• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3565/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026 14:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3565/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3565/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3565/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3565/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2026
của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông;
giáo dục nghề nghiệp; giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có) ở địa
phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các chức năng khác theo phân
công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát
triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo
dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các chính sách đặc
thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao
động và người học trong các cơ sở giáo dục công lập;
c) Kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế
hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều
kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo
dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức học phí
cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập;
quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người
học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục;
2
đ) Quyết định quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
các cấp học theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ; quyết định danh mục và
mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý, không
được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí, theo
nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí;
e) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
g) Quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo
dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực
hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy ban
nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
i) Quyết định việc ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo
dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công
lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy ban nhân dân tỉnh được
giao theo quy định của pháp luật;
k) Hồ sơ về công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù
chữ độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
l) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu, đề
nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ban hành các văn bản về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết định đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học theo quy định của
Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên
địa bàn tỉnh;
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho
thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm,
khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp,
trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn
chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
3
đ) Quyết định cho phép thành lập, giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quyết định chuyển đổi loại hình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục; trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong
nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định
của pháp luật hiện hành;
g) Quyết định công bố tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức
độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với tỉnh theo quy định;
h) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo
yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền
việc thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp
nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định
thành lập, cho phép thành lập phân hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường
trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo
dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc;
quản lý tài sản của các cơ sở giáo dục được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán
ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết
toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác
định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của địa phương trình cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả
(hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học
phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao
động và đào tạo, bồi dưỡng
a) Thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề
công lập trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt
phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm
quyền quản lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi quản lý
từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh;
4
b) Thực hiện quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên
chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản
lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm; quản lý vị trí việc làm và
số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Bảo đảm đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà
nước, số lượng hợp đồng lao động theo vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động và
người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế
độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác
theo quy định đối với viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ sở giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
7. Về nội dung, chương trình giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác
đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông, công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, bảo đảm chất lượng giáo dục và xây
dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với việc thực hiện chương trình giáo dục
thường xuyên của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm khác
thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định. Chịu trách nhiệm giải
trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học,
thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và toàn xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người có chức danh theo dõi
giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập
báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học
và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc dạy học tiếng dân
tộc thiểu số trên địa bàn.
5
8. Về tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi
giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm, khen
thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo
dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
Quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác
đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen
thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo
dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý; công nhận, bổ sung, kiện toàn hội đồng
quản trị, công nhận, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
và thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị hoặc chấm dứt hoạt động
của hội đồng quản trị của các cơ sở giáo dục tư thục thuộc thẩm quyền quản lý
theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định. Quyết định bổ nhiệm
đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu của các cơ sở giáo dục công lập
thuộc phạm vi quản lý nhà nước từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
b) Tổ chức quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung
tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục
chuyên biệt (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội
trú, trường phổ thông nội trú có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở) thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng
nhận, văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường;
chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ
chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục
trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách
giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo các điều kiện
tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức,
tạo điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục
và Đào tạo;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối
hợp quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn;
6
i) Tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị; hướng dẫn, đôn
đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai công tác
đánh giá theo bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; quản lý, khai thác
và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được
phân quyền, bảo đảm bảo mật thông tin cá nhân và an toàn dữ liệu.
9. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong
các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức
và hoạt động của các Trung tâm giáo dục và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản
công, các khoản thu dịch vụ, tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho
giáo dục trên địa bàn tỉnh; chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ
quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện công khai, minh bạch, trách
nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy
định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao
động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công
nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức,
cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp
và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy
đủ, chính xác, kịp thời và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý
trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo
định kỳ và đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7
13. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.
14. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục,
quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo
quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong phạm vi được phân định
thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và các
quy định khác của cấp có thẩm quyền./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3565/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3565/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 01787/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 3565/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×