• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương cho nhà giáo công lập

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 25/10/2025 21:36 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Quy định mới về bổ nhiệm và xếp lương cho nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập. Dự thảo này quy định chi tiết về việc bổ nhiệm và xếp lương cho các nhà giáo, có hiệu lực từ ngày ban hành.

Đối tượng điều chỉnh của văn bản này là các nhà giáo đang giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, dự bị đại học, giáo dục nghề nghiệp và giảng viên cao đẳng, đại học.

- Trường hợp được bổ nhiệm và xếp lương

Nhà giáo được bổ nhiệm và xếp lương khi được tuyển dụng theo quy định của pháp luật hoặc khi thay đổi chức danh nhà giáo theo Luật Nhà giáo. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BNV và các quy định hiện hành. Khi có chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới sẽ theo quy định của Chính phủ.

- Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non được bổ nhiệm và xếp lương theo các hạng từ III đến I, với mã số và hệ số lương tương ứng. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn sẽ không được bổ nhiệm vào các hạng trên và áp dụng bảng lương viên chức loại B.

- Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên tiểu học và trung học cơ sở

Giáo viên tiểu học và trung học cơ sở cũng được bổ nhiệm và xếp lương theo các hạng từ III đến I, với mã số và hệ số lương tương ứng. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn sẽ áp dụng bảng lương viên chức loại B.

- Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông và dự bị đại học

Giáo viên trung học phổ thông và dự bị đại học được bổ nhiệm và xếp lương theo các hạng từ III đến I, với mã số và hệ số lương tương ứng.

- Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp, trung cấp và giảng viên cao đẳng

Giáo viên sơ cấp, trung cấp và giảng viên cao đẳng được bổ nhiệm và xếp lương theo các hạng từ IV đến I, với mã số và hệ số lương tương ứng.

- Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên đại học

Giảng viên đại học được bổ nhiệm và xếp lương theo các hạng từ III đến I, với mã số và hệ số lương tương ứng. Viên chức có chức danh phó giáo sư, giáo sư thực hiện bổ nhiệm/xếp lương theo Nghị định 141/2013/NĐ-CPNghị định17/2016/NĐ-CP.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy
trong cơ sở giáo dục công lập
Căn c Luật Nhà giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày tháng 1 năm 2026 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày tháng 1 năm 2026 của
Chính phủ quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Tng quy định số, bổ
nhiệm và xếp lương đối với nhà go giảng dạy trong sở go dục ng lập.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông này quy định số, bổ nhiệm xếp lương đối với nhà giáo
giảng dạy trong sở giáo dục công lập thuộc hệ thống go dục quốc dân.
2. Thông này áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong sở giáo dục
công lập các tổ chức, nhân có ln quan.
3. Thông này không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong sở giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với nhà giáo giảng dạy trong
cơ sở giáo dục công lập
1. số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:
a) Giáo viên mầm non - số V.07.02.26;
2
b) Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;
c) Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.
2. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:
a) Giáo viên tiểu học - số V.07.03.29;
b) Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;
c) Giáo viên tiểu học cao cấp - số V.07.03.27.
3. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:
a) Giáo viên trung học sở - số V.07.04.32;
b) Giáo viên trung học sở chính - số V.07.04.31;
c) Giáo viên trung học sở cao cấp - số V.07.04.30.
4. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phthông, bao
gồm:
a) Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;
b) Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;
c) Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.
5. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên dự bị đại học, bao gồm:
a) Giáo viên dự bị đại học - số V.07.07.19;
b) Giáo viên dbị đại học chính - số V.07.07.18;
c) Giáo viên dự bị đại học cao cấp - Mã số V.07.07.17.
6. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên cấp, bao gồm:
a) Giáo viên sơ cấp - Mã số V.09.02.09;
b) Giáo viên sơ cấp chính - Mã số V.09.02.10;
c) Giáo viên sơ cấp cao cấp - Mã số V.09.02.11
7. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung cấp, bao gồm:
a) Giáo viên trung cấp thựcnh - Mã số V.09.02.08;
b) Giáo viên trung cấp - Mã số V.09.02.07;
c) Giáo viên trung cấp cnh - Mã số V.09.02.06;
d) Giáo viên trung cấp cao cấp - Mã số V.09.02.05.
8. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giảng viên cao đẳng, bao gồm:
3
a) Giảng viên cao đẳng thựcnh - Mã số V.09.02.04;
b) Giảng viên cao đẳng - Mã số V.09.02.03;
c) Giảng viên cao đẳng cnh - Mã số V.09.02.02;
d) Giảng viên cao đẳng cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. số chức danh nghề nghiệp đối với giảng viên cao đẳng phạm, bao
gồm:
a) Giảng viên cao đẳng sư phạm - Mã số V.07.08.22;
b) Giảng viên cao đẳng sư phạm cnh - số V.07.08.21;
c) Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp - Mã số V.07.08.20.
10. số chức danh nghề nghiệp đối với giảng viên đại học, bao gồm:
a) Giảng viên đại học - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên đại học chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên đại học cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy
trong sở giáo dục công lập
1. Việc bổ nhiệm xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong sở giáo
dục công lập phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ, năng lực
chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của nhà giáo theo quy định của pháp
luật.
2. Không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thay đổi chức danh nhà giáo,
trừ trường hợp nhà giáo sự thăng tiến nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của chức
danh nhà giáo cao hơn và có nguyện vọng thay đổi chức danh nhà giáo hiện giữ;
ngiáo nhiều kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục nhiều thành tích trong
hoạt động nghề nghiệp hoặc trường hợp nhà giáo được công nhận, bổ nhiệm
chức danh giáo sư, phó giáo sư theo quy định của luật chuyên ngành.
3. Không căn cứ trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với nhà giáo mới được
tuyển dụng.
4. Trường hợp chênh lệch giữa hệ số lương hiện giữ hệ số lương của
chức danh nhà giáo thì được bảo lưu hệ số chênh lệch theo quy định của pháp luật
về tiền lương.
4
Điều 4. Các trường hợp bổ nhiệm xếp lương vào chức danh ngh
nghiệp
1. Nhà giáo được tuyển dụng theo quy định của pháp luật.
2. Nhà giáo được thay đổi chức danh nhà giáo theo quy định của Luật Nhà
giáo các quy định liên quan.
3. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghnghiệp thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công
chức, viên chức theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính
sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sangơng mới thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chương II
BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO GIẢNG DẠY
TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Điều 5. Bổ nhiệm xếp lương đối với giáo viên mầm non
1. Viên chức đang giảng dạy tại sở giáo dục mầm non công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
nghnghiệp giáo viên giảng dạy trong sở giáo dục mầm non được bổ nhiệm
sang chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông
này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số
V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26;
b) Bổ nhiệm o chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số
V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp -
số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24.
2. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lươngơng ứng ban nh m
theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với n bộ, ng chức, viên chức và lực lượng vũ trang,
cụ thể như sau:
a) Giáo viên mầm non - số V.07.02.26, được áp dụng hệ số ơng của
viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89;
5
b) Giáo viên mầm non chính - sV.07.02.25, được áp dụng hệ số ơng
của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Giáo viên mầm non cao cấp - số V.07.02.24, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số ơng 4,0 đến hệ slương
6,38;
d) Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại
Luật Nhà giáo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương
1,86 đến hệ số lương 4,06.
Điều 6. Bổ nhiệm xếp lương đối với giáo viên tiểu học
1. Viên chức đang giảng dạy tại trường tiểu học công lập đạt tiêu chuẩn về
đạo đức nghnghiệp trình độ đào tạo, bồi ỡng quy định tại Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học được bổ nhiệm sang chức danh nghnghiệp tương ứng
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Tng tư này như sau:
a) Bổ nhiệm o chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số
V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - số
V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28;
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số
V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.
2. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học quy định tại Thông này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hànhm
theo Nghị định s 204/2004/-CP, cụ thể như sau:
a) Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của
viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số ơng 4,98;
b) Giáo viên tiểu học chính - số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương
của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương
của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
d) Giáo vn tiểu học chưa đạt tnh độ chuẩn được đào tạo, được áp dụng hệ
số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hsố ơng 4,06.
Điều 7. Bổ nhiệm xếp lương đối với giáo viên trung học sở
1. Viên chức đang giảng dạy tại trường trung học sở công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
6
ngh nghiệp giáo viên trung học sở được bổ nhiệm sang chức danh nghề
nghiệp tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở - số
V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở chính -
số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31;
c) Bổ nhiệmo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp -
số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - số V.07.04.30.
2. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học sở quy định tại Thông này được áp dụng bảng lương tương ứng ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/-CP, cụ thể như sau:
a) Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương
của viên chức loại A1, từ hệ số ơng 2,34 đến hệ slương 4,98;
b) Giáo viên trung học sở chính - số V.07.04.31, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số ơng
6,38;
c) Giáo viên trung học sở cao cấp - số V.07.04.30, được áp dụng hệ
số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số ơng
7,55.
Điều 8. Bổ nhiệm xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
1. Viên chức đang giảng dạy tại trường trung học phổ thông công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
nghnghiệp giáo viên trung học phổ thông được bổ nhiệm sang chức danh nghề
nghiệp tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông này như sau:
a) Bổ nhiệm o chức danh nghề nghiệp go viên trung học phổ thông - Mã
số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
chính - số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số
V.07.05.14;
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phthông cao
cấp - số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số
V.07.04.13.
7
2. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phthông quy định tại Thông này được áp dụng bảng lương tương ứng
ban hành m theo Nghđịnh s 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A1, từ hệ số ơng 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14, được áp dụng
hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số
lương 6,78;
c) Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13, được áp dụng
hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số
lương 7,55.
Điều 9. Bổ nhiệm xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
1. Viên chức đang giảng dạy tại trường dự bị đại học đạt tiêu chuẩn về đạo
đức nghề nghiệp trình độ đào tạo, bồi ỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên dự bị đại học được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp ơng ứng
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Tng tư này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học - số
V.07.07.19 đối với giáo viên dự bị đại học hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Bổ nhiệm o chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học chính -
số V.07.07.18 đối với giáo viên dự bị đại học hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Bổ nhiệm o chức danh nghnghiệp giáo viên dự bị đại học cao cấp -
số V.07.07.17 đối với giáo viên dự bị đại học hạng I - Mã số V.07.07.17.
2. Viên chức được bổ nhiệmo các chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị
đại học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ơng ứng ban hành
kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Giáo viên dự bị đại học - số V.07.07.19, được áp dụng hệ số lương
của viên chức loại A1, từ hệ số ơng 2,34 đến hệ slương 4,98;
b) Giáo viên dự bị đại học chính - số V.07.07.18, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số ơng 4,0 đến hệ slương
6,38;
c) Giáo viên dự bị đại học cao cấp - số V.07.07.17, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương
6,78.
8
Điều 10. Bổ nhiệm xếpơng đối với giáo viên sơ cấp
1. Vn chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
nghnghiệp giáo viên cấp được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp tương
ứng theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông này như sau:
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp cao cấp - số
V.09.02.11 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - số
V.09.02.05.
2. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên
cấp quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm
theo Nghị định số 204/2004/-CP, cụ thể nsau:
a) Giáo viên sơ cấp - Mã số V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên
chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;
b) Giáo viên cấp chính - Mã số V.09.02.10, được áp dụng hệ số lương của
viên chức loại A2 nm 1 (A2.2) từ hệ số lương 4,0 đến hệ slương 6,38;
c) Giáo viên cấp cao cấp - số V.09.02.11, được áp dụng hệ số lương
của viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
Điều 11. Bổ nhiệm xếpơng đối với giáo viên trung cấp
1. Vn chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
ngh nghiệp giáo viên trung cấp được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp
tương ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp thực hành -
số V.09.02.08 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực nh (hạng III) -
số V.09.02.08;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp - số
V.09.02.07 đối với giáo viên giáo dục nghnghiệp thuyết (hạng III) - số
V.09.02.07;
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp - số
V.09.02.09 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số V.09.02.09
hoặc giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp chính - số
V.09.02.10 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - số
V.09.02.06;
9
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp chính - số
V.09.02.06 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - số
V.09.02.06;
d) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp cao cấp - Mã s
V.09.02.05 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - số
V.09.02.05.
2. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
cấp quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm
theo Nghị định số 204/2004/-CP, cụ thể nsau:
a) Giáo viên trung cấp thực hành - số V.09.02.08, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hsố lương 4,89;
b) Giáo viên trung cấp - số V.09.02.07, được áp dụng hệ số lương của
viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Giáo viên trung cấp chính - số V.09.02.06, được áp dụng hệ số lương
của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hsố lương 4,40 đến hsố ơng 6,78;
d) Giáo viên trung cấp cao cấp - số: V.09.02.05, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương
7,55.
Điều 12. Bổ nhiệm xếpơng đối với giảng viên cao đẳng
1. Vn chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
nghnghiệp giảng viên cao đẳng được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp
tương ứng theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng thực hành - Mã
số V.09.02.04 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) -
số V.09.02.04;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng - số
V.09.02.03 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp thuyết (hạng III) - số
V.09.02.03;
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng chính - Mã số
V.09.02.02 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính - Mã số V.09.02.02;
d) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng cao cấp -
số V.09.02.01 đối với giảng viên giáo dục ngh nghiệp cao cấp - số
V.09.02.01.
10
2. Viên chức được bổ nhiệm o các chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
đẳng quy định tại Thông này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành
kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Giảng viên cao đẳng thực hành - số: V.09.02.04, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hsố lương 4,89;
b) Giảng viên cao đẳng - số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số ơng của
viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Giảng viên cao đẳng chính - số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương
6,78;
d) Giảng viên cao đẳng cao cấp - số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số
lương của viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương
8,00.
Điều 13. Bổ nhiệm xếpơng đối với giảng viên cao đẳng sư phạm
1. Viên chức đang giảng dạy tại trường cao đẳng phạm ng lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
nghnghiệp giảng viên cao đẳng phạm được bổ nhiệm sang chức danh nghề
nghiệp tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông này như sau:
a) Bổ nhiệm o chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm -
số V.07.08.22 đối với giảng viên cao đẳng phạm (hạng III) - Mã số
V.07.08.22;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính
- số V.07.08.21 đối với giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Mã số
V.07.08.21;
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm cao
cấp - số V.07.08.20 đối với giảng viên cao đẳng phạm cao cấp (hạng I) -
Mã số V.07.08.20.
2. c chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông
này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban nh kèm theo Nghị định
số 204/2004/-CP, cụ thể nsau:
a) Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm - Mã số: V.07.08.22
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số
lương 4,98;
11
b) Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm chính - số:
V.07.08.21 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ
số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm cao cấp - số:
V.07.08.20 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ
số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
Điều 14. Bổ nhiệm xếpơng đối với giảng viên đại học
1. Viên chức đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học công lập đạt tiêu
chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn
nghnghiệp giảng viên giảng dạy tại các sở giáo dục đại học được bổ nhiệm
sang chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông
này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học - số
V.07.01.03 đối với giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03;
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghnghiệp giảng viên đại học chính - số
V.07.01.02 đối với giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02;
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học cao cấp - Mã số
V.07.01.01 đối với giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01.
2. Các chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông
này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban nh kèm theo Nghị định
số 204/2004/-CP, cụ thể nsau:
a) Chức danh nghề nghiệp giảng viên - số: V.07.01.03 được áp dụng hệ
số lương của viên chức loại A1, từ hệ sốơng 2,34 đến hệ sốơng 4,98;
b) Chức danh nghề nghiệp giảng viên chính - số: V.07.01.02 được áp
dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến
hệ số lương 6,78;
c) Chức danh nghnghiệp giảng viên cao cấp - số: V.07.01.01 được áp
dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến
hệ số lương 8,00.
3. Việc bổ nhiệm xếp lương của viên chức giảng dạy chức danh phó
giáo sư, giáo được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 141/2013/-
CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiếtớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục đại học Nghị định số 117/2016/NĐ-
12
CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 204/2004/-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, ng chức, viên chức lực lượng vũ trang.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với giáo viên mầm non:
a) Giáo viên mầm non chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
quy định tại Chuẩn nghnghiệp giáo viên mầm non thì được tiếp tục giữ chức
danh, số hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hiện
đang được xếp theo Thông liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, khi đáp
ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
tương ứng quy định tại Thông tư này.
b) Giáo viên mầm non chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy
định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 nhưng không thuộc đối tượng phải nâng
trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ
chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thì tiếp tục
giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên mầm non hiện đang được
xếp cho đến khi nghhưu.
2. Đối với giáo viên tiểu học:
a) Giáo vn tiểu học hạng II - số V.07.03.28 chưa đạt tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính
thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số
V.07.03.29.
b) Trường hợp giáo viên tiểu học chưa đạt tu chuẩn về trình độ đào to, bồi
dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học thì được tiếp tục giữ
chức danh, số hệ số lương của chức danh nghnghiệp giáo viên tiểu học
hiện đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, khi
đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp go viên tiểu học theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
tương ứng quy định tại Thông tư này.
13
c) Trường hợp giáo viên tiểu học chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo
theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 nhưng không thuộc đối tượng phải
nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-
CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện ng
trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thì
tiếp tục giữ hạng, số hệ số lương của chức danh giáo viên tiểu học hiện
đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu.
3. Đối với giáo viên trung học cơ sở:
a) Giáo viên trung học sở chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp go viên trung học sở thì được tiếp tục
giữ chức danh, số hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hiện đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-
BNV, khi đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy
định của Bộ Giáo dục Đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghnghiệp
giáo vn trung học cơ sở ơng ứng quy định tại Thông tưy.
b) Trường hợp giáo viên trung học sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được
đào tạo theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 nhưng không thuộc đối
tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số
71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực
hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học
sở thì tiếp tục giữ hạng, số hệ số lương của chức danh giáo viên trung
học cơ sở hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu.
4. Đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp và giáo viên sơ cấp:
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp, giáo viên giáo dục nghề nghiệp chưa đạt
tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giảng
viên, giáo viên tương ứng thì được tiếp tục giữ số, chức danh hệ số lương
của chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp, giáo viên giáo dục nghnghiệp
hiện giữ theo quy định tại Thông số 07/2023/TT-BLĐTBXH Thông số
10/2023/TT-BLĐTBXH. Khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp
và giáo viên sơ cấp thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này là căn cứ để thực hiện việc bổ nhiệm, xếp lương và quản lý
nhà giáo giảng dạy trong các sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục
14
quốc dân. Các sở giáo dục dân lập, sở giáo dục tư thục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân thể vận dụng quy định tại Thông này để bổ nhiệm, xếp
lương chứ danh nghề nghiệp và quản lý đội ngũ nhà giáo tại cơ sở giáo dục.
2. Người đứng đầu các sở giáo dục công lập trực tiếp quản , sử dụng
nhà giáo trách nhiệm soát các vị trí việc làm của đơn vị; quyết định hoặc
trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp theo
thẩm quyền phân cấp.
Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
sở giáo dục công lập các quan, tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
4. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, đề nghị phản ánh vBộ
Giáo dục Đào tạo để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét,
giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Hội đồng Giáo sư nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Như Điều 8;
- Công o; Cổng TT Chính ph; Cng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (10).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Phạm Ngọc Thưởng
\

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×