• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 7307/QĐ-UBND TP.HCM phê duyệt Kế hoạch Đề án tiếng Anh ngôn ngữ thứ hai 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/11/2026 11:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7307/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7307/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 7307/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 7307/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
THNH PH H CH MINH Đc lp - T do - Hnh phc
S: /QĐ-UBND Thành phố H Ch Minh, ngày thng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Kế hoch thc hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học giai đon 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Y BAN NHÂN DÂN THNH PH H CH MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Gio dục ngày 14 thng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 thng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội ngày 10 tháng 12
năm 2025 về một số cơ chế, chnh sch đặc thù, vượt trội để thực hiện đột ph
pht triển gio dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đột ph pht triển gio dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thng 11 năm 2013 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 thng 8 năm 2024 của Bộ Chnh trị
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thng 11 năm 2013 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện gio
dục và đào tạo, đp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 thng 3 năm 2025 của Chnh phủ
về việc ban hành Chương trình hành động của Chnh phủ thực hiện Kết luận số
91-KL/TW ngày 12 thng 8 năm 2024 của Bộ Chnh trị về việc tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện gio dục và đào tạo,
đp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế;
Căn cứ Chương trình hành động số 281-NQ/CP ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Chnh phủ về ban hành Chương trình hành động của Chnh phủ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
pht triển gio dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;
7307
31
10
2
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thủ tướng Chnh phủ về phê duyệt Chiến lược pht triển gio dục đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 của
Thủ tướng Chnh phủ phê duyệt Đề n “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Gio dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề n “Đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược pht triển gio dục
Thành phố H Ch Minh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Gim đốc Sở Gio dục và Đào tạo tại Tờ trình số
10451/TTrSGDĐT ngày 02 tháng 10 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035,
tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn Thành ph Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phHồ Chí Minh,
Giám đc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học
và Công nghệ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Hiệu trưởng các trường đại học sư phạm, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- TTUB: CT, các PCT;
- Đảng ủy UBND Thành ph;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở: GDĐT, NV,TC, KHCN, VHTT, DL;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Trường ĐH sư phạm;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, VX (VN)
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Nguyễn Mnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035,
tầm nhìn đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Đề án) trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. Tình hình giảng dạy tiếng Anh trên địa bàn Thành phố
1. Thuận lợi
Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu nền tảng dạy và học ngoại ngữ vững chắc,
hội tụ nhiều điều kiện vượt trội; có 8 năm liên tục dẫn đầu cả nước về điểm trung
bình môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Hơn 90% cơ sở
giáo dục phổ thông đã triển khai chương trình tiếng Anh tăng cường trong các
chương trình nhà trường và chương trình song ngữ trong hơn hai thập kỷ qua.
Từ năm 2014, Thành phố đã triển khai Đề án “Dạy và học các môn Toán,
Khoa học và Tiếng Anh tích hợp chương trình Anh và Việt Nam” theo Quyết định
số 5695/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành
phố, do đó học sinh và giáo viên đã quen thuộc với việc tiếp cận kiến thức khoa
học bằng tiếng Anh ngay từ tiểu học (Lớp 1). Theo Điều 19 Nghị định số
222/2025/NĐ-CP, các chương trình dạy học bằng tiếng nước ngoài đang thực hiện
theo Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg được tiếp tục đến hết cấp học; việc tuyển sinh
mới và mở rộng Chương trình tích hợp cần được rà soát, điều chỉnh theo
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP và quy định của Thành phố về liên kết giáo dục,
chương trình giáo dục tích hợp (điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
Toàn Thành phố hiện có 69 trường thực hiện mô hình trường quốc tế, 64
cơ sở giáo dục đại học, 154 cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 1.915 trung tâm ngoại
ngữ là nền tảng xây dựng và phát triển môi trường sử dụng và giao tiếp bằng
tiếng Anh.
2. Khó khăn và thách thức
- Hạn chế về đội ngũ: Đội ngũ giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy các
môn học bằng tiếng Anh còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về chất lượng (đặc
2
biệt thiếu giáo viên tiếng Anh tiểu học ở các vùng xa trung tâm và chưa có biên
chế giáo viên tiếng Anh mầm non công lập).
- Chênh lệch giữa các địa bàn: Có khoảng cách chênh lệch lớn giữa khu
vực trung tâm và vùng ngoại thành, ven đô về điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng
công nghệ thông tin và khả năng xã hội hóa giáo dục.
- Bộ công cụ đánh giá: Bộ Giáo dục và Đào tạo đang trong quá trình
hoàn thiện ban hành Bộ tiêu chí đánh giá cơ sở giáo dục thực hiện Đề án đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học.
II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2026 - 2035,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm tiếng Anh được sử dụng rộng rãi, thường xuyên và hiệu quả trong
dạy học, hoạt động giáo dục, giao tiếp, quản lý và sinh hoạt chuyên môn;
hình thành hệ sinh thái sử dụng tiếng Anh của Thành phố Hồ Chí Minh từ Mức
độ 1 đến Mức độ 3 phù hợp với lộ trình chung của quốc gia. Nâng cao chất lượng
dạy học tiếng Anh và dạy các môn học bằng tiếng Anh, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, xây dựng thế hệ công dân toàn cầu có năng lực hội nhập sâu
rộng, đáp ứng yêu cầu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế,
văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ hàng đầu cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể theo từng bậc học qua các giai đoạn
Mục tiêu hoàn thành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án của Thành phố
được xác định qua Bộ tiêu chí đánh giá khả năng thực hiện Đề án theo Kế hoạch
ở 3 Mức độ (Mức độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3) quy định tại Bộ tiêu chí đánh
giá cơ sở giáo dục thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ 2 trong
trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương
trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo.
Bảng hệ thống lộ trình cơ sở giáo dục đạt mục tiêu Đề án qua các giai đoạn:
Bậc học
Đến năm 2030
(Giai đoạn 1)
Đến năm 2035
(Giai đoạn 2)
Đến năm 2040
(Giai đoạn 3A)
Đến năm 2045
(Giai đoạn 3B)
Giáo dục
Mầm non
100% cơ sở tại
phường, ≥ 70%
cơ sở tại xã và
đặc khu đủ điều
kiện làm quen
100% cơ sở tại
phường, ≥ 80%
cơ sở tại xã và
đặc khu đủ điều
kiện làm quen
tiếng Anh
-
90% xã và đặc
khu đủ điều
kiện làm quen
tiếng Anh
-
100% xã và
đặc khu đủ
điều kiện làm
quen tiếng Anh
3
tiếng Anh
20% Mức 1
-
-
30% Mức 1
10% Mức 2
-
40% Mức 1
15% Mức 2
5% Mức 3
50% Mức 1
20% Mức 2
10% Mức 3
Giáo dục
Phổ thông
(Trọng tâm)
≥ 30% Mức 1
20% Mức 2
10% Mức 3
≥ 50% Mức 1
30% Mức 2
20% Mức 3
≥ 60% Mức 1
40% Mức 2
30% Mức 3
≥ 70% Mức 1
50% Mức 2
40% Mức 3
Giáo dục Đại
học (trừ ĐH
ngoại ngữ)
≥ 20% Mức 1
5% Mức 2
3% Mức 3
≥ 30% Mức 1
20% Mức 2
5% Mức 3
≥ 40% Mức 1
35% Mức 2
15% Mức 3
≤ 25% Mức 1 *
≥ 50% Mức 2
25% Mức 3
Giáo dục
Nghề nghiệp
≥ 15% Mức 1
5% Mức 2
≥ 35% Mức 1
10% Mức 2
5% Mức 3
≥ 40% Mức 1
15% Mức 2
10% Mức 3
≥ 50% Mức 1
20% Mức 2
15% Mức 3
Giáo dục
Thường
xuyên
≥ 20% Mức 1
5% Mức 2
≥ 40% Mức 1
10% Mức 2
5% Mức 3
≥ 50% Mức 1
15% Mức 2
10% Mức 3
≥ 60% Mức 1
20% Mức 2
15% Mức 3
(*) Ghi chú: Ở bậc Đại học, đến năm 2045 đặt chỉ tiêu Mức độ 1 còn không quá 25% vì phần
lớn các cơ sở giáo dục đại học đã chuyển dịch phát triển lên Mức độ 2 và Mức độ 3.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức vai trò của tiếng Anh trong giáo dục và hội nhập
Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông tổng thể của Thành phố
phù hợp với từng nhóm đối tượng (người học, cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ
học sinh và cộng đồng). Đa dạng hóa các kênh truyền thông đại chúng, truyền thông
số và truyền thông nội bộ. Gắn kết truyền thông với tuyên truyền, nhân rộng các
mô hình tiêu biểu, cách làm hay, tạo động lực sử dụng tiếng Anh tự nhiên và
chủ động.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm tính kế thừa nền tảng vững
chắc dạy và học tiếng Anh của Thành phố
Rà soát, hình thành định mức lao động, chế độ làm việc đối với giáo viên
tiếng Anh và giáo viên dạy các môn học bằng tiếng Anh theo Đề án. Hỗ trợ giáo
viên tiếng Anh tự học đạt chuẩn thông qua nền tảng ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) cấp tài khoản cá nhân hóa. Rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh,
chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện trên địa bàn; điều chỉnh phù hợp
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP và quy định của Thành phố về liên kết giáo dục,
chương trình giáo dục tích hợp theo điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô
thị; mở rộng phạm vi áp dụng trên toàn địa bàn Thành phố sau sắp xếp theo nhu
cầu tự nguyện của người học, kèm cơ chế hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn
4
tham gia. Nghiên cứu chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia, giáo viên nước
ngoài và đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục theo chuẩn quốc tế.
Phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
thuộc thẩm quyền quản lý theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP;
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn, biểu mẫu rút gọn để cơ sở giáo dục
dễ dàng đăng ký thực hiện.
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quy định học phí bảo đảm điều kiện
dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại cơ sở giáo dục công lập theo khoản 2
Điều 17 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, lồng ghép với nghị quyết về cơ chế
quản lý, cơ chế tài chính của cơ sở giáo dục chất lượng cao, tiên tiến - hiện đại
(điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị), kèm cơ chế hỗ trợ học sinh có
hoàn cảnh khó khăn.
Ban hành quy định về điều kiện, đánh giá chất lượng và cơ chế phối hợp
giữa cơ sở giáo dục công lập với trung tâm ngoại ngữ tư thục, đơn vị cung cấp
hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh trên địa bàn, bảo đảm kiểm soát chất lượng
theo Mục III.2 Quyết định số 2371/QĐ-TTg.
Đưa yêu cầu về môi trường tiếng Anh, năng lực tiếng Anh của đội ngũ và
người học thành một nhóm tiêu chí trong Quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố quy định tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục (điểm b
khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị) đối với cơ sở giáo dục chất lượng cao,
tiên tiến - hiện đại, bảo đảm thống nhất với quy định đánh giá mức độ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, tránh hình thành hai hệ thống tiêu chí song song (Mục III.2
Quyết định số 2371/QĐ-TTg).
3. Phát triển đội ngũ và nâng cao năng lực ngoại ngữ và phương pháp
dạy học bằng tiếng Anh
3.1. Cán bộ quản lý, Giáo viên và nhân viên của cơ sở giáo dục có năng
lực ngoại ngữ (NLNN) dưới Bậc 3 phải tự học để đạt NLNN Bậc 3 mới được
tham gia vào chương trình đào tạo bồi dưỡng NLNN tập trung. Hình thức tự học
có thể qua nền tảng AI hoặc các hình thức khác phù hợp, có hiệu quả.
3.2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt NLNN từ Bậc 3: được đầu tư
đào tạo - bồi dưỡng nâng chuẩn NLNN lên Bậc 4 hoặc Bậc 5; giáo viên phải
cam kết đạt chuẩn NLNN mới được phân công giảng dạy các môn bằng tiếng
Anh tại đơn vị.
3.3. Đối với giáo viên dạy các môn học khác đã đạt NLNN từ Bậc 4 (B2)
trở lên được tham gia học bồi dưỡng phương pháp dạy học tích hợp nội dung và
ngôn ngữ (CLIL):
5
Giáo viên được phân công dạy môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng
Anh phải đạt năng lực ngoại ngữ tối thiểu Bậc 4 ở cấp tiểu học, trung học cơ sở
và Bậc 5 ở cấp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 222/2025/NĐ-
CP, đồng thời hoàn thành bồi dưỡng phương pháp CLIL.
3.4. Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ để duy trì
và phát triển năng lực tiếng Anh và phương pháp dạy học bằng tiếng Anh cho
giáo viên sau khi đạt chuẩn NLNN (sau bồi dưỡng). Trong đó, các trường đại học
sư phạm đóng vai trò đơn vị chuyên môn chủ lực.
3.5. Thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ
chức có chức năng đào tạo trong và ngoài nước để bồi dưỡng năng lực tiếng Anh
và phương pháp CLIL cho đội ngũ (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô
thị), quan tâm hỗ trợ bố trí giáo viên Toán, giáo viên dạy các môn học khác bằng
tiếng Anh; ưu tiên đủ số lượng giáo viên công tác tại các phường, xã và đặc khu
còn khó khăn.
Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ, thu hút giáo viên tiếng Anh về
công tác tại địa bàn còn khó khăn; cơ chế cho người nước ngoài sử dụng thành
thạo tiếng Anh tham gia dạy học tại cơ sở giáo dục công lập; cơ chế phát hiện,
đãi ngộ học sinh có năng lực tiếng Anh nổi trội và hỗ trợ nhà giáo học tập, nghiên
cứu, thỉnh giảng trong và ngoài nước (Mục III.3 Quyết định số 2371/QĐ-TTg;
điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
Chỉ tiêu và lộ trình chi tiết tại Phụ lục 2 và 3 ban hành kèm theo Quyết định.
4. Xây dựng chương trình dạy học bằng tiếng Anh, Chương trình tích
hợp từ bậc mầm non
Thí điểm tích hợp tiếng Anh cho trẻ mầm non trên nền tảng công nghệ số,
học qua chơi. Triển khai kho học liệu số dùng chung giữa các cơ sở giáo dục, bảo đảm
tính liên thông và thống nhất trong đánh giá chuẩn đầu ra của các cơ sở giáo dục.
Tổ chức thí điểm, đánh giá, hoàn thiện trước khi nhân rộng: từ năm học
2026 - 2027, mỗi cụm chuyên môn lựa chọn 01 - 02 cơ sở giáo dục thực hiện
trước để kiểm chứng bộ tiêu chí, chương trình và học liệu; sơ kết vào cuối năm
học 2027 - 2028 làm cơ sở điều chỉnh.
Ban hành chương trình bổ sung của địa phương (tiếng Anh tăng cường,
làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non, học phần dạy học tích hợp nội dung và
ngôn ngữ) theo điểm c khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị, áp dụng trên cơ
sở tự nguyện của người học.
Ban hành chương trình giáo dục cho cơ sở giáo dục nhiều cấp học, chất
lượng cao, liên kết, tiên tiến - hiện đại theo điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Phát
6
triển đô thị, làm cơ sở hình thành và phát triển mô hình cơ sở giáo dục công lập
dạy học song ngữ, hướng tới đạt Mức độ 3 và trở thành cơ sở giáo dục điển hình
lan tỏa trong toàn Thành phố.
5. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và phát triển môi
trường sử dụng tiếng Anh
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực ngoại
ngữ, dạy đủ 4 kỹ năng (chú trọng nghe, nói từ trung học cơ sở trở xuống). Từng
bước chuẩn hóa ngân hàng đề thi, công cụ đánh giá năng lực tiếng Anh và năng
lực học tập bằng tiếng Anh. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo và
chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế.
Mở rộng môi trường sử dụng tiếng Anh ngoài giờ học để hỗ trợ hình thành
và phát triển hệ sinh thái tiếng Anh trong trường học: kết nối nhà trường với thư
viện, bảo tàng, thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, doanh nghiệp và các không
gian công cộng của Thành phố; tổ chức câu lạc bộ, ngày hội, sân chơi, hoạt động
trải nghiệm bằng tiếng Anh; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham
gia hoạt động giáo dục, dạy học bằng tiếng Anh (Mục III.1, III.5 Quyết định số
2371/QĐ-TTg; điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, AI, tăng cường cơ sở vật chất
Đầu tư phát triển các nền tảng học tập số, hệ thống học liệu trực tuyến và
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) có khả năng phân tích trình độ, nhu cầu của
người học; xây dựng lộ trình dạy học cá nhân hóa. Tăng cường trang thiết bị dạy
học, hạ tầng công nghệ thông tin; ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ và hỗ trợ kinh
phí đặc biệt cho khu vực ngoại thành, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội còn
khó khăn của Thành phố hướng tới đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác công - tư
Thúc đẩy việc ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác, liên kết giáo dục
giữa các cơ sở giáo dục của Thành phố với các tổ chức nước ngoài uy tín. Đẩy
mạnh xã hội hóa và hợp tác công - tư, phát huy cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục
trong việc lựa chọn mô hình, giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh
và dạy học bằng tiếng Anh.
Xây dựng cơ chế huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài
nước tham gia đầu tư, hỗ trợ, cung cấp học liệu, nền tảng số và giải pháp trí tuệ
nhân tạo phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh; bảo đảm kiểm
soát chất lượng và tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhất là dữ liệu
của trẻ em (điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
7
8. Phát động phong trào thi đua, khen thưởng thiết thực, hiệu quả
Phát động phong trào thi đua đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học đối với cơ sở giáo dục trong toàn thành phố. Khen thưởng kịp thời
các tập thể, cá nhân xuất sắc, mô hình tiên phong, nổi bật tại các địa bàn khó
khăn. Định kỳ sơ kết, tổng kết và lan tỏa các điển hình tiên tiến trong quá trình
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguyên tắc triển khai lộ trình: Đối với các xã, phường có điều kiện kinh
tế - xã hội, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và khả năng xã hội hóa còn hạn chế,
áp dụng lộ trình phù hợp, ưu tiên củng cố các điều kiện nền tảng trước khi thực
hiện các mức độ cao hơn của Đề án; bảo đảm việc triển khai thực chất, hiệu quả,
không tạo áp lực cho cơ sở giáo dục và địa phương.
1. Giai đoạn 1 (2026 - 2030): Xây dựng nền tảng, chuẩn bị đủ điều kiện
triển khai
Năm học 2026 - 2027 (chuẩn bị nền tảng): Quán triệt mục tiêu; rà soát
điều kiện thực hiện; ban hành Kế hoạch triển khai Đề án của đơn vị; thống kê và
khảo sát 100% trình độ tiếng Anh của đội ngũ; rà soát các chương trình dạy học
bằng tiếng Anh, chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện và điều chỉnh theo
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
Năm 2027 - 2028: Từ 20% đến 30% cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên,
nhân viên tham gia bồi dưỡng năng lực tiếng Anh; 30% cơ sở bồi dưỡng
phương pháp dạy các môn học bằng tiếng Anh/STEM/STEAM; ít nhất 30% cơ sở
giáo dục xây dựng hoàn chỉnh môi trường sử dụng tiếng Anh; ít nhất 15% cơ sở
giáo dục tổ chức dạy các môn học bằng tiếng Anh.
Năm 2029 - 2030: Mỗi chỉ tiêu tăng thêm 10%: 30% - 40% CBQL, giáo viên
bồi dưỡng tiếng Anh; 40% cơ sở giáo dục bồi dưỡng phương pháp dạy môn bằng
tiếng Anh; ít nhất 40% cơ sở giáo dục xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh;
ít nhất 30% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn học bằng tiếng Anh.
2. Giai đoạn 2 (2031 - 2035): Huy động tất cả nguồn lực triển khai,
đạt chỉ tiêu hàng năm theo lộ trình
Đến năm 2035 phấn đấu đạt các mục tiêu cốt lõi: 100% CBQL và giáo viên
đạt chuẩn năng lực tiếng Anh theo kế hoạch; 100% cơ sở hoàn thành bồi dưỡng
phương pháp dạy môn bằng tiếng Anh; 100% cơ sở thiết kế hoàn chỉnh chương
trình dạy học bằng tiếng Anh; 100% cơ sở hoàn thành xây dựng môi trường tiếng
Anh học đường; phấn đấu khoảng 50% cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
chương trình giáo dục tích hợp (bao gồm Chương trình tích hợp theo Đề án 5695)
theo nhu cầu tự nguyện của người học.
8
3. Giai đoạn 3 (2036 - 2045): Nâng cao, hoàn thiện điều kiện, nguồn
lực cho phát triển bền vững
Duy trì và phát triển năng lực đội ngũ; cập nhật phương pháp giảng dạy
thường xuyên; phấn đấu nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương
trình giáo dục tích hợp lên 60% - 70%; hiện đại hóa và song ngữ hóa môi trường
học tập, môi trường giáo dục; đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm
giáo dục, kinh tế và tài chính tiên tiến của khu vực.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, các
nguồn xã hội hóa và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định hiện hành:
- Ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách hiện
hành. Hằng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
chủ động bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội
đồng nhân dân Thành phố cơ chế ưu tiên hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, hạ tầng công nghệ và học liệu đối với các xã, phường còn khó khăn (khu
vực ngoại thành, vùng ven đô) nhằm hạn chế sự chênh lệch chất lượng tiếp cận.
- Nguồn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác: Huy động các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
của Đề án.
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực)
Chủ trì tổ chức, theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch thực hiện Đề
án theo quy định; xây dựng hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Đề án hàng năm.
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Ban Chỉ đạo triển khai
thực hiện Đề án của Thành phố theo yêu cầu tại Công văn số 8151/BGDĐT-
ĐANN, hoàn thành trước ngày 10 tháng 11 năm 2026.
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí năm 2027 và
khái toán kinh phí giai đoạn 2027 - 2030, trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước
ngày 15 tháng 11 năm 2026; hằng năm xây dựng kế hoạch kèm dự toán kinh
phí thực hiện.
Chủ trì rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh, chương trình giáo
dục tích hợp đang thực hiện trên địa bàn; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
điều chỉnh phù hợp Nghị định số 222/2025/NĐ-CP và quy định về liên kết giáo
dục, chương trình giáo dục tích hợp theo Luật Phát triển đô thị, hoàn thành trước
kỳ tuyển sinh năm học 2027 - 2028.
9
Chủ trì xây dựng phương án tổng thể về nhu cầu, tiêu chuẩn, đào tạo, bồi
dưỡng và bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phục vụ Đề án; hỗ
trợ địa phương còn thiếu giáo viên.
Ban hành hướng dẫn tiêu chí lựa chọn cơ sở giáo dục triển khai theo từng
mức độ và phương pháp đánh giá công nhận mức độ hoàn thành Đề án của cơ sở
giáo dục.
Xây dựng biểu mẫu báo cáo thống nhất, ưu tiên thực hiện trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chung ngành giáo dục để hạn chế phát sinh thủ tục hành
chính cấp xã.
Đưa nội dung liên quan đến dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh
vào các văn bản quy định chi tiết thi hành Điều 27 Luật Phát triển đô thị theo tiến
độ Kế hoạch triển khai thi hành Luật của Thành phố.
Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu các nội dung liên quan
đến cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên tiếng Anh,
giáo viên dạy môn bằng tiếng Anh và cán bộ quản lý giáo dục.
Tham gia rà soát, đề xuất giải pháp về tổ chức bộ máy, nhân sự phục vụ Đề án.
Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính
Phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân
dân Thành phố bố trí dự toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án này theo quy định
về phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng kinh phí.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ,
chuyển đổi số và lồng ghép nhiệm vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào các
chương trình phát triển giáo dục Thành phố.
5. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tạo điều kiện để học sinh, giáo viên
sử dụng tiếng Anh tại thư viện, bảo tàng, thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch và
không gian công cộng của Thành phố.
Phối hợp phối hợp tuyên truyền, vận động xã hội về chủ trương đưa tiếng
Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, tổ chức ngày hội, sân chơi, hoạt
10
động trải nghiệm bằng tiếng Anh cho học sinh, giáo viên; khuyến khích tổ chức,
doanh nghiệp tham gia các hoạt động này.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn dựa trên
kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn và lộ trình hàng năm của Sở GDĐT để bảo
đảm tính thống nhất toàn Thành phố.
Căn cứ nhiệm vụ được giao, khả năng cân đối ngân sách và phân cấp hiện
hành để lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thực hiện bố trí, sử dụng đội ngũ theo phân cấp, vị trí việc làm và số lượng
người làm việc được giao.
Thực hiện báo cáo định kỳ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chung của ngành
giáo dục.
7. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố
Chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai nhiệm vụ hàng năm tại đơn vị;
chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả dạy học tiếng Anh, dạy học bằng
tiếng Anh.
8. Các trường đại học sư phạm
Là đơn vị chuyên môn chủ lực tổ chức đào tạo phương pháp CLIL, đào tạo
nâng chuẩn năng lực tiếng Anh cho giáo viên, đào tạo đội ngũ cốt cán và biên
soạn học liệu bồi dưỡng, chương trình dạy bằng tiếng Anh của các môn./.
Phụ lục 1
LỘ TRÌNH MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU 5 BẬC HỌC QUA 3 GIAI ĐOẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Bậc học
Đến năm 2030
(Giai đoạn 1)
Đến năm 2035
(Giai đoạn 2)
Đến năm 2040
(Giai đoạn 3A)
Đến năm 2045
(Giai đoạn 3B)
Giáo dục
Mầm non
100% cơ sở tại
phường, đặc
khu và ≥ 70%
cơ sở tại xã đủ
điều kiện làm
quen tiếng Anh
20% Mức 1
100% cơ sở tại
phường, đặc
khu và ≥ 80%
cơ sở tại xã đủ
điều kiện làm
quen tiếng Anh
30% Mức 1
10% Mức 2
90% đủ điều
kiện làm quen
tiếng Anh
40% Mức 1
15% Mức 2
5% Mức 3
100% đủ điều
kiện làm quen
tiếng Anh
50% Mức 1
20% Mức 2
10% Mức 3
Giáo dục
Phổ thông
(Trọng tâm)
≥ 30% Mức 1
20% Mức 2
10% Mức 3
≥ 50% Mức 1
30% Mức 2
20% Mức 3
≥ 60% Mức 1
40% Mức 2
30% Mức 3
≥ 70% Mức 1
50% Mức 2
40% Mức 3
Giáo dục Đại
học (trừ ĐH
ngoại ngữ)
≥ 20% Mức 1
5% Mức 2
3% Mức 3
≥ 30% Mức 1
20% Mức 2
5% Mức 3
≥ 40% Mức 1
35% Mức 2
15% Mức 3
≤ 25% Mức 1 *
≥ 50% Mức 2
25% Mức 3
Giáo dục
Nghề nghiệp
≥ 15% Mức 1
5% Mức 2
≥ 35% Mức 1
10% Mức 2
5% Mức 3
≥ 40% Mức 1
15% Mức 2
10% Mức 3
≥ 50% Mức 1
20% Mức 2
15% Mức 3
Giáo dục
Thường
xuyên
≥ 20% Mức 1
5% Mức 2
≥ 40% Mức 1
10% Mức 2
5% Mức 3
≥ 50% Mức 1
15% Mức 2
10% Mức 3
≥ 60% Mức 1
20% Mức 2
15% Mức 3
2
Phụ lục 2
LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Giai đoạn
Định hướng &
Mục tiêu
Nội dung đào tạo, bồi
dưỡng trọng tâm
Kết quả dự kiến về đội
ngũ
Giai đoạn 1
(2026 - 2030)
Xây dựng nền
tảng, bồi dưỡng có
trọng điểm
• Khảo sát, phân loại 100%
giáo viên, CBQL qua hệ
thống CSDL.
• Cấp tài khoản AI cá nhân
hóa hỗ trợ tự học đạt chuẩn
ngôn ngữ.
• Bồi dưỡng phương pháp
CLIL/EMI cho GV dạy
môn bằng tiếng Anh.
• Đào tạo nâng chuẩn cho
GV Bậc 3 lên Bậc 4/Bậc 5
(gắn cam kết).
Đủ lực lượng nòng cốt
vận hành Mức độ 1;
100% GV tiếng Anh toàn
ngành đạt chuẩn vào năm
2035; cơ sở giáo dục
đăng ký đạt Mức độ 1 bảo
đảm 100% GV tiếng Anh
của đơn vị đạt chuẩn
trước thời điểm đánh giá.
Giai đoạn 2
(2031 - 2035)
Chuẩn hóa, mở
rộng quy mô toàn
hệ thống
• Mở rộng bồi dưỡng
phương pháp CLIL cho tất
cả GV môn tích hợp.
• Nâng chuẩn GV tiếng
Anh: cấp THPT Bậc 5 trở
lên; cấp tiểu học, THCS
Bậc 4 trở lên, khuyến khích
đạt Bậc 5.
• Phát triển đội ngũ GV cốt
cán bồi dưỡng tại chỗ tại
các cụm trường.
• Hình thành cộng đồng
sinh hoạt chuyên môn bằng
tiếng Anh.
100% CBQL và GV đạt
chuẩn NLNN theo kế
hoạch; 100% trường bồi
dưỡng CLIL.
3
Giai đoạn 3
(2036 - 2045)
Hoàn thiện, nâng
cao theo chuẩn
quốc tế
• Tự chủ bồi dưỡng thường
xuyên về năng lực ngôn
ngữ và CLIL nâng cao.
• Phần lớn GV dạy môn
bằng tiếng Anh đạt Bậc 5
(C1) trở lên.
• Tăng cường hợp tác quốc
tế đào tạo GV theo chuẩn
kiểm định quốc tế.
Đội ngũ đồng bộ, đạt
chuẩn quốc tế, tự vận
hành hệ sinh thái song
ngữ bền vững.
4
Phụ lục 3
MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU VỀ NĂNG LỰC TIẾNG ANH
CỦA ĐỘI NGŨ THEO CẤP HỌC, BẬC HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Mục tiêu phấn đấu dưới đây nhằm định hướng đào tạo, bồi dưỡng; không thay
thế tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo do cơ quan có
thẩm quyền ở Trung ương quy định. Riêng giáo viên được phân công dạy môn học,
hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh phải đạt năng lực ngoại ngữ tối thiểu Bậc 4 (cấp
tiểu học, trung học cơ sở) và Bậc 5 (cấp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên
cấp trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp) theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị
định số 222/2025/NĐ-CP, đồng thời hoàn thành bồi dưỡng phương pháp CLIL. Mốc
Bậc 3 năm 2030 áp dụng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên đang trong lộ trình bồi
dưỡng chuyển tiếp.
STT
Cấp học / bậc học
Nhân sự
Năng lực
tiếng Anh
(KNLNNVN)
Lộ trình
2030
(Mục tiêu)
2035
(Mục
tiêu)
1
Giáo dục Mầm non
- Lãnh đạo
- Giáo viên
- Nhân viên
- Bậc 4
- Bậc 4
- Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3/4
Bậc 4
-
2
Giáo dục phổ thông
(cấp Tiểu học)
- Lãnh đạo
- Giáo viên
- Nhân viên
- Bậc 4
- Bậc 4
- Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3/4
Bậc 4
-
3
Giáo dục phổ thông
(cấp THCS)
- Lãnh đạo
- Giáo viên
- Nhân viên
- Bậc 4
- Bậc 4
- Bậc 3
Bậc 3
Bậc 3/4
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 4/5
-
4
Giáo dục phổ thông
(cấp THPT)
- Lãnh đạo
- Giáo viên
- Nhân viên
- Bậc 4 trở lên
- Bậc 4 trở lên
- Bậc 3
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 4/5
-
5
Giáo dục Thường
xuyên
- Lãnh đạo
- Giáo viên
- Nhân viên
- Bậc 4 trở lên
- Bậc 4 trở lên
- Bậc 3
Bậc3
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 4/5
-
6
Giáo dục Nghề nghiệp
- Lãnh đạo
- Giáo viên
- Nhân viên
- Bậc 4 trở lên
- Bậc 4 trở lên
- Bậc 3
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 4/5
-
7
Giáo dục Đại học
- Giảng viên
- Nhân viên
- Bậc 5 trở lên
- Bậc 4
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 5/6
-
5
Phụ lục 4
MỨC ĐỘ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI NỘI DUNG DẠY HỌC BẰNG
TIẾNG ANH THEO CÁC MÔN HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Tỷ lệ phần trăm thời lượng/nội dung môn học được giảng dạy bằng tiếng Anh
qua các mốc thời gian và quy định riêng đối với nhóm Trường trọng điểm (Trường
Quốc tế, Trường Tiên tiến - Hội nhập, Trường thực hiện Chương trình tích hợp):
Áp dụng đối với cơ sở giáo dục tự nguyện đăng ký thực hiện, có Đề án dạy và
học bằng tiếng nước ngoài được phê duyệt theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP;
người học tham gia trên tinh thần tự nguyện. Mức tại Phụ lục này là mức định hướng
tối thiểu theo từng môn học. Không áp dụng đối với nội dung giáo dục chính trị, an
ninh, quốc phòng, lịch sử và nội dung ngữ văn liên quan tới Việt Nam (khoản 8 Điều
4 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP).
Cấp học
Nhóm môn học triển khai
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2045
Trường
trọng điểm
Mầm non
Bài hát, thơ, kể chuyện, từ ngữ sinh
hoạt
10%
20%
40%
≥ 50%
Tiểu học
• Toán và Khoa học
• Tin học và Công nghệ
10%
5%
20%
10%
40%
30%
≥ 50%
≥ 40%
THCS
• Toán và Khoa học tự nhiên
• Tin học, Công nghệ
• Hoạt động trải nghiệm
20%
10%
10%
30%
20%
20%
50%
40%
40%
≥ 65%
≥ 50%
≥ 50%
THPT
• Toán, Tin học, Lý, Hóa, Sinh
• Địa lý, Công nghệ
• Hoạt động trải nghiệm, Hướng nghiệp
20%
10%
10%
30%
20%
20%
50%
40%
40%
65% - 75%
≥ 50%
≥ 50%
GDTX
• Toán / Tin học
• Lý / Hóa / Sinh học
20%
10%
30%
20%
50%
40%
≥ 60%
≥ 50%
6
Phụ lục 5
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THEO NĂM HỌC VÀ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. GIAI ĐOẠN 1 (2026 - 2030): XÂY DỰNG NỀN TẢNG, CHUẨN BỊ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI
1. Năm học 2026 - 2027 (chuẩn bị nền tảng)
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
TT
Đầu việc
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Quán triệt, phổ biến Kế hoạch đến toàn ngành; tổ
chức hội nghị triển khai
Trong tháng
10/2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục
Phần VI.1 Kế hoạch
2
Tham mưu UBND Thành phố thành lập Ban Chỉ
đạo triển khai Đề án của Thành phố
Tháng 10/2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND
Thành phố
CV 8151/BGDĐT-ĐANN
3
Tham mưu UBND Thành phố phân cấp cho Sở
GDĐT phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài; ban hành hướng dẫn, biểu mẫu rút gọn
Quý IV/2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ
Điều 10 NĐ 222/2025/NĐ-CP
4
Xây dựng dự toán kinh phí năm 2027 và khái toán
giai đoạn 2027 - 2030 trình UBND Thành phố
Trước
31/10/2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tài chính
Phần V Kế hoạch; ý kiến Sở
Tài chính
5
Ban hành hướng dẫn tạm thời về bộ tiêu chí đánh
giá mức độ; hướng dẫn cơ sở giáo dục tự đánh giá
Quý IV/2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Cơ sở giáo dục
Áp dụng đến khi Bộ GDĐT
ban hành Thông tư
6
Thống kê, khảo sát 100% trình độ tiếng Anh của
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; xây dựng cơ
sở dữ liệu đội ngũ
Năm học 2026 -
2027
Sở Giáo dục và
Đào tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục
Dữ liệu nền cho chỉ tiêu đội
ngũ
7
Rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh,
chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện;
tham mưu điều chỉnh theo Nghị định số
222/2025/NĐ-CP
Trước kỳ tuyển
sinh năm học
2027 - 2028
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tư pháp; cơ sở giáo dục
Điều 19 NĐ 222; điểm a
khoản 2 Điều 27 Luật PTĐT
8
Lựa chọn 01 - 02 cơ sở giáo dục mỗi cụm chuyên
môn thực hiện thí điểm
Đầu năm học
2026 - 2027
Sở Giáo dục và
Đào tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục
Mục III.4 Kế hoạch
7
TT
Đầu việc
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
9
Xây dựng kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng đào
tạo, bồi dưỡng năng lực tiếng Anh và phương pháp
CLIL
Quý IV/2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tài chính; các trường đại
học sư phạm
Điểm d khoản 1 Điều 27 Luật
PTĐT
10
Triển khai truyền thông về chủ trương đưa tiếng
Anh thành ngôn ngữ thứ hai
Thường xuyên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Văn hóa và Thể thao; Sở
Du lịch
Mục III.1 Kế hoạch
b) UBND xã, phường, đặc khu
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án trên
địa bàn theo kế hoạch, hướng dẫn của Sở GDĐT
Trong tháng
11/2026
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần VI Kế hoạch
2
Rà soát điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý
Năm học 2026 -
2027
UBND xã, phường,
đặc khu
Cơ sở giáo dục
Phục vụ đăng ký mức độ
3
Bố trí, sử dụng đội ngũ theo phân cấp; rà soát nhu
cầu giáo viên tiếng Anh
Năm học 2026 -
2027
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Nội vụ; Sở GDĐT
Theo phân cấp quản lý
4
Lập dự toán ngân sách theo phân cấp bảo đảm các
nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn
Theo kỳ lập dự
toán năm 2027
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Tài chính
Phần V Kế hoạch
5
Phối hợp tuyên truyền, vận động xã hội hóa; huy
động nguồn lực hợp pháp trên địa bàn
Thường xuyên
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Giáo dục và Đào tạo
Mục III.7 Kế hoạch
c) Cơ sở giáo dục
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Ban hành kế hoạch triển khai Đề án của đơn vị
Trong tháng
11/2026
Cơ sở giáo dục
UBND xã, phường, đặc khu
Phần VI Kế hoạch
2
Khảo sát, thống kê trình độ tiếng Anh của cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên và người học; báo
cáo về Sở GDĐT
Học kỳ I năm
học 2026 - 2027
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Báo cáo theo hướng dẫn của
Sở
8
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
3
Tự đánh giá theo bộ tiêu chí; xác định mức độ hiện
tại và mức độ đăng ký đạt được
Cuối năm học
2026 - 2027
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phụ lục 1
4
Xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà
trường; tổ chức câu lạc bộ, hoạt động trải nghiệm
Thường xuyên
Cơ sở giáo dục
Cha mẹ học sinh; tổ chức, cá
nhân liên quan
Tiêu chuẩn 1 Phụ lục 1
5
Cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng
năng lực tiếng Anh, phương pháp CLIL theo kế
hoạch
Theo kế hoạch
bồi dưỡng
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phụ lục 3, Phụ lục 4
6
Lập Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị đăng
ký thực hiện)
Trước khi triển
khai
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Điều 8, Điều 10 NĐ 222
2. Năm học 2027 - 2028
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Tổ chức bồi dưỡng để 20% - 30% cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng năng lực
tiếng Anh
Năm học 2027 -
2028
Sở Giáo dục và Đào
tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục; các trường đại
học sư phạm
Phần IV Kế hoạch
2
Bảo đảm 30% cơ sở giáo dục được bồi dưỡng
phương pháp dạy môn học bằng tiếng
Anh/STEM/STEAM
Năm học 2027 -
2028
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục
Phần IV Kế hoạch
3
Ít nhất 30% cơ sở giáo dục xây dựng hoàn chỉnh
môi trường sử dụng tiếng Anh
Năm học 2027 -
2028
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND xã, phường, đặc khu
Phần IV Kế hoạch
4
Ít nhất 15% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn
học bằng tiếng Anh
Năm học 2027 -
2028
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần IV Kế hoạch; Phụ lục 5
5
Tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành
phố quy định học phí dạy và học bằng tiếng nước
ngoài tại cơ sở công lập
Năm 2027
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Tài chính; Sở Tư pháp
Khoản 2 Điều 17 NĐ 222;
điểm a khoản 1 Điều 27 Luật
PTĐT
6
Tham mưu ban hành chương trình bổ sung của địa
phương (tiếng Anh tăng cường, làm quen tiếng
Anh mầm non, học phần CLIL)
Năm 2027 -
2028
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục; các trường đại
học sư phạm
Điểm c khoản 2 Điều 27 Luật
PTĐT
9
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
7
Xây dựng, số hóa kho học liệu dùng chung; triển
khai nền tảng hỗ trợ dạy học tiếng Anh
Năm học 2027 -
2028
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và Công nghệ;
cơ sở giáo dục
Mục III.6 Kế hoạch
8
Sơ kết thí điểm tại các cơ sở giáo dục được lựa
chọn; hoàn thiện bộ tiêu chí, chương trình, học liệu
Cuối năm học
2027 - 2028
Sở Giáo dục và Đào
tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục
Cơ sở điều chỉnh bộ tiêu chí,
chương trình
9
Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị theo
phân cấp cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn
Năm học 2027 -
2028
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Tài chính; cơ sở giáo dục
Theo phân cấp ngân sách
3. Năm học 2028 - 2029
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ; phấn đấu ít nhất 50%
giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực theo cấp học
Năm 2028
Sở Giáo dục và Đào
tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục
Lộ trình tiêu chí 3.1
2
Mở rộng số cơ sở giáo dục tổ chức dạy môn học
bằng tiếng Anh và xây dựng môi trường sử dụng
tiếng Anh
Năm học 2028 -
2029
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND xã, phường, đặc khu
Phần IV Kế hoạch
3
Tổ chức đánh giá, công nhận mức độ đối với cơ sở
giáo dục đăng ký; công bố kết quả
Cuối năm học
2028 - 2029
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục
Phụ lục 1
4
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án trên địa
bàn; báo cáo kết quả về Sở GDĐT
Định kỳ hằng
năm
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần VI Kế hoạch
5
Rà soát, cập nhật Phụ lục này theo kết quả sơ kết
và quy định mới của cấp trên
Sau sơ kết hằng
năm
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Ghi chú 1 của Phụ lục này
4. Năm học 2029 - 2030
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
30% - 40% cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi
dưỡng năng lực tiếng Anh
Năm học 2029 -
2030
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục; các trường đại
học sư phạm
Phần IV Kế hoạch
2
40% cơ sở giáo dục được bồi dưỡng phương pháp
dạy môn học bằng tiếng Anh
Năm học 2029 -
2030
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục
Phần IV Kế hoạch
10
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
3
Ít nhất 40% cơ sở giáo dục xây dựng môi trường sử
dụng tiếng Anh
Năm học 2029 -
2030
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND xã, phường, đặc khu
Phần IV Kế hoạch
4
Ít nhất 30% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn
học bằng tiếng Anh
Năm học 2029 -
2030
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần IV Kế hoạch
5
Đánh giá, công nhận mức độ; bảo đảm chỉ tiêu
mức độ năm 2030 theo Phần II của Kế hoạch
Năm 2030
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục; UBND xã,
phường, đặc khu
Phần II Kế hoạch
6
Sơ kết giai đoạn 1, báo cáo UBND Thành phố và
Bộ Giáo dục và Đào tạo; đề xuất điều chỉnh giai
đoạn 2
Quý IV/2030
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ngành; UBND xã,
phường, đặc khu
Mục V.6 QĐ 2371/QĐ-TTg
II. GIAI ĐOẠN 2 (2031 - 2035): HUY ĐỘNG TẤT CẢ NGUỒN LỰC TRIỂN KHAI, ĐẠT CHỈ TIÊU HẰNG NĂM THEO LỘ TRÌNH
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Tiếp tục bồi dưỡng để 100% cán bộ quản lý, giáo
viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh theo kế hoạch
Đến năm 2035
Sở Giáo dục và Đào
tạo
UBND xã, phường, đặc khu;
cơ sở giáo dục
Phụ lục 3, Phụ lục 4
2
100% cơ sở giáo dục hoàn thành bồi dưỡng
phương pháp dạy môn học bằng tiếng Anh
Đến năm 2035
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục
Phần IV Kế hoạch
3
100% cơ sở giáo dục thiết kế hoàn chỉnh chương
trình dạy học bằng tiếng Anh của đơn vị
Đến năm 2035
Cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần IV Kế hoạch
4
100% cơ sở giáo dục hoàn thành xây dựng môi
trường tiếng Anh học đường
Đến năm 2035
Cơ sở giáo dục
UBND xã, phường, đặc khu;
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần IV Kế hoạch
5
Phấn đấu khoảng 50% cơ sở giáo dục phổ thông
thực hiện chương trình giáo dục tích hợp theo nhu
cầu tự nguyện của người học
Đến năm 2035
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục; UBND xã,
phường, đặc khu
Theo nhu cầu tự nguyện của
người học
6
Bảo đảm chỉ tiêu mức độ năm 2035 theo Phần II
của Kế hoạch; tổ chức đánh giá, công nhận hằng
năm
Hằng năm đến
2035
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục
Phần II Kế hoạch
7
Bố trí ngân sách theo phân cấp và huy động nguồn
xã hội hóa bảo đảm nhiệm vụ trên địa bàn
Hằng năm
UBND xã, phường,
đặc khu
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và
Đào tạo
Phần V Kế hoạch
11
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
8
Tổng kết giai đoạn 2, báo cáo UBND Thành phố
và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quý IV/2035
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ngành; UBND xã,
phường, đặc khu
Mục V.6 QĐ 2371/QĐ-TTg
III. GIAI ĐOẠN 3 (2036 - 2045): NÂNG CAO, HOÀN THIỆN ĐIỀU KIỆN, NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TT
Đầu việc
Thời gian hoàn
thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Ghi chú
1
Duy trì, phát triển năng lực đội ngũ; cập nhật
phương pháp giảng dạy thường xuyên
Thường xuyên
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục; các trường đại
học sư phạm
Mục III.3 Kế hoạch
2
Phấn đấu nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông thực
hiện chương trình giáo dục tích hợp lên 60% - 70%
Đến năm 2045
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục; UBND xã,
phường, đặc khu
Phần IV Kế hoạch
3
Hiện đại hóa và song ngữ hóa môi trường học tập,
môi trường giáo dục
Đến năm 2045
Cơ sở giáo dục
UBND xã, phường, đặc khu;
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phần IV Kế hoạch
4
Nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2, Mức độ 3
theo chỉ tiêu tại Phần II của Kế hoạch
Các mốc 2040,
2045
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Cơ sở giáo dục
Phần II Kế hoạch
5
Sơ kết, tổng kết theo mốc 2040 và 2045; báo cáo
UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm 2040, 2045
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ngành; UBND xã,
phường, đặc khu
Mục V.6 QĐ 2371/QĐ-TTg
GHI CHÚ
1. Phụ lục này là công cụ điều hành, được rà soát và cập nhật sau mỗi lần sơ kết năm học, sơ kết giai đoạn, hoặc khi có chỉ đạo mới của Trung ương, Thành ủy, Ủy ban
nhân dân Thành phố, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư, hướng dẫn mới về tiêu chí đánh giá và dạy học bằng tiếng Anh, hoặc khi có văn bản quy phạm pháp
luật mới liên quan.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp, đề xuất điều chỉnh Phụ lục, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; việc điều chỉnh không làm thay đổi
mục tiêu, chỉ tiêu đã xác định tại Kế hoạch, trừ trường hợp có chỉ đạo khác của cấp có thẩm quyền.
3. Đối với các xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, đội ngũ và khả năng xã hội hóa còn hạn chế, thời gian hoàn thành các đầu việc được áp dụng theo
nguyên tắc lộ trình đặc thù quy định tại Phần IV của Kế hoạch.
4. Các sở, ngành khác (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, các trường đại học sư phạm) thực hiện nhiệm vụ theo
phân công tại Phần VI của Kế hoạch và tham gia với vai trò đơn vị phối hợp nêu tại Phụ lục này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 7307/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 7307/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 7307/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×