• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1981/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2025 Quy chế xét chọn Danh hiệu Doanh nghiệp Xanh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/10/2025 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1981/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế xét chọn Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1981/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1981/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1981/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế xét chọn
Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn c Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ny 08 tháng 3 năm 2019 ca
y ban nn dân Thành phố ban hành Quy chế về thành lập, tổ chức và hoạt động
của tổ chc phối hợp ln ngành thuộc thẩm quyền quyết định ca Ch tịch y ban
nhân n Thành phố;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố tại Công văn
số 305/TTr-HHDN ngày 13 tháng 8 năm 2025 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số 4875/TTr-SNV ngày 17 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh kèm theo Quyết định y Quy chế xét chọn Danh hiệu
Doanh nghip Xanh Thành phố HC Minh”.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay
thế Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về ban hành Quy chế xét chọn Giải thưởng “Doanh nghiệp Xanh
Thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,
Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Nội vụ (03 bản);
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX-TrN).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1981
06
10
QUY CHẾ
Xét chọn Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, mục đích, ý nghĩa
của Danh hiệu; tiêu chí, quy trình xét chọn doanh nghiệp đạt Danh hiệu Doanh
nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh” (sau đây gọi tt là Danh hiệu Doanh nghip
Xanh), quyn li, trách nhim ca doanh nghip đưc xét chn, cp Giấy chứng nhn
đt Danh hiệu Doanh nghip Xanh.
Điu 2: Mc đích, yêu cu
- Nhằm tôn vinh, chứng nhận, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tốt các
quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh; xanh hóa
sản xuất; nhiều nghiên cứu sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường;
tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường, hướng
đến mc tiêu phát triển bền vững tăng trưởng xanh; h trợ doanh nghiệp
quảng bá, nâng cao tính cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Việc xét chọn phải đảm bảo công khai, minh bạch, không phân biệt đối
xử; đảm bảo khách quan, trung thực và chính xác của việc xét chọn; các tiêu
chuẩn xét chọn phải được thẩm định trong thời gian quy định.
Điều 3: Đối tượng, nguyên tắc xét chọn
1. Đối tượng tham gia
Các doanh nghiệp trong nước doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài,
cách pháp nhân Việt Nam, tchức hoạt động sản xuất, kinh doanh trụ sở
chính hoặc đăng chi nhánh hoạt động hợp pháp trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Nguyên tắc xét chọn
- Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục từ đủ 12 (mười hai)
tháng tính đến thời điểm đăng ký xét chọn (đối với doanh nghiệp mới).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1981
06
10
2
- Doanh nghiệp đăng ký tham gia xét chọn phải chấp hành tốt mọi quy định
trong sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật trong vòng 03 năm kể từ
thời điểm tham gia xét chọn trở về trước.
- Tự nguyện đăng ký xét chọn, nộp hồ đăng tham gia phù hợp với
quy định cam kết thực hiện các biện pháp cần thiết đđảm bảo duy trì các
tiêu chuẩn về môi trường trong suốt thời gian Danh hiệu có giá trị.
Chương II
TIÊU CHÍ, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT CHỌN
Điều 4: Tiêu chí xét chọn
1. Tiêu chí chung
Các doanh nghiệp tham gia xét chọn khi nộp hồ phải đáp ứng các điều
kiện tại Điều 3 Quy chế này và đảm bảo các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
(căn cứ loại hình doanh nghiệp):
đầy đủ hồ pháp về môi trường tùy thuộc quy và loại hình
doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Không bị xử phạt vi phạm trong lĩnh vực môi trường hoặc đã chấp hành
quyết định xử phạt, khắc phục hành vi vi phạm theo quy định;
Có công trình/biện pháp thu gom, xử lý chất thải theo quy định;
Chất thải rắn, chất thải nguy hại được thu gom, phân loại, lưu giữ,
chuyển giao đến các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định;
Nước thải được thu gom xử đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định;
Quản lý bụi, khí thải theo quy định (nếu có);
Thực hiện nghĩa vtài chính theo quy định của pháp luật bảo vệ môi
trường về thuế, phí, lệ phí (nếu có);
Thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định.
- Hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước (thuế, bảo hiểm).
- Hiệu quả kinh tế: doanh thu, lợi nhuận đạt hoặc vượt so với năm trước
liền kề; hoặc so với kế hoạch đã đề ra.
2. Tiêu chí cụ th
2.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất
a) Trình độ công nghệ sản xuất:
- Mô tả quy trình công nghệ sản xuất (nếu có).
3
- Thiết bị, máy móc.
- Nhân sự.
- Áp dụng chuyển đổi số trong sản xuất và quản trị.
- Tổ chức quản lý.
- Mức độ đầu cho Nghiên cứu Phát triển (R&D) đổi mới công
nghệ trong sản xuất.
b) Trình độ công nghệ xử lý chất thải:
- Nguồn gốc, xuất xứ thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ.
- Có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa; m rộng, nâng công suất.
- Mức độ tiên tiến, ưu việt của công nghệ xử lý chất thải nguy hại.
- Mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất máy móc, thiết
bị, y chuyn ng nghệ về an tn, tiết kiệm ngợng và bảo vmôi trường.
- Tính đồng bộ trong dây chuyền công nghệ.
- Mc đ tự động a trong vic vận hành hot động ca dây chuyền công ngh.
- Nhân sự.
- Quản lý, giám sát, báo cáo định kỳ theo quy định.
c) Chuyển đổi xanh và đổi mới công nghệ trong sản xuất: Doanh nghiệp sử
dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, sinh khối, điện gió…); Có hệ thống tuần
hoàn năng lượng, tái sử dụng nước hoặc vật liệu; Ứng dụng công nghệ số trong
giám sát, quản lý tiêu hao năng lượng, chất thải.
d) Áp dụng hiệu quả các phương pháp trong quá trình sản xuất phù hợp
với tiêu chí ESG (sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu):
- Pn loi, tái chế, tái s dụng cht thải pt sinh theo đúng quy định pháp lut.
- Có giải pháp xử lý khí thải, hạn chế phát thải.
- Thay thế nguyên liệu đầu vào, sử dụng nguyên vật liệu sản xuất thân thiện
với môi trường.
- Quản lý nhà xưởng tốt.
- Kiểm soát quy trình sản xuất; cải tiến thiết bị, công đoạn sản xuất.
- Sử dụng năng lượng hiệu quả, ứng dụng giải pháp tuần hoàn tái sử dụng,
tái chế chất thải, nước thải sinh hoạt.
đ) Được cấp các chứng nhận tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, quản chất
ợng hoặc c tiêu chuẩn kc tương đương còn hiệu lực tính theo năm xét chọn.
4
e) Sản phẩm:
- Đổi mới sản phẩm, có tính thân thiện với môi trường.
- Có sn phm đt tiêu chuẩn cung ng h thng siêu th trong nưc và xut khu.
- Xây dng thương hiu doanh nghip, công tác tiếp thqung bá thương hiu.
- Đy mnh công tác tìm thtrưng mới, tăng t l ng xut khu.
- Có sn phm đt danh hiệu "Sn phm tiêu biu Tnh ph HChí Minh" trong
3 năm gn nht
g) Doanh nghiệp thực hiện đầu tư, hỗ trợ các công tác nâng cao nhận thc
bảo vmôi trường của người lao động; thực hiện các dự án bảo vệ môi trường,
tham gia, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương:
- Tại đơn vị: xây dựng môi trường cảnh quan; đảm bảo an toàn định kỳ
tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người lao động.
- Tại địa phương: Thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, tham gia, hỗ trợ
các hoạt động bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
2.2. Đối với doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, bất động sản
a) Ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, sinh khối, điện gió…).
b) Tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.
c) Chuyển đổi nguyên vật liệu ô nhiễm môi trường thành vật liệu thân thiện
môi trường.
d) Tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng vật liệu, chất thải phát sinh.
đ) Phát triển bền vững:
- Định hướng xây dựng các đề án bảo vệ môi trường.
- Có các giải pháp khả thi để thực hiện các đề án bảo vệ môi trường.
e) Áp dụng chuyển đổi số trong quản trị.
g) Tổ chức quản lý:
- chiến lược, kế hoạch chuyển đổi sử dụng nguyên vật liệu/ kinh doanh
sản phẩm thân thiện môi trường.
- Xây dựng tơng hiệu doanh nghiệp, ng tác tiếp thị qung bá thương hiệu.
- Đẩy mạnh công tác tìm thị trường mới, tăng phạm vi ảnh hưởng/ tỷ lệ
hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Hệ thống quản vận hành văn phòng, toà nhà đảm bảo tiết kiệm năng
lượng hiệu quả.
- Có công nghệ kiểm soát quy trình sử dụng năng lượng hiệu quả.
5
h) Ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với môi trường trong xây dựng đối
với doanh nghiệp bất động sản (nếu có).
i) dịch vđạt danh hiệu "Dịch vụ tiêu biểu Thành phố HChí Minh"
trong 3 năm gần nhất.
k) Được cấp các chứng nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng, môi trường, tiết
kiệm năng ợng, sử dụng ng lượng hiệu qu n hiu lực nh theo m t chọn.
l) Doanh nghiệp trách nhiệm hội đầu cho ng tác bảo vệ môi
trường tại đơn vị cộng đồng, nâng cao nhận thức của người lao động; các
dự án bảo vệ môi trường theo ESG:
- Tại đơn vị: xây dựng môi trường cảnh quan; đảm bảo an toàn định kỳ
tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người lao động.
- Tại địa phương: Thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, tham gia, hỗ trợ
các hoạt động bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
Điều 5: Hồ sơ đăng ký xét chọn
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư;
2. File logo của doanh nghiệp;
3. Bản đăng tham gia bn đăng thành tích xét chọn Danh hiệu
“Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh” (theo mẫu của từng loại hình
doanh nghiệp);
4. Giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm.
5. Bản sao biên lai đóng phí bảo vệ môi trường (nếu có).
6. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ tại doanh nghiệp có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ pháp lý về môi trường (giấy phép môi trường,
đăng ký môi trường có xác nhận của phường, xã) phù hợp với quy định của Luật
Bảo vệ môi trường.
7. Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải các loại.
8. Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo kiểm toán.
9. Bản sao các tài liệu, chứng nhận thuyết minh các tiêu chí xét chọn theo
yêu cầu của Ban Tổ chức (hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, …).
10. Bản sao các chứng nhận tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, quản lý chất lượng
hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
11. Bản sao các giấy chứng nhận khen thưởng, giải thưởng liên quan đến
công tác bảo vệ môi trường (nếu có).
6
Tất cả các hồ trên đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp, gửi 01 bộ
về Ban Tổ chức - Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố (lầu 5, số 22 Văn Kiệt,
Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh); và file điện tử về Tổ Thư ký (bao
gồm file scan file word). Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về những thông tin
cung cấp trong hồ sơ.
Điều 6: Quy trình xét chn
- Bước 1: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện xét chọn nộp hồ sơ đăng
tham gia xét chọn.
- Bước 2: Tổ chức thẩm định hồ sơ theo tiêu chí xét chọn Danh hiệu.
- Bước 3: Trên sở các tiêu chí xét chọn ý kiến của các chuyên gia
trong Hội đồng thẩm định, Hội đồng xét chọn đánh giá các doanh nghiệp đạt từ
70 điểm trở lên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, công nhận.
- Bước 4: Truyền thông quảng bá các doanh nghiệp được xét chọn trên các
phương tiện truyền thông đại chúng để lấy ý kiến người tiêu dùng.
- ớc 5: Ban nh Quyết định công nhn tổ chức Ltôn vinh Danh hiệu.
Chương III
TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, XÉT CHỌN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 7: Thời gian tổ chức xét chọn
Vic t chc xét chn Danh hiu “Doanh nghip Xanh Thành ph H Chí Minh”
được tổ chức định kỳ 03 năm/lần, bắt đầu từ năm 2025.
Điều 8: Tổ chức thẩm định, xét chọn
1. Hội đồng xét chọn căn cứ kết quả tổng hợp của Tổ thư ký, kết quả thẩm
định của Hội đồng thẩm định và các tiêu chí, bảng điểm để xét chọn trên nguyên
tắc độc lập, khách quan, công bằng.
2. Doanh nghiệp đạt Danh hiu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”
phải đạt số điểm từ 70 trở lên theo tiêu chí xét chọn.
3. Thống nhất, thông qua và công khai danh sách các doanh nghiệp được đề
cử Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh” trên Báo Sài Gòn
giải Phóng, các phương tiện truyền thông, trang tin điện tử của Hiệp hội Doanh
nghiệp Thành phố trong vòng 5 ngày kể từ ngày thông báo giải quyết các ý
kiến phản ánh (nếu có).
4. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phlà cơ quan tng trực xét chọn Danh
hiệu Doanh nghiệp Xanh quyết định thành lập và phân công nhân sHội
đồng thẩm định, Hội đồng xét chọn và TThư ký; thực hiện thủ tục, hồ sơ; giải
quyết các khiếu nại, phản ánh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định công nhận Danh hiệu (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở
Nội vụ)); in giấy chứng nhận Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố
7
Hồ Chí Minh” và phối hợp Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Thành phố ký, ban
hành giấy chứng nhận.
5. Sở Nội vụ: tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm định hồ đề
nghị ban hành Quyết định công nhận trình giấy công nhận Danh hiệu
“Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”
Điu 9: Hi đồng thm định
1. Thành phn Hội đồng thm định
- Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Lãnh đạo Hip hội Doanh nghip Thành ph.
- P Chtịch Hi đng: Đi diện Lãnh đạo Báo Sài Gòn Giải Phóng.
- Thành viên Hội đồng: là đi din một stchc, đơn vln quan và các
chuyên gia trong lĩnh vực môi trưng.
- Thư ký Hội đồng.
Hi đồng thm đnh do Hip hội Doanh nghip Thành phxem xét và ban
hành Quyết đnh thành lập.
2. Nhiệm v Hi đng thm định
- Xem xét thẩm định các hồ đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về môi
trường theo quy định.
- Đề xuất danh sách doanh nghiệp đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về môi
trường để Hội đồng xét chọn xem xét.
Điu 10: Hi đng t chọn
1. Thành phn Hội đồng xét chọn
- Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Lãnh đạo Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Lãnh đạo Sở Nông nghiệp Môi
trường Thành ph
- Thành viên Hội đồng: Đại diện Lãnh đạo Sở Nội vụ (Ban Thi đua Khen
thưởng Phòng Lao động, Tiền lương, Bảo hiểm hội); Đại diện Lãnh đạo
Sở Công thương; Đại diện Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; Đại diện Lãnh
đạo Bảo hiểm hội Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện Lãnh đạo Thuế Thành
phHồ Chí Minh; Đại diện lãnh đạo Hội Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ
Chí Minh; Đại diện Lãnh đạo Báo Sài Gòn Giải Phóng.
- Thư ký Hội đồng.
Vic xem xét, đề cử các thành vn tham gia Hi đồng t chn do Hiệp hội
Doanh nghip Thành ph thực hiện và ban hành Quyết đnh thành lập.
8
2. Nhiệm v Hi đng xét chn
- Đánh giá, quyết định điểm stừ kết quả hồ đã được Hội đồng thẩm
định thông qua.
- Trong trường hp cn thiết, t chc các đợt kho sát, đánh giá, kim
chng các thông tin trong h sơ đề ngh xét tng danh hiệu hoc gi h lấy ý
kiến ca các bên liên quan.
Điu 11: T Thư ký
1. Thành phn TThư ký
Tổ T bao gồm các thành viên: đi din Văn phòng Hip hi; đại diện Báo
Sài Gòn Giải Phóng và c đơn vliên quan (nếu ).
TT ký do Hiệp hội Doanh nghiệp Tnh phố ban nh Quyết đnh thành lp
trên cơ sở đ cnhân s ca các cơ quan liên quan theo Quy chế.
2. Nhiệm v TThư ký
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch xét chọn;
- Xây dựng, điều chỉnh thang điểm xét chọn (khi có yêu cầu).
- Thẩm tra hồ sơ đăng ký từ doanh nghiệp;
- Cập nhật dữ liệu doanh nghiệp; xử lý, tổng hợp kết quả xét chọn;
- Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ tài liệu làm việc cho Hội đồng xét
chọn và Hội đồng thẩm định.
Điu 12: Công nhn kết quvà trao Giấy chứng nhn
1. Doanh nghiệp được trao Giấy chứng nhận phải đáp ứng các quy định tại
Điều 3 Điều 4 Quy chế này; được Hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định,
Hội đồng xét chọn chấm điểm và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành quyết định công nhận.
2. Số lượng doanh nghiệp được trao Giấy chứng nhận mi kỳ xét chọn
không quá 300 doanh nghiệp.
3. Giấy chứng nhận Doanh nghiệp Xanh giá trị 03 năm tính từ ngày
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký Quyết định công nhận.
Điu 13: Tchc trao gii
1. Ủy ban nhân dân Thành phố trao Giấy chứng nhận cho các doanh nghiệp
được công nhận.
2. Lễ trao Giấy chứng nhận được tổ chức theo k xét chọn, do Hiệp hội
Doanh nghiệp Thành phố đề xuất.
3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, hội doanh nghiệp tuyên truyền, thông
tin, vận động các doanh nghiệp tham gia, phối hợp thực hiện các hoạt động
9
tuyên truyền về công tác nh chọn, tổ chức tôn vinh và quảng bá cho các doanh
nghiệp được trao Giấy chứng nhận.
Chương IV
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Điều 14: Quyền lợi
1. Được tổ chức tôn vinh trang trọng, lễ tôn vinh sẽ được truyền thông trên
các phương tiện truyền thông đại chúng.
2. Được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên c phương tiện
thông tin đại chúng, ấn phẩm của doanh nghiệp hoặc các hình thức giới thiệu
khác; sử dụng biểu trưng (logo) của Danh hiệu trên các bao bì, nhãn hiệu của
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
3. Được ưu tiên giới thiệu tham gia các chương trình xúc tiến thương mại,
xúc tiến đầu tư, phát triển chuỗi cung ứng xanh.
4. Thông tin về các doanh nghiệp đạt Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh
Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ được công bố trên Báo Sài Gòn Giải Phóng, trang
tin điện tử Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và các đối tác truyền
thông liên kết, các phương tiện truyền thông đại chúng khác.
Điều 15: Trách nhiệm
Trong thời gian doanh nghiệp được công nhận đã được cấp Giấy chứng
nhận, doanh nghiệp phải có trách nhiệm:
1. Đảm bảo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường,
hướng đến mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững theo các nội dung
cam kết tại hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn.
2. Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với thông tin đã đăng cung cấp
cho Ban Tổ chức; phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố giải quyết
các khiếu nại liên quan đến kết quxét chọn Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh
Thành phố Hồ Chí Minh” ca doanh nghiệp (nếu ).
Chương V
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN, BẢO MẬT
Điều 16: Giải quyết khiếu nại
Thời hiệu xử lý khiếu nại với doanh nghiệp tham gia xét chọn là 10 ngày kể
từ ngày quan thẩm quyền công bố danh sách doanh nghiệp được xét chọn
Danh hiệu Doanh nghiệp Xanh.
10
Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố trách nhiệm thụ giải quyết khiếu
nại liên quan đến kết quả xét chọn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đơn khiếu nại.
Điều 17. Trách nhiệm giám sát và đề xuất thu hi
Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm:
- Theo dõi tình hình thc hiện các cam kết và tu chí ca doanh nghip đã đưc
cấp Giấy chng nhn;
- Tng hp các thông tin phn ánh từ các cơ quan qun lý, o chí, ngưi n
hoc doanh nghip kc;
- Chủ trì tổ chức đánh giá li khi cn thiết, và đề xut Hi đồng xét chọn/y ban
nhân dân Thành ph ra quyết đnh thu hi Giy chng nhn trong các trưng hp vi phm;
- Cp nhật thông tin thu hồi trên các kênh truyền thông chính thức báo cáo kết
quả về c Sở ngành liên quan.
Điu 18: Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Trong trưng hp doanh nghip đưc công nhn bphát hiện có một trong các
du hiệu sau tùy theo mức độ mà y ban nhân dân Thành phcó th xử lý hoc thu
hi li Giy chng nhn:
- Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi thông báo cảnh báo về
việc vi phạm các quy định pháp luật.
- văn bản đề nghị không tiếp tục duy trì theo tiêu chí công nhận Danh
hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”.
- Doanh nghiệp khai báo không trung thực trong quá trình lập hồ tham
gia xét chọn Danh hiệu.
- Các doanh nghiệp kể từ thời điểm nộp hồ đăng tham gia xét chọn
Danh hiệu được Danh hiệu vi phạm các quy định của pháp lut làm ảnh
hưởng đến hình ảnh và uy tín của Danh hiệu.
2. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận phải nộp vHiệp hội Doanh
nghiệp Thành phố Giấy chứng nhận và biểu trưng ngay sau khi nhận quyết định
thu hồi có hiệu lực.
Khi giấy chứng nhận không còn hiệu lực hay bị thu hồi, doanh nghiệp phải
ngừng sử dụng giấy chứng nhận và logo của Danh hiệu cho mục đích quảng cáo
và các công việc có liên quan khác dưới mọi hình thức.
Điều 19: Bảo mật
Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhim
bo mt các thông tin về tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh ca doanh
nghiệp tham gia xét chọn.
11
Chương VI
KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20: Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí tổ chức thẩm định, xét chọn và tôn vinh doanh nghiệp đạt Danh
hiệu Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh” theo Luật Ngân sách Nhà
nước ngày 25 tháng 6 năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Nn ch Nhà nước và nguồn hội hóa; được sử dụng để chi các nội dung sau:
a) Xây dựng, trin khai Kế hoạch tổ chức xét chọn Danh hiệu Doanh
nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”;
b) Chi bồi dưỡng Hội đồng xét chọn, Hội đồng thẩm định, Tổ Thư ký;
c) Tổ chức họp báo, họp các hội đồng để thẩm định, xét chọn Danh hiệu
Doanh nghiệp Xanh;
d) Tổ chức Lễ tôn vinh trao Danh hiệu Doanh nghiệp Xanh Thành phố
Hồ Chí Minh”;
đ) Giấy chứng nhận, biểu trưng cho các doanh nghiệp đạt Danh hiệu
“Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”;
e) Các hoạt động khác.
2. Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 21: Điều khoản thi hành
Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, các tổ chức nhân liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức xét chọn, triển khai
thực hiện tốt Quy chế này.
Quy chế này gồm 6 chương, 21 điều, căn cứ, sở để xây dựng thang
bng đim chi tiết xét chọn Danh hiu Doanh nghip Xanh Thành ph H Chí Minh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghịc
quan, đơn vị kịp thời phản ánh về quan thường trực (Hiệp hội Doanh
nghiệp Thành phố) để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, giải quyết./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1981/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế xét chọn Danh hiệu “Doanh nghiệp Xanh Thành phố Hồ Chí Minh”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1981/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×