• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 243/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết Chính phủ và Chương trình hành động phát triển giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/12/2025 09:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 243/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 243/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 243/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 243/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau
đây gọi tắt Nghị quyết số 281/NQ-CP); Chương trình hành động số 03-CTr/TU
ngày 04/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị (khóa XIII) “về đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo” (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 03-CTr/TU),
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số
281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, bảo đảm toàn hệ thống chính trị trong tỉnh nhận thức đầy đủ,
sâu sắc về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo; nâng cao vai trò,
trách nhiệm, đổi mới tư duy và hành động của các cấp, các ngành, các địa
phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục
và đào tạo.
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị
quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 03-CTr/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, của
Tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ chính trị
và tình hình thực tế của tỉnh.
- Khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh để tạo sự đột phá
về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục và đào tạo; thu
hút nguồn lực xã hội cho hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục trên địa bàn
tỉnh; bảo đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu
cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời của Nhân dân và xây dựng xã hội học tập
trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương trình
hành động số 03-CTr/TU phải nghiêm túc, quyết liệt, kịp thời, hiệu quả, đồng bộ
243
28 11
2
từ tỉnh đến cơ sở, gắn với tiếp tục thực hiện các chủ trương của Đảng
1
, chính sách
của Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo.
- Phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc và quê hương, xây dựng xã hội
học tập, khơi dậy mạnh mẽ các phong trào thi đua trong Nhân dân và trong toàn xã
hội về học tập, tự học tập, học tập không ngừng, học tập suốt đời vì sự nghiệp phát
triển nhanh và bền vững của quê hương, đất nước.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có
trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện rõ ràng; phân công trách nhiệm cụ thể cho
các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương trình hành động số 03-
CTr/TU ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực
hiện theo đúng quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Xây dựng mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học
sinh thuộc mọi đối tượng, vùng miền; tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
đạt từ 88% trở lên.
- Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo
dục bắt buộc hết trung học cơ sở; tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung
học phổ thông và tương đương đạt từ 85% trở lên; đạt kết quả bước đầu về nâng
cao năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và năng lực tiếng Anh.
- Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp
ứng mục tiêu phát triển đến năm 2030, Thanh Hóa trong nhóm các tỉnh dẫn đầu
cả nước; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học và trên 80% cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
- Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt
trên 50%; tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt trên 24%;
tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất
35%.
- Hình thành, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo tại Trường Đại học Hồng Đức; số lượng công bố khoa học quốc tế của tỉnh
tăng bình quân 10%/năm.
2. Mục tiêu đến năm 2035
Hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục được hiện đại hóa, có
bước tiến mạnh, vững chắc về tiếp cận, công bằng và chất lượng. Hoàn thành phổ
1
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) "Về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế", Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
3
cập trung học phổ thông và tương đương; tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc
gia đạt từ 89,5% trở lên. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh phát triển hiện đại, công bằng
và chất lượng; mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ
năng và phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân
lực khoa học, công nghệ trở thành động lực phát triển cốt lõi của tỉnh, góp phần
xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch).
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, quyết tâm chính
trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
1.1. Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Tổ chức quán triệt, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về nội dung,
nhiệm vụ, giải pháp và tình hình thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương
trình hành động số 03-CTr/TU trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã
hội; thông tin đầy đủ, kịp thời các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và của Tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức triển khai các nội dung của Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương
trình hành động số 03-CTr/TU, để xác định quyết tâm chính trị, đặt phát triển
giáo dục và đào tạo gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh; đưa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển
giáo dục và đào tạo thành một trọng tâm chương trình, kế hoạch phát triển của sở,
ban, ngành, đơn vị, địa phương và ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện.
- Đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyên từ quản lý
hành chính và tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng,
kết quả đầu ra; phân công trách nhiệm cụ thể, xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối
hợp, kết quả cần đạt được và thời hạn phải hoàn thành đối với từng nhiệm vụ; xác
định rõ nguồn lực thực hiện, đảm bảo khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong tổ chức thực hiện
nhiệm vụ; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình, có thành
tích xuất sắc.
1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị
và địa phương:
- Thường xuyên tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh sinh
viên các nội dung và tầm quan trọng của Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương
trình hành động số 03-CTr/TU và các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
4
- Triển khai thực hiện chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các
cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thoả thuận quốc tế); thực hiện
bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức,
viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục
và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản
lý hành chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất lượng kết
quả thực hiện.
1.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền
thông trên địa bàn tỉnh tăng cường thời lượng, chất lượng tin bài tuyên truyền
thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương trình hành động số 03-CTr/TU và
các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo, thể hiện nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, quyết định tương lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của
Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
2. Đổi mới thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận
lợi cho phát triển giáo dục và đào tạo
2.1. Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp
luật để kịp thời phát hiện các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách
cản trở sự phát triển giáo dục và đào tạo; báo cáo hoặc tham mưu cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ các
chủ trương, đường lối của Đảng để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về
thể chế, cơ chế, chính sách, ban hành các chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy
đổi mới sáng tạo và kiến tạo phát triển giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, phân quyền cho
địa phương, cho các cơ sở giáo dục gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự
chủ, tự chịu trách nhiệm và phù hợp với thực hiện mô hình chính quyền địa
phương hai cấp.
- Rà soát, điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy
hoạch để ưu tiên dành quỹ đất sạch, tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch
cho các dự án giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy
định; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo
dục, đào tạo.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư
phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh hợp tác công tư; mở
rộng hợp tác, liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; ưu tiên vốn
tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo.
- Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc cụ thể hóa các chủ trương của
Đảng và thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và
5
đào tạo; chủ động tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị
và địa phương tham mưu cho UBND tỉnh:
- Phối hợp, tham gia ý kiến với ban soạn thảo của các Bộ, Ban, Ngành Trung
ương trong việc xây dựng, hoàn thiện các dự án Luật, chương trình, đề án, kế
hoạch, cơ chế chính sách để làm tiền đề cho đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo.
- Triển khai thực hiện các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho
đội ngũ nhà giáo; phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông cho giáo viên, nhân viên và giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về
hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 – 2035.
Huy động các nguồn lực hoàn thành mục tiêu giáo dục bắt buộc hết trung học cơ
sở vào năm 2030 và phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2035;
chính sách cho học sinh các trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới.
- Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm
học 2025 - 2026 đến hết năm học 2035-2036
- Triển khai quy định về thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục; quy định về cơ
chế hợp đồng, thỉnh giảng phù hợp để huy động được người giỏi ngoài lực lượng
nhà giáo tham gia giảng dạy, huấn luyện trong các cơ sở giáo dục.
- Triển khai thực hiện Đề án đào tạo tài năng, ưu tiên các ngành khoa học cơ
bản, kỹ thuật và công nghệ trên địa bàn tỉnh; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đối
với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra.
- Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho
người học, không để học sinh, sinh viên phải bỏ học vì điều kiện tài chính. Phát
huy hiệu quả các quỹ khuyến học, khuyến tài từ nguồn ngân sách nhà nước và
các nguồn hợp pháp khác để khuyến khích học tập và phát triển sự nghiệp giáo
dục.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa
phương tham mưu cho UBND tỉnh:
- Triển khai các quy định mở rộng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu
đãi cho người học và các cơ sở giáo dục, đào tạo, trong đó ưu tiên các ngành
khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ.
- Triển khai thực hiện các quy định không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền
thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; không áp dụng
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận; quy định chuyển đổi linh hoạt mục đích sử
6
dụng đất sang đất giáo dục; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình
thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục.
- Trình cấp có thẩm quyền phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và
đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu
tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.
- Phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp dựa trên sứ mạng, chất lượng và hiệu quả theo cơ chế thống nhất
trên địa bàn tỉnh; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các ngành, lĩnh vực
trọng điểm theo kết quả đầu ra.
- Triển khai các quy định để hình thành, quản lý và sử dụng quỹ tài trợ cho
các cơ sở giáo dục huy động vốn cộng đồng.
2.4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa
phương:
- Tham mưu cho UBND tỉnh phối hợp, tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung các
quy định pháp luật hiện hành về quản lý viên chức, bảo đảm thống nhất, đồng bộ
với các quy định của Luật Nhà giáo.
- Tham mưu triển khai thực hiện các quy định để giảm đầu mối cơ quan
quản lý đối với các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý
chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính.
2.5. Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan:
- Thực hiện quy định tự chủ của các cơ sở đào tạo đảm bảo theo lộ trình quy
định; thực hiện mời giảng viên đồng cơ hữu đối với những người giỏi đang công
tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập; tuyển dụng, thuê giảng viên và bổ nhiệm
các vị trí quản lý chuyên môn đối với người giỏi từ nước ngoài về công tác; có cơ
chế khuyến khích, huy động người giỏi chủ trì các hoạt động nghiên cứu khoa
học.
- Tăng cường thực hiện quy định về cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường
- Doanh nghiệp” đào tạo, khoa học, công nghệ và đối mới sáng tạo.
- Triển khai thực hiện quy định thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo cho người học và các hoạt động hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự tạo việc
làm; xây dựng không gian, hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của các cơ
sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
3. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ cho học sinh, sinh viên
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và
địa phương:
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các quy định về văn hóa học
đường, văn hóa chất lượng, thực học, thực nghiệp gắn với trách nhiệm nêu gương
của đội ngũ nhà giáo; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo.
7
Nhân rộng các mô hình giáo dục đạo đức, lối sống, mô hình văn hóa học đường
hoạt động hiệu quả.
- Triển khai thực hiện các quy định về vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách và hệ
giá trị con người Việt Nam.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai bộ quy tắc ứng xử trong trường học,
hình thành môi trường văn hóa giáo dục lành mạnh, phù hợp với yêu cầu phát
triển; căn cứ nội dung, chương trình giáo dục và điều kiện thực tế, lựa chọn nội
dung cụ thể, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện học tập, làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; xây dựng "Trường học hạnh phúc" gắn với
văn hóa học đường.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đổi mới nội dung, phương thức
giảng dạy, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm
xã hội, lối sống văn hóa, kỹ năng sống, truyền thống lịch sử, chính trị, tư tưởng,
pháp luật, kinh tế, tài chính, quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên.
- Tăng cường giám sát việc thực hiện các quy định về nâng cao dinh dưỡng
học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục; đổi mới hình
thức, phương pháp giáo dục thể chất góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc con
người Việt Nam, gắn giáo dục thế chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng
sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Triển khai, hướng dẫn thực hiện việc ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh
hưởng tiêu cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội đối với học sinh,
sinh viên; ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới chấm dứt bạo lực học đường, ma túy học
đường.
4. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
4.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị
có liên quan:
- Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh triển khai đồng bộ, bảo đảm tiến độ,
chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo theo Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ
để đẩy nhanh chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học trên phạm
vi toàn tỉnh.
- Triển khai các nền tảng giáo dục thông minh, sách giáo khoa, giáo trình
thông minh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đổi
mới phương pháp dạy và học, kiểm tra, đánh giá; thúc đẩy ứng dụng các mô hình
8
giáo dục số, giáo dục trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh, trường học
số, lớp học thông minh.
- Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu phục vụ chuyển đổi số ngành Giáo
dục; phát triển nền tảng giáo dục quốc gia thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
có kiểm soát.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thường xuyên, kịp thời cập nhật thông tin để
phục vụ cho việc xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành ngành
Giáo dục và quy định về quản lý dữ liệu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Triển khai cập nhật thông tin về văn bằng để kịp thời đồng bộ cơ sở dữ liệu
văn bằng số cho giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
- Triển khai, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện chuẩn năng lực số và
trí tuệ nhân tạo cho người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở tất
cả các cấp học.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chuẩn năng lực số và trí tuệ
nhân tạo cho người học và đội ngũ nhà giáo ở tất cả các cấp học; triển khai thực
hiện hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở
giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng, đào tạo người học, giáo viên và cán bộ
quản lý về năng lực số, trí tuệ nhân tạo.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo.
4.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, triển
khai hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm tích hợp với thông tin khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục; hệ thống thông tin giáo
dục và nhân lực quốc gia nhằm đánh giá, dự báo cung - cầu nhân lực, phục vụ
hiệu quả công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
trên địa bàn tỉnh.
5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt
chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
5.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Thực hiện rà soát số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên; tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí đủ số lượng biên chế, lao động hợp đồng giáo viên,
nhân viên theo chỉ tiêu được giao và theo tiêu chuẩn quy định.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đẩy mạnh thực hiện chính sách ưu đãi, thu
hút học sinh giỏi theo học ngành sư phạm.
- Huy động nguồn lực xây dựng nhà công vụ tại những địa phương có điều kiện
kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới
công tác.
9
- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh để đầu tư xây dựng kiên cố hóa, hiện đại hóa
trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, để tổ chức
dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông; đặc biệt chú trọng đầu tư các
phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi
trường rèn luyện thể chất.
- Tham mưu hoàn thành việc triển khai thực hiện xây dựng mạng lưới trường
phổ thông nội trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và biên giới
đất liền trước năm 2030; bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục và nâng cao chất
lượng giáo dục tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất
là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và hải đảo.
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai Đề án thành lập cơ sở
giáo dục chuyên biệt đảm bảo hoàn thiện quy định về cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân theo hướng mở, liên thông, thúc đây học tập suốt đời và xây dựng xã
hội học tập.
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình giáo dục mầm non mới; tăng cường giáo dục thực hành, trải
nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất, kỹ
năng phát triển toàn diện cho trẻ em mầm non.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình giáo
dục phổ thông mới 2018 trên địa bàn tỉnh, để kịp thời có giải pháp điều chỉnh
những hạn chế, bất cập, đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
(nếu có). Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng thời lượng các môn khoa học, công
nghệ, tin học, nghệ thuật.
- Tham mưu triển khai thực hiện (lộ trình đến năm 2030) cung cấp miễn phí
sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học,
chuyển mạnh sang phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực, tăng cường tự học,
trải nghiệm sáng tạo, định hướng học sinh phát huy tư duy độc lập, năng lực giải
quyết vấn đề; đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh giá trung
thực kết quả học tập và giảng dạy; thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục
tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định. Chú trọng giáo dục tư tưởng, truyền
thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng mềm; tăng
thời lượng các môn khoa học, công nghệ, tin học, nghệ thuật; nghiên cứu đưa
kiến thức về năng lực số, trí tuệ nhân tạo vào chương trình giáo dục phổ thông.
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai Đề án mở thêm các lớp
chuyên khối STEM/STEAM tại Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn,
để tập trung ươm tạo nhân tài cho tỉnh và quốc gia.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện việc tăng cường dạy và học
ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học;
10
dạy ngôn ngữ của các nước láng giềng và giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh
tại các nơi có điêu kiện.
5.2. Sở Xây dựng thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra việc quy hoạch
xây dựng và bảo đảm quỹ đất để xây dựng trường, lớp, nhà công vụ cho giáo
viên; triển khai hướng dẫn thiết kế tổng thể và các phương án thiết kế mẫu về
trường liên cấp ở các xã biên giới để các địa phương thực hiện, phù hợp với điều
kiện từng vùng miền, địa phương.
5.3. UBND các xã, phường:
- Huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo tại địa phương;
chăm lo giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời, chuẩn bị đủ điều kiện thực
hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm cơ hội tiếp
cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.
- Ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục,
đào tạo. Tổ chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở
xa tới công tác.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường dạy học tiếng nói, chữ viết của dân
tộc thiểu số, gìn giữ và phát huy giá trị ngôn ngữ, văn hóa của đồng bào các dân
tộc thiểu số, tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số,
trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.
6. Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển
nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
6.1. Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của
Ban Bí thư "Về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp"; Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 146-KH/TU ngày 05/7/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban
Bí thư.
- Thực hiện việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trực thuộc, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu và hợp lý
về ngành, nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu nhân
lực của thị trường lao động và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
- Dự báo nhu cầu nhân lực và ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước
cho đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công
nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia.
6.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Tham mưu thực hiện việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trực thuộc, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu
11
và hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu
cầu nhân lực của thị trường lao động và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
- Tham mưu thực hiện hiệu quả Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030 tầm nhìn đến năm
2045; Triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.
- Phối hợp triển khai cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết nhà trường - doanh
nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thành
lập quỹ đào tạo nhân lực, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực
lượng lao động, nhất là đào tạo kỹ năng nghề trong các lĩnh vực công nghệ cao.
- Thực hiện công tác dự báo nhu cầu nhân lực; huy động nguồn lực ưu tiên
cho đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công
nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm của tỉnh và của
quốc gia.
6.3. Sở Nội vụ triển khai hệ thống dữ liệu thông tin thị trường lao động quốc
gia và thường xuyên hướng dẫn tổ chức sàn giao dịch việc làm.
6.4. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ động đổi mới chương trình, phương thức đào tạo nghề, ứng dụng công
nghệ, quản trị chất lượng, bảo đảm hiệu quả, thực chất theo các tiêu chuẩn quốc
tế; tăng cường chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Quyết
định số 2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng và
triển khai các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào người dân
tộc thiểu số ở các ngành, nghề phù hợp.
- Đẩy mạnh liên kết nhà trường - doanh nghiệp, hỗ trợ học sinh, sinh viên
thực tập nâng cao kỹ năng nghề, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng sau tốt nghiệp.
- Triển khai chính sách thu hút các chuyên gia, người lao động tay nghề cao
tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề; thu hút, tuyển dụng, thuê giảng
viên giỏi ở nước ngoài về làm việc, giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trong tỉnh.
7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân
lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
7.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Xây dựng, triển khai đề án rà soát, sắp xếp các trường đại học công lập do
tỉnh quản lý (theo hướng sáp sáp nhập với Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và
Du lịch vào Trường Đại học Hồng Đức); thực hiện tái cấu trúc, tổ chức lại các cơ
sở giáo dục đại học, bảo đảm quản trị tinh gọn, thống nhất, hiệu quả.
- Phối hợp rà soát, điều chỉnh lại các quy hoạch để ưu tiên dành quỹ đất
sạch, tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án mở rộng không
gian phát triển cơ sở giáo dục đại học.
12
- Triển khai khung chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2026 -
2035, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án đào tạo nguồn nhân
lực, đào tạo tài năng, nhất là nguồn nhân lực các lĩnh vực trọng điểm, nguồn nhân
lực là người dân tộc thiểu số.
7.2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát, cập nhật Danh mục công
nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
7.3. Cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; tích hợp nội dung
về phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp.
- Triển khai các chương trình đào tạo tài năng, đào tạo sau đại học gắn kết
với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ
thuật và công nghệ, phục vụ phát triển các công nghệ chiến lược, công nghệ ưu
tiên của công nghiệp 4.0, các dự án trọng điểm quốc gia. Gắn kết các hoạt động
đào tạo với nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia.
- Huy động nguồn lực tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí
nghiệm, phát triển cơ sở giáo dục đại học theo mô hình đổi mới sáng tạo; tăng
cường hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, triển khai hiệu quả các
mô hình hợp tác công tư trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp. Ưu tiên bố trí kinh phí nghiên cứu khoa học, nhất là nghiên cứu cơ
bản, gắn với đào tạo sau đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Xây dựng, triển khai Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
tại Trường Đại học Hồng Đức, làm nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
của khu vực; hỗ trợ giảng viên và người học triển khai các dự án khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo, thành lập công ty khởi nguồn, công ty khởi nghiệp trong cơ sở giáo
dục đại học.
- Tham mưu xây dựng và triển khai các chương trình, đề án đào tạo, phát
triển đội ngũ giảng viên; hỗ trợ cho giảng viên đi học nâng cao trình độ trong và
ngoài nước; hỗ trợ thu hút giảng viên giỏi trong nước và nước ngoài thuộc các
ngành STEM về làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học của tỉnh.
- Đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học,
bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào
tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra.
8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
8.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tăng cường quản lý chất lượng, thúc đẩy giáo dục ngôn ngữ, lịch sử, văn hoá, địa
lý và con người Thanh Hóa, con người Việt Nam trong các cơ sở giáo dục,
chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài.
8.2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
13
- Triển khai cơ sở dữ liệu người Thanh Hóa ở nước ngoài đang hoạt động
trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ để phục vụ công tác hoạch định chính
sách nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Triển khai thực hiện các quy định về học bổng và chính sách khuyến khích,
hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các
nước phát triển, có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm, các tỉnh,
thành phố của các nước có quan hệ hợp tác truyền thống với tỉnh, tận dụng hiệu
quả các chương trình hợp tác song phương.
8.3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai,
hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy định về bảo đảm an ninh văn hóa tư
tưởng trong các cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên
địa bàn tỉnh.
8.4. Các cơ sở giáo dục và đào tạo, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh:
- Chủ động hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực
và quốc tế trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ nhất là
lĩnh vực về trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, năng lượng tái tạo, công
nghệ bán dẫn, những nghề đang có nhu cầu hội nhập sâu rộng; ưu tiên hợp tác, liên
kết đào tạo theo mô hình giáo dục số, xuyên biên giới.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học và
giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy hợp tác, liên kết thành lập đơn vị đào tạo, viện
nghiên cứu chung với cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác, mở rộng giảng dạy tiếng Việt, lan toả các giá trị văn
hoá, truyền thống Việt Nam tại nước ngoài, nhất là trong cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài.
(Cụ thể các nhiệm vụ, kết quả, thời gian thực hiện tại Phụ lục II, III)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách (chi cho hoạt động
giáo dục và đào tạo), nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích các mô hình hợp tác công - tư để huy động nguồn lực đầu tư
xây mới cơ sở giáo dục, mua sắm trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập
và nghiên cứu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở; trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch, đề án, dự án,... của ngành, đơn vị, địa phương để tổ
chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công tại các Phụ lục kèm theo
Kế hoạch này; trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh về tiến độ và chất lượng đối
với từng chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công.
14
- Chủ động đấu mối phối hợp với các Bộ, ngành chủ quản để triển khai thực
hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, thống nhất và đồng bộ.
- Định kỳ trước ngày 01/12 hằng năm (báo cáo năm), gửi báo cáo tình hình
và kết quả thực hiện về cơ quan thường trực (Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để giải quyết hoặc tổng hợp,
đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết những nội dung vượt thẩm
quyền theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan, thẩm tra trình Chủ
tịch UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án; đôn đốc các cơ quan,
đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng quy định hiện
hành của pháp luật.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả của các
sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế
hoạch; báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ (6 tháng và hằng năm) hoặc đột xuất
theo yêu cầu; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, đơn vị, địa phương trong
thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; tham mưu cho
UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Kế
hoạch.
- Hằng năm, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan, tham mưu
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao cho các
ngành, đơn vị, địa phương trong Kế hoạch của năm tiếp theo; đồng thời, phối hợp
với các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để huy động các nguồn lực xã hội hóa
phát triển giáo dục và đào tạo.
- Là đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn của các bộ, ngành Trung
ương để triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh, đảm bảo hiệu
quả, thống nhất và đồng bộ.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan,
xây dựng dự toán kính phí thực hiện Kế hoạch hằng năm; tham mưu bố trí kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, đảm bảo hoàn thành đúng
tiến độ, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; hướng dẫn các ngành, đơn
vị, địa phương quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định
hiện hành của pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc huy động nguồn lực xã hội,
hợp tác công - tư về triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, các chương trình,
đề án, dự án về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo đúng quy
định hiện hành của pháp luật.
15
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
Chính trị - Xã hội
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Chính trị - Xã hội,
các tổ chức thành viên, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên,
cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia
thực hiện Kế hoạch, tạo nên phong trào thi đua sôi nổi, có sức lan tỏa lớn trong
toàn xã hội.
- Chỉ đạo Hội Khuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên phối
hợp triển khai phong trào “Gia đình học tập – Dòng họ học tập – Cộng đồng học
tập”; vận động Nhân dân xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong gia
đình, nhà trường, xã hội; lồng ghép vào Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", các phong trào thi đua yêu nước và các
cuộc vận động khác.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban MTTQ Việt Nam
và các tổ chức Chính trị - Xã hội trong quá trình thực hiện Kế hoạch, đặc biệt là
các cơ chế, chính sách tạo điều kiện, động lực cho phát triển giáo dục và đào tạo
hướng tới phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân trên địa bàn tỉnh.
6. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên
cứu trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao chất lượng đào tạo, liên kết với các doanh nghiệp, nhà khoa học,
nhà tuyển dụng, các cơ quan nhà nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực và thử
nghiệm, chuyển giao công nghệ. Mở các ngành đào tạo mới (chíp bán dẫn, AI,
Logistic…).
- Đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy; gắn
kết việc giảng dạy với công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo; hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh; tăng cường các hoạt
động nghiên cứu, sáng chế, giải pháp hữu ích, công bố các công trình khoa học
trên tạp chí uy tín trong nước và quốc tế; đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp, thành
lập các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, xây dựng các vườn ươm tạo công
nghệ trong các viện, trường.
- Đẩy mạnh hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học có uy tín trong
nước và khu vực để phát triển đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học, đảm bảo đủ
năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ
chíp bán dẫn, vi mạch, kỹ thuật và công nghệ then chốt; đổi mới mạnh mẽ
chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, hiện đại hoá phương thức đào tạo và
ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.
7. Đề nghị Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, triển khai sâu rộng Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế
hoạch này đến các tổ chức hội viên và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhằm
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của doanh nghiệp về mục đích, ý nghĩa, tầm
quan trọng của phát triển giáo dục và đào tạo đối với nâng cao chất lượng nguồn
16
nhân lực góp phần quan trọng đến sự tăng trưởng, phát triển nhanh và bền vững
của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xây dựng
các chương trình, kế hoạch để tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, liên
kết giữa doanh nghiệp-nhà trường; tham gia tích cực và có hiệu quả trong phát
triển giáo dục và đào tạo của tỉnh.
- Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành liên
quan, xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về phát triển giáo
dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp, góp phần phát
triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
8. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, các chuyên trang, chuyên
mục nhằm tuyên truyền sâu rộng về nội dung, mục đích, ý nghĩa của thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-
CTr/TU ngày 04/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này để tạo sự
đồng thuận, nhất trí cao và huy động sự tham gia tích cực, chủ động của các tổ
chức, doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, góp phần thực hiện thành
công, hiệu quả mục tiêu Kế hoạch đề ra./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh (để b/c);
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và Đài PT-TH Thanh Hóa;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
TT
Nội dung
Đơn vị
Ước
thực
hiện
năm
2025
Mục
tiêu
Năm
2030
Mục
tiêu
Năm
2035
Mục
tiêu
Năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
báo cáo
I
Về chất lượng giáo dục
1
Tỉ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến
trường
%
32,3
36
38
45
Sở Giáo dục
và Đào tạo
2
Tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường
%
97,83
98
99
99
Sở Giáo dục
và Đào tạo
3
Số xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi
Xã
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
166
166
166
Sở Giáo dục
và Đào tạo
4
Tỉ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày
%
79
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
5
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Mức
2
3
3
3
Sở Giáo dục
và Đào tạo
6
Tỉ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi trung học cơ sở
%
≥99,85
≥99,85
≥99,85
≥99,85
Sở Giáo dục
và Đào tạo
7
Thành tích chất lượng giáo dục mũi nhọn
Xếp
thứ/34
tỉnh
10≤
10≤
10≤
10≤
Sở Giáo dục
và Đào tạo
243
28
11
2
TT
Nội dung
Đơn vị
Ước
thực
hiện
năm
2025
Mục
tiêu
Năm
2030
Mục
tiêu
Năm
2035
Mục
tiêu
Năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
báo cáo
8
Tỉ lệ học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia
%
≥75
≥80
≥82
≥86
Sở Giáo dục
và Đào tạo
9
Số học sinh dự và đoạt huy chương trong kỳ thi
Olympic khu vực và quốc tế hằng năm
Giải
≥1
≥1
≥1
≥1
Sở Giáo dục
và Đào tạo
10
Tỉ lệ học sinh các cấp học được giáo dục đạo đức,
kỹ năng sống, hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm
tìm hiểu lịch sử, văn hóa địa phương và rèn luyện
nâng cao thể lực
%
100
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
11
Tỉ lệ các ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập
nhật chuẩn đầu ra theo khung trình độ quốc gia
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
90
95
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
12
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
≥24
≥30
≥45
Sở Giáo dục
và Đào tạo
13
Tỉ lệ người theo học các ngành STEM ở mỗi trình
độ đào tạo
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
35
40
45
Sở Giáo dục
và Đào tạo
3
TT
Nội dung
Đơn vị
Ước
thực
hiện
năm
2025
Mục
tiêu
Năm
2030
Mục
tiêu
Năm
2035
Mục
tiêu
Năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
báo cáo
14
Tỉ lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
đạt chuẩn quốc gia
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
80
90
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
15
Tỉ lệ cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh đạt
chuẩn quốc gia
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
16
Số sinh viên đại học/vạn dân
SV/vạn
dân
215
≥260
≥280
≥350
Sở Giáo dục
và Đào tạo
17
Tỉ lệ sinh viên đại học trong nhóm độ tuổi 18-22
%
31
≥33
≥35
≥50
Sở Giáo dục
và Đào tạo
18
Tỉ lệ sinh viên quốc tế theo học các chương trình
giáo dục đại học tại Thanh Hóa
%
0,75
1,5
2,2
3,5
Sở Giáo dục
và Đào tạo
19
Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
%
32
45
50
70
Sở Giáo dục
và Đào tạo
20
Số lượng công bố khoa học quốc tế của tỉnh tăng
bình quân/năm.
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh
giá
10
10
10
Sở Khoa
học và Công
nghệ
4
TT
Nội dung
Đơn vị
Ước
thực
hiện
năm
2025
Mục
tiêu
Năm
2030
Mục
tiêu
Năm
2035
Mục
tiêu
Năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
báo cáo
II
Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
21
Tỉ lệ giáo viên mầm non, phổ thông hiện có/nhu cầu
thực hiện chương trình
%
89,37
92
94,75
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
22
Tỉ lệ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ chuẩn
%
98,90
99,93
99,70
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
23
Tỉ lệ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên
chuẩn
%
31,56
32
32,5
33
Sở Giáo dục
và Đào tạo
24
Tỉ lệ cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng
Chương trình giáo dục phổ thông
%
100
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
25
Tỉ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại
ngữ theo khung năng lực 6 bậc dành cho Việt Nam
%
57,9
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
III
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
26
Tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
%
86,9
88
89,5
91
Sở Giáo dục
và Đào tạo
27
Tỉ lệ phòng học được kiên cố hóa
%
91,5
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
28
Tỉ lệ trường phổ thông có phòng học tin học
%
85
100
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
29
Tỉ lệ trường phổ thông có phòng học ngoại ngữ
%
50
80
100
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
30
Tỉ lệ các cơ sở giáo dục có phòng họp trực tuyến
%
Chỉ tiêu
mới,
80
90
100
Sở Giáo dục
và Đào tạo
5
TT
Nội dung
Đơn vị
Ước
thực
hiện
năm
2025
Mục
tiêu
Năm
2030
Mục
tiêu
Năm
2035
Mục
tiêu
Năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
báo cáo
chưa
đánh giá
IV
Về kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo
31
Tỷ lệ tổng chi ngân sách địa phương cho giáo dục
và đào tạo
%
30
>20
>20
>20
Sở Tài chính
32
Tỷ lệ tổng chi đầu tư trong tổng chi ngân sách nhà
nước cho giáo dục và đào tạo
%
4,9
>5
>5
>5
Sở Tài chính
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
I
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động,
xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát
triển giáo dục và đào tạo
1
Tuyên truyền Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương
trình hành độn số 03-CTr/TU và các chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo, thể hiện nhất quán quan điểm
giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định
tương lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự
nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
Báo và Đài
phát thanh -
Truyền hình
Thanh Hóa
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
các đơn vị có
liên quan
Bài viết,
phóng sự
Thường
xuyên
2
Xây dựng kế hoạch triển thực hiện Nghị quyết số
281/NQ-CP, Chương trình hành động số 03-CTr/TU
và các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Các sở, ban,
ngành,
địa phương
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các địa
phương
Kế hoạch
Tháng
11/2025
3
Triển khai thực hiện chủ trương không tổ chức hội
đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ
các trường công lập có thoả thuận quốc tế); thực hiện
bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Nội
vụ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các địa phương
Văn bản
Năm 2026
243
28
11
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
II
Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách
đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào
tạo
4
Thực hiện rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền hoàn
thiện các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ các
chủ trương, đường lối của Đảng bảo đảm thống nhất,
đồng bộ trong hệ thống pháp luật, tạo cơ chế, chính
sách cho phát triển giáo dục và đào tạo
Các sở, ban,
ngành,
địa phương
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
các đơn vị có
liên quan
Văn bản báo
cáo UBND
tỉnh
Thường
xuyên
5
Tham mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, phân quyền
cho địa phương, cho các cơ sở giáo dục phù hợp với
thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các địa
phương
Quyết định
của UBND
tỉnh
Quý
IV/2025
6
Rà soát, điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
điều chỉnh các quy hoạch để ưu tiên dành quỹ đất
sạch, tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho
các dự án giáo dục và đào tạo; ưu tiên bố trí trụ sở cơ
quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo
dục, đào tạo.
Các sở, ban,
ngành,
địa phương
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các địa
phương
Văn bản báo
cáo
Hằng năm
7
Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên
địa bàn tỉnh, từ năm học 2025 - 2026 đến hết năm học
2035-2036
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các địa phương
Nghị quyết
HĐND tỉnh
Quý
IV/2025
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
8
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại
hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai
đoạn 2026 - 2035
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2027
9
Triển khai thực hiện các quy định liên quan đến giáo
dục bắt buộc và phổ cập giáo dục phù hợp với yêu
cầu phát triển trong giai đoạn mới
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Các văn bản
hướng dẫn
theo quy
định của Bộ
Giáo dục và
Đào tạo
Quý
I/2027
10
Triển khai thực hiện Đề án đào tạo tài năng, ưu tiên
các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ
trên địa bàn tỉnh; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đối
với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu
ra.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các địa
phương
Quyết định
của UBND
tỉnh
Hằng năm
11
Huy động các nguồn lực cho quỹ học bổng khuyến
tài, khuyến học để khuyến khích học tập và phát triển
sự nghiệp giáo dục
Các sở, ban,
ngành,
địa phương
Hội Khuyến
học tỉnh; các
đơn vị có liên
quan
Quỹ
Hằng năm
12
Triển khai thực hiện Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo
điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2027
III
Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ,
hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại
4
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
mới
13
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về xây
dựng môi trường xanh, tín chỉ carbon và kinh tế tuần
hoàn cho học sinh, sinh viên góp phần xây dựng hệ
sinh thái văn hóa bền vững.
Báo và Đài phát
thanh - Truyền
hình Thanh Hóa
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
các đơn vị có
liên quan
Bài viết,
phóng sự
Thường
xuyên
14
Triển khai thực hiện các quy định về nâng cao dinh
dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong
các cơ sở giáo dục.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Y tế; các
đơn vị có liên
quan
Văn bản
hướng dẫn
Năm 2027
IV
Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo
dục và đào tạo
15
Thúc đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục
trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh, trường
học số, lớp học thông minh.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Văn bản
hướng dẫn
Hằng năm
16
Triển khai bồi dưỡng sử dụng hệ thống thông tin phục
vụ quản lý, điều hành ngành giáo dục và đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Tài liệu
hướng dẫn
Hằng năm
17
Phương án tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ
thông, thi tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp,
thi đánh giá diện rộng trên máy tính trên địa bàn tỉnh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Phương án tổ
chức của
UBND tỉnh
Thí điểm
2028, đại
trà từ sau
2030
18
Triển khai hệ thống quản lý trường học tích hợp học
bạ số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
Hệ thống
quản lý
Năm 2026
5
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
có liên quan
trường học
tích hợp học
bạ số triển
khai, 100%
cơ sở giáo
dục sử dụng
19
Xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý
kho bài giảng trực tuyến, học liệu số dùng chung
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Hệ thống kho
bài giảng và
học liệu số
triển khai,
100% cơ sở
giáo dục sử
dụng
Tháng
6/2026
20
Cổng tuyển sinh trực tuyến (Xây dựng, triển khai hệ
thống tuyển sinh trực tuyến)
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Hệ thống
tuyển sinh
trực tuyến
triển khai,
100% cơ sở
giáo dục sử
dụng
Tháng
6/2026
21
Triển khai hệ thống thông tin thị trường lao động,
việc làm tích hợp với thông tin khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
Các sở, ban,
Hệ thống
thông tin
Năm 2027
6
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
ngành, đơn vị
có liên quan
22
Triển khai Đề án khuyến khích, huy động các doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng,
đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ
nhân tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Văn bản
Năm 2027
V
Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật
chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non và phổ thông
23
Tham mưu phân bổ nguồn kinh phí thực hiện các
chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể
thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt, đảm bảo theo đúng quy định hiện
hành của pháp luật
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Tờ trình báo
cáo UBND
tỉnh
Hằng năm
24
Xây dựng Đề án chuyển đổi Trường trung cấp nghề
Thanh, Thiếu niên khuyết tật đặc biệt khó khăn thành
cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật
công lập.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
của UBND
tỉnh phê
duyệt Đề án
Quý
I/2026
25
Xây dựng Đề án mở thêm lớp chuyên (khối
STEM/STEAM, ngoại ngữ, tin học) tại Trường THPT
chuyên Lam Sơn.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
phê duyệt Đề
án của
UBND tỉnh
Năm 2028
26
Kế hoạch triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính
Sở Giáo dục và
Các sở, ngành
Kế hoạch của
Năm 2026
7
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên" trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
Đào tạo
cấp tỉnh;
UBND các
xã, phường
UBND tỉnh
27
Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo công
tác tại khu vực khó khăn của tỉnh.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành
cấp tỉnh;
UBND các
xã, phường
Quyết định
của UBND
tỉnh
Năm 2027
28
Kế hoạch đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất xây
dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 2026-
2030
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành
cấp tỉnh;
UBND các
xã, phường
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
29
Xây dựng Đề án sắp xếp các trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ, các
sở ngành, đơn
vị có liên quan
Quyết định
phê duyệt Đề
án
Năm 2026
30
Kế hoạch triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
31
Tổ chức triển khai Đề án xây dựng các trường nội trú,
bán trú cho học sinh phổ thông ở vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến
năm 2030
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
32
Tổ chức triển khai Đề án tăng cường việc dạy và học
Sở Giáo dục và
Các sở, ban,
Các văn bản
Năm 2026
8
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
ngoại ngữ giai đoạn 2026-2030 định hướng đến 2035
Đào tạo
ngành, đơn vị
có liên quan
hướng dẫn
theo quy
định của Bộ
GDĐT
33
Tổ chức triển khai Đề án từng bước đưa tiếng Anh trở
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
34
Tổ chức triển khai Đề án dạy ngôn ngữ của các nước
láng giềng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2027
35
Tổ chức triển khai Đề án phát hiện và bồi dưỡng nhân
tài trẻ Việt Nam
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2027
VI
Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo
đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng
nghề cao
36
Tổ chức triển khai Đề án phát triển các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
37
Triển khai thực hiện gắn kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp trong quá trình đào tạo theo phương
Các cơ sở
GDNN
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
Văn bản
Thường
xuyên
9
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
châm “Học tại trường, thực hành tại doanh nghiệp”
có liên quan
38
Đẩy mạnh dự báo nhu cầu đào tạo nghề nghiệp; tập
trung tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong kết
nối giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp; thí điểm
mô hình đào tạo tại doanh nghiệp, trong khu công
nghiệp
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN
Hội thảo, hội
nghị, đối
thoại; mô
hình được
triển khai
2026 -
2030
39
Triển khai chính sách ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ
năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công
nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược,
trọng điểm quốc gia.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN
Văn bản
Năm 2027
40
Triển khai Chương trình đào tạo nghề chất lượng cao
cho người dân tộc thiểu số ở các ngành, nghề phù hợp
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2027
41
Triển khai Đề án đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ
năng mới, kỹ năng tương lai bảo đảm phát triển kinh
tế trí thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
Các cơ sở
GDNN
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN,
GDĐH
Kế hoạch
Năm 2027
42
Xây dựng Đề án chuyển đổi các trường trung cấp
Sở Giáo dục và
Các sở, ban,
Quyết định
Năm 2026
10
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
nghề, sáp nhập các Trung tâm GDNN - GDTX và
chuyển đổi thành các trường Trung học nghề.
Đào tạo
ngành, đơn vị
có liên quan
phê duyệt Đề
án
43
Xây dựng Đề án tổ chức lại Trường Cao đẳng Nông
nghiệp Thanh Hóa trên cơ sở nhận sáp nhập Trường
Trung cấp nghề Kỹ nghệ.
Trường Cao
đẳng Nông
nghiệp Thanh
Hóa
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
phê duyệt Đề
án
Trước
ngày
15/12/2025
44
Xây dựng Đề án tổ chức lại Trường Cao đẳng Công
nghiệp Thanh Hóa trên cơ sở nhận sáp nhập Trường
Cao đẳng nghề Nghi Sơn.
Trường Cao
đẳng Công
nghiệp Thanh
Hóa
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
phê duyệt Đề
án
Trước
ngày
15/12/2025
VII
Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột
phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài,
dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
45
Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh
Thanh Hóa
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
của UBND
tỉnh
Năm 2026
46
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chiến lược phát
triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDĐH
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
47
Kế hoạch thực hiện đề án “Đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Năm 2026
11
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026-2035, tầm
nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
có liên quan;
các cơ sở
GDNN,
GDĐH
48
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần
mềm quản trị và cơ sở dữ liệu số phục vụ chuyển đổi
số công tác quản lý điều hành, đào tạo, nghiên cứu
khoa học của Trường Đại học Hồng Đức.
Trường Đại
học Hồng Đức
Các sở,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
phê duyệt Dự
án
Năm 2026
49
Xây dựng không gian đổi mới sáng tạo tại Trường
Đại học Hồng Đức
Trường Đại
học Hồng Đức
Các sở,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
phê duyệt Đề
án
Năm 2025
50
Đề án đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp bán dẫn
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá
đến năm 2030, định hướng đến năm 2045
Trường Đại
học Hồng Đức
Các sở,
ngành, đơn vị
có liên quan
Quyết định
phê duyệt Đề
án
Năm 2026
51
Xây dựng Đề án tổ chức lại Trường Đại học Hồng
Đức trên cơ nhận sáp nhập Trường Đại học Văn Hóa,
Thể Thao và Du lịch.
Trường Đại
học Hồng Đức
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDĐH
Quyết định
phê duyệt Đề
án
Quý
I/2026
VIII
Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng
trong giáo dục và đào tạo
52
Triển khai thực hiện đẩy mạnh hợp tác, mở rộng
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban,
Kế hoạch của
Hằng năm
12
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa các giá trị văn hóa,
truyền thống Việt Nam tại ngước ngoài, nhất là trong
cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN,
GDĐH
UBND tỉnh
53
Triển khai, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy
định về bảo đảm an ninh văn hóa tư tưởng trong các
cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục có yếu tố nước
ngoài trên địa bàn tỉnh.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan;
các cơ sở
GDNN,
GDĐH
Văn bản
Hằng năm
54
Kết nối với các tổ chức giáo dục, tập đoàn công nghệ
lớn để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
Các cơ sở giáo
dục, đào tạo
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
có liên quan
Báo cáo
Hằng năm
13
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
PHỐI HỢP VỚI CÁC BAN, BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Ban, bộ, ngành
chủ trì tham
mưu
Đơn vị của
tỉnh chủ trì
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
1
Tham gia sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục quốc phòng và an
ninh
Bộ Quốc phòng
Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh
Văn bản góp ý
2025-2030
2
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em mẫu giáo từ 3-5 tuổi
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
3
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án đổi mới chương trình giáo
dục mầm non
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
4
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên
khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
5
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai
đoạn 2026-2035
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
6
Tham gia xây dựng Chương trình đầu tư công hiện đại hóa
giáo dục và đào tạo
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
7
Tham gia ý kiến xây dựng Chương trình tăng cường cơ sở
vật chất cho giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn
2026-2035
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
8
Tham gia xây dựng Đề án dạy và học ngoại ngữ, nhất là
tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2026-2035, định hướng đến năm 2045
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
243
28
11
14
TT
Tên nhiệm vụ
Ban, bộ, ngành
chủ trì tham
mưu
Đơn vị của
tỉnh chủ trì
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
9
Tham gia xây dựng Đề án phát triển y tế học đường
Bộ Y tế
Sở Y tế
Văn bản góp ý
2025
10
Tham gia ý kiến xây dựng Nghị định quy định chính sách
học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ
thuật then chốt và công nghệ chiến lược
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
11
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án chuyển các cơ sở giáo dục
đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực về Bộ Giáo dục và
Đào tạo quản lý
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
12
Tham gia ý kiến xây dựng Khung chiến lược giáo dục đại
học
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2025
13
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm
non giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
14
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục trung học cơ sở giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2045
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
15
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông giai đoạn 2026-2035
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
16
Tham gia ý kiến Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đột phá
để thu hút, sử dụng chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và
người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và
làm việc ở các cơ sở giáo dục Việt Nam
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
17
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án nâng cao chất lượng các
tạp chí khoa học Việt Nam để gia nhập các hệ thống trích
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn bản góp ý
2026
15
TT
Tên nhiệm vụ
Ban, bộ, ngành
chủ trì tham
mưu
Đơn vị của
tỉnh chủ trì
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
dẫn có uy tín của khu vực và thế giới
18
Tham gia ý kiến xây dựng Đề án tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2026-2030
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
19
Tham gia xây dựng Đề án đổi mới hình thức thi tốt nghiệp
THPT thí điểm từ năm 2027 và triên khai đồng bộ sau năm
2030
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
20
Tham gia Đề án xây dựng văn hóa học đường giai đoạn
2026-2035
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
21
Tham gia xây dựng Đề án phát triển giáo dục thường xuyên
đa dạng về nội dung và hính thức, đáp ứng nhu cầu học tập
suốt đời của người dân
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2026
22
Tham gia ý kiến xây dựng Luật Giáo dục Đại học thay thế
Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 và Luật sửa đổi
bổ sung Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2027
23
Tham gia ý kiến xây dựng đề án đảm bảo điều kiện để thực
hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo Luật Giáo
dục 2019
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2027
24
Tham gia xây dựng Đề án tăng cường hoạt động nghiên
cứu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
gắn với hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2027
25
Tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2028
16
TT
Tên nhiệm vụ
Ban, bộ, ngành
chủ trì tham
mưu
Đơn vị của
tỉnh chủ trì
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
26
Tham gia góp ý xây dựng Luật Học tập suốt đời
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2029
27
Tham gia xây dựng Đề án phát triển và bảo tồn tiếng nói,
chữ viết các dân tộc giai đoạn 2030-2045
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Văn bản góp ý
2029

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 243/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 243/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 243/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×