• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 346/KH-UBND Thanh Hóa 2026 hỗ trợ học sinh sinh viên khởi nghiệp 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 346/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 346/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 346/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 346/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi
nghiệp giai đoạn 2026-2035”, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai
Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”;
Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
5057/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Chương
trình), với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình “Hỗ trợ
học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” theo Quyết định số
336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Từng bước xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo
dục; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tăng cường kết nối các nguồn lực, tạo
điều kiện để học sinh, sinh viên phát triển ý tưởng, kỹ năng, tinh thần sáng tạo và
vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Gắn hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp với việc triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm (ở cấp tiểu học),
hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (ở cấp trung học), công tác giáo dục nghề
nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động; qua đó góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, thiết thực,
hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 336/QĐ-TTg
346
14 9
2
ngày 25/02/2026 và Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026, phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản
phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự
phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện; các nhiệm vụ,
giải pháp phải có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính thiết thực, khả thi; được
lồng ghép, kết nối phù hợp với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan của
tỉnh nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực và tránh chồng chéo trong triển khai.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp; đẩy mạnh
xã hội hóa, tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở đào tạo với
gia đình, doanh nghiệp và xã hội trong hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hình thành văn hóa khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa; lan tỏa tinh thần và khát vọng khởi nghiệp, phát triển các sản phẩm,
giải pháp khởi nghiệp có giá trị. Tạo điều kiện để người học phát huy vai trò
trung tâm sáng tạo, từng bước nâng cao năng lực làm chủ tri thức và công nghệ;
khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, góp
phần phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tri thức và phát triển bền vững. Từng
bước phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục đồng bộ, thiết
thực, với sự hỗ trợ của cơ chế, chính sách, dịch vụ hỗ trợ, hạ tầng, nền tảng số và
các nguồn lực hợp pháp; tạo điều kiện để người học phát triển, thương mại hóa
sản phẩm, hình thành dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp, đóng góp vào phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2030
a) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
1
- Về định hướng khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho 50% học sinh học
chương trình cấp trung học phổ thông, 25% học sinh trung học cơ sở và 15% học
sinh tiểu học.
- Về trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho
35% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông, 15% học sinh trung học
cơ sở và 10% học sinh tiểu học.
- Về tham gia hoạt động, dự án khởi nghiệp: Bình quân hằng năm, tối thiểu
5% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông và 2% học sinh trung học
cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục
phổ thông hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
b) Đối với các cơ sở đào tạo
2
1
“
Các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên (gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông)”.
3
- 100% cơ sở đào tạo ban hành, công khai trên cổng thông tin điện tử quy
chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp và cung cấp đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ tối thiểu
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tối thiểu 85% sinh viên hoàn thành học phần về khởi nghiệp hoặc tham
gia ít nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp.
- Hằng năm, số sinh viên tham gia khởi nghiệp mới đạt tối thiểu 50 sinh
viên/10.000 sinh viên chính quy; đối với cơ sở đào tạo trọng điểm, đạt tối thiểu
100 sinh viên/10.000 sinh viên chính quy.
- Hằng năm, phấn đấu 40% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình
ươm tạo dự án khởi nghiệp cho sinh viên.
- Hằng năm, phấn đấu mỗi cơ sở đào tạo có ít nhất 01 dự án, riêng Trường
Đại học Hồng Đức có tối thiểu 10 dự án khởi nghiệp của sinh viên và có 50% dự
án hoàn tất ươm tạo và hoàn thành chương trình ươm tạo, đạt ngưỡng ra thị trường.
c) Về đầu tư, kết nối dự án khởi nghiệp
Mỗi năm phấn đấu có ít nhất 01 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học
được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó tính chung cả giai đoạn 2026-2030,
phấn đấu trong tổng số dự án được hỗ trợ, kết nối vốn có ít nhất 30% dự án có nữ
tham gia và ít nhất 10% dự án do học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tham gia.
2.2. Giai đoạn 2031-2035
a) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
- Về định hướng khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho 65% học sinh học
chương trình cấp trung học phổ thông, 35% học sinh trung học cơ sở và 20% học
sinh tiểu học.
- Về trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho
50% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông, 25% học sinh trung học
cơ sở và 15% học sinh tiểu học.
- Về tham gia hoạt động, dự án khởi nghiệp: Bình quân hằng năm, tối thiểu
8% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông và 3% học sinh trung học
cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục
phổ thông hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
b) Đối với các cơ sở đào tạo
- Duy trì mức 100% cơ sở đào tạo ban hành, công khai trên cổng thông tin
điện tử quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp và cung cấp đầy đủ các dịch vụ hỗ
trợ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tối thiểu 95% sinh viên hoàn thành học phần về khởi nghiệp hoặc tham
gia ít nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp.
2
“Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gọi chung là cơ sở đào tạo)”.
4
- Hằng năm, số sinh viên tham gia khởi nghiệp mới đạt tối thiểu 100 sinh
viên/10.000 sinh viên chính quy; đối với cơ sở đào tạo trọng điểm, đạt tối thiểu
150 sinh viên/10.000 sinh viên chính quy.
- Hằng năm, phấn đấu 60% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình
ươm tạo dự án khởi nghiệp cho sinh viên.
- Hằng năm, phấn đấu mỗi cơ sở đào tạo có ít nhất 02 dự án, riêng Trường
Đại học Hồng Đức có tối thiểu 15 dự án khởi nghiệp của sinh viên và có 50% dự
án hoàn tất ươm tạo và hoàn thành chương trình ươm tạo, đạt ngưỡng ra thị trường.
c) Về đầu tư, kết nối dự án khởi nghiệp
Mỗi năm phấn đấu có ít nhất 02 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học
được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó tính chung cả giai đoạn 2031 - 2035,
phấn đấu trong tổng số dự án được hỗ trợ, kết nối vốn có ít nhất 35% dự án có nữ
tham gia và ít nhất 15% dự án do học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tham gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; quán triệt nội
dung Quyết định số 336/QĐ-TTg, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT và Kế hoạch
của tỉnh đến các sở, ngành, UBND các xã, phường, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ
sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm nâng cao nhận thức về vai
trò của khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo đối với phát triển nguồn nhân lực và phát
triển kinh tế - xã hội; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng, cổng, trang thông tin điện tử và nền tảng số của các cơ quan,
đơn vị.
b) Chủ động tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
khởi nghiệp cho học sinh; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động truyền
thông về khởi nghiệp cho sinh viên theo kế hoạch của đơn vị và hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Triển khai, thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
a) Triển khai, thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng, khai thác, cho thuê, liên
doanh, liên kết hạ tầng, tài sản công của cơ sở giáo dục; xây dựng cơ chế khuyến
khích doanh nghiệp, nhà đầu tư tài trợ, góp vốn cho dự án của nhà giáo và người học.
b) Xây dựng và thí điểm mô hình “doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo”, doanh
nghiệp khởi nghiệp (startup), doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế
thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).
c) Triển khai thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng quỹ, nguồn vốn và phân chia
lợi nhuận; cơ chế đồng tài trợ, hợp tác công - tư; cơ chế đặt hàng và hỗ trợ tài
chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
d) Tổ chức thực hiện các quy định, tiêu chí đánh giá, danh mục dịch vụ hỗ
trợ khởi nghiệp; quy chế quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích
5
từ sản phẩm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp; thí điểm đánh giá, xếp hạng và công
bố kết quả trên nền tảng số của ngành.
đ) Triển khai, thực hiện chính sách khuyến khích nhà giáo, người học khởi
nghiệp; công nhận kết quả học tập và nghiên cứu qua dự án khởi nghiệp; phát hiện,
bồi dưỡng, ươm tạo và cấp học bổng đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho học sinh,
sinh viên tài năng, trong đó ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật then chốt và công nghệ
chiến lược.
e) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp
phù hợp; tăng cường phối hợp, lồng ghép nhiệm vụ khởi nghiệp với các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh.
3. Tăng cường hoạt động kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và hợp tác hỗ
trợ khởi nghiệp
a) Phát triển mạng lưới kết nối giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp, tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư và cựu sinh viên; huy động
nguồn lực, hỗ trợ phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa và nhân rộng các ý
tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn và các hoạt động truyền thông nhằm
thúc đẩy sự tham gia, đồng hành của toàn xã hội đối với hoạt động hỗ trợ hệ sinh
thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục. Tổ chức các cuộc thi,
ngày hội, diễn đàn khởi nghiệp cấp tỉnh; lựa chọn, bồi dưỡng và hỗ trợ các ý
tưởng, dự án tiêu biểu tham gia Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi
nghiệp”, “Ngày hội khởi nghiệp quốc gia” và các hoạt động khởi nghiệp do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức; phối hợp tôn vinh, khen thưởng các mô hình khởi
nghiệp tiêu biểu theo quy định.
c) Thu hút chuyên gia quốc tế; tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên giao
lưu, trao đổi về khởi nghiệp; bồi dưỡng đội ngũ ở nước ngoài; tăng cường hợp tác
trong và ngoài nước để chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, nguồn lực và mở rộng cơ
hội hỗ trợ khởi nghiệp.
4. Triển khai nội dung giáo dục khởi nghiệp, đẩy mạnh đào tạo, thúc
đẩy văn hóa khởi nghiệp
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuyên đề, học phần khởi nghiệp trong
chương trình đào tạo phù hợp với từng nhóm ngành, chú trọng các ngành sư
phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.
b) Xây dựng chương trình, học liệu giáo dục khởi nghiệp cho học sinh phổ thông,
bảo đảm tối thiểu 35 tiết/năm học; hướng dẫn giáo viên tích hợp vào môn học, hoạt
động giáo dục và phối hợp với doanh nghiệp tổ chức trải nghiệm, hướng nghiệp.
c) Triển khai chuẩn năng lực khởi nghiệp đối với học sinh, sinh viên và tiêu
chuẩn chuyên môn đối với giảng viên, giáo viên, cố vấn khởi nghiệp theo quy
định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phát triển, cập nhật tài liệu và tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho cán bộ quản lý, nhà giáo, cố vấn, học sinh,
6
sinh viên và các nhóm ngành đặc thù; từng bước bảo đảm đội ngũ hỗ trợ khởi
nghiệp đáp ứng quy mô tối thiểu 01/500 học sinh, sinh viên đối với cơ sở đào tạo
và 01/800 học sinh đối với cơ sở giáo dục phổ thông. Đồng thời, triển khai các
chương trình ươm tạo gắn với tư vấn công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ và
kết nối chuỗi cung ứng.
d) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo cấp độ và cấp chứng nhận cho
học sinh, sinh viên; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực tập, tham quan tại
doanh nghiệp, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm tích lũy kinh
nghiệm thực tiễn, hình thành tư duy đổi mới sáng tạo và phát triển năng lực khởi nghiệp.
đ) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh; phấn
đấu cấp chứng chỉ, chứng nhận, bảo đảm tối thiểu 01 người/500 học sinh, sinh
viên tại cơ sở đào tạo và 01 người/800 học sinh tại cơ sở giáo dục phổ thông.
e) Khuyến khích thành lập và duy trì Câu lạc bộ khởi nghiệp trong các cơ sở
giáo dục, đào tạo, gắn với chuyên ngành đào tạo; khuyến khích mô hình liên kết
Câu lạc bộ khởi nghiệp - doanh nghiệp, tạo môi trường học tập, nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ và hình thành văn hóa khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên.
5. Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp trong
các cơ sở giáo dục
a) Nâng cấp cơ sở vật chất; bố trí không gian làm việc chung, phòng thí
nghiệm phục vụ ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp; phòng mô phỏng doanh nghiệp
số, phòng thiết kế sản phẩm công nghiệp số; hỗ trợ vật tư sản xuất thử. Ưu tiên
cơ chế miễn phí, ưu đãi sử dụng hạ tầng, tài sản công cho dự án khởi nghiệp của
học sinh, sinh viên theo quy định.
b) Phấn đấu phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại ít nhất 01 cơ sở đào tạo và
đầu tư ít nhất 01 FabLab dùng chung, liên trường; ưu tiên lồng ghép các nguồn
lực hợp pháp để nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng số phục vụ hỗ trợ học
sinh, sinh viên khởi nghiệp.
c) Phát triển nền tảng số thống nhất phục vụ hệ sinh thái khởi nghiệp trong
và ngoài nhà trường. Nghiên cứu, xây dựng, kết nối “Tài khoản người học trọn
đời” gắn với ứng dụng định danh điện tử VNeID.
d) Khuyến khích các cơ sở giáo dục khai thác, sử dụng chung cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phòng thí nghiệm, phòng học chuyên đề và các không gian sáng tạo
hiện có; tăng cường kết nối, chia sẻ nguồn lực giữa các cơ sở giáo dục, bảo đảm
sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất được đầu tư.
6. Đa dạng hóa nguồn vốn cho chương trình, dự án khởi nghiệp
a) Thành lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp và Quỹ cộng đồng
trong các cơ sở đào tạo; thí điểm Quỹ đầu tư khởi nghiệp nội bộ khuyến khích
Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ đầu tư thiên thần tham gia đầu tư vào dự án khởi
nghiệp của giảng viên, sinh viên.
7
b) Bố trí kinh phí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở đào tạo (quỹ nghiên cứu
khoa học sinh viên, chi thường xuyên, học phí, xã hội hóa...) để cấp vốn mồi cho
sinh viên thử nghiệm, phát triển sản phẩm, dự án có khả năng chuyển giao hoặc
thương mại hóa.
c) Bố trí ngân sách theo quy định để hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo,
ưu tiên dự án có giá trị cộng đồng, tạo việc làm tại địa phương; đặt hàng phát
triển các dự án trọng điểm, phấn đấu mỗi năm có từ 01 đến 02 dự án được đầu tư
hoặc kết nối nguồn vốn. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải bảo đảm tuân
thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng
năm và không làm phát sinh nhiệm vụ chi vượt quá khả năng cân đối ngân sách.
d) Chủ động đổi mới hình thức, phương thức hợp tác, liên kết đào tạo giữa
nhà trường và doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng
đồng triển khai các dự án khởi nghiệp của nhà giáo và người học.
(Chi tiết các nhiệm vụ, sản phẩm, thời gian thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, căn cứ tiêu chuẩn, định
mức và các quy định hiện hành, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và
UBND các xã, phường có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và
tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị mình, chủ động sử dụng các nguồn huy
động xã hội hóa, các nguồn thu hợp pháp khác để tổ chức thực hiện, đồng thời xác
định nhu cầu kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ để trình cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
2. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn hợp pháp, gồm:
a) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phù hợp với khả năng cân
đối của ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Nguồn kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các
chương trình, đề án về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nguồn vốn hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chương trình, đề án liên quan theo quy định
của pháp luật.
c) Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo; nguồn từ các quỹ hỗ trợ học
sinh, sinh viên, các quỹ học bổng được thành lập và hoạt động hợp pháp; nguồn
đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
8
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn, hằng năm, bảo đảm “06 rõ: rõ
người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch giai
đoạn 2026-2030 vào năm 2030 và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn
2026-2035 vào năm 2035.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; hướng
dẫn các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào
chương trình, kế hoạch giáo dục; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và đội ngũ tư
vấn, hỗ trợ khởi nghiệp theo chương trình, tài liệu và hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; thực hiện việc cấp chứng nhận theo quy định và thẩm quyền.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương,
cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và tổ chức liên quan hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng hệ
sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông; tổ chức, duy trì Cuộc
thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” đối với giáo dục phổ thông và
“Ngày hội khởi nghiệp” cấp tỉnh; lựa chọn, hỗ trợ các ý tưởng, dự án tiêu biểu ở
giáo dục phổ thông tham gia hoạt động khởi nghiệp cấp quốc gia; đề xuất tôn
vinh, khen thưởng các mô hình khởi nghiệp tiêu biểu trong tỉnh theo quy định.
d) Triển khai, thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đối với nhà
giáo và người học; thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà
nước, trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách và đúng quy định của pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các nội dung thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và
quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch; phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng
kinh phí, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sản
phẩm khởi nghiệp; tư vấn về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối
với các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên theo chức năng, nhiệm
vụ và quy định của pháp luật.
9
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, học sinh, sinh
viên với chuyên gia, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở ươm
tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; hỗ trợ tiếp cận các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp; tham gia đánh giá, lựa chọn các ý
tưởng, dự án có tiềm năng để đề xuất hỗ trợ theo quy định.
4. Công an tỉnh
a) Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục xuất nhập cảnh, thị thực, cư trú đối
với sinh viên, chuyên gia, huấn luyện viên khởi nghiệp quốc tế tham gia các hoạt
động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp triển khai kết nối, khai thác “Tài khoản người học trọn đời” gắn
với ứng dụng định danh điện tử VNeID theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
5. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao triển
khai thực hiện Kế hoạch, chủ trì triển khai các nhiệm vụ về hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp đối với các lĩnh vực phụ trách; phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo
dục và Đào tạo triển khai các chương trình, hoạt động theo Kế hoạch.
b) Hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ hỗ trợ học sinh, sinh viên
khởi nghiệp vào các chương trình, đề án, kế hoạch và hoạt động thuộc lĩnh vực
quản lý; phối hợp huy động nguồn lực hợp pháp, tạo điều kiện hỗ trợ học sinh,
sinh viên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hội, hiệp hội nghề nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia Chương
trình; tổ chức tư vấn, tập huấn, diễn đàn, cuộc thi, ngày hội và kết nối nhà trường
với doanh nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên phát
triển dự án khởi nghiệp.
b) Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi
nghiệp”, “Ngày hội khởi nghiệp” của học sinh, sinh viên hằng năm; tổ chức các
hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn học sinh, sinh viên các kỹ năng khởi nghiệp, lập nghiệp.
c) Khuyến khích các tổ chức thành viên, doanh nghiệp hội viên và các tổ
chức, cá nhân đồng hành, tài trợ, hỗ trợ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, cơ
sở vật chất và các nguồn lực hợp pháp khác nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên hình
thành, phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền, xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nội dung hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp vào các chương trình, kế hoạch công tác có liên quan của địa
10
phương; chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và phối hợp với các cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo đóng trên địa bàn tổ chức thực hiện phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan
tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi
nghiệp; theo dõi, đôn đốc và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
c) Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục trên địa bàn kết nối với doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề, tổ chức khoa học và
công nghệ, tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm tổ chức hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ phát triển ý tưởng
khởi nghiệp.
d) Lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp tại địa
phương; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ triển khai
Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Các cơ sở đào tạo
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ
sở đào tạo xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tại đơn vị; ban hành, công
khai quy chế và bảo đảm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp tối
thiểu theo quy định. Chủ động tổ chức tại đơn vị cuộc thi, ngày hội, hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn, ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp, lựa chọn, hỗ trợ các ý
tưởng, dự án tiêu biểu tham gia hoạt động khởi nghiệp cấp quốc gia; tham gia
“Ngày hội khởi nghiệp” cấp tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hình thành từ
cơ sở đào tạo; thực hiện đánh giá, ghi nhận kết quả theo quy định và thẩm quyền.
b) Phối hợp với các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và tổ
chức có liên quan trong hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học,
đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp; cử giảng viên, chuyên gia tham gia tư
vấn, đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ phát triển các ý tưởng, dự án khởi nghiệp; chia sẻ
học liệu, kinh nghiệm và hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở giáo dục phù hợp với
điều kiện, khả năng của đơn vị.
c) Xây dựng, ban hành quy chế nội bộ về xác lập, quản lý, khai thác, chia sẻ
quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích đối với kết quả nghiên cứu, sản phẩm
khoa học, công nghệ và dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên theo quy
định của pháp luật.
d) Tăng cường kết nối, hợp tác với doanh nghiệp trong đặt hàng nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và thương mại hóa sản phẩm, giải pháp, dự án
khởi nghiệp; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, không
gian đổi mới sáng tạo và thiết bị hiện có phục vụ nghiên cứu, ươm tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp; cung cấp, cập nhật thông tin về chuyên gia, cố vấn, doanh nghiệp,
cựu sinh viên và dự án khởi nghiệp theo hướng dẫn; kết nối, khai thác các nền
tảng, cơ sở dữ liệu và Cổng thông tin hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của
ngành Giáo dục theo quy định.
11
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương
phối hợp cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục
và Đào tạo trước ngày 30/11 hằng năm để tổng hợp, theo dõi, đánh giá, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh,
sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các
cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ GIAO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/kết quả
Thời gian thực
hiện
1
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch;
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng hoặc
lồng ghép nội dung thực hiện vào kế hoạch công
tác, phân công đầu mối, xác định nhiệm vụ, tiến
độ và nguồn lực
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành; UBND các
xã, phường; cơ sở giáo dục
phổ thông, cơ sở đào tạo và
đơn vị liên quan
Kế hoạch của UBND
tỉnh; kế hoạch, văn bản
triển khai và phân công
thực hiện
Quý III/2026 và
hằng năm
2
Tuyên truyền chủ trương, chính sách và Kế
hoạch của tỉnh; xây dựng tin, bài, chuyên mục,
sinh hoạt chuyên đề, tư vấn hướng nghiệp; giới
thiệu, nhân rộng mô hình, điển hình và tạo môi
trường chia sẻ ý tưởng khởi nghiệp cho học
sinh, sinh viên
Các sở, ngành; UBND
các xã, phường; cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ
sở đào tạo; cơ quan báo
chí và tổ chức liên quan
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; các tổ chức đoàn, hội
Văn bản, tài liệu; tin,
bài, chuyên mục; hoạt
động truyền thông, tư
vấn và báo cáo kết quả
Hằng năm
3
Triển khai, thực hiện chính sách khuyến khích
nhà giáo, người học khởi nghiệp; công nhận kết
quả từ dự án khởi nghiệp và hỗ trợ ươm tạo, cấp
học bổng cho người học tài năng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; cơ sở đào tạo;
cơ sở giáo dục phổ thông;
các cơ quan, đơn vị liên quan
Báo cáo rà soát; văn bản
tham mưu, đề xuất;
chương trình, hoạt động
hỗ trợ theo thẩm quyền
Năm 2027
4
Lồng ghép nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp với các
chương trình, kế hoạch liên quan, bảo đảm tránh
trùng lặp và sử dụng hiệu quả nguồn lực
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Tài chính; Sở Khoa học và
Công nghệ; cơ sở giáo dục
phổ thông; cơ sở đào tạo
Kế hoạch, chương trình
có nội dung lồng ghép;
báo cáo kết quả
Hằng năm
5
Triển khai, hướng dẫn thực hiện quy chế, tiêu chí và
danh mục dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp; quy định về sở
hữu trí tuệ, phân chia lợi ích; tổ chức đánh giá, xếp
hạng và công bố kết quả trên nền tảng số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; cơ sở đào tạo;
cơ sở giáo dục phổ thông;
các cơ quan, đơn vị liên quan
Văn bản triển khai,
hướng dẫn; bộ tiêu chí,
danh mục, quy chế,
đánh giá
Theo hướng dẫn
của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; từng
giai đoạn
2
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/kết quả
Thời gian thực
hiện
6
Phát triển mạng lưới kết nối giữa các cơ sở giáo
dục với doanh nghiệp, chuyên gia, cố vấn, nhà
đầu tư, cựu sinh viên và tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp; tổ chức các hoạt động kết nối, diễn đàn,
cuộc thi, ngày hội khởi nghiệp; lựa chọn, bồi
dưỡng, hỗ trợ ươm tạo, và phát triển các ý
tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng; kết nối
hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, hoàn thiện sản phẩm,
chuyển giao, thương mại hóa và giới thiệu các ý
tưởng, dự án tiêu biểu tham gia các chương
trình, hoạt động khởi nghiệp phù hợp
Sở Giáo dục và Đào
tạo; cơ sở đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ;
Tỉnh đoàn Thanh Hóa; các
cơ sở giáo dục, cơ sở đào
tạo; doanh nghiệp, chuyên
gia, nhà đầu tư, tổ chức hỗ
trợ khởi nghiệp và các đơn
vị có liên quan
Mạng lưới kết nối, tư
vấn hỗ trợ khởi nghiệp;
các diễn đàn, cuộc thi,
ngày hội và hoạt động
kết nối; các ý tưởng, dự
án tiêu biểu được lựa
chọn, bồi dưỡng, giới
thiệu
Giai đoạn 2026-
2035; hằng năm
7
Tư vấn, hỗ trợ nhà giáo, học sinh, sinh viên hoàn
thiện sản phẩm, dự án khởi nghiệp thông qua
hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng
tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu
chuẩn, chất lượng và thương mại hóa
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào tạo; các
sở, ngành, địa phương; cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở
đào tạo; doanh nghiệp,
chuyên gia, cơ sở ươm tạo và
tổ chức có liên quan
Hoạt động tư vấn, hỗ
trợ; sản phẩm, dự án
được hoàn thiện; hồ sơ
sở hữu trí tuệ, tiêu
chuẩn, chất lượng; sản
phẩm được chuyển giao
hoặc thương mại hóa
Hằng năm
8
Khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng nghiên
cứu, phát triển sản phẩm, dự án và mô hình khởi
nghiệp; tăng cường phối hợp giữa địa phương,
nhà trường và doanh nghiệp trong thử nghiệm,
đánh giá, ứng dụng và nhân rộng các mô hình
phù hợp với thực tiễn
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường và cơ sở đào
tạo theo phạm vi thực
hiện
Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ
sở giáo dục phổ thông;
doanh nghiệp; tổ chức khoa
học và công nghệ; tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp
Nhiệm vụ, đơn đặt hàng;
chương trình phối hợp;
sản phẩm, dự án hoặc mô
hình được thử nghiệm,
ứng dụng, chuyển giao
hoặc nhân rộng
Hằng năm
9
Triển khai, thực hiện nội dung giáo dục khởi
nghiệp trong chương trình đào tạo và giáo dục
phổ thông; lựa chọn học liệu, tổ chức tư vấn,
ươm tạo dự án gắn với công nghệ, chuyển đổi
số, sở hữu trí tuệ và kết nối chuỗi cung ứng
Sở Giáo dục và Đào
tạo; các cơ sở đào tạo
theo phạm vi quản lý
Sở Khoa học và Công nghệ;
cơ sở giáo dục phổ thông;
doanh nghiệp, chuyên gia và
tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp
Chương trình, chuyên
đề, học liệu; chương
trình tư vấn, ươm tạo và
danh mục dự án được
hỗ trợ
Từ năm học
2026-2027 và giai
đoạn 2026-2035
3
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/kết quả
Thời gian thực
hiện
10
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo cho cán bộ quản lý, giáo viên,
giảng viên, cán bộ phụ trách công tác hướng
nghiệp, khởi nghiệp và học sinh, sinh viên; tăng
cường hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa
học, đổi mới sáng tạo; xây dựng, duy trì câu lạc
bộ khởi nghiệp và kết nối với doanh nghiệp,
chuyên gia, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp
Sở Giáo dục và Đào
tạo; các cơ sở giáo
dục, cơ sở đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND các xã, phường;
Đoàn Thanh niên; doanh
nghiệp, chuyên gia và đơn
vị liên quan
Chương trình, khóa bồi
dưỡng; đội ngũ và
người học được hỗ trợ;
câu lạc bộ, ý tưởng, sản
phẩm, dự án khởi
nghiệp
Hằng năm
11
Rà soát, đầu tư, nâng cấp và tổ chức khai thác
dùng chung cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng số,
không gian sáng tạo; phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp, trung tâm hỗ trợ và ít nhất 01 FabLab
phục vụ học sinh, sinh viên
Sở Giáo dục và Đào
tạo; các cơ sở đào tạo,
cơ sở giáo dục theo
phạm vi quản lý
Sở Tài chính; Sở Khoa học
và Công nghệ; UBND các
xã, phường; doanh nghiệp
và đơn vị liên quan
Báo cáo hiện trạng;
phương án đầu tư; trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp;
ít nhất 01 FabLab; quy
chế sử dụng chung
Giai đoạn 2026-
2035; cập nhật
hằng năm
12
Phát triển nền tảng số thống nhất phục vụ hệ
sinh thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường,
kết nối cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý hỗ trợ học
sinh, sinh viên khởi nghiệp
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Công an tỉnh; Sở Khoa học
và Công nghệ; cơ sở đào tạo;
cơ sở giáo dục phổ thông; cơ
quan, đơn vị liên quan
Nền tảng số, cơ sở dữ
liệu được kết nối, khai
thác; báo cáo kết quả
triển khai
Giai đoạn 2026-
2035
13
Hướng dẫn, tổng hợp và tham mưu bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch; quản lý, thanh quyết,
quyết toán đúng quy định
Sở Tài chính
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành, địa phương, cơ sở
giáo dục và cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp, tổ chức tài
chính, nhà đầu tư và đơn vị
liên quan
Dự toán, phương án bố
trí kinh phí; hồ sơ quyết
toán; quy chế quỹ và
danh mục dự án được
hỗ trợ
Hằng năm và giai
đoạn 2026-2035
14
Tuyển chọn, hỗ trợ và kết nối đầu tư, nguồn vốn
cho các dự án khởi nghiệp
Sở Giáo dục và Đào
tạo; các cơ sở giáo
dục
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; UBND các
xã, phường; các cơ sở đào
tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp
Danh mục dự án được
lựa chọn, tư vấn, hỗ trợ
và kết nối đầu tư, nguồn
vốn; báo cáo kết quả
Hằng năm; tổng
hợp theo giai
đoạn 2026-2030
và 2031-2035
4
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/kết quả
Thời gian thực
hiện
tỉnh; doanh nghiệp, quỹ đầu
tư, tổ chức và cá nhân có
liên quan
thực hiện các chỉ tiêu
15
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành biểu mẫu, tiêu
chí và hướng dẫn theo dõi, đánh giá; các cơ
quan, đơn vị tự kiểm tra, tổng hợp số liệu, khó
khăn, kiến nghị và báo cáo theo quy định
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Biểu mẫu, hướng dẫn;
báo cáo định kỳ, đột
xuất và cơ sở dữ liệu
tổng hợp
Ban hành năm
2026; báo cáo
trước ngày 30/11
hằng năm và khi
có yêu cầu
16
Tổng hợp, đánh giá; báo cáo UBND tỉnh và Bộ
Giáo dục và Đào tạo; tham mưu sơ kết giai đoạn
2026-2030, tổng kết giai đoạn 2026-2035 và đề
xuất khen thưởng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành; UBND các
xã, phường; cơ sở giáo dục
phổ thông; cơ sở đào tạo;
cơ quan, đơn vị liên quan
Báo cáo hằng năm; báo
cáo sơ kết, tổng kết; hồ
sơ đề xuất khen thưởng
Hằng năm; năm
2030; năm 2035
Ghi chú: Cơ quan, đơn vị chủ trì là đầu mối chịu trách nhiệm chính; người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì phân công đầu mối/cá nhân thực hiện và
chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng sản phẩm; cơ quan phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 346/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 346/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 346/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×