứng dụng
rộng rãi trong hội tn địa bàn Thành phHồ Chí Minh đến m 2025, tầm
nhìnm 2030;
Quyết định s82/QĐ-UBND ny 08 tháng 01 m 2024 của y ban
nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình hành đng của Ủy ban nhân
n Thành phố vthực hiện Kế hoạch s267-KH/TU ny 21 tháng 9 năm
2023 của Thành ủy Thành phHồ Chí Minh vtăng cường một số biện pháp
thực hiện Ch thị s21-CT/TW của Ban thư vtiếp tục đổi mới, phát triển
ng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tm nhìn đến
m 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ C Minh;
Quyết định s869/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố vĐề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, pt
triển ng lực, k ng s cho n bquản , giáo vn, nhân viên nnh
7
Giáo dục thc hiện chương trình chuyển đổi số nnh Go dục Thành phố
giai đon 2022 - 2025, tm nhìn đến năm 2030 trên đa bàn Thành ph
Hồ Chí Minh;
Ngh quyết s 122/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2025;
Chương trình hành động số 66-CTrHĐ/TU ny 02 tháng 4 m 2025
của Ban Thường vThành y vthực hiện Kết luận s 123-KL/TW ny 24
tháng 01 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng trưởng kinh
tế đạt 8% trở lên;
Kế hoạch s634/KH-UBND ny 25 tháng 01 m 2025 của y ban
nhân n Thành phvthực hiện Chương tnh ng cao chất lượng giáo dc
nghề nghiệp trên địa bàn Tnh phHồ Chí Minh năm 2025;
Kế hoạch s2523/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của y ban
nhân dân Thành phố về thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2025.
II. THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI DỮ
LIỆU LỚN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÁC NỀN TẢNG HỌC TẬP TRỰC
TUYẾN ĐỂ NHÂN HÓA LỘ TRÌNH HỌC TẬP CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG
1. Đặc đim tình nh c sgo dục nghnghip tn địa bàn
Thành phố Hồ C Minh
1.1. Về sợng các sở giáo dục nghề nghiệp
Số lượng cơ sgiáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố (không
bao gồm phân hiệu, địa điểm đào tạo của c cơ sở giáo dc ngh nghiệp có
trsở chính ngoài Thành phHồ Chí Minh) là 481 đơn vị, bao gm:
+ Tờng cao đẳng
1
: 77 đơn vị, gồm: 41 trường ng lập, 36 trường thục.
+ Tờng trung cấp
2
: 77 đơn vị, gồm: 26 trường ng lập, 41 trường thục.
+ Trung tâm Go dục nghề nghiệp: 74 đơn vị, gồm: 06 Trung tâm công lập,
68 trungm thục.
+ Trung m Giáo dục nghnghiệp - Giáo dục thường xuyên: 29 đơn vị
ng lập.
Ngoài ra, còn có 224 doanh nghiệp có đăng ký hot đng giáo dục nghề nghiệp,
gồm: 02 doanh nghip nhà c, 222 doanh nghip nhân.
1
Ngoài ra còn có: 02 phân hiu (trường Công lp do TW qun lý); 10 địa điểm đào tạo (trường Tư thc)
2
Ngoài ra còn có: 01 phân hiu (trường Tư thục); 03 địa điểm đào tạo (trường Tư thục)
8
1.2. Về ngành nghề đào tạo
Tn cơ stổng hợp tng tin đăng hoạt động giáo dục nghnghiệp
tại các sở go dục nghnghiệp trên địa bàn Thành phố, cấu tỷ trọng
ngành nghđào tạo như sau:
(1) Đối với tnh độ cao đẳng
+ 04 nm ngành công nghiệp trọng yếu (Cơ khí; Đin t - Công ngh
tng tin; Hóa c - cao su nha; Chế biến ơng thc - thc phm) chiếm 34,8%.
+ 09 nm ngành dịch vụ chyếu (Tơng mại; Vận tải kho bãi; Du
lịch; u cnh viễn thông Công nghệ tng tin - Truyền tng; i chính
- Tín dụng - Ngân ng - Bảo him; Kinh doanhi sản - bất động sản; Thông
tin vn khoa hc - Công ngh; Go dc - đào to; Y tế) chiếm 46,02%.
+ c ngànhn lại chiếm 19,18%.
(2) Đối với tnh độ trung cấp
+ 04 nm ngành công nghiệp trọng yếu (Cơ khí; Đin t - Công ngh
tng tin; Hóa c - cao su nha; Chế biến ơng thc - thc phm) chiếm 23,37%.
+ 09 nm ngành dịch vụ chyếu (Tơng mại; Vận tải kho bãi; Du
lịch; u chính viễn thông ng nghthông tin - Truyền tng; i chính
- Tín dụng - Ngânng - Bảo him; Kinh doanh tài sản - bất động sản; Thông
tin vấn khoa học - Công nghệ; Giáo dục - đào tạo; Y tế) chiếm 57,55%.
+ c ngànhn lại chiếm 19,08%.
(3) Đối với đào tạo ngắn hạn (trình độ sơ cấp, đào tạoới 03 tng):
+ 04 nm ngành công nghiệp trọng yếu (Cơ khí; Đin t - Công ngh
thông tin; Hóa c - cao su nhựa; Chế biến lương thc - thc phm) chiếm 3,39%.
+ 09 nm ngành dịch vụ chyếu (Tơng mại; Vận tải kho bãi; Du
lịch; u chính viễn tng và ng nghthông tin - Truyền thông; Tài chính
- Tín dụng - Ngânng - Bảo him; Kinh doanh tài sản - bất động sản; Thông
tin vấn khoa học - Công nghệ; Giáo dục - đào tạo; Y tế) chiếm 96,11%.
+ c ngànhn lại chiếm 0,5%.
khoảng 1.102 nghề được t chức đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, các ngành nghthu hút nhiều
sở đào tạo và nời học như: quản trị mạng y tính, thiết kế đhọa, điều
dưỡng, tin hc ứng dụng, dược, tiếng Anh, hướng dẫn du lịch, quản trị kch
sạn, kế toán, công nghệ ô , điện công nghiệp, cắt gọt kim loại, quản trị kinh
doanh, quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, kthuật chế biến món ăn, kthuật
y lnh điều hòa không khí, công nghthông tin, điện tcông nghiệp, tài
chính - ngân hàng, logistics, quản lý doanh nghiệp, k thuậty dựng, tiếng Nhật.
9
1.3. Về đội ngũ n giáo, cán bộ quản lý
Tổng sn go (cán bquản lý, giảng viên, giáo vn) của các cơ s
giáo dục nghnghiệp là: 18.368 nời, trong đó: 5.916 cán b quản
(chiếm tỷ lệ 32,2%), 12.452 n giáo (chiếm t lệ 67,8%).
Chất lượng đội nn bộ quản lý, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp gồm:
- Về trình đchuyên n: 29,53% trình đtn đại học, 38,75%
trình độ đại học và 31,72%ới đại học.
- Về năng lực ngoại ngữ: 13,08% có trình đtbậc 4 (trình độ c nhân
hoặc ơng đương tnh độ B2 theo khung ng lc ngoại ngquốc gia tr
lên), 69,87% trình độ từ bậc 1 đến bậc 3 (trình độ B1, A2, A1 theo khung
ng lực ngoại ng quốc gia).
- Về năng lực công nghthông tin: 17,99% có trình độ ứng dụng ng
nghệ thông tin nâng cao, 68,38% ứng dụngng nghệ tng tin bản.
Hiện nay, trình độ công nghệ thông tin, ứng dụng AI của n bộ quản
, giáo viên, nn viên tại c cơ sở go dục nghề nghiệp vẫn còn chênh
lệch, một số cán b quản , giáo viên, nn vn kiến thức và knăng
vững vàng, khnăng sử dụng công nghệ để nâng cao chất lượng giảng dy
quản lý học tập hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn n nhiều nhân sự thiếu kiến thức
ứng dụng AI cơ bản hoặc kng ttin trong việc sử dụng ng nghmới. Sự
chênh lệch trong tnh đ ứng dụng công nghthông tin của cán bquản lý,
giáo vn, nhân viên hiện nay thể được quan t đánh giá tnhiều khía
cạnh như:
+ Trong quá trình đào tạo knăng vng nghthông tin, không phải
tất ccán bộ quản lý, giáo vn, nn viên tham gia đào tạo đều được trang b
đủ kiến thức, kỹ năng để hiểu sử dụng các công nghệ mới.
+ Schênh lệch vhiệu qukhi sdụng công nghệ, các ứng dụng
ng cụ kthuật strong việc chuẩn bbài giảng, tạo ra nội dung học tập,
tương tác với học sinh.
+ Ý thức và ti đ cá nn của n bquản giáo dục, giáo viên,
nhân vn trong việc ng dụng ng nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý
dạy học.
2. Vthực trạng ni lao động tn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
2.1. Đào tạo ngh kỹ năng nghề nghiệp của người lao động
Theo các báo cáo tổng kết và nghiên cứu vthtrường lao động tại Việt
Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, trình đ và knăng
nghề nghiệp của người lao động còn hạn chế. Theo kết quả khảo t của GSO
10
một số nghiên cứu của ILO
3
, tnh đnghề nghiệp của người lao động Việt
Nam còn hạn chế. Số liệu GSO năm 2019 2020 cho thấy tỷ trọng lao động
đã qua đào tạo Việt Nam còn khá thấp không đồng đều giữa cácng.
Quyết định chuyển đổi kỹ ng nghề nghiệp cho nời lao động tại
doanh nghiệp vừa góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh
cho doanh nghiệp trong tình hình mới vừa cnh sách an sinh khi nlực
duy trì việc m, ớng tới mục tiêu việc làm thỏa đáng. Ngoài ra, những viễn
cảnh ca ng về tương lai ng việc, xu thế chuyển đổi số, nền kinh tế
mới nổi dẫn đến s thay đổi nhu cầu lao động, khiến cho người lao động phải
chọn la một công việc mới. Nghiên cứu của Tổ chức lao động quốc tế ILO
về chiến ợc đào tạo G20 cho thấy, lựcợng lao động có knăng nghề đóng
vai tquan trọng mang tính quyết định đối với stăng trưởng bền vững của
nền kinh tế. Trong bối cảnh hiện nay, lực lượng lao động k ng có ý
nga quyết định tới năng suất lao động của chính nời lao động doanh
nghiệp, đóng p vào tăng trưởng GDP. Kết qunghiên cứu cũng chra rằng,
nếu sngày đào tạo tăng tm 1% thì năng suất lao động nh qn mỗi công
n Châu Âu tăng tm 3%, tăng tởng của toàn bộ nền kinh tế tăng 16%
nhờ vào đào tạo knăng
4
.
Ngoài ra, qua tổng quan các nghn cứu liên quan vknăng ngh
nghiệp, về việc làm, vnhu cầu số lượng, chất lượng lao động của th trường
lao động Thành ph H Chí Minh nhận thấy ch mạng ng ngh 4.0 tác
động lớn đến thtrường lao động, tạo ra nguy thất nghiệp cho lao động k
ng thấp do t độnga. Tuy nhiên, cách mạng công ngh4.0 cũng tạo ra cơ
hội việc làm mới, chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ cao, đòi hỏi knăng cao.
Tại Việt Nam, định hướng pt triển kinh tế số, chuyển đổi sđược c định
tại Quyết định s749/-TTg phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc
gia đến m 2025, định hướng đến m 2030với mục tu Việt Nam thuộc
nhóm 50 nước dẫn đầu vchính phủ điện tử, liên quan đến phát triển kinh tế
số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Tổng quan nghiên cứu phản ánh nhu cầu số lượng và chất lượng lao
động tại th trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh phân hóa theo hai
nhóm: knăng thấp/ơng thấp và kng cao/lương cao. Nhu cầu lao động
knăng cao tăng, trong khi nhu cầu lao động knăng thấp gim. Tỷ lệ lao
động qua đào tạo tại Thành phHồ C Minh còn thấp, chất lượng lao động
chưa cao. Lao đng trong các ngành thâm dụng lao động (dệt may, da giày,
lắp ráp) dbảnh hưởng bởi tđộng hóa. Theo báo cáo đán “Đào tạo, đào
tạo lại nâng cao k năng nguồn nhân lực đáp ng u cầu của ch mạng
3
ILO: A G20 Training Strategy - A Skilled Workforce for Strong, Sustainable and Balanced Growth
4
do Chương trình Việc làm và Đổi mi Xã hi ca Liên minh Châu Âu (EU) (EaSI) hp tác vi T chc Lao
động Quc tế (ILO) đ thc hin
11
ng nghiệp lần thứ tư”, Việt Nam vẫn đang tồn tại s chênh lệch giữa k
ng của nời lao động và các knăng thtrường lao động cần, dẫn
đến tlệ sdụng lao động qua đào tạo n thấp (22,3%) trong khi thtrường
vẫn thiếu lao động trình độ, kỹ năng nghề. Nhiều tổ chức quốc tế ng cho
rằng k ng nghề s “đơn vị tiền tệ quốc tế mớitrong thị trường lao động
tương lai, bởi đem lại năng lực cạnh tranh tốt hơn, năng suất lao động
cao hơn.
Chuyển đổi kỹ ng ngh nghiệp là cần thiết đngười lao động thích
ứng với thị trường lao động. Các pơng thức chuyển đổi bao gồm đào tạo,
đào tạo lại, nâng cao knăng. Chuyển đổi công việc tnh ng thường ln
quan đến việc người lao động tận dụng c knăng hiện và pt triển c
kỹ năng mới để đáp ứng nhu cầu của nghề nghiệp.
2.2. Về t lệ lao động được đào tạo nghề
nh theo quy định tại Nghị định số 94/2022/-CP ngày 07 tng 11
m 2022 của Chính phquy định nội dung chtiêu thống thuộc hthống
chtiêu thống kê quốc gia quy trình bn soạn chtiêu tổng sản phẩm trong
nước, ch tu tổng sản phẩm trên địa n tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, cụ thể:
- Tổng n số của thành phHồ C Minh: 14.002.598 người; trong đó
lực lượng lao động khoảng: 6.847.000 nời.
- Tllao động qua đào tạo đạt khoảng: 84,7% (tính trung nh của 03
đơn vhành chính cấp tỉnh tớc khi sáp nhập tại thời điểm 31/12/2024; cụ
thể: Rịa - ng Tàu: 82%, Thành phố Hồ Chí Minh: 88,1% và tỉnh Bình
ơng: 84%).
- Tlệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: đạt khoảng 35%
(tính trungnh của 03 đơn vhành chính cấp tỉnh thời điểm 31/12/2024).
- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị:
khoảng 3,8% (nh trung bình của 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thời điểm
31/12/2024).
- Tltham gia lực lượng lao động của n giới: khoảng 55,6% (tính
trung bình của 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thời điểm 31/12/2024).
2.3. Các yếu tố tác động đến kỹ năng ngh nghiệp của người lao động
hiện nay
Sự pt triển mạnh mẽ của công nghệ cũng tạo ra u cầu chuyển đổi
knăng số mọi ngành ngh, từ kng cơ bản đến c kng phức tạp
n trong quản lý, điều hành máy c và hthống thông tin. Ngi ra, s
xuất hiện của c khu ng nghcao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã mở ra cơ
12
hội việc m mới nng đồng thời đòi hỏi người lao động phải trang bị tm
knăng chuyên n về công nghệ, kthuật số kh năng học tập suốt đời.
Tuy nhiên, tâm bằng cấp và xu hướng lựa chọn học đại học thay học
nghề vẫn còn mạnh mẽ, dẫn đến tình trạng dư thừa lao động bằng cấp
nhưng thiếu k năng thực tế. S dư thừa này làm khó kn cho q trình
chuyển đổi kỹ năng của người lao động, đặc biệt đối với các ngành kỹ thuật
sản xuất. Đồng thời, với xu thế hội nhập quốc tế, doanh nghiệp tại Thành
phHồ Chí Minh đang phải đối mặt với áp lực đáp ứng tiêu chuẩn lao động
chất lượng knăng nghnghiệp theo u cầu quốc tế. Điều y đòi hỏi h
thống đào tạo phải thay đổi linh hoạt, ớng tới c tiêu chuẩn tn cầu, tập
trung vào knăng ngoại ng khnăng m việc trong môi tờng đa văn
a.
2.4. Một số cơ chế chính ch liên quan đào tạo nghề cho người lao động
a) Chính ch i đào tạo kỹ năng nghề
Chương tnh tái đào tạo nghtại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm h trợ
những người lao động đã có kinh nghiệm trong một ngành nghề nhưng cần
chuyển đổi sang nnh nghề khác hoặc cập nhật kỹng mới.
Theo quy định tại Quyết định s2673/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm
2023 của Ủy ban nhân dân Thành phv Kế hoạch đào tạo, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đảm bảo cung ng, nhu cầu tái cấu c ngành, lĩnh
vực kinh tế tn địa n Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030, 04 chính ch dành cho ng tác giáo dục nghề nghiệp của
Thành phố gồm:
(1) Áp dụngc chínhch về htrợ đào tạo ngh
- Chính ch hỗ trợ đào tạo ngh trình đsơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
theo Quyết định số 46/2015/-TTg ny 28 tháng 9 năm 2015 của Th
tướng Chính phủ;
- Chính sách hỗ trợ đào tạo ngh đối với lao động đang làm việc trong
c doanh nghiệp nh và vừa theo Nghị định s 80/2021/-CP ny 26
tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;
- Chính sách về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi p học tập, giá dịch vụ
trong nh vực giáo dục, đào tạo theo Nghđịnh s 238/2025/-CP ny 03
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
(2) Chế độ miễn, giảm tiền th đất đối với c sthực hiện hội
a trong c lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy ngh, y tế, n a, th dục,
ththao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn Thành phHChí Minh
(ban nh m theo Quyết định số 39/2015/-UBND ngày 11 tháng 8 năm
2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
13
(3) Chương trình ch cầu đầu tư của Thành phố Hồ C Minh (ban nh
m theo Quyết định s50/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của
Ủy ban nhânn Thành phố).
(4) Đối với trường đạt chuẩn trường chất lượng cao, trường được các tổ
chức giáo dục uy tín trên thế giới xếp hạng, trường ngành, nghề đào tạo
được tổ chức kiểm định quốc tế đánh giá đạtu cầu.
Đối với việc doanh nghiệp phải tchức “đào tạo lạinn lực sau tuyển
dụng, đặc biệt là nhân lực trình độ cao đẳng, trung cấp t hầu như skng
hoạt động này Theo quy định tại đim c khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động
quy định:
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi ỡng ng cao trình độ, k năng nghề
nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc m cho người lao động;”
Khi doanh nghiệp tuyển dụng, họ căn chồ sơ và duyệtng viên đủ điều
kiện, tiếp đó là ớng dẫn, truyền đạt c thông tin tại doanh nghiệp (n
a, quy định, năng đặc thù…), quá trình y được doanh nghiệp hiểu là
đào tạo b sung, không đào tạo lại. Do đó, doanh nghiệp không “đào tạo
lại” cho người lao động kiến thức chuyên n, knăng nghề đã học c
Trường ch“đào tạo bổ sungcác kiến thức đặc thù của doanh nghiệp để
người lao động có thể thích ứng và m việc tại doanh nghiệp.
b) Vhỗ trcho người lao động nâng cao tay ngh
Kế hoạch số 187/KH-UBND ny 19 tháng 01 năm 2022 của y ban
nhân dân Thành phvề htrđào tạo nghđối với lao động đang làm việc
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ C Minh.
Trong giai đoạn 2022 - 2024, chưa tổ chức được việc đào tạo nghmột
phần do doanh nghiệp chưa sắp xếp được thời gian cho nời lao động tham
gia học tập nguyên nhân chính do chi p hỗ trợ đào tạo nghề thấp (2 triệu
đồng/người/khóa học), người lao động không khả năng đóng phần học phí
chênh lệch (phần chênh lệch thấp nhất là 3 triệu đồng đối với các ka đào
tạo nghề dưới 03 tháng và cao nhất là 20 triệu đồng đối với khóa đào tạo ngh
lái xe ô hạng B).
Về hỗ trợ đào tạo nghcho người lao động thất nghiệp, thông qua chính
sách bảo hiểm thất nghiệp, trong giai đoạn 2020 - 2024 đã hỗ trchi p đào
tạo ngh cho 10.178 người với tổng kinh p khoảng 37,4 tỷ đồng.
c) Về Chínhch đào tạo nghcho người khuyết tật
Tổ chức c hoạt động dạy nghề, tạo việc m cho người khuyết tật
thông qua liên kết, hợp tác với c trường dạy nghề, trung tâm dịch vviệc
làm; tổ chức phn giao dịch việc làm cho người khuyết tật; nắm bắt nhu cầu
14
m việc m, thông tin doanh nghiệp tiếp nhận lao động khuyết tật làm việc;
tạo điều kiện cho phn khuyết tật được vay vốn tạo việc làm, cải thiện đời
sống; thực hiện c hoạt động h trợ sinh kế (xe n, xe lắc, dán làm nông
nghiệp...).
d) VChính sách hỗ trợ cơ sở go dc nghề nghiệp
y dựng shtầng đào tạo nghng một trọng m trong chính
sách của Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phđã đầu tư xây dựng nhiều trung
tâm đào tạo nghề chất lượng cao, đặc biệt tập trung o các ngành nghcó
nhu cầu lớn như công nghthông tin, cơ khí, điện tử, và dịch vụ.
Ngoài ra, một số trường đã chđộng đăng vay vốn của Chương trình
ch cầu đầu tư để xây dựng, cải tạo svật chất, đầu các pơng tiện k
thuật dạy học tiên tiến, đáp ứng các điều kiện thực nh, thực tập cho học
sinh, sinh viên theo các chương tnh đào tạo đã cập nhật theo nhu cầu của xã
hội.
3. Về thực trạng ứng dụng ng ngh thông tin, AI và dữ liu lớn
trong đào tạo nghề
Hầu hết c sgiáo dục nghnghiệp đã triển khai thực hiện ứng dụng
ng nghthông tin, chuyển đổi số và ứng dụng AI, dữ liệu lớn trong công
tác quản , đào tạo nghề. Nhiều tờng đã s dụng phần mềm quản lý đào
tạo, quản người học, điểm danh, hồ điện tử, kết nối dliệu với cơ quan
quản lý. Bên cạnh đó, trong chiến lược chuyển đổi sgắn với AI, dựa tn các
nền tảng AI phổ biến n Google AI, Microsoft Azure AI Services và IBM
Watson c trường đã xây dựng và triển khai nhiều giải pháp trong quản ,
đào tạo, giảng dy n “Trợ lý đào tạo AI nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên
trong việc giải đáp thắc mắc vquy chế, lịch học, đăng n học các
vn đề ln quan đến đào tạo; ứng dụng AI đxây dựng, phát triển nền tảng
tuyển dụng tng minh ...
a)ng dụng AI trong nhân hoá lộ trình học tập
c nền tảng hay ng dụng dựa tn AI có khả năng thu thập và pn
ch dliệu của học sinh, sinh vn v stương c với c i giảng, vthời
gian hoàn tnh bài tập, kết quả bài kiểm tra và tnh tích tổng thể để hiểu
được ti độ, hành vi và nhu cầu của mỗi học sinh. Dựa tn những dữ liệu
y, các công cụ AI stiến hành thiết kế cá nhân hoá lộ trình học cho học
sinh, sinh viên đồng thời, điều chỉnh chúng dựa tn thời gian thực (real-time)
sao cho p hợp với sự tiến bcủa nời học.
b) Ứng dụng AI trong dự đoán kết quả học tập
AI th được ứng dụng trong giáo dục đ phát huy khnăng dđn
15
kết quhọc tập. Giải pp này được pt triển dựa tn khả năng máy học
(Machine Learning), x dliệu được thu thập trước đó v kết quả học tập
của học sinh, sinh vn dựa tn c tu chí: hiệu suất, ti độ, điều kiện xã
hội phân loại chúng thành các mẫu kc nhau. Sau đó, các thuật tn s
đưa ra so sánh và c định mối quan hệ giữa người học và c đặc điểm điển
nh liên quan tới kết quả học tập của học sinh, sinh viên. Từ đó, mở ra hội
để giáo vn la chọn pơng pháp và chương trình giảng dạy tt nhất dựa
trên k năng nhu cầu của học sinh, sinh viên. Hoặc thậm c c định
trước học sinh, sinh vn nguy cơ… bhc hoặc không khả năng tốt
nghiệp đúng thời gian do điểm số thấp, ti độ học tập không tốt từ đó đưa ra
c giải pháp hỗ trợ nời học trước khi quá muộn.
c)ng dụng AI hỗ trợ tự động hc tác vụ của giảng viên
AI đã và đang thay thế giáo viên thực hiện những công việc lặp đi lặp lại
tốn m nhiều thời như đánh g bài kiểm tra bằng phần mềm chấm điểm,
tiết kiệm thời gian ơng c với học sinh, sinh viên. Ngoài ra, AI hiện nay đã
những bước tiến xa hơn na khi ứng dụng nh ngôn ng lớn (LLM)
cho phép xử ngôn ngữ một ch tự nhiên, áp dụng hiệu quả trong việc kiểm
tra, đánh giá c u trlời tluận bài luận ngắn cũng như kỹ năng viết
của học sinh, sinh viên.
d) Ứng dụng AI hỗ trợ tối ưu quản trị nh cnh trong các s giáo
dục ngh nghiệp
c tchức giáo dục ngh nghiệp phát triển ứng dụng AI đtự động a
nhiều hoạt động nh chính, bao gồm xlý đơn đăng của người học tuyển
sinh, quản sở, thủ tục nhân sự, tuyển dụng,… Đây một trong những
yếu tmang tính quyết định trong việc cắt giảm chi p, nâng cao hiệu qu
quản và cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
e) Ứng dụng AI để htrợ thiết kế chương trình, biên soạn i giảng, tài
liệu học tập
AI không những được đánh giá cao trong việc hoạch định các ltnh
học cá nhân h, còn hỗ trợ xlý ợng dữ liệu khổng lvề sự tiến bộ, sở
thích, năng lực và cnhững o cản trong học tập của nời học trong một
m nhất định, tđó, tư vấn cho go viên hay các n quản lý cách để nâng
cao hiệu quả chương trình giảng dạy trên quy lớn. c thuật toán AI
thc địnhc hình xuớng, đánh g tính hiệu qucủa c phương
pháp phm nhất định và dđoán kết quả của c chiến lược giáo dục khác
nhau.
16
III. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng công ngh AI d liệu lớn trong đào tạo nhm
phát triển các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên AI và dữ liệu lớn đ
nhân a ltnh học tập cho người lao động, giúp họ nhanh chóng đạt được
knăng p hợp với u cầu cthcủa từng ngành ngh đào tạo; tập trung
o các ngành trọng đim đáp ứng đào tạo nhân lực tnh đcao, theo hướng
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu pt triển kinh tế -
hội của Thành phố.
2. Mục tiêu đến năm 2030
2.1. svật chất, thiết bị phục vụ ứng dụng ng nghệ AI dữ liệu
lớn trong đào tạo
- Người học và n giáo của c cơ s go dục có đ điều kiện (về
phương tiện, đường truyền, phần mềm) tiếp cận có hiệu quả ng nghAI và
c hoạt động dạy học:
+ 100% cơ sở giáo dục nghnghiệp đủ slượng về phòng y, y tính
cấunh đạt chuẩn theo quy định.
+ 100% cơ sở giáo dục nghnghiệp đường truyền tốc độ cao, đáp ứng
toàn bộ máy tính th truy cập Internet trong cùng một thời điểm. Các
phòng chức năng đảm bảo trang bđầy đ máy tính có kết nối Internet c
trang thiết bị thu phátn hiệu cần thiết.
- Mỗi trường cao đẳng ít nhất 01 phòng học tương tác thông minh,
hiện đại, trang by chủ cấunh, dữ liệu đáp ứng mục tiêu Đề án.
- Trang bcác phòng lab AI tại tối thiểu 10% các sở giáo dục nghề
nghiệp tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hành xây dựng và huấn
luyện hình AI, xây dựng các AI Agent, nắm vững các nguyên của AI,
phát triển knăng lập tnh AI, hiểu cách AI hoạt động ứng dụng trong
thực tế, ng như chuẩn bị cho các nnh nghliên quan đến khoa học d
liệu, khoa học máy nh robot thông minh trongơng lai.
2.2. Đổi mới mạnh mpơng thức tchức giáo dục, đưa dạy học
trên môi tờng s tr thành hoạt động giáo dục thiết yếu, ng ngày đối
với mi nhà trường, mỗi nhà go, mỗi người học
a) Về môi trường giáo dục trực tuyến
- nh thành một nn tảng tổ chức, quản lý hoạt động dy và học trực
tuyến là sản phẩm trongớc, được tn 80% người học sử dụng.
17
- Hình tnh kho học liệu, nền tảng quản lý chia s học liệu trực
tuyến đáp ứng u cầu về tài liệu học tập cho 100% nội dung cơng trình
đào tạo đối với c nnh nghề trọng điểm. Nền tảng quản lý đápng nhu cầu
truy cập mọi lúc, mọi nơi của nời hc và có thể cung cấp mở rộng các nội
dung phát triển knăng, năng lực cho người học.
- y dựng, hn thiện thư viện số ng chung cho c sở giáo dục
nghề nghiệp.
- Hình tnh một nền tảng khảo sát trực tuyến đáp ứng 80% nhu cầu t
chức các đợt khảo t tại đơn vị quản lý và cơ sở giáo dục, khảo sát nhu cầu
học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, chuyển đổi nghcho người lao động
trên địa bàn Thành ph khu vực.
- nh tnh một nền tảng dạy học trực tuyến phục vc đào tạo nghề,
đào tạo lại, đào tạo knăng đáp ứng u cầu hoạt động học tập suốt đời của
người dân Thành phố.
- y dựng một hệ thống trợ lý ảo AI toàn diện, khả năng học hỏi và
thích nghi, hỗ trợ n b quản lý, go viên trong việc ra quyết định chiến
lược, quản lý điềunh giải quyếtc vấn đề phát sinh.
- Phát triển và tích hợp các AI Agent chuyên nnh khnăng pn
ch dliệu chuyên u đdự báo xu hướng, đánh g tác động của các chính
sách, xác định các điểm yếu trong hệ thống go dục đ xuất giải pháp tối
ưu.
- 100% c cơ sgiáo dục nghnghiệp y dựng và triển khai rộng rãi
giải pháp nn hóa học tập đthiết kế các lộ trình học tập nhân a cho
từng học sinh, sinh viên dựa tn năng lực rng nhằm tối ưu hóa q trình
tiếp thu kiến thức; pt triển các giải pháp AI đt động hóa và nâng cao
hiệu quả ng c đánh g, bao gồm đánh g ng lực, đánh g quá trình
học tập đánh gkết quả, cung cấp phản hồi kịp thời chính c cho học
sinh, sinh viên giáo viên.
- 100%c sở giáo dục nghề nghiệp ứng dụng AI để tạo ra cáci liệu
học tập đa dạng, hấp dẫn, ơng tác cao và phù hợp với từng đối tượng học
sinh, học viên.
- Phấn đấu 60% chương trình đào tạo tích hợp kiến thức knăng
về AI vào để trang bcho thế htương lai những năng lực cần thiết trong k
nguyên số.
- Đào tạo phát triển đội ngũ n bộ, giáo vn có chuyên n u về
AI, có khnăng nghiên cứu, phát triển ứng dụng các giải pháp AI trong
nh vực giáo dục theo Đề án 869
5
.
5
Quyết định s 869/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 3 năm 2024 ca y ban nhân dân Thành ph v Đề án “Đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao nhn thc, phát triển năng lực, k ng số cho n b qun lý, giáo viên, nhân viên ngành
Giáo dc thc hiện chương trình chuyển đổi s ngành Giáo dc Thành ph giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030” trên đa bàn Thành ph H Chí Minh
18
b) Vquy mô hoạt động go dục trực tuyến
- 100% cán bộ quản lý, giáo vn, giảng viên các sgiáo dục ngh
nghiệp được tham gia c ka tập huấn v nhận thức, k năng nghiệp vụ
tăng cường ứng dụng công nghệ tng tin, ứng dụng AI và chuyển đổi số.
- Tỷ trọng lớp học trực tuyến trong c cơ sgiáo dục nghnghiệp đạt
trung bình 20%.
- n 50% c tờng cao đẳng cung cấp các chương trình đào tạo (cấp
bằng) hình thức từ xa, trc tuyến.
- Trong số người học lấy c chứng chỉ, văn bằng thứ hai của các trường
cao đẳng, ít nhất 50% theo học hình thức trực tuyến (với thời lượng trực
tuyến chiếm n 50%).
2.3. Đổi mới mnh mphương thức quản , điều nh dựa trên ng
nghệ dữ liệu, ng cao hiệu lực, hiệu quả quản chất lượng cung
cấp dch vụ hỗ trợ của quan quản các sở go dục nghề nghiệp
a) Về quản trị n trường
Đảm bảo tất cc cơ sở giáo dục ngh nghiệp áp dụng h thống quản trị
nhà trường dựa trên dữ liệu dùng chung công nghệ s, trong đó:
- 100% học sinh, sinh viên, n go được quản lý bằng h sơ s với
định danh duy nhất và thống nhất toàn quốc ( s định danh theo Quyết
định 06/-TTg ny 06/01/2022).
- 100% svật chất, thiết bị và các ngun lực kc phục vgiáo dục,
đào tạo và nghn cứu được quản lý bằng h số.
- Mở rộng phạm vi áp dụng AI, phấn đấu 80% các thủ tục hành chính nội
bộ của cơ sgo dục nghnghiệp được ứng dụng AI đnâng cao hiệu quả,
minh bạch và giảm thiểu thời gian x.
b) Vquản lý giáo dục
Kết nối sdliệu của các cơ sgiáo dc nghề nghiệp với Hthống
thông tin quản tn ngành giáo dục, trong đó:
- Cơ sở dliệu đào tạo nghề kết nối thông suốt đảm bảo cung cấp tng
tin quản lý một ch thống nhất, đy đủ, tin cậy và kịp thời; được kết nối
chia sẻ hiệu quả với các cơ sở dữ liệu Thành phố và quốc gia.
- 100% cơ sở giáo dục nghnghiệp y dựng lộ trình sử dụng hsơ điện
tử đáp ứng theo chuẩn kết nối và chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 100% cán bộ, công chức, vn chức các cơ sgiáo dục nghnghiệp s
dụng ch số trong các hoạt động quản lý dạy học.
19
c) Về dịch vhỗ trợ người học, người dân
- Tỷ lệ người học hài lòng vchấtợng dịch vtrực tuyến củac s
giáo dục nghề nghip đạt trung bình 80%.
- Triển khai Trang thông tin Dịch vgiáo dục cung ứng c dịch vụ giáo
dục.
- Kết nối đưa vào sdụng bản đHệ thống Thông tin địa giáo dục
(GIS) kết hợp với hệ thống Tuyển sinh, đào tạo nghề nhm cung cấp tng tin
về cơ sgiáo dục nghề nghiệp, khoảng cách, vt địa lý để người học lựa
chọn học tập.
IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Tuyên truyền, phổ biến, ng cao nhận thức; đào tạo, bồi dưỡng
ng lực số, ứng dụng ng ngh mới, AI cho đội ngũ ngo, cán bộ
quản lý
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức
về chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo đến toàn thđội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục, nhân viên người học trong ngành giáo dục hội.
b) Đào tạo, bồi ỡng nâng cao ng lực số, ng dụng công nghệ mới,
AI cho đội n ngiáo, cán bquản lý, nn viên và người học bảo đảm
quản , làm việc hiệu qutn môi trường số; kiện toàn, nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ phụ trách ứng dụng ng nghtng tin và chuyển đổi s tại
c sở go dục nghề nghiệp; thí điểm bồi dưỡng đội n n giáo vk
ng sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn quốc tế; triển khai bồi dưỡng
ng cao tnh độ ng nghệ thông tin, ứng dụng AI, đảm bảo 100% nhà go
hồ sơ i khoản sdụng đt bồi dưỡng một cách ch động, tờng
xuyên theo nhu cầu.
c) Phbiến, cập nhật kiến thức vknăng số và an toàn, an ninh mạng,
c nền tảng mở, phần mềm nguồn mở vào chương tnh giảng dạy tiên
tiến, hiện đại.
d) Đánh g nhu cầu v đào tạo bồi dưỡng, cập nhật kiến thức v AI.
Phân tích các knăng, kiến thức năng lực cần đtch ng với sự thay đổi
ng nghđy dựng chương tnh đào tạo cho p hợp nhu cầu của nời
học trong học tập ng cao tnh độ chuyên môn, nghiệp v, knăng nghề.
Thiết kế và xây dựng chương tnh đào tạo phù hợp với u cầu của ng
nghệ s, xây dựng một h thống cung cấp h trợ và tư vấn cho những đối
tượng tham gia đào tạo, giúp họ áp dụng kiến thức vàong việc thực tế.
e) Theo dõi quá trình đào tạo đánh g hiệu quả triển khai của chương
trình. Thực hiện cải tiến điều chỉnh chương trình để đảm bảo rằng phù
20
hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của Đề án.
g) Phối hợp với c sở giáo dục đại học, c đơn vị, tchức có uy tín
trong nước quốc tế để xây dựng các chương trình đào tạo v knăng số,
ứng dụng công nghệ mới, ứng dụng AI.
2. ng cường c điều kin đảm bảo triển khai ng dụng ng ngh
AI và dliu lớn trong đào tạo
a) Đảm bảo c điều kiện v hạ tầng số, trang thiết b triển khai ng
dng công nghAI dliệu lớn trong đào tạo; triển khai các biện pháp an
toàn, an ninh thông tin c hthống s a, an toàn trong c hoạt động dạy
học và m việc trên i tờng số. Ưu tiên sử dụng c nh dịch vụ trên
nền tảng điện tn đám y; cung cấp kết nối Internet tốc đ khả năng
chịu tải cao đến các trường triển khai thực hiện Đề án; chính ch hỗ trợ
dịch v Internet cho người hc đội ngũ n giáo; chính ch htrợ máy
nh phù hợp cho học sinh, sinh viên.
b) nh thành, phát triển hthống phòng học tương tác thông minh, hiện
đại, phòng Lab phỏng, ứng dụng ng nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế
tăng cường (AR), công nghệ học máy, công nghphân tích dữ liệu lớn và AI
o c lĩnh vực nghiên cứu, thc hành.
c) Đầu tư cơ s vật chất, trang bc phòng lab AI tại các trường cao
đẳng tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hành xây dựng và huấn luyện
hình AI, xây dựng c AI Agent, nắm vững c nguyên của AI, phát
triển knăng lập trình AI, hiểu cách AI hoạt động và ng dụng trong thực tế,
ng như chuẩn bcho các ngành nghề liên quan đến khoa học dliệu, khoa
học máy tính và robot thông minh trong tương lai.
d) Đầu tư y dựng hthống lưu trữ dữ liệu,y chcho các tờng cao
đẳng đảm bảo triển khai thực hiện kho học liệu số, cơng tnh đào tạo (cấp
bằng) hình thức từ xa, trực tuyến.
3. Pt triển hsinh ti chuyển đổi shoạt động dạy học, kiểm tra,
đánh g nghiên cứu khoa học
a) Đổi mới hình dạy học; triển khai, thí điểm triển khai c hình
dạy học tiên tiến tn nền tảng số theo ớng dạy học kết hợp (lớp học thông
minh, nhóm học tương c, tự học với trợ ảo) phù hợp với điều kiện, đặc
thù, nhu cầu thực tế của nời học.
b) Phát triển kho học liệu schia sẻng chung
- Phát triển các kho hc liệu số, học liệu mở chia sẻ ng chung gồm bài
giảng điện tử,i giảng dạy tn truyềnnh, học liệu sđa phương tiện, sách
giáo khoa điện tử, phần mềm phỏng các học liệu khác; phát triển h
21
thống ngân hàng u hỏi trực tuyến. Nền tảng kết nối chia sđược thiết kế và
phát triển tn những chuẩn kết nối quốc tế, đảm bảo khnăng tích hợp ln
nền tảng, nâng cao khả năng chịu tải, ng lực đáp ứng truy cập của hệ thống.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện thư viện số tại các cơ s giáo dục ngh
nghiệp; triển khai hiệu qu nh “Đại học chia sẻ” trong công c đào tạo
tại c trường cao đẳng theo nhóm ngành; phát huy vai trò của Hội đồng Hiệu
trưởngc tờng trung cấp, cao đẳng trên đa bàn Thành phố.
c) Phát triển, ứng dụng các nền tảng số phục vụ dạy học và triển khai thí
đim mô hình go dục số
Phát triển, ứng dụng nền tảng số dạy và học trực tuyến với các nh ng
tiên tiến hỗ trợ học tập cá th a và tăng cường trải nghiệm; tăng cường
kim tra, thi trên y tính và thi trực tuyến; kết nối nền tảng dạy học trực
tuyến với nền tảng quản tr n trường và mạng IoT, thiết lập h sinh thái
chuyển đổi strong các sgiáo dục. nh thành mạng lưới c lớp học o
liên nền tảng (cross-platform) ng dụng các ng ngh thực tế ảo biến lớp
học ảo thành môi tờng ba chiều.
d) Xây dựng hệ thống khảo t trực tuyến
- Xây dựng hệ thống phục v công tác t chức các đợt khảo t của
người hc, n bộ, đội ngũ nhà giáo với các tiêu c: minh bạch, khách quan,
chính xác, an toàn.
- Tích hợp các tính ng gp ng cao hiệu quả khảo t n: định danh
người dùng, giám sát hành vi người thực hiện khảo t dựa tn AI, tnh
duyệt an toàn, phân tích kết quả khảo sát và báo cáo chi tiết.
4. Kết nối, đồng bộ hthống tng tin quản lý giáo dục và đào tạo
sdữ liu ngành giáo dục
a) Đổi mới nh, quy tnh quản lý, cải cách mạnh mẽ thtục hành
chính
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản a thủ tục nh cnh, quy trình nghiệp v
theo hướng giúp ứng dụng hiệu quảng nghệ số.
- Triển khai Cổng dịch vụ công trc tuyến (tích hợp Hệ thống thông tin
một cửa điện tử) với c hthống nghiệp vụ chun ngành để cung cấp dịch
vụ s, kết nối với Cổng dịch v ng Quốc gia; mở rộng c dịch vụ công
trực tuyến theo 2 mức độ như sau: (1) Dịch vụ ng trực tuyến tn tnh, (2)
Dịch vụ công trực tuyến một phần.
- Ứng dụng mạnh mẽ ng nghệ trí tunhân tạo trong cung cấp dịch vụ
(n tr ảo, trlời tđộng); thnghiệm nền tảng ng chung giải quyết
một sthủ tc hành chính không dùng giấy tờ trong nnh giáo dục dựa trên
nền tảng sở dữ liệu ngành giáo dục.
22
b) Xây dựng sở dliệu hệ thống thông tin quản đào tạo
- y dựng, hoàn thiện cơ sdliệu đảm bảo phục vtất cả cơ quan
quản lý giáo dục; hoàn thiện cơ sở dữ liệu lớn của ngành go dục tại SGiáo
dục Đào tạo (bao gồm sdliệu vngười học, đội ngũ nhà go, cán
bộ quản go dục nn viên, svật chất, tài chính - đầu tư, kiểm định
chất lượng giáo dục, nghiên cứu khoa học và chương trình đào tạo, sgiáo
dục, trung m ngoại ngữ tin học, vấn du học, knăng sống, văn phòng đại
diện, ...).
- Triển khai hthống tng tin quản ngành go dục, kết nối đầy đ,
toàn diện d liệu tcác sgiáo dục, SGiáo dục và Đào tạo; kết nối d
liệu giữa ngành giáo dục với s dliệu quốc gia, sdliệu thành phố,
s d liệu chuyên ngành phục vụ công tác o cáo, theo dõi, gm sát,
cảnho, dự báo, kiểm tra và thanh tra của các cơ quan quản lý giáo dục.
- Phát triển trung m điều nh, gm sát thông tin quan quản lý
giáo dục trường học, ứng dụng công nghệ t tuệ nn tạo, phân tích d
liệu lớn htrhoạt động quản lý go dục, đưa ra c do và xu hướng
phát triển trong tương lai.
- Cập nhật Hệ thống GIS giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề với cácnh
ng: cung cấp tng tin cơ sgiáo dục trên bản đồ, tạo điều kiện tiếp cận,
khai thác và sử dụng hiệu qucho người n khi m kiếm tng tin các s
đào tạo.
c) Phát triển c ứng dụng, nền tảng sphục vụ quản trị c cơ sgo
dục ngh nghiệp
- Triển khai nền tảng quản trnhà trường ch hợp không gian m việc
số tới 100% cơ sgo dục nhằm tạo môi trường m việc tương tác trực
tuyến cho cán bquản lý giáo dục, nhà go, nhân viên và nời học; đảm
bảo kết nối, báo cáo liên tng dliệu tcơ sở giáo dục với hthống cơ s
dữ liệu tnh phố, sở dữ liệu toàn quốc của nnh giáo dục.
- Trên nền tảng s d liệu, triển khai c ứng dụng h sơ điện tử,
thanh toán không dùng tiền mặt, truyền thông và kết nối với c nền tảng ứng
dụng trong và ngi ngành giáo dục; triển khai các hình quản trị n
trường tn tiến trên nền tảng số đảm bảo thiết thực và hiệu quả. y dựng h
thống thông tin quản lý, điều hành toàn diện đối với các sở giáo dục ngh
nghiệp.
d) Xây dựng i trường số kết nối giữa các sở go dục nghề nghiệp,
giữa sở đào tạo nghề với người học, người lao động
- Triển khai nền tảng kết nối, chia sdliệu của ngành giáo dục kết nối
23
với trục ch hợp, liên tng dliệu tnh phố, quốc gia; triển khai nền tảng
quản định danh, xác thực người ng trên i tờng số của ngành
giáo dục.
- ng dụng ng nghệ Internet vạn vật (IoT) trong số hóa, giám sát,
quản lý khai thác các nguồn lực, đối tượng hoạt động go dục trong
nhà trường, đảm bảo kết nối thời gian thực với hthống thông tin quản trị nhà
trường.
- ng dụng tn diện AI đ nâng cao chất lượng quản hành chính, tối
ưu hóa quy trình dạy và học, phát triển nguồn nhân lực chấtợng cao, vày
dựng i trường go dục thông minh, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi squốc
gia và định hướng phát triển của Thành phố.
- y dựng hsinh thái nghiên cứu, phát triển ứng dụng AI trong c
sở giáo dục nghề nghiệp làm nền tảng cho s đổi mới sáng tạo và ứng
dụng thực tiễn trong ngành, p phần đưa AI trthành một trong những ng
nghệ cốt lõi giúp học sinh năng động, sáng tạo, có kiến thức và knăng đáp
ứng yêu cầu nguồn nhân lực của Thành phố, cả ớc hội nhập quốc tế.
- Hoàn thiện nền tảng cơ sở dữ liệu ng chung ngành giáo dục, mở rộng
kết nối, tích hợp d liệu go dục với dữ liệu của c nh vực khác nhằm đảm
bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”, sẵn ng m đầu vào cho các Tác nhân
t tuệ nn tạo (AI Agent) chuyên nnh trong ng c phân ch d liệu
chuyên sâu hỗ trợ ra quyết định. Xây dựng Trợ o AI (Virtual Assistant -
VA) h trợ việc khai thác dữ liệu trực quan thông qua ngôn ngữ tự nhiên.
- Thúc đẩy việc triển khai các cơng trình đào tạo nguồn nhân lực
ngành AI đạt trình đquốc tế, đảm bảo sinh viên đầu ra được trang b kiến
thức chuyên sâu và knăng thực hành tn tiến về AI, tnghn cứu đến ứng
dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển của Thành phố.
5. Huy động c nguồn lực tham gia triển khai thực hin ng dụng
AI, dữ liu lớn trong đào tạo
a) Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức và hiệp hội vcông
nghệ thông tin, các chuyên gia trong và ngoài ớc để giới thiệu các giải
phápng nghệ tiên tiến về công nghệ go dục và chuyển đổi số.
b) Thu hút nguồn vốn của doanh nghiệp để đầu tư xây dựng c nền tảng
số ứng dụng công nghệ thông tin, AI trong đào tạo nghề, ưu tiên cho phát
triển h thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến, h thống học tập trực tuyến, kho
học liệu sống chung, sở dữ liệu.
c) ng ờng hợp tác với c doanh nghiệp sản xuất, pn phối trang
thiết bị số để htrợ, ưu đãi cung cấp sn phm ng nghthông tin cơ bản
24
(máy tính, y tính ch tay, y nh bảng) ch hợp c phần mềm ng
dụng và tính ng an tn, bảo mật cho đội n n giáo, cán b quản lý,
nhân viên và nời học phục vụ hoạt động dạy hc.
6. Đẩy mạnh ng tác thông tin, hỗ trợ người lao động tại c doanh
nghip
a) Tăng cường ng tác phối hợp, cung cấp thông tin gp người lao
động chủ động nâng cao nhận thức về quyền nghĩa vụ của nh trong mối
quan hlao động, ng cao khả năng tự định hướng và phát triển nghnghiệp
cho bản thân.
b) Cung cấp thông tin để nời lao động chủ động tham gia các khóa đào
tạo và bồi ng nhằm chuyển đổi kỹ năng nghề nghiệp theo hướng phát
triển của thị trường lao động.
c) Tăng ờng c giải pháp trong việc nâng cao ý thức vchuyển đổi s
chủ động học hỏi c k ng s đ thích ứng với i trường làm việc
hiện đại. c định điểm mạnh điểm yếu của bản thân để tìm kiếm công
việc p hợp, đồng thời không ngừng cải thiện knăng nghnghiệp để đáp
ứng u cầu của doanh nghiệp. Nâng cao trình đchuyên n và đạt được
c chứng chỉ nghề nghiệp nhằm tăng cường khả ng cạnh tranh tn thị
trường lao động. Tập trung cải thiện và nâng cao các knăng ngoại ngữ, tin
học, giao tiếp và làm việc nm để p hợp với những yêu cầu ngày ng cao
trong môi tờngm việc, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế số.
7. Tăng cường hợp c giữa doanh nghip với s giáo dục ngh
nghip
a) y dựng chính ch cụ thể khuyến khích hợp c giữa n tờng
doanh nghiệp. y dựng chính sách cho nhà trường, doanh nghiệp, người dạy
người học khi tham gia hình hợp c. Thiết lập "ng buộc" gắn tch
nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nghề. Chuyển dịch tư duy
trách nhiệm góp vốn lợi ích chính của doanh nghiệp về đào tạo, phát triển
KNN cho nời lao động trong liên kết giữa 3 n: Nhà nước - Nhà trường -
Nhà doanh nghiệp.
b) chế, chính sách thúc đẩy doanh nghiệp liên kết đào tạo với c
trường, tạo điều kiện tốt nhất đ nhà giáo, nời học được thực tập, thực hành
tạii sản xuất của doanh nghiệp. Khuyến kch doanh nghiệp phối hợp cùng
với nhà trường xây dựng chương trình đào tạo nhằm kịp thời bổ sung, điều
chỉnh những cơng trình mang tính thiết thực, gắn với nhu cầu thực tiễn của
doanh nghiệp.
c) Khuyến khích các tờng xây dựng hình đào tạo gần khu công
nghiệp, khu chế xuất sgiúp ng cường ng lực của người lao động, đáp
ứng các yêu cầu mới về kỹ năng nghề nghiệp.
25
8. Xây dựng chế, chínhch triển khai thực hin Đề án
a) soát, xây dựng, hoàn thiện, tham u Ủy ban nhân n Thành phố
ban nh chế, chính ch htrợ nhằm phát triển c nền tảng học tập trực
tuyến dựa tn AI và dữ liệu lớn đ nhân hóa lộ trình học tập cho người lao
động, giúp hnhanh chóng đạt được knăng phù hợp với u cầu cụ thể của
từng ngành.
b) Rà soát và ban hành các quy định kthuật về dliệu, hướng dẫn kết
nối và chia sdliệu giữa các sgiáo dục nghnghiệp với các cơ sd
liệu thành phố, quốc gia.
c) Tham u Hội đồng nhân n Thành phban hành cnh sách đặc
thù thúc đẩy các hoạt động đổi mới sáng tạo, các hình giáo dục và đào tạo
mới dựa trên nền tảng và công nghệ số; chính sách huy động stham gia và
đóng p nguồn lực của các tổ chức, nhân và chuyên gia người Việt Nam
nước ngi; chính sách tc đy phát triển ng nghệ giáo dục (Edtech);
chính sách htrợ cho người học, nời lao động; chính ch đầu tư y dựng
trang thiết bị, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đối với c trường được chọn
triển khai Đề án.
d) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ riêng cho lao động lớn tuổi tham
gia đào tạo, như htrợ học p, chi phí đi lại, ăn ở, hỗ trợ m kiếm việc m
sau đào tạoKhuyến kch doanh nghiệp lập kế hoạch gi luân chuyển
lao động lớn tuổi vào v trí p hợp. m hiểu v chính sách hỗ tr và xu
hướng thị trường. Phát triển knăng bằng cách c định ưu điểm, nâng cao
kiến thức chuyên n, và học hỏi kỹ năng mới. Phối hợp với tổ chức Công
đoàn để bảo vệ quyền lợi và cập nhật kiến thức pp luật.
e) y dựng chế phối hợp các doanh nghiệp ưu tiên c phương thức
đào tạo p hợp với tâm sinh lý và khả năng tiếp thu của nời lao động có
tuổi, chẳng hạn như đào tạo trực tiếp với cường độ vừa phải, kết hợp thuyết
thực hành, sử dụng hình ảnh, video minh họa sinh động… Phối hợp với
sở giáo dục nghnghiệp đđào tạo và nâng cao knăng cho lao động lớn
tuổi, đồng thời tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo nội bộ.
g) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh g việc triển khai thực hiện
Đề án. y dựng hình thức khen thưởng đột xuất và kịp thời cho c quan,
tổ chc, nhân ý tưởng,ng kiến, ch m đột phá, sáng tạo.
V. KINH P THỰC HIỆN
Kinh p thực hiện t nguồn ngân sách Thành ph và c nguồn khác
theo quy định.
26
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. SGiáo dục Đào tạo
Cht, phối hợp với các sở, ban, ngành có ln quan xây dựng kế hoạch
tổ chức thực hiện Đề án theo phân công đúng quy định của pháp luật.
Phối hợp với các đơn vcó liên quan hướng dẫn, theo i, kiểm tra, đôn
đốc các quan, đơn v tchức triển khai thực hiện nhiệm vtheo Kế hoạch;
định khàng năm (tháng 12), thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Đề án.
y dựng kế hoạch truyền tng cho Đề án; phối hợp với Ủy ban nn
n phường, , đặc khu, các cơ sgiáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp t
chức truyền thông và c nội dung, nhiệm vụ liên quan đến người lao động.
y dựng dự toán kinh phí đ tổ chc triển khai thực hiện Đề án.
Phối hợp Hội đồng Hiệu trưởng các Tờng Đại học, Hội đồng Hiệu
trưởng các trường trung cấp, cao đẳng triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch
được phê duyệt.
Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc và báo o y ban nhân n Thành
phố, các cấp có thẩm quyền để xử lý, giải quyết.
Phối hợp với c đơn vị, đối c trong đảm bảo hạ tầng số, hạ tầng d
liệu và hạ tầng tính tn hiệu năng cao phục vtriển khai các nhiệm vAI.
Nghiên cứu, xây dựng chương tnh tập huấn, bồi dưỡng chun n
cho đội nn bộ quản, nhà giáo về AI.
2. STài chính
n ckhng ngân sách, phối hợp SGiáo dục và Đào tạo, các sở,
ban, nnh ln quan tham mưu Ủy ban nn dân Thành phố xem xét, bố
t kinh phí ng năm đ triển khai thực hiện Đề án theo quy định của Luật
ngân sách Nhà ớc.
3. SNội v
Phối hợp với S Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và ng ngh tổ
chức các ka đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số, knăng ứng dụng AI
quản trtrên môi tờng scho đội ngũ n bộ quản giáo dục, giáo vn,
nhân vn hành chính và nn viên ng nghệ tng tin theo đề nghị của S
Giáo dục Đào tạo.
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo khảo t, đánh giá nhu cầu đào tạo
nghề, đào tạo lại và cập nhật kiến thức, kng nghề của nời lao động tại
c đơn vị, doanh nghiệp tn địa n Thành phố; triển khai thông tin c
khóa đào tạo, lớp bồi dưỡng v k năng nghề nghiệp của các trường đến
27
người lao động; phối hợp thực hiện xây dựng chế, chính sách đối với các
đối tượng đặc thù theo quy định hiện hành.
4. SKhoa học Công ngh
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình “Nghn cứu và phát triển
ứng dụng AI tại Thành ph Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2030”; Cơng trình
phcập t tunn tạo cho công dân (AI for Citizens) tn địa n Thành
phHồ Chí Minh giai đoạn 2025 2030.
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tập đoàn
ng nghtrong ớc, viện nghiên cứu, tờng đại học, cao đẳng đxuất c
giải pháp giải quyết các i toán đặt ra của các sở, ngành tại tnh phố, th
nghiệm ng dụngc sản phẩm AI.
5. Các sở, ngành Thành phố, Ln đoàn Lao động Thành ph
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo y dựng, triển khai c nhiệm vụ, nội
dung của Đề án theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Ủy ban nhânn phường,, đặc khu
n ckế hoạch triển khai Đán của Thành phđxây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện tổng thể và kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm; chủ
động rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi ỡng của người lao động trên địa
n; phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vtheo chđạo
của Ủy ban nn dân Thành phố.
7. Hội đồng Hiu trưởng các Trường Đại học, Hội đồng Hiu tởng
c tờng trung cấp, cao đẳng trên địa n Tnh phố, c cơ sở giáo
dục nghề nghip
Ch trì, phối hợp triển khai c nhiệm v theo Kế hoạch của Sở Giáo
dục và Đào tạo; tập trung đầu tư xây dựng cơ svật chất, đảm bảo h tầng
đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Đề án.
Triển khai bồi dưỡng cho đội n cán bộ quản lý, nhà giáo về ứng dụng
AI; phát triển các sản phẩm AI thực hiện hiệu quả đối mới chương tnh
đào tạo, đẩy mạnh ứng dụng AI trong quản trị, quản , hoạt động dạy học tại
đơn v.
y dựng kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả c nội dung liên quan
ng tác hội hóa, gắn kết doanh nghiệp trong triển khai c nền tảng học
tập trực tuyến dựa trên AI dliệu lớn để nhân a l trình học tập cho
người lao động, gp họ nhanh chóng đạt được knăng p hợp với yêu cầu
cụ th của từng nnh.
28
Phối hợp y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, các đơn vị ln
quan, các doanh nghip triển khai đào tạo nghề, kng nghtheo nhu cầu
của người lao động./.
29
Phụ lục
DANH MC CÁC NHIM V
(Ban hành kèm theo Đề án “Ứng dụng công nghệ AI và dữ liệu lớn trong đào
tạo: Phát triển các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và
dữ liệu lớn để cá nhân hóa lộ trình học tập cho người lao động, giúp họ nhanh
chóng đạt được kỹ năng phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng ngành”)
_____
STT
Tên nhim vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
1.
Xây dng kế hoch tng th
triển khai Đề án trên đa bàn
Thành ph H Chí Minh
S Giáo dc
và Đào tạo
S Khoa hc và Công
ngh; S Tài chính;
UBND phường, xã, đặc
khu; cơ sở GDNN
Năm
2026
2.
Tuyên truyn, ph biến nâng
cao nhận thức; đào tạo, bồi
dưỡng ng lực số, ứng
dụng ng ngh mới, AI
cho đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý
S Giáo dc
và Đào tạo
S Khoa hc và Công
nghệ; Đài Truyền hình
TPHCM; Báo SGGP;Tp
chí Giáo dc; UBND
phường, xã, đặc khu; Cơ
s GDNN
Năm
2026 -
2030
3.
Đào tạo, bồi ỡng năng lực
số, ứng dụng ng nghệ mới,
AI cho đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản đối với c sở
giáo dục ngh nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Nội vụ, Hội đồng Hiệu
trưởng các Trường Đại
học, Hội đồng Hiệu trưởng
các trường trung cấp, cao
đẳng
Năm
2026-
2029
4.
Xây dựng kho học liệu số
chia sẻ, phần mềm các
ứng dụng AI, chuyển giao
các sản phẩm AI
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ, các Trường, viện,
trung tâm nghiên cứu và
các tổ chức khác có liên
quan
Năm
2026-
2028
5.
Chương trình khoa học
công nghệ về trí tuệ nhân
tạo
6
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Đại học Quốc gia
TP.HCM, Sở Giáo dục và
Đào tạo, các sở, ban,
ngành, Trường, viện, trung
tâm nghiên cứu có liên
Năm
2026-
2029
6
Trong khuôn kh MoU ký kết gia Thành ph H Chí Minh và Đi hc Quc gia Thành ph H Chí Minh
30
STT
Tên nhim vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
quan.
6.
Công tác d báo nhu cu
ngun nhân lc, kết ni cung
- cầu lao động
S Ni v
Các s, ban, ngành, Hip
hi doanh nghip Thành
ph, y ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Năm
2026 -
2027
7.
Kho sát, đánh giá nhu cu
đào tạo nghề, đào tạo li
cp nht kiến thc, k năng
ngh của người lao đng ti
các đơn vị, doanh nghip
trên địa bàn Thành ph
S Giáo dc
và Đào tạo
Các s, ban, ngành, Hip
hi doanh nghip Thành
ph, Hội đồng Hiệu trưởng
các trường trung cp, cao
đẳng, y ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu, Liên
đoàn Lao động Thành ph
Năm
2026 -
2027
8.
Xây dựng các chương trình
đào to nghề, kỹ năng nghề
ứng dụng kỹ năng số, ứng
dụng công nghệ mới, ứng
dụng AI
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ, các trường trung
cấp, cao đẳng
Năm
2026 -
2029
9.
Ban nh các quy định kỹ
thuật về dữ liệu, hướng dn
kết nối chia sẻ dữ liệu
giữa các sở giáo dục nghề
nghiệp với các sở dữ liệu
thành phố, quốc gia
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ, các trường trung
cấp, cao đẳng
Năm
2026 -
2030
10.
Tổ chức các sàn giao dịch
việc làm, ngày hội việc làm
theo các lĩnh vực đào tạo
trọng điểm của Thành phố;
kế hoạch gắn kết giữa doanh
nghiệp sở giáo dục
nghề nghiệp để đào tạo, cung
ứng nguồn nhân lực kịp thời,
chất lượng, đáp ứng yêu
cầu công việc ngay khi tốt
nghiệp
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Du lịch, Sở Công
Thương, Sở Y tế, Sở Xây
dựng, Sở Khoa học và
Công nghệ, Hiệp hội
Doanh nghiệp Thành phố,
Hội đồng Hiệu trưởng các
trường Cao đẳng, trường
Trung cấp trên địa bàn
Thành phố, Liên đoàn Lao
động Thành phố
Năm
2026 -
2030
31
STT
Tên nhim vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
11.
Phát triển phần mềm, ứng
dụng dạy học đối với các
Chương trình đào tạo gắn với
nhu cầu hội, thị trường
lao động có sử dụng AI
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ngành, các tờng
trung cấp, cao đẳng, Ủy
ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Năm
2026 -
2028
12.
Kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp, trong đó
quan tâm thực hiện việc
kiểm định theo các chuẩn
quốc tế, khu vực ASEAN do
các tổ chức quốc tế thực hiện
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các trường trung cấp, cao
đẳng
Năm
2026 -
2030
13.
Đầu sở vật chất, thiết
bị, phương tiện các điều
kiện đảm bảo triển khai ứng
dụng công nghệ AI dữ
liệu lớn trong đào tạo tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính, Sở Khoa học
và Công nghệ, các tờng
trung cấp, cao đẳng
Năm
2026-
2030
14.
Chương trình nâng cao năng
lực các sở đào tạo, giáo
dục nghề nghiệp để đào tạo,
bồi dưỡng chuyển đổi nghề
nghiệp cho lao động
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính, Sở Khoa học
và Công nghệ, các tờng
trung cấp, cao đẳng
Năm
2026-
2029
15.
Kim tra, giám sát, tng kết,
đánh giá hiệu qu Đề án
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các s, ngành, Hip hi
doanh nghip Thành ph,
Hội đồng Hiệu trưởng các
trường trung cp, cao
đẳng, y ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu, Liên
đoàn Lao động Thành ph
Năm
2027-
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 368/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ AI và dữ liệu lớn trong đào tạo: Phát triển các nền tảng học tập trực tuyến dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn để cá nhân hóa lộ trình học tập cho người lao động, giúp họ nhanh chóng đạt được kỹ năng phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng ngành”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 368/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×