• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1074/QĐ-UBND Lâm Đồng 2026 duyệt Kế hoạch tuyển sinh trường dân tộc nội trú và lớp 10

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 13:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1074/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1074/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1074/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1074/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lâm Đồng, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc
nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông
năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy
định chế độ, chính sách đối với thành viên Đội thể thao tham gia tập trung tập
huấn, thi đấu;
Căn cứ các Thông của Bộ trưởng Bộ giáo dục Đào tạo: số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 ban hành Điều lệ trường trung
học sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số
40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 ban hành Quy chế tổ chức
hoạt động của trường trung học sở, trường trung học phổ thông trường phổ
thông có nhiều cấp học loại hình thục; Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23 tháng 02 năm 2023 ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường phổ
thông dân tộc nội trú; số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của
ban hành Quy chế tổ chứchoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;
số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 ban hành Quy chế tuyển sinh
trung học sởtuyển sinh trung học phổ thông;
Căn c Quyết định s 60/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2026 ca B trưởng
B Dân tc và Tôn giáo công b danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tc thiu s
và min núi, thôn đăc bit khó khăn, xã khu vc I, II, III giai đon 2026 - 2030;
Căn c Quyết định s 184/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 ca y
ban nhân dân tnh Lâm đồng phê duyt danh sách thôn vùng đồng bào dân tc thiu
s và min núi, thôn đặc bit khó khăn; xã vùng đồng bào dân tc thiu s và min
núi, xã khu vc I, II, III trên địa bàn tnh Lâm Đồng giai đon 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dụcĐào tạo tại Tờ trình số 37/TTr-
SGDĐT ngày 16 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội
trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông năm học 2026 - 2027
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1074
30
2
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
1. Tuyển chọn học sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) bảo đảm
chất lượng, đúng thực chất theo nội dung Chương trình giáo dục phổ thông hiện
hành; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng năng khiếu đào tạo nguồn nhân lực đa dạng
cho tỉnh.
2. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các sở giáo dục;
thực hiện hiệu quả công tác phân luồng sau khi hoàn thành chương trình trung học
sở (THCS).
3. Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều
kiện sở vật chất, trang thiết bịđội ngũ giáo viên hiện có.
II. Yêu cầu
1. Tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo đúng quy chế tuyển sinh hiện
hành của Bộ Giáo dụcĐào tạo; bảo đảm chính xác, an toàn, khách quan, công
bằng, nghiêm túc và bảo mật.
2. Thực hiện công khai kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu, thời gian phương
thức tuyển sinh theo quy định.
B. NỘI DUNG
I. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT các trường không chuyên
1. Đối tượng và điu kin d tuyn
a) Đối tượng: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung học sinh) đã tốt
nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông
số 32/2020/TT-BGDĐT.
b) Điều kiện dự tuyển:
- Học sinh thuộc đối tượng nêu trên, đã tốt nghiệp THCS năm học 2025 -
2026 tại tỉnh Lâm Đồng hoặcnơi trú tại tỉnh Lâm Đồng.
- Trường hợp học sinh đăngdự tuyển vào lớp 10 THPT theo nơi trú
thì thời gian trú phải được xác lập trước thời điểm hết hạn đăngtuyển sinh.
Đối với các trường hợp đặc biệt, giao Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo
xem xét, quyết định.
2. Tuyn thng; chế độ ưu tiên, khuyến khích
a) Tuyển thẳng vào THPT:
- Thực hiện theo khoản 3 Điều 10 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;
- Thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Thông số 30/2024/TT-BGDĐT.
b) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo khoản 2 Điều 14
Thông số 30/2024/TT-BGDĐT.
3
c) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thực hiện theo khoản 3 Điều
14 Thông số 30/2024/TT-BGDĐT.
3. Phương thc, địa bàn và đăng ký tuyn sinh
3.1. Phương thc tuyn sinh: Xét tuyn, thc hin mt trong hai hình
thc sau:
a) Xét tuyển theo nguyện vọng.
b) Xét tuyển theo địa bàn.
3.2. Địa bàn và hình thức tuyển sinh:
a) Hình thức xét tuyển theo nguyện vọng:
- Hc sinh thuc đối tượng đăng tuyn sinh vào nhóm trường nào
thì được đăng ti đa 02 nguyn vng vào 02 trường THPT thuc nhóm
trường đó.
- Hc sinh đã trúng tuyn nguyn vng 1 thì không được xét nguyn vng 2.
- Các trường thực hiện xét tuyển theo nguyện vọng, gồm:
+ Nhóm 1: THPT Nguyn Th Minh Khai, THPT Nguyn Văn Linh,
THPT Lương Thế Vinh - Hàm Kim, THPT Nguyn Trường T, THPT Đức
Tân, THPT Nguyn Văn Tri, THPT Hàm Tân, THPT Ngô Quyn, THPT
Hunh Thúc Kháng - Sơn M, THPT Tuy Phong, THPT Hòa Đa, THPT Hàm
Thun Bc, THPT Bc Bình, THPT Hàm Thun Nam, THPT Lý Thường Kit,
THPT Nguyn Hu - La Gi, THPT Tánh Linh, THPT Đức Linh, THPT Phan
Bi Châu - Phan Thiết, THPT Phan Chu Trinh - Phan Thiết, THPT Phan Thiết,
THPT Bùi Th Xuân - Mũi Né, THPT Hùng Vương - Hoài Đức, THPT Quang
Trung - Nam Thành.
+ Nhóm 2: THPT Trần Phú - Đà Lạt, THPT Bùi Thị Xuân - Đà Lạt,
THCS&THPT Chi Lăng, THCS&THPT Tây Sơn, THCS&THPT Đống Đa,
THPT Lang Biang.
+ Nhóm 3: THPT Đơn Dương, THPT Pró, THPT Hùng Vương - D’Ran.
+ Nhóm 4: THPT Bảo Lộc, THPT Lộc Thanh, THPT Lộc Phát, THPT
Nguyễn Tri Phương, THPT Lê Thị Pha, THPT Nguyễn Du - Bảo Lộc.
+ Nhóm 5: THCS&THPT Lê Hữu Trác, THPT Lê Quý Đôn - Tuy Đức.
+ Nhóm 6: THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT
Phạm Văn Đồng, THPT Trường Chinh - Nhân Cơ.
+ Nhóm 7: THPT Phan Đình Phùng - Đức An, THPT Lương Thế Vinh -
Thuận Hạnh, THPT Đắk Song.
+ Nhóm 8: THPT Phan Chu Trinh - Jút, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm -
Nam Dong, THPT Phan Bội Châu - Nam Dong.
+ Nhóm 9: THPT Đắk Glong, THPT Lê Duẩn, THCS&THPT Quảng Hòa.
4
+ Nhóm 10: THPT Krông Nô, THPT Hùng Vương - Quảng Phú, THPT
Trần Phú - Nam Đà.
+ Nhóm 11: THPT Chu Văn An - Gia Nghĩa, THPT Gia Nghĩa.
+ Nhóm 12: THPT Trần Hưng Đạo, THPT Đắk Mil, THPT Quang Trung -
Đắk Mil, THPT Nguyễn Du - Đắk Sắk.
Đối tượng đăng ký tuyn sinh c th ca tng nhóm được quy định ti Ph lc I.
b) Hình thức xét tuyển theo địa bàn
- Xét tuyển theo địa bàn cấp xã, thôn đối với các trường THPT trên địa bàn
các xã: Lạc Dương, Hiệp Thạnh, Tân Hội, Hine, Năng, Ninh Gia, Đức
Trọng, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Lâm Hà, Nam Ban Lâm
Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông
3, Đam Rông 4, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ
Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Hòa Ninh, Hòa
Bắc, Đinh Trang Thượng, Gia Hiệp.
- Xét tuyển theo trường THCS nơi học sinh tốt nghiệp năm học 2025 - 2026
đối với các Trường sau: THCS&THPT Xuân Trường, THCS&THPT Nung,
THPT Cát Tiên, THPT Quang Trung - Cát Tiên, THPT Gia Viễn.
- Đối tượng đăngtuyển sinh cụ thể được quy định tại Phụ lục II.
c) Đối với các vùng giáp ranh
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi về khoảng cách địa lí cho học sinh, ngoài các
trường quy định nêu trên, cho phép học sinh thuộc các vùng giáp ranh giữa các
địa phương được đăngnguyện vọng tuyển sinh vào các trường gần nơi trú
(nếunguyện vọng), cụ thể:
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Đưng
K’Nớ được phép đăngtuyển sinh vào Trường THPT Lang Biang.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Đức
Phổ được phép đăng tuyển sinh vào Trường THPT Cát Tiên hoặc THPT Quang
Trung - Cát Tiên.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS Nam
Ninh được phép đăngtuyển sinh vào Trường THPT Cát Tiên, THPT Gia Viễn.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 nơi trú tại Quảng
Tân (cũ) thuộc Quảng Tân (mới), Đắk R’Tih (cũ) thuộc xã Tuy Đức (mới)
được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Phạm Văn Đồng.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi trú tạiĐắk
R’Moan (cũ), Quảng Tân (cũ) thuộc Quảng Tân (mới) được đăng xét
tuyển vào Trường THPT Trường Chinh - Nhân Cơ.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi trú tạiĐắk
Ngo (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu.
- Hc sinh tt nghip THCS năm hc 2025 - 2026 ti Trường THCS Võ Th Sáu, xã
Qung Sơn được phép đăng ký tuyn sinh vào Trường THPT Hùng Vương - Qung Phú.
5
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tại Long
Sơn (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Trần Phú - Nam Đà.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tạiTrúc
Sơn (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Quang Trung - Đắk Mil.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 có nơi cứ trú tạiĐắk
Hòa (cũ) được đăng ký xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Du - Đắk Sắk.
3.3. Địa điểm nộp hồ đăngtuyển sinh
- Hc sinh tt nghip THCS trên địa bàn tnh Lâm Đồng năm hc 2025 -
2026 np h sơ đăng ký tuyn sinh trc tuyến ti trường đang hc lp 9.
- Thí sinh t do np h sơ ti trường THPT nơi đăng ký xét tuyn nguyn vng 1.
3.4. Tuyn sinh vào lp 10 các trường THPT ngoài công lp: Thc hin theo
Quy chế tuyn sinh THCS tuyn sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư s
30/2024/TT-BGDĐT.
4. Thi gian t chc đăng ký tuyn sinh và t chc xét tuyn
a) Đăng tuyển sinh: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 30/5/2026 bằng hình
thức trực tuyến.
b) Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 15/7/2026 đến ngày 24/7/2026. Hoàn thành
việc tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
c) Đối với các trường THPT ngoài công lập, các trung tâm GDTX, trung
tâm GDNN-GDTX: Tổ chức tuyển sinh được thực hiện sau khi các trường công
lập đã hoàn thành xét tuyển; đồng thời hoàn thành việc tuyển sinh trước ngày
31/8/2026.
5. Đim xét tuyn
a) Được tính trên sở kết quả xếp loại rèn luyện, học tập của từng năm
học, quy đổi thành điểm như sau:
STT
Kết quả xếp loại
học tập
Điểm quy đổi
1
Tốt
10 điểm
Khá
2
Tốt
9 điểm
3
Khá
8 điểm
Đạt
5
Tốt
7 điểm
Đạt
6
Khá
6 điểm
7
Đạt
5 điểm
6
b) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Tổng điểm quy đổi các năm THCS + Điểm ưu tiên/điểm
khuyến khích (nếu có).
6. Nguyên tc xét tuyn
Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện việc xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ
chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh điểm xét tuyển bằng nhau chỉ tiêu cuối
cùng thì xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
- Đim trung bình các môn được tính bng đim s ca c năm hc lp
9 cao hơn;
- Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán môn Ngữ văn
cao hơn.
* Lưu ý: Việc xét tuyển nguyện vọng 2 phải đảm bảo nguyên tắc: điểm
chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 tối thiểu 01 điểmtối
đa 03 điểm.
II. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT các trường chuyên
1. Đối tượng và điu kin d tuyn
Theo quy định tại khoản 1 Mục I phần Nội dung Kế hoạch này; đồng thời
phải kết quả rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ Khá
trở lên.
2. Tuyn sinh các lp chuyên, đăng ký d thi và môn thi
a) Tuyn sinh các lp chuyên:
- Trường THPT chuyên Thăng Long tuyn sinh các lp chuyên: Toán, Tin
hc, Vt lí, Hoá hc, Sinh hc, Ng văn, Lch s, Địa lí, Tiếng Anh và Tiếng Pháp.
- Trường THPT chuyên Bảo Lộc tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Tin học,
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo tuyn sinh các lp chuyên: Toán,
Tin hc, Vt lí, Hoá hc, Sinh hc, Ng văn, Lch s, Địa lí, Tiếng Anh.
- Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyn sinh các lp chuyên: Toán,
Tin hc, Vt lí, Hoá hc, Sinh hc, Ng văn, Lch s, Địa lí, Tiếng Anh.
b) Đăngdự thi:
- Mỗi học sinh được đăng dự thi tối đa 02 (hai) môn chuyên (môn thi
chuyên thứ nhất gọi nguyện vọng 1, môn thi chuyên thứ hai được gọi nguyện
vọng 2; 02 môn thi chuyên phải lịch thi không trùng nhau) tại cùng một Trường
THPT chuyên; đồng thời được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào các
trường THPT không chuyên.
- Học sinh đăngtrực tuyến tại trường đang học lớp 9.
c) Môn thi: Mỗi học sinh tham gia dự thi bắt buộc 03 môn thi chung, gồm
môn Toán, môn Ngữ văn, môn Tiếng Anh (không chuyên) và môn chuyên.
7
3. Địa bàn tuyn sinh
a) Trường THPT chuyên Thăng Long tuyn sinh hc sinh nơi cư trú
hoc tt nghip lp 9 ti các trường THCS trên địa bàn các xã: Lc Dương,
Đơn Dương, Ka Đô, Qung Lp, D’Ran, Hip Thnh, Đức Trng, Tân Hi, Tà
Hine, Tà Năng, Ninh Gia, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm
Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Lâm , Phúc Th Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam
Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4; các phường: Xuân Hương - Đà Lt, Cam
Ly - Đà Lt, Lâm Viên - Đà Lt, Xuân Trường - Đà Lt, Lang Biang - Đà Lt
các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tnh Bình Thun (trước sáp nhp), tnh
Đắk Nông (trước sáp nhp).
Riêng các môn Địa lí, Lịch sửTiếng Pháp được tuyển sinh trên địa bàn
toàn tỉnh.
b) Trường THPT chuyên Bo Lc tuyn sinh hc sinh có nơi cư trú hoc
tt nghip lp 9 ti các trường THCS trên địa bàn các xã: Bo Lâm 1, Bo Lâm
2, Bo Lâm 3, Bo Lâm 4, Bo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Th, Đạ Th
2, Đạ Th 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Huoai 3, Di Linh, Hòa Ninh,
Hòa Bc, Đinh Trang Thượng, Bo Thun, Sơn Đin, Gia Hip; Phường 1 -
Bo Lc, Phường 2 - Bo Lc, Phường 3 - Bo Lc, Phường B’Lao; và các xã,
phường, đặc khu trên địa bàn tnh Bình Thun (trước sáp nhp), tnh Đắk Nông
(trước sáp nhp).
c) Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo, Trường THPT chuyên Nguyễn
Chí Thanh tuyển sinh học sinh có nơi trú trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Thi gian đăng ký, t chc thi tuyn hoàn thành công tác
tuyn sinh
a) Đăng dự thi: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 29/5/2026 theo hình thức
trực tuyến.
b) Lịch thi
Ngày thi
Buổi
Môn thi
Bắt đầu tính
giờ làm bài
Thời gian
làm bài
01/7/2026
Sáng
08 giờ 00: Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự thi,
đính chính sai sót (nếu có), học Quy chế thi
Sáng
Không chuyên
Ngữ văn
08 giờ 30
120 phút
02/7/2026
Chiều
Không chuyên
Tiếng Anh
14 giờ 30
60 phút
Sáng
Không chuyên
Toán
08 giờ 30
90 phút
Toán
Hóa học
Vật
Ngữ văn
03/7/2026
Chiều
Môn chuyên
Tiếng Pháp
14 giờ 00
150 phút
8
Ngày thi
Buổi
Môn thi
Bắt đầu tính
giờ làm bài
Thời gian
làm bài
Tin học
Sinh học
Địa
Lịch sử
04/7/2026
Sáng
Môn chuyên
Tiếng Anh
08 giờ 00
150 phút
c) Lịch thực hiện
- Chấm thi từ ngày 06/7 đến 15/7/2026.
- Công bố điểm thi: Ngày 16/7/2026.
- Phúc khảo bài thi:
+ Từ ngày 17/7/2026 - 19/7/2026 nhận đơn phúc khảo.
+ Từ ngày 20/7/2026 - 22/7/2026 tổ chức chấm phúc khảo.
- Xét tuyển: Từ ngày 23/7/2026 - 24/7/2026.
- Hoàn thành công tác xét tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
5. Đim xét tuyn:
Lưu ý: Môn chuyên được tính theo thang điểm 20, môn thi chung được tính
theo thang điểm 10 (cấu trúc đề thi theo hướng dẫn tại Công văn số 720/SGDĐT-
GDTrH ngày 11/02/2026 của Sở Giáo dụcĐào tạo).
6. Nguyên tc xét tuyn
a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi
theo quy định, không vi phạm Quy chế thi.
b) Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ
chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh điểm xét tuyển bằng nhau chỉ tiêu cuối
cùng thì thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Điểm thi môn chuyên đăngdự thi cao hơn.
- Tổng điểm trung bình cuối năm lớp 9 của môn đăngdự thi chuyên cao
hơn.
- Điểm trung bình tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số năm học
lớp 9 cao hơn.
- Trường hợp học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không xét nguyện
vọng 2.
III. Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú
Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Toán
+ Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm bài thi môn chuyên
9
1. Tuyn sinh vào lp 6
a) Đối tượngđiều kiện tuyển sinh:
- Đối tượng:
+ Học sinh người dân tộc thiểu số bản thân cha hoặc mẹ hoặc
người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm nộp hồ
tuyển sinh tại xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 29/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Dân tộc Tôn giáo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hoặc xã, phường khu vực II
khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-
TTg ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc Tôn giáo Quyết định số
184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định
số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên
tuyển sinh hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người.
+ Học sinh là người dân tộc Kinh bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ tuyển sinh
tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 29/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc Tôn giáo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Trường Phổ thông DTNT được
tuyển không quá 10% học sinh người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển
mới năm học 2026 - 2027.
- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng tại điểm a Mục này đã hoàn
thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương
trình xóa chữ giai đoạn 2; độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Thông tư s
32/2020/TT-BGDĐT.
b) Địa bàn tuyển sinh: Cụ thể tại Phụ lục III.
c) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
d) Tuyển thẳng vào lớp 6 Trường Phổ thông DTNT: Thực hiện theo điểm
a, điểm c khoản 2 Điều 11 Thông số 04/2023/TT-BGDĐT.
đ) Chế độ ưu tiên/khuyến khích theo quy định ti đim b, đim c khon 2 Mc
I phn ni dung ca Kế hoch này.
e) Điểm xét tuyển: tổng điểm kiểm tra môn Toán môn Tiếng Việt
cuối năm học lớp 5 và điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).
g) Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
- Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
- Thứ hai: Các trường hợp còn lại, căn cứ điểm xét tuyển của học sinh, xét
10
từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp chỉ tiêu cuối cùng
nhiều thí sinh điểm xét tuyển bằng nhau thì thực hiện xét chọn theo thứ tự
ưu tiên sau:
+ Học sinh có điểm ưu tiên/khuyến khích cao hơn.
+ Học sinh có điểm kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 cao hơn.
+ Trường hợp điểm kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 bằng nhau
thì tiếp tục lấy tổng điểm môn Khoa học, Lịch sử Địa cuối năm học lớp 5
làm sở để xét.
2. Tuyn sinh vào lp 10
a) Đối tượngđiều kiện tuyển sinh:
- Đối tượng: Thc hin theo đim a khon 1 Mc III phn Ni dung ca Kế
hoch này.
- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng tại điểm a Mục này đã tốt
nghiệp trung học sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33
Thông số 32/2020/TT-BGDĐT.
b) Địa bàn tuyển sinh: Cụ thể tại Phụ lục IV.
c) Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên/khuyến khích:
- Đối tượng được tuyển thẳng: Thc hin theo đim a, đim b khon 2 Điu
11 Thông tư s 04/2023/TT-BGDĐT.
- Chế độ ưu tiên/khuyến khích theo quy định ti đim b, đim c khon 2 Mc
I phần Nội dung ca Kế hoch này.
d) Phương thức: Xét tuyển.
đ) Điểm xét tuyển: Theo quy định tại khoản 5 Mục I phần Nội dung của Kế
hoạch này.
e) Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
- Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
- Thứ hai: Các trường hợp còn lại, căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống
thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh điểm xét tuyển bằng
nhau chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Điểm trung bình các môn của cả năm học lớp 9 cao hơn.
+ Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán và môn Ngữ văn
cao hơn.
g) Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại các Trường
Phổ thông DTNT nhưng không trúng tuyển vào lớp 10 tại Trường Phổ thông
DTNT THCS THPT, Trường Phổ thông DTNT sẽ được tuyển thẳng vào trường
THPT trên địa bàn nơi thường trú của học sinh theo quy định.
11
Riêng đối vi hc sinh không trúng tuyn vào Trường THPT DTNT
N’Trang Lơng thì được xét tuyn nguyn vng 2 vào Trường ph thông DTNT
THCS và THPT hoc được tuyển thẳng vào trường THPT tại địa bàn nơi thường
trú của học sinh.
- Đối với trường hợp đặc biệt, giao Giám đốc Sở Giáo dụcĐào tạo xem
xét, quyết định.
IV. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2025 - 2026: 54.810.
2. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường công lập: 44.898/54.810 (tỷ lệ
81,92%), cụ thể như sau:
- Các trường THPT: 42.573 học sinh.
- Các trường THPT chuyên: 1.295 học sinh.
- Các trường phổ thông DTNT: 1.030 học sinh.
3. Tuyển sinh vào các trường ngoài công lập, các Trung tâm GDNN-GDTX,
các trường dạy nghề: 9.912 học sinh.
4. Tuyển sinh vào lớp 6 các trường phổ thông DTNT: 1.085 học sinh.
Chỉ tiêu cụ thể của các trường THPT, các trường THPT chuyên được quy
định tại Phụ lục V.
V. Tổ chức thực hiện
1. S Giáo dc và Đào to
- Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, địa phương trin khai thc hin
các nhim v ca Kế hoch; tham mưu UBND tnh thành lp Ban Ch đạo tuyn
sinh THPT theo quy định.
- Quy định cụ thể việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo
bài thi; công bố kết quả thi chuyên bảo đảm theo quy định.
- Hướng dẫn, triển khai kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6; tuyển
sinh vào trường Phổ thông DTNT; tuyển sinh vào lớp 10 bảo đảm theo quy định;
thông báo chỉ tiêu, tỷ lệ tuyển sinh cụ thể vào lớp 6 các trường phổ thông DTNT
cấp THCS; lớp 10 các trường phổ thông DTNT cấp THPT tại các thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu sốmiền núi, xã khu vực I, II, III bảo đảm hợp lý.
- Thực hiện lựa chọn công bố môn thi/bài thi thứ ba theo quy định
ban hành hướng dẫn cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên (bao gồm 03
môn thi chung và môn chuyên).
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh THPT; phê duyệt kết quả tuyển sinh
THPT. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh THPT.
- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10
năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định.
12
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện theo Điều
21 Thông số 30/2024/TT-BGDĐT. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức Kỳ
thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên công tác xét tuyển vào lớp 10 THPT,
trường phổ thông DTNT có cấp THPT đảm bảo an toàn, công bằng, khách quan,
nghiêm túc, đúng quy chế.
- Phối hợp với Báo Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng tổ chức tuyên
truyền đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh toàn hội về những quy định
trong công tác tuyển sinh phổ thông DTNT, tuyển sinh vào lớp 10 THPT để hiểu
rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
- Tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị thi, ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc
khảo bài thi Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên đảm bảo theo quy định.
2. Công an tnh
- Chủ động nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến Kỳ thi như: Buôn bán thiết bị công
nghệ cao để gian lận thi cử, “đường dây” thi thuê, thi hộ, thi kèm; tung tin thất
thiệt ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh, tổ chức Kỳ thi, phá rối an ninh
trật tự tại các điểm coi thi.
- Phi hp vi ngành Giáo dc liên lc, trao đổi các thông tin v nguy cơ
mt an ninh an toàn trong K thi, hành vi vi phm pháp lut liên quan đến K
thi.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, phương án triển khai lực lượng, phương tiện,
biện pháp hỗ trợ ngành Giáo dục bảo mật đề thi, bài thi, bảo đảm an ninh trật tự,
an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy cứu hộ cứu nạn tại các địa điểm diễn
ra hoạt động của Kỳ thi.
3. S Tài chính:
Căn c quy định hin hành, tham mưu y ban nhân dân tnh xem xét
b trí kinh phí để t chc K thi đảm bo kp thi, đầy đủ theo quy định.
4. S Văn hóa, Th thao và Du lch:
Ch đạo các cơ quan truyn thông, báo chí tăng cường công tác tuyên
truyn nhm thông tin kp thi, đầy đủ, công khai, minh bch, ràng v
mc đích, ý nghĩa, tác dng nhng ni dung cơ bn liên quan đến công
tác tuyn sinh lp 10 năm hc 2026 - 2027, nht nhng vn đề tính cht
đổi mi để to s đồng thun cao trong toàn xã hi.
5. S Khoa hc và Công ngh:
Ch đạo các doanh nghip bưu chính vin thông đảm bo thông tin liên
lc thông sut gia y ban nhân dân tnh, Ban Ch đạo tuyn sinh, Hi đồng
thi và các Hi đồng chuyên môn ca Hi đồng thi; đảm bo các điu kin v
cơ s h tng vin thông to điu kin thun li cho vic đăng d thi trc
tuyến, công b kết qu thi.
6. S Y tế
13
- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các đơn vị phối hợp với Sở Giáo dục
Đào tạo triển khai công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các địa phương trong
thời gian tổ chức Kỳ thi tuyển sinh.
- Chỉ đạo các sở y tế tại địa phương cử cán bộ phối hợp với Sở Giáo dục
Đào tạo tham gia chăm sóc sức khỏe, công tác phòng chống dịch bệnh cho
người tham gia Kỳ thi tuyển sinh tại các địa phương.
7. S Xây dng:
- Ch đạo các đơn v bo trì đường b trc thuc soát, kim tra, khc
phc các v trí b hư hng, đảm bo giao thông thông sut trong các ngày t
chc K thi tuyn sinh; phi hp vi Công an tnh đảm bo công tác an toàn
giao thông trên tuyến.
- Chỉ đạo các đơn vị vận tải tạo điều kiện thuận lợi, tăng cường bảo
đảm các phương tiện vận chuyển phục vụ nhu cầu đi lại cho thí sinh người
nhà thí sinh trong suốt thời gian tham dự Kỳ thi.
8. Báo và Phát thanh, Truyn hình Lâm Đồng
Phi hp vi S Giáo dc Đào to, S Khoa hc Công ngh t
chc tuyên truyn đầy đủ, chính xác, kp thi các thông tin liên quan đến K
thi để to s đồng thun, thng nht trong toàn xã hi.
9. Đin lc Lâm Đồng
Lp kế hoch cung cp đầy đủ ngun đin phc v cho hot động liên
quan đến K thi tuyn sinh kp thi x các s c v đin trong quá
trình t chc K thi; đồng thi c lãnh đạo tham gia Ban Ch đạo tuyn sinh.
10. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
- Thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh THCS theo quy định. Ban hành Kế
hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 tuyển sinh vào lớp 6 vào các trường
phổ thông DTNT THCS năm học 2026 - 2027 trên địa bàn đảm bảo theo đúng
quy định. Kế hoạch tuyển sinh bao gồm các nội dung bản sau: đối tượng tuyển
sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng,
ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh.
- Địa phương trường phổ thông DTNT cấp THCS chủ trì, phối hợp với
các xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh học sinh lớp 6 DTNT xét chọn lập
danh sách học sinh các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 60/QĐ-
TTg ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc Tôn giáo Quyết định số
184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng gửi về
trường Phổ thông DTNT để tổng hợp, thực hiện xét tuyển theo kế hoạch, đảm bảo
đúng quy định.
- Thc hin phê duyt kết qu tuyn sinh ca các đơn v trc thuc theo
quy định.
14
- Chỉ đạo các trường cấp THCS thuộc thẩm quyền quản phối hợp với
các trường THPT trên địa bàn thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm
học 2026-2027.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục
Đào tạo; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Khoa học và Công nghệ, Y tế, Xây dựng;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Điện lực Lâm Đồng;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
(Vn).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1074/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1074/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1074/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×