• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1488/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/06/2024 10:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1488/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1488/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1488/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1488/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày
18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực
hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc
hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết số
88/2014/QH13 Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông (gọi tắt là Nghị quyết số 32/NQ-CP).
Để triển khai hiệu quả Nghị quyết số 32/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn
tỉnh Gia Lai, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thống nhất chỉ đạo c sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP, tạo sự
chuyển biến tích cực trong việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông.
2. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp nhằm cụ thể hóa các nội dung
tại Nghị quyết s32/NQ-CP đảm bo phù hợp với tình hình thực tiễn của địa
phương và các đơn vị.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chương
trình, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao và triển khai thống nhất, đầy
đủ, đồng bộ, hiệu quả, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết
số 32/NQ-CP và Kế hoạch này.
II. NHIM V, GII PHÁP TRNG TÂM
1. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết tình trạng thừa, thiếu
giáo viên cục bộ tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; thực hiện linh
hoạt, bố trí, sắp xếp giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cấu theo
quy định; tiếp tục tuyển dụng hết số lượng người làm việc được giao cho tỉnh Gia
Lai tại Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị; thực hiện đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo lộ trình được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về việc phê duyệt “Kế hoạch thực
hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
trung học sở giai đoạn 1 (2021-2025) của tỉnh Gia Lai” Quyết định số
1A/QĐ-UBND ngày 01/01/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án
1488
17
2
“Đào tạo, bồi dưỡng ngiáo cán bộ quản giáo dục mầm non giai đoạn
2021-2025” của tỉnh Gia Lai.
a) Thực hiện, sử dụng số lượng người làm việc
soát, phân bổ, số lượng người làm việc phù hợp giữa c đơn vị, cấp học,
đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp, quy tổ chức hoạt động của đơn vị, địa phương
theo quy định ti Thông số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn về vị trí việc làm, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp định mức số lượng người làm việc trong c
cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) và các trường chuyên biệt công lập.
Thực hiện soát, chuyển công tác đối với giáo viên đảm bảo không để thừa,
thiếu cục bộ giáo viên và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, hoạt động giáo dục và đào
tạo theo quy định.
b) Công tác tuyển dụng
Tiếp tục tổ chức tuyển dụng hết chỉ tiêu giáo viên được giao bổ sung hng
năm theo Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị.
c) Đào tạo, bồi dưỡng
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo tiêu chuẩn chức
danh, chức vụ theo vị trí việc làm; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ n bộ quản
và giáo viên; đào tạo nâng chuẩn trình độ chuyên môn của giáo viên theo quy
định Luật Giáo dục năm 2019.
2. Tập trung đầu kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; phát
triển trường lớp học ở các khu vực có dân số tăng nhanh, khu vực đông dân cư
a) Huy động các nguồn lực để xây dựng mới phòng học nhằm thay thế các
phòng học bán kiên cố, xuống cấp. Tập trung đầu sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị, đồ chơi theo thứ tự ưu tiên nhất là tại các trường, điểm trường vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào DTTS và vùng thường xuyên gặp thiên tai, bão lũ; quan
tâm đến các điều kiện vnước sạch, nhà vệ sinh, tường bao, sân chơi, đchơi, đ
dùng dạy học, thiết bị tối thiểu tại các điểm trường lẻ. UBND các huyện, thị xã,
thành phố khẩn trương soát lập dự toán đưa vào nguồn đầu công trung hn
giai đoạn 2026-2030 để có cơ sở triển khai thực hiện.
b) Tại các khu vực có dân số tăng nhanh, khu vực đông dân cần quy hoạch
quỹ đất để đầu xây dựng mở rộng hệ thống các sở giáo dục đảm bảo nhu
cầu học tập của Nhân dân tránh hiện tượng quá tải, thiếu quỹ đất tại các trường.
3. Huy động các nguồn lực để đầu sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu
phục vụ triển khai Chương trình GDPT 2018; quản lý, sử dụng hiệu quả thiết bị
dạy học. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, bảo quản hiu quả trang thiết bị
dạy học của nhà trường, gắn trách nhiệm bảo quản sử dụng có hiệu quả cho từng
giáo viên, nhân viên được phân công phụ trách liên quan đến thiết bị dạy học của
từng môn học.
3
a) Tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 29/01/2022 của
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm CSVC cho chương trình
giáo dục mầm non GDPT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Kế
hoạch số 1453/KH-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh thực hiện Chương
trình GDPT trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
b) Rà soát thiết bị dạy học hiện có, xây dựng nhu cầu đầu tư bổ sung thiết bị
dạy học đầy đủ số ợng, đảm bảo triển khai Chương trình GDPT 2018 theo quy
định của Bộ GDĐT
(
1
)
.
4. Đẩy mạnh hội hóa, huy động các nguồn lực đầu cho giáo dục; tiếp
tục ưu tiên ngân sách địa phương cho giáo dục đào tạo. Bố trí đầy đủ sử
dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nhất nguồn vốn từ các
Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
a) Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục: Ưu
tiên quỹ đất để thực hiện xã hội hóa giáo dục; thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất,
miễn, giảm thuế đối với các dự án thực hiện xã hội hóa giáo dục trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
b) Bố trí đầy đủ và sử dụng hiệu quả c nguồn vốn từ ngân sách nhà nước,
nhất nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề
án, dự án đã được phê duyệt
(
2
)
.
c) Trên cơ sở các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt, UBND các
huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách tiếp tục bố trí nguồn kinh phí để đm
bảo cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình GDPT 2018.
5. Bố trí ngân sách thực hiện việc lựa chọn sách giáo khoa tnguồn chi
thường xuyên của các cơ sở giáo dục; in, phát hành tài liệu giáo dục địa phương.
Ưu tiên bố trí kinh phí hợp đồng giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30/12/2020 của Chính phủ.
a) Thc hin xây dng d toán chi t ngân sách nhà nước cho giáo dc
và đào to hng năm đ đảm bo cho vic thc hin nhim v Chương trình
GDPT 2018.
(
1
)
Thông số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành danh mục dạy
học tối thiểu cấp Tiểu học; Thông số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
Danh mục dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở; Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 Bộ trưởng
Bộ GDĐT ban hành Danh mục dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông Thông số 26/2023/TT-BGDĐT
ngày 28/12/2023 Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số quy định tại danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
ban hành kèm theo Thông số 37/2021/TT-BGDĐT, Thông số 38/2021/TT-BGDĐT, Thông số 39/2021/TT-
BGDĐT.
(
2
)
Kế hoạch đầucông giai đoạn 2021 - 2025; Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục
mầm non giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025 Quyết định số 139/QĐ-UBND
ngày 29/01/2022 của UBND tỉnh; thực hiện Chương trình GDPT trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 32/2018/TT-
BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT theo Kế hoạch số 1453/KH-UBND ngày 28/6/2019 của
UBND tỉnh; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh.
4
b) Ưu tiên bố trí kinh phí để hợp đồng giáo viên theo quy định tại Nghị định
số 111/2022/-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ.
6. Xây dng phương án triển khai thực hiện việc hỗ trợ sách giáo khoa
cho học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận
nghèo, vùng sâu, vùng xa, học sinh đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh thuộc đối
tượng chính sách.
a) Hàng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ khả năng cân đối
ngân sách của địa phương ưu tiên bố trí dự toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản để mua sách giáo khoa bổ sung o tủ sách dùng chung
của c thư viện trường học đảm bảo số lượng đầu sách cho học sinh dân tộc thiểu
số mượn học theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Đối với học sinh dân tộc thiểu số: Theo quy định tại Thông liên tịch số
109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bộ trưởng Bộ GDĐT hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các
trường phổ thông dân tộc nội trú các trường dự bị đại học dân tộc: Nhà trường
xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung để cho mỗi học sinh mượn 01 bsách
tương ứng với từng lp học học sinh đó đang theo học. Trường có trách nhiệm
tổ chức tốt việc cho mượn và bảo quản sách giáo khoa để được sử dụng lâu dài,
hiệu quả; hằng năm trường được mua bổ sung số sách giáo khoa bằng 10% số
đầu sách giáo khoa của tủ sách dùng chung.”.
c) Vận động c nguồn hội a mua ch giáo khoa, đồ dùng học tập tặng cho
hc sinh chínhch, din h nghèo, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, ng
sâu, vùng xa, hc sinh vùng n tộc thiu s đm bảo đ điu kin đến trường.
7. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước đối với các sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn
của Bộ GDĐT tại Kế hoạch số 390/KH-BGDĐT ngày 22/4/2024 của Bộ GDĐT.
8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết
số 32/NQ-CP Kế hoạch này thuộc thẩm quyền trách nhiệm quản nhà nước
về giáo dục.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện
đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 32/NQ-
CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát
chuyên đề về việc thực hin Nghị quyết số 88/2014/QH13 Nghị quyết số
51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện từng nội dung tại Kế hoạch
này; giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành UBND các huyện, thị
5
xã, thành phố việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo UBND tỉnh những vấn
đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
b) Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, rà soát việc thực hiện Kế hoch
thc hiện Đề án bảo đảm cơ s vt cht cho Chương trình giáo dc mm non và
GDPT giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tnh theo Quyết đnh s 139/QĐ-UBND
của UBND tỉnh đã ban hành; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
nghị quyết, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về tăng cường đảm
bảo sở vật chất cho Chương trình đổi mới sách giáo khoa; kịp thời xử các
vấn đề tồn tại hạn chế thuộc thẩm quyền báo cáo đề xuất UBND tỉnh đối với
các vấn đề vượt thẩm quyền để giải quyết.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Công văn s1296/UBND-KGVX
ngày 02/5/2023 của UBND tỉnh về tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết số 19-NQ/TW trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bám sát các nguyên tắc
sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên theo
hướng dẫn của Bộ GDĐT tạo ti Công văn số 826/BGDĐT-CSVC ngày
29/02/2024. Tổ chức tuyển dụng hết chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao.
d) Tiếp tục thực hiện đào to, bồi dưỡng giáo viên theo Kế hoạch đã được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1A/QĐ-UBND ngày 01/01/2022 về Kế
hoạch thực hiện Đề án “Đào to, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
mầm non giai đoạn 2021-2025” của tỉnh Gia Lai, Quyết định số 990/QĐ-UBND
ngày 30/12/2021 vKế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo
của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học sở giai đoạn 1 (2021-2025) của
tỉnh Gia Lai.
e) Tiếp tục tập trung triển khai Chương trình GDPT 2018 theo lộ trình, bảo
đảm tiến độ, chất lượng; nhân rộng hình tốt, ch làm hay, điển hình tiên tiến,
tháo gỡ các vướng mắc, khắc phục, tồn tại hạn chế. Phát huy sự chủ động của các
cơ sở giáo dục, các nhà giáo trong triển khai Chương trình GDPT 2018.
g) Chỉ đạo các sở giáo dục tổ chức la chọn s dụng sách giáo khoa theo
quy định tại Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ny 28/12/2023 quy định vic lựa
chn sách go khoa trong cơ sở go dục phổ thông Quyết đnh số 15/2024/-
UBND ny 10/5/2024 của UBND tỉnh Gia Lai quy định cụ thể tiêu c lựa chn
ch giáo khoa trong cơ sở giáo dục ph thông trên đa bàn tỉnh Gia Lai.
h) Tiếp tục biên soạn, hoàn thiện tài liệu giáo dục địa phương đảm bảo theo
kế hoạch; tổ chức in phát hành tài liệu giáo dục địa phương theo hướng dẫn
của Bộ GDĐT; chỉ đạo các sở giáo dục tổ chức dạy học tài liệu giáo dục địa
phương đảm bảo theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
i) Phối hợp với các sở, ban, ngành các quan liên quan tham mưu UBND
tỉnh ban hành định mức kinh tế - kthuật, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục phổ thông; đề xuất bố trí c nguồn
kinh phí để đảm bảo thực hiện; tăng cường hội hóa, huy động các nguồn lực
cho đổi mới GDPT.
6
k) Trước ngày 15 tháng 9 hằng năm, Sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo, tham mưu với
UBND tỉnh báo cáo Bộ GDĐT về kết quả thực hiện việc đổi mới chương trình,
sách giáo khoa GDPT.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực
hiện nghiêm Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022
của Bộ Chính trị vtinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức.
b) Ch trì, phi hp vi Sở GT, UBND cp huyện thực hinc nhim v
được giao tại Công n s1296/UBND-KGVX ny 02/5/2023 ca UBND tỉnh.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở GDĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố, soát kiểm
tra nhu cầu nguồn kinh phí thực hiện, ưu tiên nguồn vốn đầu công để tăng
cường sở vt chất đầu xây dựng đảm bảo đủ phòng học các công trình
khác từng bước hoàn thiện các chỉ tiêu về cơ sở vật chất, trang thiết bị để đáp ứng
điều kiện tiêu chuẩn xây dựng trường chuẩn quốc gia.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán hàng năm của Sở GDĐT xây dựng, Sở Tài chính cân đối
theo khả năng ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh ptừ
nguồn chi thường xuyên cho Sở GDĐT để triển khai thực hiện theo phân cấp ngân
sách hiện hành, trong đó ưu tiên bố trí ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và vn chức quản lý giáo dục.
Phối hợp với Sở GDĐT xây dựng phương án triển khai thực hiện việc hỗ trợ
sách giáo khoa cho học sinh hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh thuộc diện
hộ nghèo, cận nghèo, vùng sâu vùng xa, học sinh đồng bào dân tộc thiểu số, học
sinh thuộc đối tượng chính sách.
6. Ban Dân tộc
Phối hợp với Sở GDĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, đôn
đốc kiểm tra việc thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph
a) Tập trung triển khai thực hiện tốt Kế hoch thc hiện đề án bảo đảm CSVC
cho Chương trình giáo dc mm non và GDPT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn
tnh theo Quyết định s 139/QĐ-UBND của UBND tỉnh; kết hợp với các Chương
trình mục tiêu quốc gia để triển khai thực hiện đầu phát triển sự nghiệp giáo
dục trên địa bàn.
b) Chủ đng đi vi các nguồn lc ti địa pơng, thưng xuyên phi hợp vi
c s, ban, ngành đ to gỡ những khó khăn ng mắc trong quá trình thc hiện.
7
c) Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Công văn s
1296/UBND-KGVX ngày 02/5/2023 của UBND tỉnh, bám sát các nguyên tắc sắp
xếp, tổ chức li các sở giáo dục mầm non, phổ thông thường xuyên theo
hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Công văn số 826/BGDĐT-CSVC ngày 29/02/2024.
d) Thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết nh trạng thừa, thiếu giáo viên
cục bộ tại địa phương; thực hiện linh hoạt, bố trí, sắp xếp go vn bảo đảm đủ về
số ợng, đồng bộ về cấu theo quy định; tiếp tục tuyển dụng hết chỉ tiêu số lượng
người làm việc được giao tại Quyết định số 665/-UBND ngày 03/11/2023, ưu
tiên tuyển dụng giáo viên cho các trường ở vùng có điều kiện kinh tế - hội khó
khăn, vùng sâu, vùng xa, giáo viên các môn học mới trong Chương trình GDPT
năm 2018 n: Tin học, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc thiểu scấp Tiểu học.
e) Tiếp tục thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo Kế hoạch đã được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1A/QĐ-UBND ngày 01/01/2022
Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 30/12/2021.
Trên đây Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 20/3/2024
của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15
ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực
hiện Nghquyết số 88/2014/QH13 Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội
về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của UBND tỉnh Gia
Lai. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Nếu có vấn đ mới phát sinh, đề nghị
kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở GDĐT) để xem xét, điều chỉnh Kế
hoạch cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ban VHXH-HĐND tỉnh;
- Đ/c CVP, các đ/c PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.h

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1488/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×