• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 7198/KH-UBND Lai Châu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3-5 tuổi 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/11/2025 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7198/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 7198/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 7198/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 7198/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Nghđịnh số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc
hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030. Cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi; cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các
sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm
mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục toàn diện cho trẻ em.
Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP phải bám sát mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm
tiến độ, hiệu quả.
c s, ban, ngành tnh Ủy ban nhân n các , phường căn c chức năng,
nhim v đưc giao, ch đo t chc trin khai thc hin các ni dung, nhim v
ca Kế hoch. Phối hợp chặt chẽ, tổ chc thực hiện đồng bộ; thường xuyên kiểm tra,
giám t, kịp thi tháo gỡ khó kn, bảo đảm mục tu đạt chuẩn nâng cao chất
ợng ph cập giáo dc mầm non cho trem t3 đến 5 tuổi tn địa n tnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em
được chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất
lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn
ngữ hình thành tâm thế sẵn sàng vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng
trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
7198
13
2
- 100% các sở giáo dục mầm non công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp
mẫu giáo; phấn đấu đủ các phòng chức năng, thư viện, đồ chơi ngoài trời, đồ
chơi trong lớp, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo
quy định. Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt 99,8%, đối với có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 98%;
- Hằng năm, tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục
mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn phổ cập giáo dc mầm non cho tr
em từ 3 đến 5 tuổi (kế hoạch chi tiết các , phưng đạt chuẩn tại Phlục m theo).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các
cấp, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Quán triệt sâu sắc c chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước các
văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; xác định đây nhiệm vụ chính trị quan trọng, là
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
u cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; phát
huy trách nhiệm của các ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác
tuyên truyền vận động, huy động trẻ em đến trường; tăng cường kiểm tra, giám sát,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
Phát huy vai trò của các sở, ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm điều
kiện, nguồn lực thực hiện; lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát triển
kinh tế - hội với nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non, nhất vùng khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiếp tục triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; ưu tiên lồng ghép với các
chương trình, dự án phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện công
bằng trong tiếp cận giáo dục.
2. Công tác truyền thông
Đẩy mnh công tác tuyên truyn, ph biến sâu rng mục đích, mục tiêu,
nhim v và gii pháp thc hin ph cp giáo dc mm non cho tr em t 3 đến 5
tuổi; tăng cường vai trò, trách nhim ca các cp ủy Đảng, chính quyền địa
phương, đội ngũ nhà giáo, cha mcộng đồng trong việc chăm lo, đầu tư phát
trin giáo dc mm non. Tp trung tuyên truyn v ý nghĩa lợi ích ca việc đưa
3
tr t 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc bit tr 5 tui chun b vào lp Mt; phát
huy vai trò phi hp giữa gia đình với ntrường để nâng cao chất lượng nuôi
ỡng, chăm sóc và giáo dục tr.
Triển khai có hiệu quả các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện
thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông. Trong đó, làm
vai trò ca giáo dc mm non trong phát trin toàn din tr em nn tng
quan trng cho giáo dc ph thông. Ph biến đầy đủ, kp thi và thc hin tt c
chính sách h tr đối vi tr em, giáo viên và cơ sở giáo dc mầm non, đặc bit
vùng khó khăn, vùng dân tộc thiu s.
Tăng ng các hình thc tuyên truyền; phát huy vai trò người uy tín
trong cộng đồng để đẩy mnh công tác tuyên truyn, vận động; trin khai hiu qu
tuyên truyn song ng Tiếng Vit - Tiếng dân tc tại vùng đng bào dân tc thiu
s, vùng sâu, vùng xa.
3. Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học, đồ dùng, đồ chơi
Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa
phương các chương trình, dự án liên quan để đầu xây dựng, cải tạo, nâng
cấp sở vật chất trường, lớp. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực hội, doanh
nghiệp, tổ chức nhân tham gia đầu phát triển giáo dục mầm non theo
hướng hội hóa. ng cường đầu phát triển mạng lưới sở giáo dục mầm
non bảo đảm đủ trường, lớp, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ; từng bước nâng chuẩn sở giáo dục mầm
non theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị
nông thôn đxây dựng trường, lớp mầm non; cho phép chuyển đổi linh hoạt
mục đích sử dụng đất theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mrộng mạng lưới
giáo dục mầm non, nhất tại các khu tái định địa bàn tốc độ gia tăng
dân số. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất kịp
thời cho các dự án đầu xây dựng trường, lớp. Thực hiện chính sách miễn, giảm
tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với cơ sở giáo dục mầm non theo quy định; không
áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các sở giáo dục mầm non công
lập và cơ sở tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Ưu tiên bố trí, sử dụng hợp lý
trụ sở cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp dôi dư sau sắp xếp để làm cơ sở giáo
dục mầm non; xem xét cho thuê hoặc giao quản lý, sử dụng công trình thuộc sở
hữu nhà nước cho các sở giáo dục mầm non tư thục có nhu cầu, bảo đảm đúng
quy định và hiệu quả sử dụng đất.
Tập trung huy động sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu từ ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương và các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển giáo dục
để nâng cấp, xây dựng cơ s vật chất cho các trường mầm non thuộc ng có điều
4
kiện kinh tế - hội đặc biệt khó kn, vùng đồng o n tộc thiểu số. Ưu tiên b
trí vốn đầu theo hướng tập trung, tránh n trải; kết hợp lồng ghép nguồn lực từ
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển vùng dân tộc thiểu số
miền núi để ng cao hiệu qusử dụng kinh phí, bảo đảm tiến độ tính bền
vững côngc phcập giáo dục mầm non cho trẻ 3 đến 5 tuổi.
4. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục mầm non
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt kkhăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số
Rà soát, xác định đối tượng ưu tiên theo quy định tại Nghị định s
277/2025/NĐ-CP; triển khai các chính sách hỗ trợ đối với sở giáo dục mầm
non bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Đồng thời, tích hợp các nội
dung chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non vào quy hoạch mạng lưới
trường, lớp giai đoạn 2026-2030 của tỉnh.
Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy
định. Các sở, ngành liên quan phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình
mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo bền
vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh
huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tổ chức
phi Chính phủ để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
cho trẻ em vùng khó khăn.
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động tham u cho
Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm các điều kiện nguồn lực thực hiện
chính sách; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ quyết toán kinh phí đúng định mức,
đúng đối tượng. Các địa phương chịu trách nhiệm tchức thực hiện, triển khai
kịp thời, đạt hiệu quả.
5. Bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non, chính sách cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
mầm non; xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng
theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới
trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi giai đoạn 2026-2030.
Thực hiện đúng, đủ kịp thời các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo.
Quan tâm tạo điều kiện về nhà ở công vụ, điều kiện làm việc cho giáo viên vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân
thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.
Thực hiện tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non công khai, minh bạch,
đúng quy định, đẩy mạnh đào tạo và tuyển dụng tại chỗ để bảo đảm tính ổn định
lâu dài. Thực hiện chi trả các chế độ bảo đảm đúng định mức, đúng đối tượng,
5
không để xảy ra chồng chéo hoặc thất thoát ngân sách; soát, xác định đối
tượng được hưởng, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trẻ; khuyến khích
giáo viên đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện,
chất lượng, tăng cường t hc và biết tiếng dân tc thiu s trên địa bàn công tác,
nhằm tăng hiệu qu công tác tuyên truyn, vận động đối với gia đình, cha m hc
sinh vùng đồng bào dân tc thiu s góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập giáo
dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu thực hiện đảm bảo trình tự, thời gian xét duyệt phương thức
chi trả chính sách hỗ trợ; bảo đảm chi trả đầy đủ, đúng đối tượng, đúng tiến độ và
minh bạch chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; sở dữ liệu chính c
về trẻ em thuộc các nhóm ưu tiên; nguồn ngân sách bảo đảm kịp thời đầy đủ.
Tăng cường giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện giải pháp kịp thời xử
lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ cho trẻ.
6. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Đẩy mnh công c xã hi a giáo dục đảm bo tính toàn din, hiu qu;
tăng cường hp c quc tế nhằm huy động s tham gia đóng góp ngun lc ca
các t chc chính tr - hội, đoàn thể,c đơn vị, doanh nghip, t chc, cá nhân
trong và ngoài nước,c nhà ho tâm, các ngun vn hợp pháp khác đi tr, h
tr v kinh phí, đầu sở vt cht, trang thiết b dy hc, ti liệu, đồ dùng, đồ
chơi, phát huy sáng kiến của cộng đồng nhằm phát triển giáo dục mầm non, đặc
biệt đối với giáo dục mầm non vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn.
Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát
huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ theo kế hoạch.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương, nguồn lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan và các
nguồn kinh phí huy động, tài trợ, xã hội hóa hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn
đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi theo từng năm và cả giai đoạn.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non;
6
xác định nhu cầu giáo viên theo từng năm học, từng địa bàn để tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh kế hoạch bsung, bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo định mức
quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp
mầm non và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non của tỉnh.
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách và các chương
trình, dự án liên quan để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp sở vật chất, trang
thiết bị trường, lớp mầm non, nhà vệ sinh trong cơ sở giáo dục mầm non; khuyến
khích huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục mm non, từng
bước chuẩn hóa, hiện đại hóa sở vật chất đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn cho các sở giáo dục mầm non
trong việc triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; thực
hiện ng tác kiểm tra, đánh giá, tham mưu cho tỉnh công nhận các địa phương
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các quan liên quan tham
mưu giao biên chế trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định để đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Thẩm định, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
Bằng khen cho các tập thể, cá nhân thành tích xuất sắc trong thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã,
phường tham mưu cho tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện; cân đối nguồn lực tài
chính thực hiện chính sách tại địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân n các soát, cập
nhật, chia sẻ và cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định,
huy động đầy đủ đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phcập giáo dục mầm
non. Bảo đảm việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định, đặc biệt
đối với các nhóm đối ợng được hưởng chính sách hỗ trợ. Bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng phục vụ
công tác phcập giáo dục mầm non cho trem từ 3 đến 5 tuổi trên địa n tỉnh.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
7
Quan tâm ch đạo, định hướng h thng tuyên giáo dân vn các cp,
phương tiện thông tin đi chúng ca tỉnh, các cơ quan báo chí Trung ương có ký
kết tuyên truyn vi tỉnh tăng cường tuyên truyn v mc tiêu, ý nghĩa, ni dung
và kết qu thc hin ph cp giáo dc mm non cho tr em t 3 đến 5 tui, nhm
nâng cao nhn thc, trách nhim ca các cp u, chính quyn, các tng lp nhân
dân, to s thng nht trong toàn xã hi v vai trò ca công tác ph cp giáo dc
mm non cho tr em t 3 đến 5 tui.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp với chính quyền các cấp và ngành giáo dục tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên Nhân dân tích cực tham gia thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ cơ sở
giáo dục mầm non, vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn; giám sát
việc triển khai các chính sách, chương trình liên quan đến giáo dục mầm non;
đồng thời phát huy vai trò nêu gương, lan tỏa phong trào toàn dân chăm lo sự
nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng phổ cập phát triển giáo dục
mầm non bền vững.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi; kịp thời phản ánh những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến
trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em mầm non.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương xây dựng
các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa
kết quả triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non; góp phần nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành toàn hội đối với công tác
chăm lo phát triển giáo dục mầm non.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn; chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn,
bản, tổ dân phố và các lực lượng liên quan trong công tác huy động trẻ.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các
sở giáo dục mầm non huy động trẻ ra lớp, đảm bảo duy trì nâng cao chất
lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy
đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản tham
gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Theo dõi, cập nhật báo cáo số liệu trẻ em trong độ tuổi mầm non; phối
hợp với ngành giáo dục, công an, y tế các tổ chức đoàn thể rà soát, xác định
đúng đối tượng trẻ em trong diện phổ cập.
8
Bố trí, lồng ghép nguồn lực tại địa phương để hỗ trợ sở giáo dục mầm
non về sở vật chất, thiết bị và các điều kiện cần thiết cho công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ.
9. Cơ sở giáo dục mầm non và gia đình trẻ
Các sở giáo dục mầm non trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
quy định; triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với
trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Gia đình trẻ trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em t3 đến 5 tuổi được
đến trường, lớp; phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non để đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các
xã, phường chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT.Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TT. HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, CB;
- Báo và PT-TH Lai Châu;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VX4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
9
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH THỜI GIAN CÁC XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP
GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUÔI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Phường Tân Phong
x
Xã Bản Bo
x
Xã Sin Suối Hồ
x
Xã Phong Thổ
x
Xã Lê Lợi
x
Xã Mường Mô
x
Xã Bum Nưa
x
Xã Hua Bum
x
Phường Đoàn Kết
x
Xã Bình Lư
x
Xã Khun Há
x
Xã Khổng Lào
x
Xã Bum Tở
x
Xã Mường Tè
x
Xã Than Uyên
x
Xã Tả Lèng
x
Xã Thu Lũm
x
Xã Pa Ủ
x
Xã Tà Tổng
x
Xã Mường Than
x
Xã Tân Uyên
x
Xã Mườn Khoa
x
Xã Nậm Sỏ
x
Xã Nậm Cuổi
x
Xã Nậm Mạ
x
Xã Sìn Hồ
x
Xã Tủa Sín Chải
x
Xã Sì Lở Lầu
x
10
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Xã Pa Tần
x
Xã Hồng Thu
x
Xã Pu Sam Cáp
x
Xã Nậm Tăm
x
Khoen On
x
Xã Pắc Ta
x
Xã Dào San
x
Xã Nậm Hàng
x
Xã Mù Cả
x
Xã Mường Kim
x
Công nhận các năm
8
7
12
11

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 7198/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×