• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 94/KH-UBND Cần Thơ 2026 triển khai Nghị quyết 281/NQ-CP phát triển giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 94/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình 10-CTr/TU ngày 31/12/2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 94/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 94/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 94/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình số 10-CTr/TU
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình số 10-CTr/TU
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và
Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây
viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định trong Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW); Nghị
quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng
8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây
viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP); Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau
đây viết tắt là Chương trình số 10-CTr/TU);
2
b) Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị của người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khẳng định phát triển giáo dục
và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của thành phố
Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
c) Thể chế hóa, cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước thành các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ cụ thể; bảo đảm có lộ
trình rõ ràng, giải pháp khả thi và nguồn lực phù hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả;
d) Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn
vị và cơ sở giáo dục với kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo
dục và đào tạo; đưa kết quả triển khai Kế hoạch và các chỉ tiêu giáo dục, đào tạo
vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng năm đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm
quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; bảo đảm trách nhiệm giải trình
của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết
chặt chẽ với các nghị quyết, chương trình, đề án có liên quan; tránh hình thức,
chồng chéo, dàn trải, bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả;
c) Thiết lập và thực hiện nghiêm cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh
giá định kỳ và đột xuất; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện; thực hiện tốt công tác khen thưởng; đồng thời, xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm hoặc chậm trễ theo quy định;
d) Đẩy mạnh xây dựng và lan tỏa văn hóa chất lượng, thực học, thực
nghiệp trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố; kiên quyết khắc phục
bệnh thành tích, hình thức; bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả
giáo dục và đào tạo thực chất, khách quan, minh bạch, dựa trên minh chứng và kết
quả đầu ra.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết
tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức; xác định rõ trách nhiệm và quyết
tâm chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo. Đưa phát triển
giáo dục và đào tạo trở thành nội dung trọng tâm trong tư duy quản trị, gắn với định
hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển
giáo dục và đào tạo vào chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch
phát triển của từng ngành, từng cấp; ưu tiên bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện
hiệu quả;
3
- Đổi mới tư duy quản lý và phương thức điều hành trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo; chuyển từ quản lý hành chính, tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa
trên chuẩn mực, minh chứng và kết quả đầu ra. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ
thống bảo đảm chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục; thực hiện cải tiến chất
lượng thường xuyên, liên tục.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện
quy định và hướng dẫn về chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ
sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thỏa thuận quốc tế); thực hiện mô
hình bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục theo quy định;
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền việc triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; bảo đảm tuyên truyền thống
nhất quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định
đối với sự phát triển bền vững của đất nước; là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
toàn xã hội.
2. Đổi mới mạnh mẽ thể chế; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù,
vượt trội thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật thuộc phạm vi quản lý; cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối
của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo. Chủ động tháo gỡ các điểm nghẽn, nút
thắt về thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, đồng bộ;
tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách đặc thù, vượt trội, ưu tiên
bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ, giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả giáo dục và đào tạo;
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan; bảo đảm phân cấp
thực chất, đi vào chiều sâu; quy định rõ cơ chế ủy quyền, kiểm tra, giám sát;
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục và đào tạo trong tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ
trương của Đảng và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch để ưu tiên quỹ đất cho phát triển giáo
dục và đào tạo; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo
dục, bảo đảm đủ diện tích theo quy chuẩn, tiêu chuẩn; ưu tiên bố trí, chuyển đổi
công năng trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục và
đào tạo.
4
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Triển khai thực hiện các Luật về giáo dục, gồm: Luật Giáo dục sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục (Luật số 123/2025/QH15), Luật Giáo dục đại học
(Luật số 125/2025/QH15), Luật Giáo dục nghề nghiệp (Luật số 124/2025/QH15) và
các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào
tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; các chính sách tiền lương, phụ
cấp và chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội đối với nhà giáo theo quy định;
- Cụ thể hóa và triển khai các quy định về giáo dục bắt buộc đến hết trung
học cơ sở; phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển giai đoạn mới; chính
sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập; giá dịch vụ giáo dục;
điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; chính sách xã hội hóa, đa dạng
hóa nguồn lực; hợp tác và đầu tư nước ngoài trong giáo dục và đào tạo;
- Đa dạng hóa hình thức hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục theo
từng giai đoạn; triển khai cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục; trong đó, bảo
đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính; đề xuất cơ chế tự chủ
đặc thù cho một số cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia. Hoàn thiện quy định về
giảng viên đồng cơ hữu; cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”
trong giáo dục, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các quỹ học bổng
có nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; phát huy hiệu quả các
quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm khuyến khích học tập và phát triển giáo dục;
- Tổ chức triển khai hiệu quả các quy định về thỉnh giảng, hợp đồng
chuyên môn nhằm thu hút người có trình độ cao, chuyên gia giỏi trong và ngoài
nước tham gia giảng dạy, huấn luyện; thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ
đào tạo đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra;
- Thực hiện lộ trình nâng chuẩn cơ sở giáo dục ở tất cả các cấp học; bảo
đảm quy định về diện tích tối thiểu, quy chuẩn, tiêu chuẩn, từng bước tiệm cận
trình độ khu vực và quốc tế;
- Triển khai cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, liên thông,
thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; đẩy mạnh giáo dục khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng
không gian và hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy
ban nhân dân cấp xã:
- Tham mưu bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho giáo dục và đào
tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định;
5
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định liên quan nhằm cắt giảm thủ tục
hành chính trong lập, phân bổ và quyết toán ngân sách; thực hiện phân bổ ngân
sách cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;
- Tổ chức triển khai các quy định về hình thành, quản lý và sử dụng quỹ tài
trợ nhằm hỗ trợ các cơ sở giáo dục huy động nguồn lực xã hội;
- Phối hợp triển khai các chính sách mở rộng hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu
đãi cho người học và các cơ sở giáo dục, đào tạo; ưu tiên các ngành khoa học cơ
bản, kỹ thuật và công nghệ;
- Phối hợp thực hiện các quy định về không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền
thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trong nước; không áp dụng thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận;
- Phối hợp thực hiện cơ chế chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất giáo dục; áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước
đối với cơ sở giáo dục tư thục theo quy định.
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố có liên quan:
- Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về quản lý
viên chức trong lĩnh vực giáo dục, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định
của Luật Nhà giáo;
- Tham mưu triển khai các giải pháp sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập phù hợp chủ trương, quy định; bảo đảm gắn quản lý chuyên môn với
quản lý nhân sự và tài chính, phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu, định mức biên chế.
đ) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ và Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 tổ chức triển khai các chính sách mở rộng
sản phẩm tín dụng, tín dụng ưu đãi đối với giảng viên và người học để thực hiện
các dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp; ưu
tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Tăng cường giáo dục toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”; hình thành hệ
giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các quy định về giáo dục đạo đức,
nhân cách người học; góp phần hình thành và phát triển hệ giá trị, chuẩn mực con
người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn mới;
- Triển khai đồng bộ các quy định về vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách người
học; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên được tham gia học tập, trải nghiệm các
hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ,
hướng nghiệp và kỹ năng sống thông qua sự tham gia của chuyên gia, nghệ nhân,
nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên;
6
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp giữa gia đình,
nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, phòng, chống
bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và ma túy trong học đường; đồng thời, triển khai
nhân rộng mô hình “Trường học hạnh phúc”, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn,
thân thiện, tôn trọng và phát triển toàn diện người học;
- Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
và xây dựng văn hóa học đường; xây dựng, nhân rộng và tổ chức thực hiện hiệu
quả các mô hình giáo dục đạo đức, lối sống, các thiết chế và mô hình văn hóa học
đường trong các cơ sở giáo dục;
- Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng và hiệu
quả môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo đảm an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, tinh
thần yêu nước và trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
- Tổ chức triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dinh dưỡng học
đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục; đổi mới nội dung,
hình thức, phương pháp giáo dục thể chất nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc con
người Việt Nam; gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức và kỹ năng
sống, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện người học;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, hướng
dẫn về dinh dưỡng học đường phù hợp với từng cấp học, điều kiện thực tế của
thành phố; bảo đảm nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe người học, gắn với công
tác chăm sóc, giáo dục toàn diện.
b) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn
chặn và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, truyền thông và
mạng xã hội đối với học sinh, sinh viên; chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các
hành vi vi phạm pháp luật trong môi trường học đường;
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống ma túy trong học đường;
ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng ma túy xâm nhập học đường,
bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
4. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện; phổ cập và ứng dụng hiệu quả
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển hệ sinh thái giáo dục số trên địa bàn
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; bảo đảm 100%
7
cơ sở giáo dục được kết nối internet tốc độ cao, an toàn, ổn định; phát triển đồng bộ
nền tảng số, kho học liệu số dùng chung, sách giáo khoa và giáo trình điện tử thông
minh, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá;
- Tham mưu xây dựng, hoàn thiện và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu toàn ngành
giáo dục và đào tạo, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số; từng bước phát triển nền tảng giáo dục quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo
theo lộ trình phù hợp, có kiểm soát;
- Phối hợp tham mưu bố trí đủ nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng
công nghệ thông tin, hạ tầng số nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số; phổ cập
và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý, điều hành và tổ
chức các hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học;
- Tổ chức triển khai các ứng dụng, công cụ giáo dục số thông minh, gồm:
sách giáo khoa và giáo trình điện tử thông minh, kho học liệu số dùng chung, nền
tảng học tập trực tuyến mở, phòng thí nghiệm và thực hành ảo, hệ thống kiểm tra,
đánh giá trực tuyến hiện đại; từng bước hình thành lớp học thông minh, trường
học thông minh;
- Triển khai đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu, văn bản số trong giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; bảo đảm thống nhất, đồng bộ và
khai thác hiệu quả;
- Tổ chức triển khai chuẩn năng lực số và năng lực ứng dụng trí tuệ nhân
tạo đối với người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả các cấp
học; lồng ghép nội dung này trong đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên;
- Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia đào tạo, bồi dưỡng năng lực số, trí
tuệ nhân tạo cho người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thúc đẩy hợp tác
công - tư trong chuyển đổi số giáo dục;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình theo quy định.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy
ban nhân dân cấp xã bố trí đủ nguồn lực ngân sách để đầu tư cơ sở vật chất, hạ
tầng công nghệ, hạ tầng số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; phổ cập và ứng dụng
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo
ở tất cả các cấp học theo lộ trình được phê duyệt;
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố có liên quan
tổ chức triển khai hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm; bảo đảm tích
hợp, liên thông với hệ thống thông tin giáo dục, nhân lực và dữ liệu về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
8
phục vụ công tác đánh giá, dự báo cung - cầu nhân lực, nâng cao hiệu quả quản lý,
điều hành và chất lượng giáo dục, đào tạo.
5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo; hoàn thiện cơ sở vật chất
trường, lớp đạt chuẩn; nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới; tăng cường các
phương pháp giáo dục thực hành, trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM; phát triển
không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất và kỹ năng nhằm bảo đảm sự
phát triển toàn diện cho trẻ em mầm non;
- Bảo đảm nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo; chú trọng chăm sóc,
giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời; chuẩn bị đầy đủ điều kiện để thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm cơ hội tiếp cận
giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ thông theo hướng
tăng cường các môn khoa học, công nghệ, tin học và nghệ thuật; triển khai thực
hiện việc cung cấp một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc khi có hướng dẫn;
thực hiện lộ trình đến năm 2030, cung cấp miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học
sinh trên địa bàn thành phố;
- Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng trung thực,
khách quan, toàn diện; thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng
dạy thêm, học thêm không đúng quy định;
- Triển khai thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động của mô hình trường
chuyên, trường năng khiếu; mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM; thực
hiện hiệu quả các giải pháp phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài, đáp
ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đất nước;
- Tập trung đầu tư xây dựng, kiên cố hóa và hiện đại hóa trường, lớp học;
bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đạt chuẩn; ưu tiên đầu tư phòng học
thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện
thể chất; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục; tổ
chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện ổn định chỗ ở cho giáo viên công tác xa;
- Đẩy mạnh dạy và học ngoại ngữ; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học; tổ chức giảng dạy ngôn ngữ các nước láng giềng và
giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện;
- Triển khai đồng bộ các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia đối
với cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường mầm non và phổ thông theo hướng
hiện đại, an toàn, thân thiện;
9
- Thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù nhằm thu hút học sinh
giỏi theo học ngành sư phạm; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tranh thủ các chương trình, đề án đào tạo giáo viên;
tăng cường chế độ hỗ trợ giáo viên học tập, nâng cao trình độ trong và ngoài nước.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí biên chế giáo viên, nhân viên trường học phù hợp với vị trí
việc làm, định mức và cơ cấu, trong tổng số biên chế được cấp thẩm quyền giao;
c) Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
mua sắm thiết bị dạy học; kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi đối với nhà
giáo và người học; bảo đảm nguồn lực triển khai lộ trình cung cấp miễn phí sách
giáo khoa cho học sinh;
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, kiểm tra quy hoạch xây dựng; bảo đảm quỹ đất cho xây dựng trường, lớp học
và nhà công vụ cho giáo viên theo quy định.
6. Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp; tạo đột phá phát triển
nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo
hướng tinh gọn, hiệu quả; chuẩn hóa, hiện đại hóa về quy mô, cơ cấu ngành, nghề,
trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động;
- Tổ chức dự báo nhu cầu nhân lực; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho
đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành kỹ thuật, công nghệ và các
lĩnh vực phục vụ chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;
- Triển khai hiệu quả quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phát triển hệ thống cơ sở giáo dục
nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn khu vực và quốc tế;
- Triển khai quy định về cấp trung học nghề cho người hoàn thành chương
trình trung học cơ sở; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá, công nhận năng lực nghề
nghiệp đã tích lũy của người học;
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai thí điểm mô hình đào tạo trung học
nghề tương đương trung học phổ thông nhằm tăng cường phân luồng sau trung
học cơ sở, tạo điều kiện cho người học vừa được trang bị kiến thức phổ thông, vừa
có kỹ năng nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động;
- Thực hiện chính sách thu hút chuyên gia, lao động tay nghề cao tham gia
giảng dạy; thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên
giáo dục nghề nghiệp từ ngân sách nhà nước;
10
- Thúc đẩy liên kết Nhà trường - Doanh nghiệp; khuyến khích doanh
nghiệp tham gia đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề, nhất là trong các lĩnh
vực công nghệ cao; khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và quỹ đào tạo nhân lực;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đổi mới chương trình, phương
thức đào tạo; ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng theo chuẩn quốc tế; triển
khai các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số
phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Sở Nội vụ hướng dẫn triển khai hệ thống dữ liệu thông tin thị trường lao
động; tổ chức sàn giao dịch việc làm thường xuyên, hiệu quả;
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai
quy định về giá trong giáo dục nghề nghiệp; kinh phí thực hiện đặt hàng, giao
nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nhân lực kỹ
năng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học; phát triển nhân lực trình
độ cao, nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển Trường Đại học Kỹ thuật - Công
nghệ Cần Thơ trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu trọng điểm của thành phố và
vùng, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công
nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch; ưu tiên quỹ đất sạch, giải phóng mặt bằng
để mở rộng không gian phát triển các cơ sở giáo dục đại học;
- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia hiện đại hóa giáo dục giai đoạn 2026 - 2035; tập trung nâng cấp cơ
sở vật chất, phòng thí nghiệm; xây dựng trung tâm đào tạo, nghiên cứu xuất sắc tại
các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm và cơ sở đào tạo giáo viên;
- Triển khai thực hiện quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học; ưu tiên bố trí kinh phí nghiên cứu khoa
học, đặc biệt là nghiên cứu cơ bản gắn với đào tạo sau đại học; khuyến khích
người giỏi chủ trì nghiên cứu;
- Tham mưu, đề xuất cơ chế phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và
công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học gắn với năng lực, kết quả nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích thương mại hóa kết quả
nghiên cứu, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp
trong cơ sở giáo dục đại học;
11
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học;
tăng cường hỗ trợ giảng viên học tập, nâng cao trình độ trong và ngoài nước; triển
khai thực hiện hiệu quả các đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài,
nhất là trong các lĩnh vực trọng điểm và đối với người dân tộc thiểu số;
- Chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; tích hợp nội
dung về phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp;
hỗ trợ mở rộng đào tạo tài năng, đào tạo sau đại học gắn với nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ;
- Triển khai thực hiện các cơ chế hỗ trợ giảng viên và người học khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học;
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án đổi mới tuyển sinh đại học theo
hướng đánh giá đúng năng lực người học; kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào và
chất lượng đầu ra;
- Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo tiến sĩ, đào tạo các
ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật và các ngành trọng điểm; chuẩn hóa chương
trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định.
b) Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai
thực hiện các chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo trong các cơ sở giáo dục đại học; phối hợp thực hiện chính sách ưu đãi thúc
đẩy hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp;
c) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu rà soát, cập nhật Danh mục công
nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
d) Sở Nội vụ tham mưu triển khai thực hiện các quy định về việc đào tạo
trình độ tiến sĩ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành
phố có liên quan:
- Tham mưu và tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế
trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học; đàm phán, ký kết các thỏa thuận,
hiệp định hợp tác phù hợp;
- Triển khai các chính sách học bổng, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên
học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng tại các quốc gia phát triển và các nước có quan hệ
hợp tác truyền thống;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước
ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ
sở giáo dục;
- Tăng cường quản lý chất lượng các chương trình giáo dục có yếu tố nước
ngoài; đẩy mạnh giáo dục ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa, địa lý và con người Việt
Nam; áp dụng phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế trong giáo dục.
12
b) Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng cơ
sở dữ liệu người Việt Nam ở nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, phục vụ hoạch định chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao;
c) Công an thành phố triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh văn hóa
trong các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các sở, ban ngành thành phố
a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch nghiêm túc, đồng bộ, đúng quy định pháp
luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao. Việc triển khai phải bảo đảm nguyên tắc “06 rõ” (rõ người,
rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả), gắn trách nhiệm
người đứng đầu với kết quả thực hiện, tăng cường phối hợp, tránh chồng chéo,
hình thức. Kết quả thực hiện Kế hoạch là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và trách nhiệm của người đứng đầu
theo quy định;
b) Căn cứ nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch và các Phụ lục đính
kèm, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của cơ quan, đơn vị (hoặc lồng ghép
vào kế hoạch công tác hằng năm), xác định rõ nội dung trọng tâm, tiến độ, sản
phẩm đầu ra; bảo đảm các điều kiện thực hiện và phối hợp chặt chẽ trong quá
trình triển khai;
c) Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung
cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn thuộc lĩnh vực quản lý nhằm bảo đảm thực
hiện Kế hoạch thống nhất, hiệu quả;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát trong phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ theo quy định gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ lãnh
đạo, chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch nhằm
hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đồng thời,
phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội, tham gia tích cực vào việc triển khai
các giải pháp đột phá trong phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
triển khai Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Kế hoạch và các Phụ lục đính kèm;
b) Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả triển khai; kịp thời tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của
các cơ quan, đơn vị; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp (nếu có) bảo
đảm phù hợp tình hình thực tiễn và quy định hiện hành;
13
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu; tổng hợp
báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; lồng ghép các nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm và trung hạn; ưu tiên huy động nguồn lực hợp pháp để thực hiện;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý
triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ; bảo đảm kỷ cương, nền nếp; tăng cường kiểm
tra, giám sát việc thực hiện tại cơ sở, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn
đề phát sinh;
c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
5. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo định kỳ
hằng năm kết quả triển khai Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15
tháng 11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định;
b) Trường hợp phát sinh nội dung đột xuất, phức tạp hoặc có khó khăn,
vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản
về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, chỉ đạo.
6. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành; lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan và
huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định;
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy
định pháp luật có liên quan.
7. Kiểm tra, giám sát; khen thưởng và xử lý vi phạm
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích;
đồng thời kiến nghị xử lý đối với các trường hợp chậm trễ, thực hiện không
nghiêm, không bảo đảm yêu cầu;
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội
bộ; bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; thực hiện trách nhiệm
giải trình theo quy định.
14
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình số 10-CTr/TU ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo
để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo
kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục I, II)
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Ban TGDV Thành ủy;
- Sở, ban ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- Chi nhánh NHCSXH TP;
- NHNN CN Khu vực 14;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT,
ND
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Kết quả
I
Đến năm 2030
1
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3; phấn đấu đạt chuẩn phổ
cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3
Đạt
chuẩn
Được Bộ
Giáo dục
và Đào tạo
công nhận
2
Học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; đồng
thời, phấn đấu trường trung học tổ chức dạy học
2 buổi/ngày
%
100
3
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình trung
học phổ thông
%
≥ 85
4
Cơ sở giáo dục công lập đạt chuẩn quốc gia
%
85
5
Cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố
tổ chức dạy tiếng Anh bắt buộc ngay từ lớp 1
%
100
6
Cơ sở giáo dục ứng dụng nền tảng số trong quản
lý và dạy học đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên
thông dữ liệu trong ngành Giáo dục và Đào tạo
và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia
%
100
7
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ
sau trung học phổ thông
%
50
8
Tỷ lệ người lao động có trình độ từ trung cấp,
cao đẳng, đại học trở lên
%
≥24
9
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia
%
80
10
Tỷ lệ giảng viên đại học có trình độ tiến sĩ
%
40
11
Giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy
định
%
100
2
12
Chỉ số giáo dục trong HDI của thành phố
Chỉ số
≥0,8
13
Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học
%
100
14
Tỷ lệ trường phổ thông có phòng thí nghiệm,
phòng thực hành và thư viện đạt chuẩn
%
100
II
Đến năm 2035
1
Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ
thông hoặc trình độ tương đương trên toàn địa
bàn thành phố
Hoàn
thành
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
công nhận
2
Tỷ lệ học sinh tiểu học và trung học cơ sở được
học 2 buổi/ngày
%
100
3
Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
%
≥87
4
Chỉ số giáo dục trong HDI của thành phố
%
≥0,85
5
Tỷ lệ người lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
%
>40
6
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá
đạt chuẩn để đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ
thứ hai
%
≥45
7
Trường đại học trực thuộc thành phố hoặc cơ sở
liên kết vùng nằm trong nhóm 500 trường hàng
đầu châu Á theo các bảng xếp hạng quốc tế uy
tín
Số
trường
≥1
III
Đến năm 2045
1
Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
%
95
2
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá
đạt chuẩn đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ
hai
%
≥85
3
Thành phố phát triển cao, văn minh, hiện đại của
cả nước
Top
10
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
71/NQ-TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
I
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị
mạnh mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo
1
Xây dựng, ban hành và triển
khai Kế hoạch tuyên truyền
thường xuyên, sâu rộng về
nội dung Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị theo
hướng đa dạng hóa các hình
thức, cụ thể hóa nội dung
tuyên truyền
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
2
Xây dựng, ban hành và chỉ
đạo thực hiện Kế hoạch thực
hiện Kế hoạch của UBND
thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
II
Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát
triển giáo dục và đào tạo
1
Triển khai thực hiện Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
2
Triển khai thực hiện Luật
Giáo dục đại học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
3
Triển khai thực hiện Luật
Giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
4
Triển khai thực hiện Luật
Viên chức
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
5
Triển khai Nghị quyết của
Quốc hội ban hành Chương
trình mục tiêu quốc gia về
hiện đại hóa, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo giai
đoạn 2026 - 2035
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch/
Chương
trình
Năm 2026
6
Triển khai Nghị quyết của
Quốc hội về những cơ chế,
chính sách đặc thù để thực
hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch/
Chương
trình
Năm 2026
7
Triển khai các văn bản quy
định chi tiết Luật Nhà giáo,
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục, Luật
Giáo dục đại học, Luật Giáo
dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
8
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung các quy định liên
quan đến giáo dục bắt buộc
và phổ cập giáo dục phù hợp
với yêu cầu phát triển trong
giai đoạn mới
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
9
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về
điều kiện về đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
10
Triển khai Nghị định quy
định chính sách ưu đãi đặc
thù, vượt trội cho đội ngũ nhà
giáo; lộ trình triển khai nâng
phụ cấp ưu đãi nghề đối với
cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông lên tối thiểu 70%
cho giáo viên, tối thiểu 30%
cho nhân viên, 100% cho giáo
viên ở khu vực đặc biệt khó
khăn, biên giới, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
11
Triển khai Nghị định quy
định về chế độ phụ cấp đối
với cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
12
Triển khai Nghị định hướng
dẫn Luật Viên chức
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2027
13
Triển khai Đề án phát triển
đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
14
Triển khai Đề án phát triển
đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
15
Triển khai Nghị định quy
định về tự chủ của các cơ sở
giáo dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
16
Triển khai Nghị định quy
định về cơ chế tài chính, đầu
tư cho giáo dục và đào tạo
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
4
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
17
Triển khai Nghị định về chính
sách cho học sinh các trường
phổ thông nội trú
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính
Kế
hoạch
Năm 2026
18
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị
định quy định về chính sách
học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí, hỗ trợ chi phí học tập
và giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
19
Triển khai quy định về đặt
hàng, giao nhiệm vụ đối với
đào tạo các ngành, lĩnh vực
trọng điểm theo kết quả đầu ra
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
20
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung các quy định về chính
sách hỗ trợ tài chính, tín dụng
ưu đãi cho người học và cơ sở
giáo dục, đào tạo
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp
xã, Ngân hàng có
liên quan trên
địa bàn
Kế
hoạch
Năm 2026
21
Triển khai Nghị định thay thế
Nghị định số 109/2022/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Chính phủ quy định
về hoạt động khoa học và
công nghệ trong cơ sở giáo
dục đại học, trong đó bổ sung
quy định về cơ chế hợp tác
“Nhà nước - Nhà trường -
Doanh nghiệp”
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
22
Triển khai Nghị định quy
định chính sách khuyến
khích, hỗ trợ học sinh, sinh
viên, giảng viên đi học tập,
nghiên cứu, thỉnh giảng ở các
nước phát triển, các nước có
quan hệ truyền thống, có thế
mạnh trong các lĩnh vực,
ngành trọng điểm
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
5
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
23
Triển khai Nghị định quy
định về thành lập, quản lý và
sử dụng Quỹ học bổng quốc
gia
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ; Hội
Khuyến học
thành phố
Kế
hoạch
Năm 2026
24
Tham gia góp ý đối với dự án
Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Đất đai
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
góp ý
Năm 2026
25
Tham gia góp ý đối với dự án
Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
góp ý
Năm 2026
26
Triển khai thực hiện Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp
(Luật số 67/2025/QH15)
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
27
Triển khai thực hiện Luật sửa
đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (Luật số
90/2025/QH15)
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
28
Triển khai thực hiện Luật sửa
đổi, bổ sung Luật Đấu thầu
(Luật số 90/2025/QH15)
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
29
Triển khai Nghị định quy
định về cho thuê công trình
thuộc sở hữu nhà nước đối
với cơ sở giáo dục tư thục
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
30
Triển khai quy định về mở
rộng các sản phẩm tín dụng,
ưu tiên vốn tín dụng cho các
dự án phát triển giáo dục và
đào tạo
Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh
Khu vực 14
Sở Tài chính
Kế
hoạch
Năm 2026
31
Triển khai Đề án xây dựng
nhà công vụ, tạo điều kiện
thuận lợi cho giáo viên ở xa
tới công tác
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
6
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
32
Triển khai Nghị định số
59/2014/NĐ-CP ngày 16
tháng 6 năm 2014 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định 69/2008/NĐ-CP ngày 30
tháng 5 năm 2028 của Chính
phủ về chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các
hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, dạy nghề, y tế, văn hóa,
thể thao, môi trường
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ,
Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh
Khu vực 14
Kế
hoạch
Năm 2027
33
Triển khai Nghị định về hợp
tác và đầu tư nước ngoài
trong giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
III
Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con
người Việt Nam thời đại mới
1
Triển khai các quy định để
nâng cao dinh dưỡng học
đường và phát triển giáo dục
thể chất trong các cơ sở giáo
dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
IV
Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
1
Triển khai Nghị định quy
định về quản lý dữ liệu giáo
dục và đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
2
Triển khai Đề án tổ chức thi
tốt nghiệp trung học phổ
thông, thi tuyển sinh đại học,
giáo dục nghề nghiệp, thi
đánh giá diện rộng trên máy
tính
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
3
Triển khai cơ sở dữ liệu học
bạ số, văn bằng số cho người
học theo mã định danh cá
nhân
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Hệ
thống cơ
sở dữ
liệu
Năm 2026
7
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
4
Phát triển hệ thống thông tin
giáo dục và nhân lực quốc
gia, kết nối liên thông với hệ
thống thông tin thị trường lao
động, việc làm và tích hợp
thông tin khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo của
các cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Hệ
thống
thông tin
Năm 2026
5
Triển khai Đề án khuyến
khích, huy động các doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học tham gia bồi dưỡng, đào
tạo giáo viên, người học về
năng lực số, trí tuệ nhân tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
2026
V
Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn,
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
1
Triển khai Nghị định quy
định cơ chế, chính sách đặc
thù, vượt trội để thúc đẩy phát
triển giáo dục ở vùng khó
khăn, bảo đảm mọi trẻ em
trong độ tuổi được đến trường
và học tập đến hết trung học
phổ thông và tương đương
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2028
2
Triển khai Đề án đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên, giảng viên,
cán bộ quản lý giáo dục quốc
phòng và an ninh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
3
Triển khai Đề án xây dựng
các trường nội trú, bán trú cho
học sinh phổ thông ở vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo giai đoạn 2025 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2035
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
4
Triển khai Đề án tăng cường
việc dạy và học ngoại ngữ
giai đoạn 2026 - 2030 định
hướng đến 2035
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
8
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
5
Triển khai Đề án từng bước
đưa tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
6
Triển khai Đề án dạy ngôn
ngữ của các nước láng giềng
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
7
Triển khai Đề án phát hiện và
bồi dưỡng nhân tài trẻ Việt
Nam
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
VI
Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn
nhân lực có kỹ năng nghề cao
1
Triển khai Đề án phát triển hệ
thống các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao gồm
các trường chất lượng cao,
trường thực hiện chức năng
của trung tâm vùng, trung tâm
quốc gia đào tạo và thực hành
nghề chất lượng cao
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
2
Triển khai Đề án triển khai,
đánh giá và tổ chức đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng
cao, các ngành nghề mới, kỹ
năng mới, kỹ năng tương lai,
bảo đảm phát triển kinh tế tri
thức, kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
3
Triển khai chính sách ưu đãi
đào tạo nhân lực có kỹ năng
nghề cao trong các ngành
nghề kỹ thuật, công nghệ và
phục vụ các chương trình, dự
án chiến lược, trọng điểm
quốc gia
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
9
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
4
Triển khai Chương trình đào
tạo nghề chất lượng cao cho
đồng bào người dân tộc thiểu
số ở các ngành nghề phù hợp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
5
Triển khai cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ đào tạo giáo
viên, giảng viên giáo dục
nghề nghiệp từ ngân sách nhà
nước; chính sách thu hút
chuyên gia, người lao động
tay nghề cao tham gia giảng
dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề
Sở Tài chính
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
VII
Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực
trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
1
Triển khai Đề án sắp xếp, tổ
chức lại hệ thống cơ sở giáo
dục đại học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
2
Triển khai Đề án rà soát, sắp
xếp hệ thống các viện nghiên
cứu trong các cơ sở giáo dục
đại học và cơ sở giáo dục đại
học trong các viện nghiên
cứu, cơ chế đồng biên chế
giữa viện nghiên cứu với cơ
sở giáo dục đại học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
3
Triển khai Đề án chuyển một
số cơ sở giáo dục đại học về
địa phương quản lý
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
4
Triển khai Đề án phát triển 3
đến 5 đại học tinh hoa theo
mô hình đại học nghiên cứu
đẳng cấp quốc tế, đào tạo
nhân tài quốc gia
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2027
10
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
5
Triển khai Đề án phát triển
một số cơ sở giáo dục đại học
trở thành chủ thể nghiên cứu
mạnh; xây dựng trung tâm
đào tạo tiên tiến chuyên sâu
về trí tuệ nhân tạo, trung tâm
nghiên cứu xuất sắc, trung
tâm đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp tại các cơ sở giáo dục
đại học trọng điểm, cơ sở đào
tạo giáo viên
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
6
Triển khai chính sách hỗ trợ
tín dụng ưu đãi cho giảng
viên và người học
Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh
Khu vực 14
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
7
Triển khai Quyết định sửa
đổi, bổ sung Quyết định số
89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01
năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án
nâng cao năng lực đội ngũ
giảng viên, cán bộ quản lý các
cơ sở giáo dục đại học đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2019 - 2030
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
8
Triển khai Chương trình thu
hút giảng viên xuất sắc từ
nước ngoài với các ưu đãi
vượt trội
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở
Ngoại vụ
Kế
hoạch
Năm 2026
9
Triển khai Nghị định thay thế
Nghị định số 124/2013/NĐ-
CP ngày 14 tháng 10 năm
2013 của Chính phủ quy định
chính sách ưu đãi, hỗ trợ
người đi đào tạo trong lĩnh
vực năng lượng nguyên tử
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
11
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
10
Triển khai Đề án triển khai cơ
chế thử nghiệm chính sách
nhằm thúc đẩy nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng, chuyển
giao công nghệ chiến lược
trong các ngành giáo dục đào
tạo; thu hút các chuyên gia
nước ngoài vào làm việc tại
cơ sở giáo dục đại học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
11
Rà soát, cập nhật Danh mục
công nghệ chiến lược và sản
phẩm công nghệ chiến lược
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Thường
xuyên
12
Triển khai Nghị quyết của
Chính phủ về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đột phá
trong đào tạo, thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao trong
một số lĩnh vực trọng yếu
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
13
Triển khai Đề án chiến lược
phát triển nguồn nhân lực đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
14
Triển khai Đề án đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng
cao người dân tộc thiểu số
trong một số ngành, lĩnh vực
trọng điểm giai đoạn 2026 -
2035, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
15
Triển khai Đề án đổi mới
tuyển sinh đại học theo hướng
đánh giá đúng năng lực người
học, bảo đảm kiểm soát thống
nhất chuẩn đầu vào của các
ngành đào tạo, cơ sở đào tạo
và kiểm soát chặt chẽ chất
lượng đầu ra
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
12
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
16
Triển khai Quyết định sửa
đổi, bổ sung, ban hành các
quy định để tăng cường quản
lý chất lượng gắn với chính
sách hỗ trợ phù hợp đối với
đào tạo tiến sĩ, đào tạo các
ngành sư phạm, sức khỏe,
pháp luật và các ngành trọng
điểm
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
17
Triển khai Quyết định sửa
đổi, bổ sung, ban hành các
quy định quản lý việc học tiến
sĩ đối với cán bộ, công chức
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
18
Triển khai Đề án thúc đẩy
hiệu quả mô hình hợp tác
“Nhà nước - Nhà trường -
Doanh nghiệp” trong giáo dục
đại học, giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
VIII
Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
1
Triển khai Đề án cấp học
bổng toàn phần gửi các nhà
khoa học trẻ, sinh viên xuất
sắc đi đào tạo tại các trường
đại học hàng đầu thế giới về
các công nghệ chiến lược
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
2
Triển khai Đề án “Đưa công
dân Việt Nam đi học tại Liên
bang Nga, Trung Quốc, các
nước Đông Âu và các nước
thuộc Liên Xô cũ giai đoạn
2026 - 2035”
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
3
Triển khai Đề án đẩy mạnh
hợp tác, mở rộng giảng dạy
tiếng Việt, lan tỏa các giá trị
văn hóa, truyền thống Việt
Nam tại nước ngoài, nhất là
trong cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài
Sở Ngoại vụ
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Kế
hoạch
Năm 2026
13
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
4
Triển khai quy định về bảo
đảm an ninh văn hóa trong
các cơ sở giáo dục có yếu tố
nước ngoài
Công an
thành phố
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026
5
Triển khai Đề án phát triển
mạng lưới đại diện giáo dục
và đào tạo ở các cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở, ban ngành
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn bản
triển
khai
Năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 94/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình 10-CTr/TU ngày 31/12/2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 94/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 94/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×