• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 118/KH-UBND Cần Thơ 2026 truyền thông Nghị quyết 71-NQ/TW phát triển giáo dục đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 14:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 118/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 118/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 118/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 118/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trvề đột phá phát triển giáo dục đào tạo; Quyết định số 157/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đẩy
mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo; Chương
trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đẩy
mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2025 của BChính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo trên địa bàn
thành phố Cần T (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong
toàn hệ thống chính trị các tầng lớp Nhân dân vquan điểm, chtrương của
Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đào tạo; nâng cao nhận thức, trách
nhiệm và quyết m chính trị của người đứng đầu các cấp ủy, chính quyền,
quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt đội ngũ cán bộ
quản lý và nhà giáo;
b) Khẳng định phát triển giáo dục đào tạo nhiệm vụ trọng tâm, ý
nghĩa quyết định đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao
động và năng lực cạnh tranh của thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu
Long trong giai đoạn mới;
c) Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, quan,
đơn vị sgiáo dục với kết quthực hiện các mục tiêu, nhiệm vphát triển
giáo dục đào tạo; đưa kết quả triển khai Kế hoạch các chtiêu giáo dục,
đào tạo vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng m đối với tập thể, cá nhân theo
quy định.
118
16
2
2. Yêu cầu
a) Xây dựng lan tỏa văn hóa chất lượng, thực học, thực nghiệp trong
toàn ngành Giáo dục Đào tạo; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức;
bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả giáo dục đào tạo thực chất,
khách quan, minh bạch, dựa trên minh chứng và kết quả đầu ra;
b) Phát huy vai trò nòng cốt của công tác thông tin, tuyên truyền trong việc
tạo sự đồng thuận hội; vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên các
tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm chủ động tham gia thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo của thành phố;
c) Đa dạng hóa, thường xuyên đổi mới hình thức, phương pháp truyền
thông; nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hướng dẫn
thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
d) Công tác truyền thông phải bảo đảm đúng định hướng chính trị, thống
nhất, kịp thời, chính xác; lấy hiệu quả mức độ đồng thuận xã hội làm thước đo;
kết hợp hài hòa giữa truyền thông chính thống và truyền thông số, giữa thông tin
một chiều và đối thoại, phản hồi chính sách;
đ) Bảo đảm thực hiện nguyên tắc “06 rõ” trong tchức truyền thông:
mục tiêu, rõ đối tượng, rõ nội dung, rõ phương thức, rõ trách nhiệm, rõ kết quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào
tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW) nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự
thống nhất trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo; khẳng định giáo dục đào tạo quốc sách hàng đầu, trách nhiệm của
Đảng, Nhà nước toàn dân; đặt giáo dục và đào to trong duy quản trị quốc gia,
gắn với định hướng, quy hoạch, chiến ợc phát triển kinh tế - hội;
b) Thực hiện công tác truyền thông chủ động, kịp thời, sáng tạo, hiệu quả,
trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng; cung cấp đầy đủ
thông tin về chủ trương, chính sách, kết quả thành tựu phát triển giáo dục
đào tạo; tôn vinh các mô hình hay, cách làm hiệu quả, tập thể và cá nhân tiêu biểu;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa phương thức truyền thông;
tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp quan báo chí trong truyền
thông kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- 100% s, ban ngành thành phố, địa phương trin khai công tác truyền
thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW hoặc lồng ghép với các kế hoạch
truyền thông phù hợp; thiết lập và duy t chuyên mục truyền thông hoặc lồng
3
ghép nội dung vào các chuyên mục phù hợp trên Cổng Tng tin điện tử, o,
tạp chí hoặc nền tảng số của từng cơ quan, đơn vịcơ sở giáo dục;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quan nhà
nước, đơn vị snghiệp công lập sở giáo dục được phổ biến, quán triệt đầy
đủ nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW;
- 100% quan báo chí chủ lực xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
tuyến nội dung và sản phẩm truyền thông đa nền tảng tuyên truyền thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW;
- Tối thiểu 70% cán bộ làm ng tác truyền thông trong lĩnh vực giáo dục
đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, năng lực truyền thông
chuyên nghiệp;
- Ít nhất 90% cán bộ quản giáo dục nhà giáo được tiếp cận thường
xuyên thông tin truyền thông về Nghị quyết số 71-NQ/TW qua các kênh chính
thống và nền tảng số;
- Hằng năm, y dựng tối thiểu 20 - 30 sản phẩm truyền thông số về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- 100% quan quản giáo dục và sở giáo dục đầu mối phụ trách
công tác truyền thông.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- 100% cán bộ làm ng tác truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị
quyết số 71-NQ/TW được thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác thông qua các
kênh thông tin phù hợp.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về phát triển
giáo dục đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông
tin cơ sở, nền tảng số và các hình thức phù hợp khác
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì cung cấp thông tin, định hướng nội dung truyn thông về thực hiện
Nghquyết số 71-NQ/TW theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo; duy trì việc
đăng tải thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Giáo dục Đào tạo các
nền tảng truyn thông số;
- Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tài liệu
hướng dẫn về kỹ năng truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tổ chức tập
huấn, cung cấp thông tin thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ làm
công tác truyền thông tại các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục;
4
- Biên soạn, triển khai các tài liệu truyền thông, sản phẩm truyền thông số
trực quan, dễ tiếp cận; hướng dẫn sử dụng thống nhất trong toàn ngành Giáo dục
và Đào tạo;
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, nền tảng số và ttuệ nhân tạo trong
cung cấp thông tin, tương tác với hội; xây dựng khai thác hiệu quả kho dữ
liệu truyền thông giáo dục;
- Phối hợp với các quan liên quan duy trì việc đăng tham gia các
giải thưởng báo chí về lĩnh vực giáo dục và đào tạo hằng năm;
- Tổ chức triển khai Bộ tiêu chí đánh giá công tác truyền thông giáo dục;
thực hiện đo lường, đánh giá và công bố kết quả hằng năm.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, định hướng các quan báo chí, phát thanh, truyền hình hệ
thống thông tin sở tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW; bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời;
- Chủ trì, phối hợp xử thông tin sai lệch, không chính xác liên quan đến
giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền;
- Phi hợp với Sở Giáo dục Đào tạo lan tỏa các mô hình hay, cá nhân điển
hình, kết quả đổi mới giáo dục; htrtruyền thông thông qua c nền tảng o c số.
c) Các s, ban ngành thành ph
- Chủ động cung cấp thông tin, tổ chức truyền thông về Nghị quyết số 71-
NQ/TW trên các chuyên mục phù hợp của Cổng Thông tin điện tử và các nền tảng
số của cơ quan, đơn vị;
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm
nhằm lan tỏa nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW truyền thông các chính sách
liên quan đến giáo dục và đào tạo;
- Tham mưu đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác truyền
thông; phát triển các sản phẩm truyền thông hiện đại, đa nền tảng.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường
- Ban hành tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về giáo dục đào
tạo; lồng ghép nội dung truyền thông vào các chương trình, kế hoạch phát triển
giáo dục hằng năm của địa phương;
- Chỉ đạo hệ thống thông tin sở xây dựng chuyên mục truyền thông về
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đa dạng hóa hình thức truyền thông trên các
nền tảng số, mạng xã hội; tôn vinh các mô hình, điển hình tiên tiến;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông cho cán bộ làm công
tác truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản .
- Bố trí nguồn lực thực hiện công tác truyền thông; định kỳ (06 tháng, cuối
năm) tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông;
5
- Chủ động nắm bắt dư luận hội; kịp thời xử thông tin sai lệch liên
quan đến giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền.
2. Tăng cường truyền thông ng cao nhận thức, trách nhiệm phát
triển giáo dục và đào tạo trong ngành Giáo dục và Đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Thiết lập, vận nh hiệu quả mạng lưới truyn thông nội bộ ngành Go dục
và Đào tạo; t chức tập huấn, bồi ỡng kỹ năng truyền tng, đặc biệt truyền thông
số; đi mới phương thức cung cấp thông tin thông qua c nn tảng số;
- Tổ chức phổ biến nội dung cốt lõi, nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết số
71-NQ/TW đến đội ngũ cán bộ quản giáo dục, nhà giáo người học bằng các
hình thức đa dạng, linh hoạt, hiệu quả;
- Huy động sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo, cán
bộ quản giáo dục người học trong công tác truyền thông chính sách về giáo
dục và đào tạo.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chỉ đạo các sgiáo dục trực thuộc tổ chức truyền thông, phbiến
Nghị quyết số 71-NQ/TW đến đội ngũ cán bộ quản lý, viên chức, học sinh;
- Định kỳ (06 tháng, cuối năm) đánh giá kết quả công tác truyền thông giáo
dục của địa phương; gửi báo cáo về Sở Giáo dục Đào tạo để tổng hợp theo quy
định.
3. Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm phát
triển giáo dục và đào tạo trong toàn xã hội
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Khai thác hiệu quả các nền tảng số nhằm cung cấp thông tin định hướng,
chính xác về giáo dục và đào tạo đến người dân;
- Vận hành các kênh truyền thông kết nối xã hội; tăng cường đối thoại,
phản hồi chính sách giáo dục;
- Tổ chức các sự kiện truyền thông nhân dịp kỷ niệm, ngày truyền thống
của ngành Giáo dục và Đào tạo; tôn vinh đội ngũ nhà giáo và giá trị giáo dục.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đưa nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW vào nội dung hợp tác tuyên
truyền với các quan báo chí Trung ương hệ thống truyền thanh sở nhằm
nâng cao nhận thức hội về vai tcủa giáo dục đào tạo; lan tỏa giá trị văn
hóa hiếu học, truyền thống tôn trọng đạo; tôn vinh các thành tựu đóng góp
của ngành Giáo dục và Đào tạo;
- Định kỳ (06 tháng, cuối năm) đánh giá, rút kinh nghiệm về hiệu quả
truyền thông của các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở.
6
c) Sở Ngoại vụ
- Phối hợp thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại về chủ
trương, chính sách thành tựu giáo dục đào tạo của Việt Nam thành phố
Cần Thơ;
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về giáo dục trong các hoạt động đối
ngoại; hỗ trợ thúc đẩy hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
d) Các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ động truyền thông về giáo dục đào tạo gắn với lĩnh vực quản lý;
phối hợp lan tỏa các mô hình, kết quả đổi mới giáo dục;
- Chỉ đạo hệ thống thông tin sở các thiết chế văn hóa đẩy mạnh
truyền thông giáo dục; tạo môi trường xã hội ủng hộ đổi mới giáo dục.
4. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ (06 tháng,
cuối năm) báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành ph;
- Kịp thời điều chỉnh nội dung, phương thức truyền thông phù hợp với thực
tiễn và yêu cầu của Nghị quyết số 71-NQ/TW;
- Thiết lập chế phối hợp liên ngành trong phát hin, xử thông tin sai
lệch, xuyên tạc liên quan đến go dục đào tạo trêno chí và không gian mạng;
- Chủ động cung cấp thông tin chính thống; tăng cường đối thoại, phản hồi
chính sách nhằm hạn chế khoảng trống thông tin;
- Phân công rõ trách nhiệm người phát ngôn và đầu mối cung cấp thông tin
của từng cơ quan, đơn vị.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Kiểm tra, giám sát hoạt động truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW; xử lý thông tin sai lệch theo thẩm quyền;
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Sở Giáo dục Đào tạo về tình hình
truyền thông giáo dục.
c) Các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường
- Định kỳ (06 tháng, cuối năm) đánh giá kết quả triển khai công tác truyền
thông; gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp;
- Chủ động phối hợp, chia sthông tin, dữ liệu kinh nghiệm; bảo đảm
tính đồng bộ, thống nhất trên toàn thành phố.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành; đồng thời lồng ghép với các chương trình, đề
án, kế hoạch liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; huy động các
7
nguồn lực hợp pp từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban ngành thành phố Ủy ban
nhân dân xã, phường lập dự toán kinh phí hằng năm, tổng hợp vào dự toán chi
ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch truyền thông thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố; trong đó, phân công nhiệm vcụ
thể, bảo đảm thực hiện nguyên tắc “06 rõ”: người, việc, trách nhiệm,
thẩm quyền, thời gian, kết quả; hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường
các sở giáo dục xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo;
b) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở
Văn hóa, Thể thao Du lịch, Sở Ngoại vụ, các sở, ban ngành thành phố Ủy
ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được
giao theo Kế hoạch;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng tổ chức thực hiện kế
hoạch truyền thông hằng năm của các quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp kế
hoạch dự toán kinh phí, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy
định của pháp luật;
d) Định kỳ hằng năm và theo từng giai đoạn, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh
giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể,
nhân thành tích tiêu biểu; đồng thời, đề xuất điều chỉnh nội dung, phương thức
triển khai phù hợp với yêu cầu thực tiễn định hướng của Nghị quyết số 71-
NQ/TW.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các quan, đơn vị liên quan
tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW theo đúng quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì chđạo, hướng dẫn các quan báo chí, phát thanh, truyền hình
hệ thống thông tin sở tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về
Nghquyết số 71-NQ/TW theo nhiệm vụ được phân công; bảo đảm thông tin chính
xác, kịp thời, đúng định hướng chính trị; trong đó, tập trung khai thác c sản phẩm
truyền thông đa nền tảng về giáo dụcđào tạo, phù hợp với từng nhóm đối tượng;
8
b) Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn, cung
cấp thông tin định kỳ cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên nhằm nâng cao năng
lực, chất lượng truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4. Sở Ngoại vụ
a) Chtrì triển khai công tác truyền thông đối ngoại về giáo dục đào
tạo; tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin với các đối tác quốc tế nhằm quảng
chủ trương, chính sách thành tựu giáo dục đào tạo của Việt Nam của
thành phố Cần Thơ;
b) Phối hợp với các quan đại diện Việt Nam nước ngoài thông tin,
tuyên truyền vchính sách, kết quả đổi mới giáo dục; đồng thời, phối hợp với Sở
Giáo dục Đào tạo c sở, ban ngành thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ được giao theo Kế hoạch.
5. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, xây dựng ban
hành kế hoạch triển khai hằng năm; lồng ghép nội dung kinh phí truyền thông
về giáo dục đào tạo vào các chương trình, kế hoạch công tác của quan, đơn
vị và địa phương;
b) Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện tăng cường truyền
thông về Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng dẫn;
c) Xác định kết quả thực hiện công tác truyền thông một trong những
tiêu chí đánh giá mức đhoàn thành nhiệm vụ hằng năm của quan, đơn vị
người đứng đầu theo phân cấp quản lý;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (06 tháng, cuối năm) về tình hình
kết quả triển khai công tác truyền thông về Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng
dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Các quan báo chí, phát thanh, truyền hình hệ thống thông tin
sở
a) Phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Dân vận Thành ủy, Sở Giáo
dục Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành thành phố
Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ truyền
thông theo Kế hoạch;
b) Căn cứ tôn chỉ, mục đích hoạt động, xây dựng tổ chức thực hiện các
chương trình, chuyên mục, chuyên đềsản phẩm truyền thông chuyên biệt về giáo
dục đào tạo; thường xuyên thông tin, tuyên truyền về tình hình kết quả thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đẩy mạnh truyền thông, phổ biến nội dung giáo dục
đào tạo trên các nền tảng số và các trang mạng xã hội do đơn vị quản lý;
c) Chủ động tham gia các hoạt động truyền thông về giáo dục đào tạo
do Ban Tuyên giáo Dân vận Thành ủy, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
9
Trên đây Kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Yêu cầu các quan,
đơn vị t chc trin khai thc hin nghiêm túc Kế hoch này. Trong quá trình trin
khai thc hin, nếu khó khăn, ng mắc, các quan, đơn v phn ánh v S
Giáo dục và Đào tạo để tng hp, báo cáo, tham mưu trình y ban nhân dân thành
ph xem xét, ch đạo kp thi./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Cnh phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- BTV Đảng ủy UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Ban TGDV Thành ủy;
- Sở, ban ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT,ND
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 118/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×