• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 245/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Đề án phổ biến giáo dục pháp luật vùng dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 245/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 245/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 245/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 245/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 245 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc LậpTự Do – Hạnh Phúc
Huế, ngày 05 tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hin Đ án Ph biến, giáo dc pháp lut phù hp vi đi tưng,
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi giai đoạn 2026-2035”
trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với
đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026
2035”; Quyết định số 188/QĐ-BĐTG ngày 01/4/2026 của Bộ Dân tộc Tôn
giáo ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp
với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn
2026 – 2035”, UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn thành phố Huế,
với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể, đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ trách nhiệm của các
quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp
với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn
2026 - 2035” (sau đây gọi Đề án) Quyết định số 188/QĐ-BĐTG ngày
01/4/2026 của Bộ Dân tộc Tôn giáo ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ
biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc
thiểu sốmiền núi giai đoạn 2026 – 2035”.
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương, quan,
đơn vị, nhân liên quan, đảm bảo ưu tiên nguồn lực tương xứng sự
lồng ghép nguồn lực của các chương trình, đề án liên quan để triển khai các
hoạt động của Đề án trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên, liên tục, hiệu quả.
Trong đó, chú trọng các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)
hướng đến người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, vùng sâu,
vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; phát huy vai trò giám
sát, phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sự tham gia rộng rãi, thực
chất của người dân trong thi hành pháp luật, thực hiện công tác dân tộc, chính
sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi. Triển khai các nhiệm vụ giải pháp của kế
hoạch đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các Đề án, Chương trình PBGDPL khác.
2. Yêu cầu
2
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện đã được phê
duyệt tại Đề án.
- Hình thức triển khai đa dạng, sang tạo, phù hợp với nội dung, đối tượng,
địa bàn đặc thù của Đề án; tăng cường ứng dụng cộng nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong công tác PBGDPL.
- Người đứng đầu quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm
toàn diện chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường vai trò phối
hợp của các sở, ngành, địa phương, quan, đơn vị liên quan để triển khai Đề
án một cách thiệt thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, lãng phí.
- Xác định đội ngũ hạt nhân nòng cốt đội ngũ làm công tác
PBGDPL phù hợp với nhiệm vụ của Đề án điều kiện thực tế của từng địa
phương.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Đề án kết quả triển khai thực hiện Đề án; tuyên truyền,
phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL cho đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng đồng dân tộc thiểu sốmiền núi.
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) quan phối hợp: Các Sở, ngành, đơn vị thành phố; UBND các
vùng đồng bào DTTS&MN, quan, địa phương có liên quan.
c) Sản phẩm: Hội nghị, Hội thảo, tập huấn, tài liệu hướng dẫn, tuyên
truyền, phóng sự, video clip, infographic, tin, bài các sản phẩm truyền thông
khác.
d) Thời gian thực hiện: Quý II/2026 và hằng năm.
2. Hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án
a) quan chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành
phố.
b) quan phối hợp: Các Sở, ngành, đơn vị thành phố; UBND các
vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm
3. Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của Đề án giai đoạn
2026-2035 hằng năm đảm bảo lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề
án trong các chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy, chính quyền các
cấp; xác định việc hoàn nhiệm vụ PBGDPL là một tiêu chí đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ
b) quan phối hợp: Sở pháp các quan, tổ chức liên quan;
UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo.
d) Thời gian thực hiện: Quý II/2026 và hằng năm.
4. Ưu tn b trí, lng ghép, huy đng ngun lc trin khai thc hin Đề án
a) quan chủ trì:
3
Các quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức lồng ghép với các
chương trình, đề án liên quan bảo đảm thiết thực, chất lượng, hiệu quả; huy
động, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư, doanh
nghiệp, tổ chức, nhân tham gia các hoạt động PBGDPL cho các đối tượng
của Đề án thông qua các chương trình phổ biến, vấn pháp luật, vấn, hỗ trợ
giải quyết việc làm, sinh kế, trợ giúp pháp lý... theo quy định của pháp luật, phù
hợp với điều kiện của từng địa phương; phát huy vai trò của gia đình, người
uy tín trong cộng đồng, các hội, nhóm tại khu dân trong quản lý, PBGDPL
cho các đối tượng.
Sở Tài chính trách nhiệm tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án tại thành phố theo
quy định của pháp luật.
b) quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ các quan, tổ chức
liên quan.
c) Sản phẩm: Quyết định, kế hoạch, báo cáo.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) quan phối hợp: Sở pháp và các quan, tổ chức,nhân có liên
quan; UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN
c) Sản phẩm: Đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL được xây
dựng.
d) Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 2026-2030: có khoảng 12 người.
- Giai đoạn 2031-2035: có khoảng 25 người.
6. Xây dựng đội ngũ làm công tác PBGDPL cấp
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) quan phối hợp: Sở, ngành, tổ chức, nhân liên quan; UBND
các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Đội ngũ làm công tác PBGDPL cấp thành phố cấp
được xây dựng.
d) Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 2026 - 2030: mỗi đặc biệt khó khăn có ít nhất 02 người làm
công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để
triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn.
- Giai đoạn 2031 - 2035: mỗi thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi ít nhất 02 người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ
chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn.
7. Xây dựng, số hóa, soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu
bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt đội ngũ làm công tác
PBGDPL
Nội dung: xây dựng, số hóa, soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài
liệu bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ người làm công tác PBGDPL; đội ngũ
công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp thành phố, cấp được
giao nhiệm vụ thực hiện công tác PBGDPL; thư chi bộ, Trưởng thôn, bản,
4
người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, người hoạt động không chuyên
trách cấp xã, thôn, bản; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ
chức tôn giáo trên địa bàn.
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ
b) quan phối hợp: Các Sở, ngành, đơn vị thành phố; UBND các
vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Chương trình, tài liệu được ban hành, số hóa, soát, cập
nhật, bổ sung.
d) Thời gian thực hiện:
- Năm 2026 - 2027: Hoàn thành việc xây dựng chương trình, tài liệu.
- Từ năm 2028 - 2035: Hằng năm thực hiện số hóa, soát, cập nhật, bổ
sung chương trình, tài liệu.
8. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức pháp luật, kỹ năng,
nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt đội ngũ
làm công tác PBGDPL
Nội dung: quản lý, sử dụng, nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng
cốt để triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
đối với đội ngũ người làm công tác PBGDPL; công chức, viên chức làm công
tác dân tộc, tôn giáo cấp tỉnh, cấp được giao nhiệm vụ thực hiện công tác
PBGDPL; thư chi bộ, trưởng thôn, bản, người uy tín trong đồng bào dân
tộc thiểu số, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản; chức sắc,
chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trên địa bàn.
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) quan phối hợp: Sở pháp, các Sở, ngành, đơn vị thành phố; Hội
Luật gia thành phố; UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Hội nghị, lớp tập huấn, bồi dưỡng.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9. Đổi mới nội dung, xây dựng, số hóa, soát, cập nhật, bổ sung
chương trình, tài liệu PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng
Nội dung: căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế về nhu
cầu, đặc điểm của từng nhóm đối tượng địa bàn để lựa chọn nội dung
PBGDPL cho phù hợp, trọng tâm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước tác động trực tiếp đến đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số,
người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; công tác
dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế -
hội, giải quyết sinh kế, việc làm, an sinh hội đối với vùng đồng bào dân
tộc thiểu sốmiền núi; lợi ích của việc chấp hành pháp luật, tuân thủ pháp luật
gắn với phong tục, tập quán, văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, gắn
với giáo lý, giáo luật đối với đồng bào dân tộc thiểu số đạo; tác động của
chính sách, pháp luật đối với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
người dân....
a) Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
b) Đơn vị phối hợp: Sở pháp, Đoàn Luật thành phố, quan, tổ
chức, cá nhân liên quan.
5
c) Sản phẩm: Chương trình, tài liệu được ban hành, số hóa, soát, cập
nhật, bổ sung.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
10. Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức PBGDPL phù hợp
với từng nhóm đối tượng
a) Đơn vị chủ trì:
- Sở Nội vụ các quan thông tấn, báo chí căn cứ chức năng nhiệm vụ
được giao, tình hình thực tế về nhu cầu, đặc điểm của từng nhóm đối tượng để
lựa chọn hình thức PBGDPL cho phù hợp, trong đó, chú trọng các hình thức:
+ Xây dựng, duy trì nhân rộng các hình PBGDPL tại cộng đồng
hiệu quả, phù hợp với đặc thù đối tượng, địa bàn thực hiện của Đề án. Chú trọng
các hình phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp, giáo lý, giáo luật
(sống tốt đời, đẹp đạo); vai trò trung tâm của người dân, của cộng đồng; vai trò,
uy tín của đội ngũ hạt nhân nòng cốt, tuyên truyền viên pháp luật, thư chi bộ,
trưởng thôn, bản, người uy tín trong đồng bào DTTS, chức sắc, chức việc
trong các tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; vai trò của luật sư, luật
gia, chuyên gia pháp lý có nhiều kinh nghiệm trong công tác PBGDPL.
+ Tổ chức các đợt cao điểm huy động “Luật sư về với bản làng” nhân dịp
“Ngày Pháp luật Việt Nam”, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, xét xử
lưu động, tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị PBGDPL; hội thảo, tọa đàm, diễn đàn
giao lưu, đối thoại, trao đổi, chia sẻ về kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm để nhân
rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả.
+ Chú trọng xây dựng các tình huống thực tế, nhân vật cụ thể, tiểu phẩm,
phóng sự, bản tin, câu chuyện pháp luật gắn với đời sống của đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; cảnh báo, phòng ngừa vi
phạm pháp luật... trong đó, khuyến khích, ưu tiên sản xuất nội dung PBGDPL
bằng tiếng dân tộc thiểu số trên sóng phát thanh, truyền hình, đăng tải trên
chuyên trang, chuyên mục của báo, tạp chí, cổng/trang thông tin điện tử của bộ,
ngành, địa phương, quan, tổ chức chia sẻ, kết nối dữ liệu với Cổng pháp
luật Quốc gia, các nền tảng số, mạnghội (Youtube, Facebook, Zalo...).
- Sở Văn hóa Thể thao chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công
nghệ chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động thư
viện điện tử, thư viện số, tủ sách điện tử phục vụ công tác PBGDPL, chia sẻ, kết
nối dữ liệu với Cổng pháp luật Quốc gia và các nền tảng số, mạnghội.
- Sở Nội vụ chủ trì tổ chức dịch các quy định của pháp luật liên quan đến
đồng bào dân tộc thiểu số sang tiếng dân tộc (gồm sách viết, sách nói, sách song
ngữ Tiếng phổ thông - Tiếng dân tộc thiểu số).
b) Đơn vị phối hợp: Sở pháp, Đoàn Luật thành phố, quan, tổ
chức liên quan; UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Các hoạt động được triển khai.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
11. Huy động các lực lượng tham gia thực hiện Đề án (Bí thư chi bộ,
trưởng thôn, bản; người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người hoạt
động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản; chức sắc, chức việc tôn giáo,
người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; lực lượng quân đội, công an, hòa giải viên
6
sở, trợ giúp viên pháp lý; nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong các
sở đào tạo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác Mặt trận
thôn, bản; luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp, cá nhân)
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ, Sở pháp, Bộ Chỉ huy quân sự thành
phố, Công an thành phố, Sở Giáo dục Đào tạo, Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, Đoàn Luật sư.
b) quan phối hợp: Các Sở, ngành, đơn vị thành phố; Hội Luật gia
thành phố; UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả huy động, tham gia của các lực lượng trong
thực hiện Đề án.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
12. soát, đề xuất sửa đổi các quy định về PBGDPL để huy động
nguồn lực, thu hút sự tham gia của thư chi bộ, trưởng Ban công tác Mặt
trận, trưởng thôn, bản, người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản; chức sắc, chức
việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trong công tác PBGDPL.
a) quan chủ trì: Sở pháp
b) quan phối hợp: Sở Nội vụ, các Sở, ngành, đơn vị thành phố; UBND
các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Đề xuất, góp ý ban hành quy định về PBGDPL được sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026, 2027.
13. soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật
đẩy mạnh tuyên truyền, vận động xóa bỏ
a) Đơn vị chủ trì:
- Sở Văn hóa Thể thao tổ chức soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với
quy định của pháp luật tại địa phương.
- Sở Văn hóa Thể thao, Sở Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố các tổ chức thành viên, UBND cấp tích cực
tuyên truyền, vận động xóa bỏ các tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của
pháp luật để từng bước xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, các Sở, ngành, đơn vị thành phố; UBND
các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Sản phẩm: Báo cáo soát; các hoạt động tuyên truyền, vận động được
triển khai thực hiện, các hủ tục được xóa bỏ.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn thành Báo cáo soát từ năm 2026 2028;
hằng năm triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động xóa bỏ.
14. Nâng cao năng lực triển khai, giám sát thực hiện Đề án
Nội dung: tổ chức đối thoại, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tổ chức các đoàn
học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước và các hoạt động khác để trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, cách làm hay,
hình hiệu quả phù hợp với thực tiễn, đặc thù các đối tượng, địa bàn của Đề án...
để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; cung cấp thông tin, tạo điều
kiện cho phóng viên các quan báo chí tiếp cận địa bàn, nhân vật, tình huống
thực tế phục vụ tuyên truyền, PBGDPL.
7
a) Đơn vị chủ trì: UBND thành phố.
Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối
hợp theo dõi, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện Đề án; phát
huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp Ban công tác Mặt
trận thôn, bản trong theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án tại sở.
b) Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ
c) Đơn vị phối hợp: Các quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
d) Sản phẩm: Kế hoạch và Báo cáo kết quả triển khai các hoạt động.
e) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
15. Tổ chức kiểm tra, kết, tổng kết thực hiện Đề án
Nội dung: Các quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án tổ
chức kiểm tra, kết, tổng kết thực hiện Đề án đối với nhiệm vụ được giao; kịp
thời đề xuất vinh danh, tuyên dương, khen thưởng các quan, tổ chức, cá nhân
sáng kiến, thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện Đề án thuộc phạm vi
quản lý.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
b) Đơn vị phối hợp: Các quan, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo, vinh danh, khen thưởng.
d) Thời gian thực hiện:
- Hằng năm tổ chức các Đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Đề
án tại địa phương.
- Tổ chức kết thực hiện Đề án vào năm 2030.
- Tổ chức tổng kết thực hiện Đề án vào năm 2035.
16. Đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL đối với đối tượng, địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi
Nội dung: đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL đối với đối tượng, địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi thuộc phạm vi quản lý.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Đơn vị phối hợp: Sở pháp, quan, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL.
d) Thời gian thực hiện:
- Năm 2026: Thực hiện đánh giá theo Tiêu chí được ban hành tại Quyết
định số 1666/QĐ-TTg ngày 09/9/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp ban hành
Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL, Quyết định số
29/QĐUBDT ngày 15/01/2025 của Ủy ban Dân tộc (nay Bộ Dân tộc Tôn
giáo) ban hành Tiêu chí đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL của Ủy
ban Dân tộc.
- Năm 2027 - 2035: Thực hiện đánh giá theo hướng dẫn của Bộ pháp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành. Bố trí từ kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
tăng cường sử dụng nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, đề án đã được
phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Đề án.
2. Tài trợ, viện trợ quốc tế; huy động từ hội, cộng đồng nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
8
3. Các quan, tổ chức, đơn vị chủ động xây dựng Kế hoạch, bố trí, sử
dụng nguồn lực thực hiện Đề án, lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035
các chương trình, đề án liên quan đang triển khai thực hiện địa phương theo
quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan UBND các xã, tổ chức
triển khai công tác PBGDPL theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với quan thông tấn, báo chí, truyền thông tổ chức
thực hiện PBGDPL về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo,
chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
- Hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án; biên soạn chương trình, tài liệu
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL, bảo
đảm thiết thực, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm, không chồng chéo về nội
dung đối tượng bồi dương; tổ chức khảo sát, chia sẻ, học tập kinh nghiệm
thực hiện công tác PBGDPL trong và ngoài thành phố.
- Quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đúng chế độ, định mức
quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát lãng phí trong
quá trình thực hiện.
- Tham mưu UBND thành phố kịp thời biểu dương, khen thưởng kịp thời
các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả việc thực hiện Đề án.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này, kết, tổng kết, báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) theo yêu
cầu của Bộ Dân tộc Tôn giáo UBND thành phố về kết quả thực hiện đảm
bảo đầy đủ các chỉ tiêu, tiêu chí theo qui định.
2. Sở pháp
Tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định về PBGDPL để bố trí huy động
nguồn lực triển khai thực hiện công tác PBGDPL bảo đảm phù hợp với đối
tượng địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; phối hợp với Sở Nội
vụ triển khai có hiệu quả các nhiệm vụgiải pháp của Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của Sở Nội vụ các đơn vị liên quan, căn cứ khả
năng cân đối ngân sách tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí để thực hiện
Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,
chủ động phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch thực hiện lồng ghép
các nội dung hoạt động của Kế hoạch với các chương trình, dự án triển khai thực
hiện liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành, quan, đơn vị,
đảm bảo chất lượng, hiệu quả góp phần thực hiện hoàn thành các yêu cầu,mục
tiêu của Đề án.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính
trị - xã hội
9
Phối hợp với Sở Nội vụcác địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số
tuyên truyền, PBGDPL cho đoàn viên, hội viên và Nhân dân; vận động nhân dân
tích cực tham gia học tập, tìm hiểuchấp hành pháp luật.
Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Mặt trận các cấp lồng ghép nội dung
PBGDPL vào các phong trào, cuộc vận động; phát huy vai trò của Ban công tác
Mặt trận thôn, bản trong tuyên truyền, vận động Nhân dân.
Tham gia giám sát, phản biện hội đối với việc tổ chức triển khai thực
hiện Đề án; kịp thời kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
Huy động các nguồn lựchội, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn
dân tộc tham gia công tác PBGDPL.
6. UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN
- Chủ động xây dựng Kế hoạch bố trí kinh phí phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương để thực hiện đảm bảo hiệu quả; lồng ghép triển khai
thực hiện Kế hoạch này trong các chương trình phù hợp với điều kiện của địa
phương theo quy định.
- Huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sinh sống vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng
sâu, vùng xa, biên giới, địa bàn phức tạp về an ninh trật tự cùng tham gia các
hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch này. Phát huy vai trò của gia đình, người
uy tín trong cộng đồng, già làng, trưởng các thôn; nhóm vị thành niên, thanh
niên, nhóm phụ nữ nam giới người dân tộc thiểu số, cán bộ các tổ chức
chính trị - xã hội cấp thôn; đồng bào các dân tộc thiểu số.
Trên đâyKế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp
luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn thành phố Huế./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo; (để b/c)
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT. XH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 245/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Đề án phổ biến giáo dục pháp luật vùng dân tộc thiểu số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×