• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1603/SGDĐT-TCCB Hà Nội 2026 báo cáo Phương án sắp xếp cơ sở giáo dục công lập

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/05/2026 13:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1603/SGDĐT-TCCB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Văn Hiền
Trích yếu: Về việc báo cáo Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1603/SGDĐT-TCCB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1603/SGDĐT-TCCB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1603/SGDĐT-TCCB PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-TCCB
V/v báo cáo Phương án sắp xếp các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- UBND thành phố Hà Nội;
- Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
Thc hin Thông báo số 513-TB/ĐU, ngày 11/4/2026 của Đảng ủy
UBND Thành phố thông báo Kết luận cuộc họp Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND Thành phố ngày 10/4/2026 (Thông báo số 513-TB/ĐU) và các văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, Thành phố về vic sắp xếp các đơn vị s
nghip công lập thuộc UBND Thành phố; tiếp thu ý kiến chỉ đạo của đồng chí
Phó Chủ tịch UBND Thành phố tại cuộc họp ngày 16/4/2026, Sở Giáo dục và
Đào tạo báo cáo d kiến Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn Thành phố như sau:
A. ĐỐI VỚI TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG PHỔ THÔNG
(Trường THPT, THPT chuyên và trường liên cấp có cấp học cao nhất là THPT,
Trường Bồi dưỡng CBGD Hà Nội, trường dành cho học sinh khuyết tật; Trường
trung học cơ sở, tiểu học, các trường liên cấp, mầm non công lập)
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Trong quá trình triển khai việc rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện
tuân thủ theo các văn bản chỉ đạo:
- Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây
dượng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
- D thảo Luật Thủ đô năm 2026;
- D thảo Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị Trung ương 6 khóa
XII về “một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của h thống
chính trị tinh gọn, hoạt động hiu lc, hiu quả”;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị Trung ương 6 khóa
XII về tiếp tục đổi mới h thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiu
quả hoạt động của các đơn vị s nghip công lập;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế nhà nước;
1603
18
4
2
- Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Vit Nam;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị “Về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo v, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân”;
- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thc hin Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thc hin Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dng, hoàn
thin tổ chức bộ máy của h thống chính trị trong thời gian tới;
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về vic sắp xếp đơn vị s nghip, doanh
nghip nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong h thống
chính trị;
- Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về
tổng kết thc hin Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị
s nghip công lập, doanh nghip nhà nước, tổ chức bên trong h thống hành
chính nhà nước (Kế hoạch số 130);
- Công văn số 8150/BNV-TCBC ngày 18/9/2025 của Bộ Nội vụ về vic
sắp xếp đơn vị s nghip theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW;
- Công văn số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn vic sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông và giáo dục thường xuyên;
- Công văn số 131-CV/ĐU ngày 12/11/2025 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và
Đào tạo về công tác sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và
giáo dục thường xuyên;
- Công văn số 7907/BGDĐT-GDPT ngày 02/12/2025 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về vic triển khai Kế luận 221-KL/TW;
- Chương trình số 05-CT/TU ngày 12/01/2026 của Thành ủy Hà Nội về
Chương trình hành động thc hin Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 29/01/2026 của UBND Thành phố về
Kế hoạch thc hin Chương trình hành động số 05-CT/TU ngày 12/01/2026 của
3
Ban Thường vụThành ủy Hà Nội thc hin Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kế hoạch số 09-KH/TU, ngày 26/11/2025 của Thành ủy Hà Nội về tiếp
tục xây dng, hoàn thin tổ chức bộ máy của h thống chính trị Thành phố;
- Công văn số 5200/UBND-SNV ngày 22/9/2025 của UBND Thành phố
về vic sắp xếp đơn vị s nghip công lập, doanh nghip Nhà nước, tổ chức bên
trong h thống hành chính nhà nước;
- Công văn số 19222/VP-KGVX ngày 21/11/2025 của Văn phòng UBND
Thành phố về vic triển khai thc hin Công văn số 131-CV/ĐU ngày
12/11/2025 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Công văn số 20312/VP-NC ngày 05/12/2025 của Văn phòng UBND
Thành phố về vic tham mưu tổ chức thc hin Kế hoạch số 09-KH/TU ngày
26/11/2025 của Ban Thường vị Thành ủy;
- Công văn số 6827/SNV-SBN ngày 14/11/2025 của Sở Nội vụ về vic rà
soát, xây dng phương án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị s nghip công lập;
Công văn số 817/SNV-SBN ngày 10/02/2026 của Sở Nội vụ về vic đôn đốc
thc hin các nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy.
2. Nguyên tắc sắp xếp
1. Vic rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành
phố thc hin tuân thủ theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.
2. Quán trit nghiêm túc Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 02-
NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dng và phát triển Thủ đô Hà
Nội trong kỷ nguyên mới; Chương trình hành động số 05-CT/TU ngày
12/01/2026 của Thành ủy Hà Nội.
3. Chỉ đạo, thc hin đúng quan điểm của Ban Chỉ đạo Trung ương tại Kế
hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 về tổng kết thc hin Nghị
quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị s nghip công lập, doanh
nghip nhà nước, tổ chức bên trong h thống hành chính nhà nước; Nghị quyết
105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thc hin Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dng, hoàn thin tổ chức bộ máy của h
thống chính trị trong thời gian tới;
4. Thc hin tinh gọn tối thiểu 50% đầu mối quản lý hành chính, nâng cao
chất lượng, hiu quả quản trị nhà trường, tăng số lượng giáo viên trc tiếp giảng
dạy; hạn chế tối đa vic thay đổi địa điểm trường học, bảo đảm thuận lợi cho học
sinh, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; vic giảng dạy của giáo
viên, đặc bit là vic học tập của học sinh, vẫn diễn ra bình thường, không làm ảnh
hưởng đến phục vụ nhu cầu của người dân, bảo đảm các chế độ, chính sách đối với
trẻ em, học sinh, giáo viên.
4
5. Vic sắp xếp phải tuân thủ các quy định hin hành về quy mô trường,
lớp, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, định mức giáo viên; gắn với quy hoạch, quy mô
dân số, mật độ dân cư và điều kin địa lý; thc hin đúng các chuẩn, tiêu chuẩn
theo quy định đối với giáo dục mầm non, phổ thông; tuyt đối không làm ảnh
hưởng đến quyền học tập của học sinh.
6. Đảm bảo không làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục của trẻ em, học sinh;
an toàn thuận lợi trong quá trình đến trường của trẻ em, học sinh; không thc
hin sáp nhập nếu khoảng cách địa lý hoặc điều kin giao thông không phù hợp;
đáp ứng yêu cầu về công tác phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc.
7. Đảm bảo số điểm trường phân bố hợp lý. Từng bước đổi mới mô hình
quản lý, quản trị trường phổ thông theo hướng tinh gọn bộ máy quản lý hành
chính, tăng quyền tchủ và trách nhim giải trình; tiến tới nâng mức t chủ của
các đơn vị s nghip công lập lên nhóm 2 theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài
chính và Thành phố.
8. Bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất một trường mầm non,
một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở; ưu tiên mô hình trường phổ
thông có nhiều cấp học tại các khu vc dân cư thưa thớt hoặc nơi có điều kin đi
lại khó khăn.
9. Không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông.
10. Về định mức số lượng người làm vic vị trí vic làm lãnh đạo, quản
lý; định mức số lượng người làm vic vị trí vic làm chức danh nghề nghip
chuyên ngành; định mức số lượng người làm vic vị trí vic làm chuyên môn
dùng chung; vị trí vic làm hỗ trợ phục vụ tại các trường sau sắp xếp thc hin
theo quy định hin hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số
19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023, Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày
30/10/2023.
II. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRỰC
THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Đối với Trường THPT: Giữ nguyên
- Số trường trước sắp xếp: 124 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 124 trường;
Vì hin tại, nhu cầu về chỗ học cho học sinh THPT ở Hà Nội vẫn đang có
xu hướng gia tăng. Bên cạnh đó, về cơ bản,100% trường THPT công lập đáp
ứng đủ tiêu chuẩn, điều kin về quy mô số lớp, số học sinh theo quy định. Cụ
thể: Trong năm học 2025-2026, trường học có quy mô số lớp và số học sinh thấp
nhất là Trường THPT Đỗ Mười (trường mới thành lập chỉ có học sinh khối lớp
10), với tổng số 10 lớp, và 418 học sinh (tuyển sinh đủ 3 khóa sẽ có quy mô
khoảng 1.300 học sinh); trường học có quy mô số lớp cao nhất là Trường THPT
chuyên Hà Nội - Amsterdam với tổng số 69 lớp; trường học có quy mô số học
sinh cao nhất là Trường THPT Vit Đức với tổng số 2.621 học sinh. Trung bình
toàn Thành phố là 41,6 lớp/trường, 44,5 học sinh/lớp.
5
Hin nay, mạng lưới trường học trên địa bàn Thành phố đã cơ bản đáp
ứng được quy định mỗi xã, phường có từ 3 đến 5 vạn dân có 01 trường THPT
công lập, nhằm đảm bảo chỗ học cho con em nhân dân trên địa bàn theo quy
định. Thc hin chủ trương của Thành phố, Sở GDĐT đang tham mưu triển khai
công tác chuẩn bị đầu tư xây dng 06 trường phổ thông liên cấp tiên tiến, hin
đại có din tích đất từ 5 ha trở lên trên địa bàn Thành phố. Hin nay có 03
trường THPT t bảo đảm chi thường xuyên. Có 121 đơn vị t đảm bảo chi
thường xuyên do tham gia thí điểm đặt hàng dịch vụ giáo dục.
Cơ cấu tổ chức, bộ máy và mạng lưới các trường THPT công lập của Hà
Nội hin đang ổn định và hoạt động có hiu quả. Quy mô giáo dục THPT ổn
định và có bước phát triển tốt. Chất lượng giáo dục THPT của Hà Nội, cả chất
lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn ngày càng được nâng cao, Hà Nội ngày
càng có nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc
tế, khẳng định vị trí đứng đầu cả nước về chất lượng giáo dục THPT.
2. Đối với 02 Trường Mầm non trực thuộc Sở: Chuyển về thuộc
phường quản lý.
- Số trường trước sắp xếp: 02 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 02 trường;
Thc hin Nghị quyết số 19-NQ/TW về sắp xếp tổ chức lại các đơn vị s
nghip công lập, 02 trường mầm non trc thuộc Sở (Trường mầm non B và
Trường mầm non Vit Triều Hữu nghị) đã tiên phong thc hin chuyển đổi mô
hình sang công lập t chủ tài chính. Đây là mô hình cần tiếp tục nghiên cứu,
triển khai trong thời gian tới.
Do đó, Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất phương án sắp xếp như sau: Giữ
nguyên mô hình tổ chức 02 trường mầm non và chuyển về trc thuộc UBND
phường quản lý (Trường Mầm non B thuộc UBND Phường Cửa Nam và Trường
Mầm non Việt Triều Hữu nghị thuộc UBND Phường Kim Liên).
3. Đối với Trường dành cho trẻ khuyết tật: Giữ nguyên
Trong đó, tiếp tục rà soát và triển khai mô hình Trường dành cho trẻ
khuyết tật theo hướng:
- Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu: Bổ sung cấp THPT và tổ chức lại
theo mô hình trường phổ thông nhiều cấp học có lớp chuyên bit;
- Trường PTCS Xã Đàn và Trường Tiểu học Bình Minh: Sáp nhập lại
theo mô hình trường phổ thông chuyên bit sau khi Thành phố hoàn thành d án
xây dng trường chuyên bit cho trẻ khuyết tật thành phố Hà Nội (cụm trường
tiểu học Bình Minh và Phổ thông cơ sở Xã Đàn) tại phường Thạch Bàn, quận
Long Biên (cũ).
- Đối với các Trường phổ thông chuyên bit trc thuộc xã, phường:
+ Rà soát, tổ chức lại 4 trường chuyên bit để nâng cao hiu quả hoạt
động, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh khuyết tật trên địa bàn Thành phố.
6
+ Đề xuất chuyển công tác quản lý đối với các đơn vị về trc thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo (các đơn vị này hin đang phục vụ nhu cầu của Nhân dân
không chỉ trên địa bàn xã, phường mà cả các địa bàn lân cận thuộc Thành phố).
Hin nay, số trẻ khuyết tật trên địa bàn Thành phố có nhu cầu học tại các
trường chuyên bit ngày càng tăng. Đối với những học sinh có khiếm khuyết
nặng (về trí tu, nghe, nói, nhìn), vic học hòa nhập tại các trường bình thường
thường rất khó khăn do các em không thể theo kịp chương trình chung. Trường
chuyên bit cung cấp một môi trường được thiết kế riêng với học sinh khuyết
tật. Vic duy trì các trường để đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng cho
mọi trẻ em, không để ai bị bỏ lại phía sau. Cụ thể hóa các quy định của Đảng và
Nhà nước về giáo dục đặc bit phù hợp với thc tế Thủ đô. Vic tiếp tục tổ chức
lại và phát triển các trường chuyên bit trên địa bàn Thành phố cần được quan
tâm đầu tư.
4. Đối với Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục Hà Nội: Nghiên cứu tổ
chức lại để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiu quả hoạt động.
- Số trường trước sắp xếp: 01 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 01 trường;
Vì Hà Nội là địa phương có quy mô giáo dục lớn (2.950 cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghip), số lượng cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên các cơ sở giáo dục trên địa bàn nhiều (124.192 giáo viên), công tác
bồi dưỡng đội ngũ hằng năm giúp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cập nhật
kiến thức mới đáp ứng yêu cầu nhim vụ đổi mới của ngành thc s cần thiết và
quan trọng.
Trong thời gian tới sẽ tổ chức lại Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục Hà
nội theo quan điểm: Sắp xếp lại và phát triển Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo
dục Hà Nội theo định hướng trở thành trung tâm bồi dưỡng cán bộ, viên chức
toàn thành phố. Trong đó, đối với viên chức quản lý khối giáo dục sẽ tập trung
vào nâng cao năng lc quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng giáo dục nội
bộ làm trọng tâm. Tổ chức hoạt động theo hướng liên thông giữa bồi dưỡng phát
triển năng lc và đánh giá, bảo đảm chất lượng. Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo
dục Hà Nội là nơi thc thi mọi chính sách đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nhim vụ chiến lược của nhà trường: Phát triển năng lực quản trị nhà trường:
Xây dng và triển khai h thống bồi dưỡng theo khung năng lc chuẩn hóa, tổ
chức các chương trình đào tạo theo mô-đun năng lc (dài hạn và tín chỉ hóa).
Kiểm định và Bảo đảm chất lượng giáo dục: Hỗ trợ các cơ sở giáo dục thc hin
t đánh giá, chuẩn bị đánh giá ngoài; xây dng h thống dữ liu chất lượng và
cung cấp phân tích (cơ chế kiểm sát, đánh giá hiệu quả thực thi tại nhà trường)
làm cơ sở điều hành da trên bằng chứng cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
Lộ trình thc hin t chủ một phần kinh phí chi thường xuyên. Nhà
trường xác định lộ trình t chủ tài chính theo hai giai đoạn:
7
+ Giai đoạn 2026 - 2027: duy trì ổn định nguồn ngân sách nhà nước cấp
cho các nhim vụ bồi dưỡng bắt buộc; đồng thời triển khai thí điểm các dịch vụ
tư vấn bảo đảm chất lượng và đánh giá độc lập theo đơn đặt hàng của các cơ sở
giáo dục; đạt mục tiêu là đơn vị t bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường
xuyên.
+ Giai đoạn 2028 - 2030: phấn đấu nâng dần mức độ t chủ chi thường
xuyên thông qua đa dạng hóa sản phẩm bồi dưỡng theo nhu cầu và dịch vụ tư
vấn quản trị nhà trường da trên nền tảng dữ liu số; đạt mục tiêu là đơn vị t
bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC TRƯỜNG THUỘC UBND CẤP
XÃ QUẢN LÝ
1. Phương án sắp xếp do các phường, xã đề xuất
(1) Giữ nguyên hiện trạng mạng lưới trường mầm non, tiểu học,
THCS: 108 phường, xã
UBND các phường, xã đã tiến hành rà soát, đánh giá, đối chiếu quy mô số
lớp trung bình của các trường trên địa bàn 126 xã, phường so với tiêu chuẩn tối
thiểu/tối đa do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Kết quả cụ thể:
- Bậc học Mầm non:
+ Về quy mô số lớp trung bình/1 trường: Phần lớn tập trung ở mức từ 9
đến 15 lớp (64 xã, phường) và từ trên 15 lớp đến 30 lớp (60 xã, phường). Không
có xã, phường nào có quy mô số lớp trung bình vượt mức tối đa theo quy định.
+ Về quy mô số học sinh trung bình/1 lớp: 42/126 xã, phường có quy mô
số học sinh trung bình vượt mức quy định (trên 30 trẻ/lớp). Số trẻ trung bình cao
nhất/lớp đạt 42,2 trẻ, vượt mức tối đa 1,41 lần (địa bàn Phường Tây Mỗ, Phường
Từ Liêm).
- Bậc Tiểu học:
+ Không có xã, phường nào có quy mô số lớp trung bình/1 trường dưới
mức tối thiểu (dưới 10 lớp). Đa số các đơn vị hoạt động với quy mô từ 21-40 lớp
(78 xã, phường), 38 xã, phường có từ 10-20 lớp và 10 xã, phường có quy mô
trên 40 lớp.
+ Về quy mô số học sinh trung bình/1 lớp: 75/126 xã, phường có quy mô
số học sinh trung bình vượt mức quy định (trên 35 học sinh/lớp). Số học sinh
trung bình cao nhất/lớp đạt 53 học sinh, vượt mức tối đa 1,51 lần (địa bàn
Phường Kiến Hưng).
- Bậc Trung học cơ sở:
+ Không có xã, phường nào có quy mô số lớp trung bình/1 trường dưới
mức tối thiểu (dưới 8 lớp). Phân bổ chủ yếu ở mức từ 9 đến 22 lớp (64 xã,
phường) và từ trên 22 lớp đến 45 lớp (55 xã, phường).
8
+ Về quy mô số học sinh trung bình/1 lớp: 24/126 xã, phường có quy mô
số học sinh trung bình vượt mức quy định (trên 45 học sinh/lớp). Số học sinh
trung bình cao nhất/lớp đạt 51,1 học sinh, vượt mức tối đa 1,14 lần (địa bàn
Phường Hoàng Lit).
Tất cả các trường có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy và học; đội ngũ
giáo viên đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu môn học. Các trường phân
bố hợp lý, cách nhau phù hợp, hin tại quy mô các trường đang phù hợp với tình
hình thc tế tại các địa phương để nâng cao chất lượng dạy và học.
(2) Đề nghị sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới trường mầm non, tiểu học,
THCS: 18 xã, phường (Gồm các xã, phường: (1). Phường Bạch Mai (2).
Phường Bồ Đề (3). Phường Chương Mỹ (4). Phường Cửa Nam (5). Phường Hà
Đông (6). Phường Hai Bà Trưng (7). Phường Hồng Hà (8). Phường Ngọc Hà
(9). Phường Sơn Tây (10). Xã An Khánh (11). Xã Chương Dương (12). Xã Đan
Phượng (13). Xã Phú Cát (14). Xã Phúc Lộc (15). Xã Thạch Thất (16). Xã Yên
Bài (17). Xã Phú Nghĩa (18). Xã Minh Châu).
Vic đề nghị sắp xếp lại vì:
(1) Quy mô trường, lớp và học sinh quá nhỏ, dưới mức chuẩn tối thiểu
Đây là lý do phổ biến nhất tại nhiều địa phương, khi các trường không
đáp ứng được quy định về số lượng lớp học hoặc sĩ số theo Điều l trường học
hin hành:
+ Không đủ số lớp tối thiểu: Nhiều trường chỉ có từ 5 đến 8 lớp học (ví
dụ: THCS Phú Mãn thuộc xã Phú Cát chỉ có 05 lớp; Trường Mầm non Huyn
thuộc xã Đan Phượng có 8 lớp; THCS Vân Hà và Tiểu học Vân Hà thuộc xã
Phúc Lộc đều chỉ có 5 lớp).
+ Quy mô học sinh thấp, tuyển sinh khó khăn: Một số trường gặp khó
khăn trong tuyển sinh dẫn đến số học sinh rất ít, sĩ số không đảm bảo như
Trường THCS Hồng Hà (phường Sơn Tây) hay các trường mầm non tại Phường
Cửa Nam.
+ Vic sáp nhập nhằm tạo ra các trường mới có quy mô học sinh và số lớp
đủ lớn (ví dụ: sáp nhập tại xã Thạch Thất và Yên Bài để trường mới có quy mô
từ 20-30 lớp), đáp ứng tiêu chuẩn quy định.
(2) Din tích đất chật hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn và xuống cấp
Đặc bit phổ biến tại các khu trung tâm hoặc các khu vc dân cư cũ, điều
kin cơ sở hạ tầng không cho phép nhà trường phát triển:
+ Din tích không đạt chuẩn và khó mở rộng: Nhiều trường có din tích
quá nhỏ, đan xen trong khu dân cư, nằm sâu trong ngõ hẹp (ví dụ: Trường Mầm
non Chim Non thuộc phường Ngọc Hà chỉ có 252,2m2; các trường tại Phường
Hai Bà Trưng).
9
+ Cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu an toàn: Một số trường có cơ sở vật
chất cũ, xuống cấp trầm trọng, vị trí giao thông không thuận tin (như Mầm non
Bắc Cầu thuộc phường Bồ Đề).
+ Không đủ điều kin đạt chuẩn Quốc gia: Do thiếu din tích để xây dng
các phòng học tối thiểu, phòng chức năng, phòng bộ môn, hoặc sân chơi (ví dụ:
Trường Mẫu giáo số 8 và THCS Phúc Xá thuộc phường Hồng Hà; các trường
chưa đạt chuẩn tại phường Hà Đông).
(3) Khoảng cách địa lý quá gần, gây chồng chéo địa bàn
S phân bố trường học do lịch sử để lại khiến một số đơn vị nằm quá sát
nhau, dẫn đến lãng phí và cạnh tranh nguồn tuyển sinh không cần thiết:
+ Có những trường mầm non hoặc tiểu học chỉ cách nhau từ 200m đến
dưới 1,5km (ví dụ: Trường Mầm non Đinh Tiên Hoàng và Trường Mầm non
Hoa Sen thuộc phường Hồng Hà cách nhau chưa đến 200m; Trường Mầm non
Thị trấn Phùng và Trường Mầm non Huyn thuộc xã Đan Phượng cách nhau
250m; 03 trường mầm non tại phường Cửa Nam).
+ Vic các trường cùng cấp nằm gần nhau gây thu hẹp quy mô tuyển sinh
của từng trường (như trường hợp tại xã Thạch Thất).
(4) Nâng cao hiu quả quản lý và tối ưu hóa nguồn lc
Vic sáp nhập giúp tập trung nguồn lc đầu tư cơ sở vật chất, tránh tình
trạng đầu tư dàn trải, chắp vá, đặc bit đối với các điểm trường lẻ.
Giúp tinh gọn bộ máy, nâng cao hiu quả quản lý, điều hành và sử dụng
nguồn lc giáo viên, ngân sách nhà nước tại địa phương.
(5) Phù hợp với đặc thù địa giới hành chính và định hướng phát triển
+ Điều chỉnh theo địa giới: Trường hợp chuyển giao Trường Mầm non
Khu công nghip Phú Nghĩa từ xã Phú Nghĩa về Phường Chương Mỹ quản lý do
địa điểm thc tế của trường hin đang nằm trên địa giới hành chính của Phường
Chương Mỹ.
+ Chuyển đổi sang mô hình liên cấp: Xã đảo Minh Châu (địa bàn bit lập,
đi lại khó khăn phụ thuộc vào đò ngang) đề xuất xây dng Đề án Trường liên
cấp (Tiểu học, THCS và THPT) trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp nhằm phù hợp
với đặc thù khu vc và thc hin theo đúng Thông báo kết luận của Thành ủy.
Tổng hợp chung Phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục
công lập trực thuộc phường, xã do UBND phường, xã đề xuất như sau:
(1) Đối với Trường Mầm non:
- Số trường trước sắp xếp: 811 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 788 trường (Giảm 23 trường);
(2) Đối với Trường Tiểu học:
- Số trường trước sắp xếp: 728 trường;
10
- Số trường sau sắp xếp: 724 trường (Giảm 04 trường);
(3) Đối với Trường Trung học cơ sở:
- Số trường trước sắp xếp: 614 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 606 trường (Giảm 8 trường);
(4) Đối với Trường liên cấp:
- Trường liên cấp tiểu học và THCS: 01 trường (tăng 01 trường);
- Trường liên cấp tiểu học, THCS và THPT: 01 trường (tăng 01 trường);
2. Phương án sắp xếp do Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành phố; Căn cứ Nghị
quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động thc hin Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dng, hoàn thin tổ chức bộ
máy của h thống chính trị trong thời gian tới, đã định hướng: “Chỉ thực hiện
sáp nhập trường, điểm trường trong phạm vụ một đơn vị hành chính cấp xã”;
“Bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất một trường mầm non, một
trường tiểu học và một trường trung học cơ sở; ưu tiên mô hình trường phổ
thông có nhiều cấp học tại các khu vực dân cư thưa thớt hoặc nơi có điều kiện
đi lại khó khăn”.
Thc hin nguyên tắc: Vic sắp xếp phải tuân thủ các quy định hin hành
về quy mô trường, lớp, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, định mức giáo viên; gắn với
quy hoạch, quy mô dân số, mật độ dân cư và điều kin địa lý; thc hin đúng
các chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định đối với giáo dục mầm non, phổ thông; tuyt
đối không làm ảnh hưởng đến quyền học tập của học sinh.
Để giảm đầu mối, tinh gọn bộ máy quản lý hành chính (giảm số lượng
Hiu trưởng, kế toán, văn thư...) mà vẫn giữ nguyên số lượng các cơ sở
trường học hin có, để không làm ảnh hưởng đến nhu cầu học tập của học
sinh, căn cứ vào quy mô trường, lớp, học sinh tại các phường, xã, sau khi rà
soát, Sở Giáo dục và Đào tạo d kiến Phương án sắp xếp các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc các phường, xã như sau:
2.1. Mục đích
- Tối ưu hóa quy mô và mạng lưới trường lớp: Hình thành các trường có
quy mô lớp và số lượng học sinh phù hợp, đáp ứng yêu cầu thc hin chính
quyền địa phương hai cấp.
- Tinh gọn bộ máy quản lý: Tinh gọn tối thiểu 50% đầu mối quản lý hành
chính các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập ở từng
phường, xã (tinh giảm các chức danh lãnh đạo và bộ phận gián tiếp), nâng cao
chất lượng, hiu quả quản trị nhà trường, tập trung nguồn lc cho công tác
chuyên môn.
11
- Nâng cao hiu quả sử dụng nguồn lc: Khắc phục tình trạng cơ sở vật
chất xuống cấp, din tích nhỏ hẹp hoặc các trường nằm quá gần nhau gây chồng
chéo địa bàn tuyển sinh.
- Đổi mới mô hình quản trị: Triển khai các mô hình trường học đa cơ sở,
trường nhiều cấp học (Tiểu học, THCS) và giao quyền t chủ toàn din hơn cho
các cơ sở giáo dục.
2.2. Mô hình trường học khi sắp xếp
a) Mô hình trường học đa cơ sở
Trường học đa cơ sở là trường học được sáp nhập từ 2 trường trở lên cùng
cấp học; sau khi sắp xếp, tổ chức lại vẫn giữ nguyên các cơ sở trường học trước khi
sáp nhập. UBND các phường, xã rà soát các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở có quy mô lớp/trường thấp để sắp xếp thành trường học đa cơ sở, cụ thể:
- Ưu tiên áp dụng đối với các trường (cùng cấp học), có địa bàn phục vụ
liền kề hoặc gần nhau, quy mô chưa tương xứng với nhu cầu thc tế, còn dư địa
dùng chung bộ máy quản lý, đồng thời không làm ảnh hưởng đến vic đi lại, học
tập bình thường của trẻ em, học sinh.
- Vic la chọn mô hình trường học đa cơ sở phải được xem xét tổng hợp
trên các phương din: quy mô học sinh và lớp học hin có, khả năng sử dụng
chung đội ngũ và cơ sở vật chất, mức độ thuận lợi về giao thông, an toàn đưa
đón học sinh, khả năng tổ chức bán trú, học 02 buổi/ngày, điều kin hạ tầng số
và khả năng quản trị thống nhất giữa các cơ sở.
- Sau khi sắp xếp, tổ chức lại theo mô hình trường học đa cơ sở, phải bảo
đảm đầu mối quản lý được tinh gọn, chức năng nhim vụ rõ ràng; giữ ổn định
hoạt động dạy học; có lộ trình đầu tư, cải tạo, khai thác hiu quả quỹ đất, cơ sở
vật chất hin có và d phòng khả năng mở rộng trong dài hạn phù hợp định
hướng phát triển không gian đô thị, dân cư của Thủ đô.
b) Mô hình trường nhiều cấp học (trường liên cấp)
Đối với trường tiểu học và trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn xã,
phường có quy mô lớp/trường thấp, vị trí gần nhau nhưng không thuận lợi để sắp
xếp, tổ chức lại thành trường học đa cơ sở, nghiên cứu sắp xếp, tổ chức lại theo mô
hình trường nhiều cấp học (trường liên cấp), cụ thể:
- Vic tổ chức trường nhiều cấp học phải bảo đảm phù hợp đặc điểm dân cư,
bán kính phục vụ, khả năng dùng chung hạ tầng, thiết bị, không gian giáo dục và bộ
máy quản trị; đồng thời bảo đảm yêu cầu riêng của từng cấp học, nhất là an toàn
học đường, tổ chức chuyên môn, bán trú, giáo dục thể chất, y tế học đường và công
tác phổ cập giáo dục.
- Chỉ xem xét mô hình trường nhiều cấp học khi phương án này tạo điều
kin nâng cao chất lượng quản trị, sử dụng hiu quả quỹ đất và cơ sở vật chất,
thuận lợi cho người học, phù hợp với xu hướng phát triển các cơ sở giáo dục có
nhiều cấp học, chất lượng cao, hin đại của Thủ đô.
12
2.3. Tiêu chí sắp xếp
a) Tiêu chí chung
UBND các xã, phường rà soát các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở có quy mô lớp/trường thấp để sắp xếp thành trường học đa cơ sở, trường
nhiều cấp học (tiểu học và trung học cơ sở) cụ thể:
- Mỗi trường sau khi sắp xếp có không quá 3 cơ sở.
- Trường mầm non: sau khi sắp xếp, tổ chức lại thành trường có tối thiểu
22 lớp và không quá 30 lớp/trường, không quá 35 trẻ/lớp mẫu giáo; Đối với
những trường khi sắp xếp có số lớp/trường vượt quá quy định, các địa phương
báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trường tiểu học: sau khi sắp xếp, tổ chức lại thành trường có tối thiểu 35
lớp và có không quá 40 lớp/trường, không quá 35 học sinh/lớp (vùng nông thôn
không quá 30 học sinh/lớp); Đối với những trường khi sắp xếp có số lớp/trường
vượt quá quy định, các địa phương báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trường trung học cơ sở: sau khi sắp xếp, tổ chức lại thành trường có tối
thiểu 40 lớp và có không quá 45 lớp/trường, không quá 45 học sinh/lớp (vùng
nông thôn không quá 40 học sinh/lớp). Đối với những trường khi sắp xếp có số
lớp/trường vượt quá quy định, các địa phương báo cáo cấp có thẩm quyền quyết
định.
- Trường tiểu học và trung học cơ sở: sau khi sắp xếp, tổ chức lại thành
trường nhiều cấp học có tối thiểu 45 lớp và có không quá 50 lớp/trường; không
quá 40 học sinh/lớp với tiểu học; không quá 45 học sinh/lớp đới với trung học
cơ sở. Đối với những trường khi sắp xếp có số lớp/trường vượt quá quy định,
các địa phương báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Vic sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị quy mô nhỏ theo mô hình đa cơ sở,
trường nhiều cấp học phải hướng tới hình thành các trường có quy mô phù hợp, tập
trung nguồn lc đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nâng cao hiu quả quản trị
nhà trường và chất lượng giáo dục.
Các tiêu chí xây dng cần hướng tới mục tiêu tinh gọn tối thiểu 50% đầu
mối quản lý hành chính, nâng cao chất lượng, hiu quả quản trị nhà trường, tăng
số lượng giáo viên trc tiếp giảng dạy và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về quy mô trường, lớp, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, định mức giáo viên.
Ngoài vic la chọn một trong hai mô hình nêu trên, UBND các phường,
xã khi xây dng phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập cần
bổ sung, lượng hóa và giải trình rõ các nhóm tiêu chí sau:
- Nhóm tiêu chí về quy hoạch và phát triển lâu dài: phù hợp Quy hoạch
Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng Quy
hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm; vic xây dng phương án sắp xếp
phải căn cứ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyt, quy mô dân số, mật
độ dân cư, nhu cầu học tập theo địa bàn, điều kin địa lý, giao thông và khả năng
đáp ứng của cơ sở vật.
13
- Nhóm tiêu chí về tiếp cận giáo dục và chất lượng phục vụ: bảo đảm mỗi
đơn vị hành chính cấp xã có đủ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở phù hợp
nhu cầu thc tế; không làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục; chú trọng bán kính đi
học hợp lý, an toàn giao thông, khả năng tiếp cận của trẻ em mầm non, học sinh
tiểu học, học sinh khuyết tật và các nhóm yếu thế; bảo đảm điều kin tổ chức học
02 buổi/ngày, bán trú, giáo dục hòa nhập, chuyển đổi số và liên thông dữ liu quản
trị nhà trường.
- Nhóm tiêu chí về hiu quả quản trị và sử dụng nguồn lc: đánh giá cụ
thể mức độ tinh gọn đầu mối, giảm khâu trung gian, tăng tỷ l giáo viên trc tiếp
giảng dạy; khả năng sử dụng chung phòng học bộ môn, thư vin, nhà thể chất,
bếp ăn, hạ tầng công ngh thông tin; phương án khai thác trụ sở, quỹ đất, cơ sở
vật chất dôi dư sau sắp xếp; mức độ huy động nguồn lc xã hội hóa và khả năng
hình thành các cơ sở giáo dục chất lượng cao, hin đại, thích ứng chuyển đổi số.
b) Tiêu chí cụ thể
UBND phường, xã căn cứ quy định hin hành xây dựng các tiêu chí cụ thể
sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn phường, xã quản lý,
trên cơ sở tuân thủ mục đích, yêu cầu và các nguyên tắc sắp xếp tại văn bản
này; kịp thời báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo các vấn đề vướng mắc ngoài thẩm
quyền để tổng hợp, báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của UBND Thành phố.
2.4. Dự kiến kết quả sắp xếp, tổ chức lại: Mô hình trường học đa cơ sở
Với tiêu chí trên, kết quả sắp xếp d kiến như sau:
(1) Đối với Trường Mầm non:
- Tổng số trường mầm non: 811, trong đó:
+ Số trường có dưới 22 lớp: 734 trường;
+ Số trường có từ 22 đến 30 lớp: 37 trường;
+ Số trường có trên 30 lớp: không.
- Tổng số trường thuộc din phải sáp nhập, tổ chức lại: 734 trường;
- D kiến số trường giảm so với trước sáp nhập, tổ chức lại: 416 trường.
(2) Đối với Trường Tiểu học:
- Tổng số trường tiểu học: 728, trong đó:
+ Số trường có dưới 35 lớp: 624 trường;
+ Số trường có từ 35 đến 40 lớp: 63 trường;
+ Số trường có trên 40 lớp: 41 trường.
- Tổng số trường thuộc din phải sáp nhập, tổ chức lại: 624 trường;
- D kiến số trường giảm so với trước sáp nhập, tổ chức lại: 221 trường.
(3) Đối với Trường Trung học cơ sở:
- Tổng số trường trung học cơ sở: 614, trong đó:
14
+ Số trường có dưới 40 lớp: 555 trường;
+ Số trường có từ 40 đến 45 lớp: 23 trường;
+ Số trường có trên 45 lớp: 36 trường.
- Tổng số trường thuộc din phải sáp nhập, tổ chức lại: 555 trường;
- D kiến số trường giảm so với trước sáp nhập, tổ chức lại: 201 trường.
Như vậy, dự kiến tổng số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
trước, sau sắp xếp:
- Tổng số trường trước sắp xếp: 2153 trường.
- Tổng số trường sau sắp xếp: d kiến 1315 trường (giảm 838 trường).
Trong đó:
(1) Trường mầm non:
- Trước sắp xếp: 811 trường.
- Sau sắp xếp: 395 trường. (giảm 416 trường)
(2) Trường tiểu học:
- Trước sắp xếp: 728 trường.
- Sau sắp xếp: 507 trường. (giảm 221 trường)
(3) Trường trung học cơ sở:
- Trước sắp xếp: 614 trường.
- Sau sắp xếp: 413 trường. (giảm 201 trường)
B. ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI
HỌC (Trường Đại học, Cao đẳng; Trung cấp và Trung tâm GDNN-GDTX)
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Ngoài bám sát các văn bản chỉ đạo chung đã nêu tại mục 1.2.I, cần
quán triệt thực hiện các văn bản đặc thù sau:
- Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính
phủ “Phê duyt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghip giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
- Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghip thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Công văn số 8562/BGDĐT-TCCB ngày 25/12/2025 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về vic định hướng sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học công
lập và cơ sở giáo dục nghề nghip công lập;
- Công văn số 22000/VP-KGVX ngày 29/12/2025 của Văn phòng UBND
Thành phố về vic tham mưu thc hin Công văn số 8562/BGDĐT-TCCB ngày
15
25/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vic định hướng sắp xếp, tổ chức lại
cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghip công lập.
2. Nguyên tắc sắp xếp
- Vic rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố
thc hin tuân thủ theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.
- Vic sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị s nghip công lập phải căn cứ vào
chức năng, nhim vụ của đơn vị; kế thừa và phát huy kết quả đã triển khai; đúng
với chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Trung ương, hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm hoạt động hiu lc, hiu quả, không
chồng chéo, không bỏ sót chức năng, nhim vụ của từng loại hình cơ sở giáo
dục; vic sắp xếp không làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiu quả cung ứng dịch
vụ s nghip công theo tinh thần chỉ đạo tại Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18
ngày 21/9/2025.
- Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghip
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyt tại Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 và d thảo Quy hoạch Thủ
đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm hướng tới s gắn kết chặt chẽ với 09 cc phát triển
của Thủ đô.
- Trước mắt chưa giải thể các trường mà thc hin ưu tiên hình thức sắp
xếp tái cấu trúc và hợp nhất với cơ sở giáo dục khác (sáp nhập các trường trung
cấp hoặc trường cao đẳng vào trường cao đẳng khác) có tính tương đồng hoặc
bổ trợ về lĩnh vc, ngành nghề đào tạo; s thuận lợi về vị trí địa lý.
- Sau sắp xếp không còn trường trung cấp công lập thuộc Thành phố. Các
trường sau sắp xếp phải đáp ứng các điều kin thành lập theo quy định của pháp
luật hin hành (trừ trường đặc thù là Trường Cao đẳng Ngh thuật Hà Nội); tiếp
tục thc hin t chủ chi thường xuyên trở lên; đào tạo đa ngành, đa lĩnh vc với
nguồn lc mạnh và quy mô tuyển sinh lớn. Các trường khi thc hin sáp nhập:
giai đoạn trước mắt giữ nguyên về trụ sở làm vic, cơ sở vật chất, tài sản, cơ chế
tài chính, biên chế được giao, cán bộ hin có… của các trường.
- Rà soát, điều chỉnh quỹ đất của một số trường đảm bảo sử dụng hiu quả
cơ sở vật chất đã được bố trí: (1) điều chỉnh phần din tích đất sử dụng của các
trường có quỹ đất lớn, không sử dụng hết công năng cho các trường đang thiếu
din tích đất sử dụng tối thiểu theo quy định; (2) Xem xét bàn giao lại cho
Thành phố sử dụng vào mục đích khác đối với các địa điểm đào tạo manh mún,
nhỏ lẻ, không sử dụng hiu quả sau khi các trường đã được sắp xếp ổn định.
- Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình tổ
chức thc hin, cách làm bài bản, khoa học, thận trọng.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
a) Giáo dục nghề nghiệp
16
Sắp xếp, tổ chức lại h thống các trường cao đẳng, trung cấp công lập
theo hướng tinh gọn, hoạt động đào tạo và nghiên cứu hiu quả, chất lượng cao,
đa ngành, đa lĩnh vc, nguồn lc mạnh, quy mô tuyển sinh lớn; hình thành một
số trường cao đẳng công lập chất lượng cao là trụ cột, hạt nhân dẫn dắt hoạt
động, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lc của Thủ đô và hội nhập quốc tế. Trong
đó:
- Giảm tối thiểu 50% đầu mối các trường cao đẳng, trung cấp công lập
thuộc Thành phố, hạn chế tối đa tình trạng phân tán, chồng chéo ngành nghề,
lĩnh vc đào tạo.
- Nâng cao quy mô và chất lượng đào tạo tại các trường sau sắp xếp.
- Hình thành các trường cao đẳng công lập đạt chuẩn quốc gia.
- Tăng tỷ l trường t chủ tài chính, nâng cao hiu quả hoạt động.
b) Giáo dục thường xuyên
- Sắp xếp, tổ chức lại h thống 29 trung tâm GDNN-GDTX giảm khoảng
50% đầu mối đơn vị s nghip.
- Sau sắp xếp các đơn vị hoạt động theo 02 mô hình:
(1) Mô hình trung tâm GDTX: Thc hin chức năng chính là đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng giúp mọi người đều có cơ hội học tập, học suốt đời và học để
nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như đóng góp cho xã hội, cụ thể:
+ Đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người trong xã hội, hướng tới
xây dng một xã hội học tập theo tinh thần giáo dục suốt đời. Mở rộng cơ hội
học tập cho tất cả mọi đối tượng, đặc bit là những người không có điều kin
theo học trong h thống giáo dục chính quy, giúp họ có thể học tiếp, học lại và
nâng cao trình độ.
+ Đảm nhim vai trò quan trọng trong vic đảm bảo công bằng xã hội,
tạo điều kin cho người dân ở mọi vùng miền, đặc bit là những nhóm yếu thế,
được tiếp cận giáo dục. Đồng thời, hoạt động đào tạo cũng gắn liền với nhu cầu
phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương.
+ Thúc đẩy phong trào học tập trong cộng đồng, khuyến khích mỗi người
chủ động học tập suốt đời. Nội dung và hình thức đào tạo ngày càng đa dạng,
linh hoạt, kết hợp giữa học trc tiếp và ứng dụng công ngh, góp phần thc hin
Chuyển đổi số trong giáo dục.
+ Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lc thông qua vic bổ túc
văn hóa, đào tạo nghề và trang bị các kỹ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của
quá trình công nghip hóa – hin đại hóa. Vic học không chỉ dừng lại ở kiến
thức mà còn gắn với thc tiễn lao động và nhu cầu của thị trường.
(2) Mô hình trường trung học nghề: Chuyển đổi một số trung tâm
GDNN-GDTX thành mô hình trường trung học nghề nhằm kết hợp giữa học văn
hóa cấp THPT và đào tạo nghề ngay từ bậc trung học, với mục tiêu:
17
- Góp phần phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, giảm áp lc thi cử.
Thay vì tất cả học sinh đều theo hướng học lên trung học phổ thông và đại học,
một bộ phận sẽ chuyển sang học nghề sớm, phù hợp với năng lc và nhu cầu của
bản thân.
- Học sinh sau khi học xong chương trình trung học nghề vừa có trình độ
văn hóa phổ thông tương đương cấp THPT, vừa có kỹ năng nghề nghip cơ bản;
vẫn đảm bảo cho học sinh cơ hội học tập tiếp lên cao. Sau khi tốt nghip, người
học có thể tiếp tục học lên cao đẳng, đại học theo ngành nghề đã chọn, phù hợp
với định hướng giáo dục suốt đời.
2. Chỉ tiêu
a) Giáo dục nghề nghiệp
- Số lượng trường sau sắp xếp: hình thành 08 trường cao đẳng công lập
chủ lc trở thành các trường chất lượng cao, không còn trường trung cấp công
lập.
- Quy mô đào tạo: tuyển sinh của các trường đến năm 2030 đạt từ 30.000
đến 40.000 lượt người/năm, trong đó: trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm
khoảng 75%-85%. Tăng tỷ l đào tạo trình độ cao đẳng và đào tạo các ngành
nghề trọng điểm, ngành nghề lĩnh vc công ngh.
- Phấn đấu 100% các trường cao đẳng công lập trở đạt chuẩn quốc gia. Ưu
tiên đầu tư phát triển 02 trường trở thành trường trọng điểm, chất lượng cao,
tim cận các nước.
b) Giáo dục thường xuyên
Trên cơ sở định hướng mô hình cấu trúc phát triển Thủ đô Hà Nội với
vic 9 cc phát triển theo d thảo “Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn
100 năm”, mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề
sẽ được phân bố hợp lý giữa các khu vc, đảm bảo mỗi cc phát triển đều có ít
nhất một trung tâm giáo dục nghề nghip – giáo dục thường xuyên hoặc trường
trung học nghề,
Sau sắp xếp, toàn Thành phố có 09 trung tâm GDNN-GDTX, hình thành
thành 05 trường trung học nghề tại khu vc xa trung tâm Thành phố, nơi có số
lượng dân số đông hoặc khu vc liên phường, xã chưa có hoặc có rất ít trường
cao đẳng, trung cấp trên địa bàn để phục vụ nhu cầu học tập tại chỗ, thuận lợi
trong vic tiếp cận với giáo dục của người dân.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
1. Đối với các trường cao đẳng và trung cấp
1.1. Giữ nguyên để thực hiện tái cấu trúc đối với 01 trường: Trường
Cao đẳng Ngh thuật Hà Nội:
Đây là trường đặc thù duy nhất của thành phố Hà Nội trong lĩnh vc văn
hóa, ngh thuật và năng khiếu, là đơn vị duy nhất của Thành phố thc hin
nhim vụ này trong định hướng phát triển văn hóa Thủ đô. Do vậy, giữ ổn định
18
nhà trường, tăng cường đầu tư, mở rộng cơ sở vật chất, hướng tới đảm bảo điều
kin thành lập theo quy định của pháp luật hin hành.
Trường đặt tại khu vc trung tâm, là nơi tập trung các thiết chế văn hóa,
ngh thuật lớn của Thủ đô. Vic giữ nguyên và phát triển trường gắn với cc đô
thị trung tâm là phù hợp với định hướng phát triển Hà Nội trở thành trung tâm
lịch sử - văn hóa sáng tạo của cả nước và khu vc. Nhà trường sẽ đóng vai trò
cung cấp nguồn nhân lc chất lượng cao trong lĩnh vc ngh thuật biểu diễn, mỹ
thuật, thiết kế sáng tạo, góp phần thúc đẩy công nghip văn hóa - một trụ cột
quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô.
1.2. Sáp nhập, hợp nhất với cơ sở giáo dục khác đối với 18 trường:
(1) Hợp nhất Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông với Trường Cao đẳng Y tế
Hà Nội
Phương án nhằm tập trung nguồn lc đào tạo nhân lc y tế chất lượng cao
cho Thủ đô. Về cơ sở vật chất, cả hai trường hin tại đều chưa đáp ứng đủ điều
kin về din tích đất sử dụng tối thiểu theo quy định của pháp luật hin hành.
Vic hợp nhất giúp Thành phố dễ dàng bố trí bổ sung quỹ đất tập trung, d kiến
là 7ha tại xã Xuân Mai để xây dng cơ sở đào tạo mới hin đại, kết hợp xây
dng và phát triển Trung tâm thc hành chăm sóc người cao tuổi. Về ngành
nghề, hai trường có s tương đồng tuyt đối khi cùng đào tạo nhóm ngành Y -
Dược và Chăm sóc sức khỏe. Khoảng cách địa lý giữa trụ sở chính tại nội thành
và cơ sở d kiến tại ngoại thành tạo thành trục kết nối thuận lợi, có tính bao phủ.
Phương án phát triển sau hợp nhất hướng tới vic xây dng một ngôi trường đầu
đàn trong h thống giáo dục nghề nghip y tế của Thành phố. Trong dài hạn, khi
đảm bảo các tiêu chuẩn về hạ tầng và giảng viên, trường sẽ có lộ trình nâng cấp
thành trường đại học, góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lc y tế
chuyên sâu cho Hà Nội và các tỉnh lân cận.
(2) Sáp nhập Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội, Trường Trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long vào Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn
Quốc thành phố Hà Nội
Phương án này tập trung vào vic xóa bỏ s manh mún trong đào tạo kỹ
thuật tại khu vc Đông Anh (trước đây). Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà
Nội và Trường Cao đẳng nghề Vit Nam - Hàn Quốc TPHN có vị trí địa lý sát
nhau, cùng chung nhóm ngành nghề đào tạo về cơ khí và công ngh kỹ thuật.
Trong khi đó, Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long bổ sung
thêm mảng dịch vụ, du lịch và chăm sóc sắc đẹp. Vic hội tụ này giúp trường
sau sáp nhập đảm bảo các điều kin về din tích đất nhờ quỹ đất rộng lớn để
phát triển nhà trường trở thành trường cao đẳng chất lượng cao gắn với cc công
nghip phía Bắc (khu vc Đông Anh - Sóc Sơn - Mê Linh). Khoảng cách địa lý
thuận lợi giữa các điểm đào tạo giúp tối ưu hóa công tác quản lý.
(3) Sáp nhập Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội vào Trường Cao
đẳng Cộng đồng Hà Tây
19
Vic sáp nhập này da trên stương đồng và bổ trợ về ngành nghề giữa
hai đơn vị có vị trí địa lý rất gần nhau (cách khoảng 2km tại khu vc Xuân Mai).
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây có thế mạnh đặc thù về nông nghip công
ngh cao và quỹ đất cc lớn (hơn 68ha). Trong khi đó, Trường Trung cấp nghề
Tổng hợp là đơn vị duy nhất của Thành phố bảo tồn các nghề truyền thống về
thủ công mỹ ngh. Sau sáp nhập và đổi tên, trường sẽ tập trung phát triển đa
ngành, trong đó mũi nhọn là kỹ thuật, công ngh thông tin và nông nghip hin
đại. Giải pháp này không chỉ nâng cao vị thế đào tạo mà còn mang ý nghĩa bảo
tồn văn hóa Thủ đô thông qua vic duy trì và phát huy các ngành nghề thủ công
mỹ ngh truyền thống gắn với cc phía Tây Nam của Thủ đô.
(4) Sáp nhập Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội vào
Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội
Phương án nhằm hình thành một trường cao đẳng chất lượng cao kiểu
mẫu, kết hợp thế mạnh của hai đơn vị đào tạo hàng đầu của hai khối (trung cấp
và cao đẳng), gắn với cc phía Tây, nơi đang hình thành trung tâm công ngh
cao, đổi mới sáng tạo của Thủ đô. Hai trường đang đào tạo đa ngành nghề, kết
quả hoạt động tốt và ổn định. Trường Cao đẳng Công ngh cao Hà Nội đã đáp
ứng chuẩn din tích, có hạ tầng hin đại và đang được định hướng trở thành
trường trọng điểm chất lượng cao; Trường Trung cấp nghề Giao thông công
chính Hà Nội với các nhóm ngành mũi nhọn về công ngh ô tô và vận tải. S
tương đồng trong lĩnh vc kỹ thuật giúp vic sáp nhập thuận lợi hơn. Về vị trí
địa lý, các cơ sở tại Tây Mỗ (Nam Từ Liêm) và Minh Khai (Bắc Từ Liêm) nằm
trong trục phát triển phía Tây Thành phố, rất thuận tin cho vic di chuyển và
quản lý tập trung. Phương án phát triển tập trung vào vic biến cơ sở tại Minh
Khai thành trung tâm chuyên sâu về công ngh ô tô và lái xe, tận dụng tối đa
năng lc đào tạo đa ngành của trường Cao đẳng để hình thành trường cao đẳng
trọng điểm, chất lượng cao, kiểu mẫu dẫn dắt hoạt động giáo dục nghề nghip
Thủ đô, phục vụ đắc lc cho nhu cầu lao động kỹ thuật trong bối cảnh cách
mạng công nghip 4.0, tim cận khu vc và quốc tế.
(5) Sáp nhập Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội, Trường Trung
cấp Kinh tế - Kỹ thuật và Công nghệ Hà Nội vào Trường Cao đẳng nghề Công
nghiệp Hà Nội
Trường Cao đẳng nghề Công nghip Hà Nội hin có thế mạnh trong đào
tạo các ngành kỹ thuật công nghip, cơ đin tử, t động hóa, công ngh chế tạo,
là nền tảng quan trọng để tích hợp và nâng cao chất lượng đào tạo các ngành
công ngh thông tin, tin học ứng dụng và kinh tế kỹ thuật.
Hai trường trung cấp được đề xuất sáp nhập đều có quy mô đào tạo còn
phân tán, hiu quả tuyển sinh chưa cao, nhưng lại có thế mạnh riêng về đào tạo
tin học, công ngh thông tin, kế toán, quản trị kinh doanh và một số ngành kỹ
thuật ứng dụng. Vic sáp nhập sẽ tạo điều kin tích hợp các ngành nghề này vào
lĩnh vc đào tạo của trường cao đẳng, hình thành chuỗi đào tạo hoàn, gắn kết
giữa kỹ thuật sản xuất với quản trị, vận hành và chuyển đổi số trong doanh
nghip.
20
Sau sáp nhập, Trường Cao đẳng nghề Công nghip Hà Nội sẽ trở thành cơ
sở đào tạo có quy mô lớn, đa ngành trong lĩnh vc công nghip - công ngh-
kinh tế kỹ thuật gắn với cc công nghip phía Nam - Tây Nam, có khả năng
cung cấp nguồn nhân lc chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển công
nghip hin đại và kinh tế số của Thành phố.
(6) Sáp nhập và hợp nhất Trường Trung cấp nghề Nấu ăn - Nghiệp vụ du
lịch và thời trang Hà Nội, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội vào Trường
Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội hin có thế mạnh về đào
tạo quản trị du lịch, khách sạn, thương mại, marketing và dịch vụ, đóng vai trò là
cơ sở đào tạo nòng cốt trong lĩnh vc này.
Trường Trung cấp nghề Nấu ăn - Nghip vụ du lịch và thời trang Hà Nội
có thế mạnh nổi bật về đào tạo kỹ năng nghề thc hành như chế biến món ăn,
nghip vụ nhà hàng - khách sạn, thiết kế thời trang và làm đẹp; trong khi đó,
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội có thế mạnh về đào tạo các ngành kinh tế,
đang phát triển các ngành về lĩnh vc dịch vụ. Vic sáp nhập sẽ tạo ra s bổ trợ
chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết và thc hành, giữa quản trị và vận hành, hình
thành chuỗi đào tạo hoàn chỉnh từ kỹ năng nghề đến năng lc quản lý trong lĩnh
vc dịch vụ - du lịch.
Sau sáp nhập, nhà trường có điều kin tổ chức lại các ngành nghề theo
hướng chuyên sâu, hình thành các nhóm ngành mũi nhọn như du lịch - khách
sạn - ẩm thc, thương mại - marketing, thời trang - làm đẹp và dịch vụ chất
lượng cao. Đồng thời, vic tập trung nguồn lc sẽ giúp nâng cao chất lượng đội
ngũ, hin đại hóa cơ sở vật chất, tăng quy mô tuyển sinh và xây dng thương
hiu mạnh trong h thống giáo dục nghề nghip của Thành phố. Đây là phương
án có tính khả thi cao, vừa tinh gọn đầu mối, vừa nâng cao chất lượng đào tạo,
gắn với cc trung tâm phía Tây và mở rộng cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao
về cc phía Tây Bắc của Thành phố về phát triển dịch vụ - du lịch - thương mại,
phù hợp với định hướng phát triển Hà Nội trở thành trung tâm du lịch và dịch vụ
lớn của cả nước.
(7) Sáp nhập Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội, Trường Trung cấp Xây
dựng Hà Nội vào Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
Vic sáp nhập Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội và Trường Trung cấp
Xây dng Hà Nội vào Trường Cao đẳng Đin tử - Đin lạnh Hà Nội là phù hợp
với định hướng phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghip theo hướng tích hợp
đa ngành kỹ thuật, trong đó lấy lĩnh vc công ngh đin, đin tử, đin lạnh làm
trụ cột. Trường Cao đẳng Đin tử - Đin lạnh Hà Nội hin có thế mạnh trong
đào tạo các ngành kỹ thuật đin, đin tử, đin lạnh, t động hóa và cơ đin, có
nền tảng để mở rộng sang các lĩnh vc kỹ thuật xây dng và kỹ thuật tổng hợp.
Trường Trung cấp Xây dng Hà Nội có thế mạnh về đào tạo các nghề xây
dng, kỹ thuật công trình, trong khi Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội đào tạo
đa dạng các nghề kỹ thuật cơ bản. Vic sáp nhập sẽ giúp hình thành một cơ sở
21
đào tạo kỹ thuật tổng hợp, kết nối giữa lĩnh vc xây dng với đin - đin tử - cơ
đin, phù hợp với xu hướng phát triển các công trình thông minh, đô thị thông
minh và hạ tầng kỹ thuật hin đại.
Phương án giúp khắc phục tình trạng quy mô nhỏ lẻ, phân tán của các
trường trung cấp, đồng thời tận dụng hiu quả cơ sở vật chất, xưởng thc hành
và đội ngũ giảng viên. Sau sáp nhập, nhà trường có thể tổ chức lại ngành nghề
theo hướng tích hợp liên ngành, phát triển các chương trình đào tạo gắn với thc
tiễn doanh nghip và nhu cầu thị trường lao động. Qua đó, nâng cao chất lượng
đào tạo, tăng khả năng t chủ và từng bước xây dng Trường Cao đẳng Đin tử
- Đin lạnh Hà Nội trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao của Thành phố.
Trường Cao đẳng Đin tử - Đin lạnh hin có din tích tại Cầu Giấy chưa
đạt chuẩn, trong khi Trường Trung cấp nghề số 1 tại Phú Xuyên có quỹ đất rộng
hơn 48.000 m2. Vic sáp nhập cho phép trường Cao đẳng mở rộng cơ sở 2 tại
ngoại thành, phát triển trường gắn với cc phía Nam của Thành phố, giúp giảm
áp lc hạ tầng nội đô, đồng thời tập trung đầu tư nâng cấp đồng bộ cả hai địa
điểm để giữ vững uy tín trong đào tạo kỹ thuật đin tử; thông qua sáp nhập đẩy
mạnh đa ngành nghề, hình thành trường cao đẳng với quy mô lớn.
2. Đối với các trung tâm GDNN-GDTX:
2.1. Trước khi các cơ quan Trung ương có hướng dẫn chi tiết về tiêu chí,
điều kiện thành lập với loại hình trường trung học nghề: Giữ nguyên 29 trung
tâm.
Năm 2017, thc hin chủ trương “đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục”, căn cứ hướng dẫn của Trung ương, Bộ GDĐT và các bộ, ngành liên quan,
Sở Giáo dục và Đào tạo đã tham mưu UBND Thành phố hợp nhất 03 trung tâm
(Trung tâm dạy nghề, Trung tâm GDTX, Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp
hướng nghip) thành một trung tâm mang tên Trung tâm GDNN - GDTX có địa
điểm tại 29 quận, huyn, thị xã (trước đây). Các trung tâm GDNN - GDTX duy
trì hoạt động từ năm 2017 đến nay; có chức năng vừa thc hin các chương trình
giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu người học, học tập suốt đời, vừa đào
tạo nghề, vừa dạy văn hóa cho học sinh; đáp ứng được nhu cầu học nghề và học
văn hóa của mọi đối tượng học sinh. Trong thời gian vừa qua, các Trung tâm
GDNN - GDTX của Hà Nội hoạt động có hiu quả, góp phần không nhỏ vào
vic xây dng Hà Nội trở thành Thành phố học tập toàn cầu.
Với các định hướng chỉ đạo phát triển, mục tiêu nêu trên, tại thời điểm
hin tại đề xuất vẫn giữ nguyên 29 trung tâm GDNN - GDTX để nghiên cứu,
đánh giá thc trạng các điều kin đảm bảo mục tiêu đối với mô hình trung tâm
giáo dục thường xuyên và trường trung học nghề.
2.2. Sau khi cơ quan Trung ương có hướng dẫn chi tiết về tiêu chí, điều
kiện thành lập với loại hình trường trung học nghề:
Phương án sắp xếp dự kiến như sau:
(1). Khu vực nội đô - Cực trung tâm
22
a) Khu vực nội đô hiện tại có 06 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Ba Đình
- Trung tâm GDNN-GDTX Cầu Giấy
- Trung tâm GDNN-GDTX Nam Từ Liêm
- Trung tâm GDNN-GDTX Nguyễn Văn Tố - Hoàn Kiếm
- Trung tâm GDNN-GDTX Đống Đa
- Trung tâm GDNN-GDTX Hai Bà Trưng
b) Phương án sắp xếp
Đây là khu vc có din tích nhỏ, cơ sở vật chất hạn chế, phân tán nhiều cơ
sở, nhưng lại tập trung nhiều trường cao đẳng, trung cấp. Do vậy, tại Cc đô thị
trung tâm, khu vc nội đô không cần duy trì nhiều trung tâm và không cần thiết
chuyển đổi thành mô hình trường trung học nghề. Phương án hợp nhất các đơn
vị có khoảng cách địa lý gần nhau giúp tăng quy mô, giảm chi phí quản lý, tận
dụng cơ sở vật chất tốt hơn
Phương án cụ thể (06 Trung tâm thành 02 Trung tâm):
- Hợp nhất 03 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Ba Đình; Trung tâm GDNN-GDTX Cầu Giấy; Trung tâm GDNN-
GDTX Nam Từ Liêm).
- Hợp nhất 03 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Nguyễn Văn Tố - Hoàn Kiếm; Trung tâm GDNN-GDTX Đống
Đa; Trung tâm GDNN-GDTX Hai Bà Trưng).
(2). Cực phía Bắc (Đông Anh - Mê Linh - Sóc Sơn)
a) Khu vực hiện tại có 04 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Đông Anh
- Trung tâm GDNN-GDTX Mê Linh
- Trung tâm GDNN-GDTX Sóc Sơn
- Trung tâm GDNN-GDTX Tây Hồ
b) Phương án sắp xếp
Khu vc Đông Anh, lân cận nối dài với khu trung tâm gần khu vc Tây
Hồ, đây là khu vc đang có nhiều trường trung cấp, cao đẳng. Do vậy, đề xuất
hợp nhất thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX để thc hin nhim vụ giáo dục
thường xuyên.
Khu vc Mê Linh, Sóc Sơn có din tích rộng, quy mô đào tạo nghề cao,
xa trung tâm, chưa có nhiều trường cao đẳng, trung cấp, phù hợp để hợp nhất và
chuyển đổi mô hình trường trung học nghề.
Phương án cụ thể (04 Trung tâm thành 01 Trung tâm và 01 trường trung
học nghề):
23
- Hợp nhất 02 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Đông Anh; Trung tâm GDNN-GDTX Tây Hồ).
- Hợp nhất 02 Trung tâm và chuyển đổi sang mô hình trường trung học
nghề (Trung tâm GDNN-GDTX Mê Linh + Trung tâm GDNN-GDTX Sóc Sơn)
(3). Cực phía Đông (Gia Lâm - Long Biên)
a) Khu vực hiện tại có 02 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Gia Lâm
- Trung tâm GDNN-GDTX Long Biên
b) Phương án sắp xếp
Hai trung tâm có quy mô trung bình, phân tán nhiều cơ sở, khu vc này
đang phát triển mạnh h thống cao đẳng. Do vậy, hợp nhất 2 trung tâm để tập
trung vào chức năng GDTX, không chuyển đổi nghề.
Phương án cụ thể (02 Trung tâm thành 01 Trung tâm): Hợp nhất 02 Trung
tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm GDNN-GDTX Gia Lâm +
Trung tâm GDNN-GDTX Long Biên).
(4). Cực phía Tây (Hòa Lạc - Thạch Thất - Quốc Oai)
a) Khu vực hiện tại có 04 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Thất
- Trung tâm GDNN-GDTX Quốc Oai
- Trung tâm GDNN-GDTX Hoài Đức
- Trung tâm GDNN-GDTX Đan Phượng
b) Phương án sắp xếp
Khu vc này đã có các trường đại học, trường cao đẳng. Do vậy, không
cần thêm trường trung học nghề, định hướng tinh gọn thành các trung tâm
GDTX hỗ trợ đào tạo kỹ năng.
Phương án cụ thể (04 Trung tâm thành 02 Trung tâm):
- Hợp nhất 02 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Thạch Thất + Trung tâm GDNN-GDTX Quốc Oai).
- Hợp nhất 02 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Hoài Đức + Trung tâm GDNN-GDTX Đan Phượng).
(5). Cực Tây Nam (Hà Đông - Chương Mỹ)
a) Khu vực hiện tại có 02 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Hà Đông
- Trung tâm GDNN-GDTX Chương Mỹ
b) Phương án sắp xếp
24
Hà Đông, Chương Mỹ đã có các trường cao đẳng, trường trung cấp. Do
vậy, hợp nhất 02 trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX để thc hin đào
tạo thường xuyên.
Phương án cụ thể: (02 Trung tâm thành 01 Trung tâm): Hợp nhất 02
Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm GDNN-GDTX Hà
Đông + Trung tâm GDNN-GDTX Chương Mỹ).
(6). Cực Tây Bắc (Sơn Tây - Ba Vì - Phúc Thọ)
a) Khu vực hiện tại có 03 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Tây
- Trung tâm GDNN-GDTX Ba Vì
- Trung tâm GDNN-GDTX Phúc Thọ
b) Phương án sắp xếp
Sơn Tây, Phúc Thọ đã có trường cao đẳng, trường trung cấp. Vic hợp
nhất thành 01 trung tâm GDNN-GDTX sẽ thuận tin cho các hoạt động giáo dục
thường xuyên, đào tạo bổ trợ kỹ năng.
Ba Vì là khu vc xa trung tâm, din tích lớn, phù hợp đào tạo nghề, có thể
chuyển đổi thành mô hình trường trung học nghề để đáp ứng nhu cầu học nghề
của liên xã phường quanh khu vc.
Phương án cụ thể (03 Trung tâm thành 01 Trung tâm và 01 trường trung
học nghề):
- Hợp nhất 02 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Sơn Tây + Trung tâm GDNN-GDTX Phúc Thọ).
- Chuyển đổi sang mô hình trường trung học nghề đối với: Trung tâm
GDNN-GDTX Ba Vì.
(7). Cực phía Nam (Hoàng Mai - Thường Tín - Phú Xuyên)
a) Khu vực hiện tại có 04 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Phú Xuyên
- Trung tâm GDNN-GDTX Thường Tín
- Trung tâm GDNN-GDTX Hoàng Mai
- Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Xuân
b) Phương án sắp xếp
Hợp nhất Trung tâm GDNN-GDTX Hoàng Mai và Thanh Xuân để tinh
gọn đầu mối, tránh phân tán, giàn trải, nâng cao hiu quả hoạt động.
Phú Xuyên, Thường Tín là khu vc có ít các trường cao đẳng, trường
trung cấp, có din tích lớn, phù hợp phát triển mô hình trung học nghề.
25
Phương án cụ thể (04 Trung tâm thành 01 Trung tâm và 01 trường trung
học nghề):
- Hợp nhất 02 Trung tâm thành 01 Trung tâm GDNN-GDTX (Trung tâm
GDNN-GDTX Hoàng Mai + Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Xuân).
- Hợp nhất 02 Trung tâm và chuyển đổi sang mô hình trường trung học
nghề (Trung tâm GDNN-GDTX Phú Xuyên + Trung tâm GDNN-GDTX Thường
Tín).
(8). Cực phía Nam (Ứng Hòa - Mỹ Đức)
a) Khu vực hiện tại có 02 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Ứng Hòa
- Trung tâm GDNN-GDTX Mỹ Đức
b) Phương án sắp xếp
Cả hai trung tâm đều ở khu vc xa nội đô, quy mô đào tạo nghề lớn, phục
vụ lao động nông thôn, hợp nhất để hình thành trường nghề quy mô đủ lớn.
Phương án cụ thể (02 Trung tâm thành 01 trường trung học nghề): Hợp
nhất 02 Trung tâm và chuyển đổi sang mô hình trường trung học nghề (Trung
tâm GDNN-GDTX Ứng Hòa + Trung tâm GDNN-GDTX Mỹ Đức).
(9). Cực sông Hồng (Thanh Trì và vùng ven)
a) Khu vực hiện tại có 02 Trung tâm GDNN-GDTX:
- Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Trì
- Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Oai
b) Phương án sắp xếp
Hợp nhất Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Trì và Thanh Oai để tinh gọn
đầu mối, tránh phân tán, giàn trải, nâng cao hiu quả hoạt động.
Phương án cụ thể (02 Trung tâm thành 01 trường trung học nghề): Hợp
nhất 02 Trung tâm và chuyển đổi sang mô hình trường trung học nghề (Trung
tâm GDNN-GDTX Thanh Trì + Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Oai).
Kết quả sau sắp xếp:
Tổng số đơn vị sau sắp xếp là 14 đơn vị, gồm: 09 Trung tâm GDNN-
GDTX và 05 trường trung học nghề.
3. Đối với Trường Đại học Thủ đô Hà Nội: Giữ nguyên.
Hin nay, thành phố Hà Nội đã chủ trương đầu tư, phát triển trường Đại
học Thủ đô Hà Nội với định hướng, chiến lược rõ ràng thông qua Đề án phát
triển Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã
được UBND thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 6743/QĐ-
UBND ngày 31/12/2023.
26
Thc trạng cho thấy, cùng với s quan tâm định hướng, đầu tư của Thành
phố, với din tích đất đai rộng lớn, chất lượng đào tạo đạt chuẩn quốc tế, đội ngũ
chuyên gia giỏi và năng lc t chủ tài chính vững vàng, Trường Đại học Thủ đô
Hà Nội sở hữu những nền tảng vững chắc và tiềm năng đột phá mạnh mẽ để trở
thành một cơ sở giáo dục đại học đa ngành, trọng điểm của Thành phố. Thành
phố Hà Nội định hướng tái cấu trúc Trường Đại học Thủ đô Hà Nội với hình
thức tăng cường đầu tư, mở rộng hoạt động để hướng tới mục tiêu đào tạo và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lc phục vụ snghip phát triển bền vững của
Thủ đô.
Tổng hợp chung Phương án sắp xếp các Trường Đại học, Cao đẳng;
Trung cấp và Trung tâm GDNN-GDTX như sau:
(1) Đối với Trường cao đẳng, trung cấp:
- Số trường trước sắp xếp: 19 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 08 trường (giảm 11 trường);
(2) Đối với Trung tâm GDNN-GDTX:
- Số Trung tâm GDNN-GDTX trước sắp xếp: 29 trung tâm;
- Số Trung tâm GDNN-GDTX, Trường trung học nghề sau sắp xếp: 14
(Trong đó Trung tâm GDNN-GDTX: 09 trung tâm; Trường trung học nghề: 05
trường (giảm 15 Trung tâm GDNN-GDTX).
(3) Đối với Trường Đại học:
- Số trường trước sắp xếp: 01 trường;
- Số trường sau sắp xếp: 01 trường;
Trên đây là báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo về Phương án sắp xếp
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố. Sở Giáo dục và Đào tạo
kính báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của UBND Thành phố.
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Giám đốc Sở;
- Các đ/c Phó Giám đốc Sở;
- Lưu: VT, TCCB.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1603/SGDĐT-TCCB của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội về việc báo cáo Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 1603/SGDĐT-TCCB (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×