- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 125/2026/QĐ-CTUBND Đồng Tháp Quy chế phối hợp xét sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 125/2026/QĐ-CTUBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thanh Nhàn |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 125/2026/QĐ-CTUBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN _________________ Số: 125/2026/QĐ-CTUBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Đồng Tháp, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại
doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2026 và thay thế Quyết định số 122/2025/QĐ-CTUBND ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cục Kiểm tra VB&TCTHPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND xã, phường; - VPUB: CVP, các PCVP; - Trung tâm Tin học và Công báo; - Lưu: VT, NV, NC. | CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI DOANH NHÂN
APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 145/2026/QĐ-CTUBND ngày 30
tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xét, đề xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC (gọi tắt là thẻ ABTC) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC (sau đây, viết tắt là Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg). '
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc phối hợp xem xét, đề xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.
CHƯƠNG II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
TRONG VIỆC XÉT, ĐỀ XUẤT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC
Điều 3. Trách nhiệm Sở Công Thương
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC, thẩm tra, tổng hợp hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC bảo đảm đúng quy định, chặt chẽ, kịp thời.
a) Đối với các hồ sơ đề nghị là doanh nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg, trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg.
b) Đối với các hồ sơ đề nghị là doanh nhân thuộc điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an) để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC; trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của doanh nghiệp với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC, trong thời hạn 03 ngày làm việc, xem xét, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ đối với trường hợp không đủ điều kiện theo Điều 13 Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg.
2. Tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, có trách nhiệm tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh văn bản trao đổi Bộ Công an về tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh.
4. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân.
Điều 4. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp
1. Sở Tài chính
Kiểm tra, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý, thời gian hoạt động của doanh nghiệp (doanh nghiệp đã hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên theo khoản 2 Điều 8 Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg).
2. Công an tỉnh
a) Cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương; thông tin liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh; việc chấp hành các quy định liên quan đến sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân (đối với cấp lại).
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh.
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Kiểm tra, cung cấp thông tin về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm cho phép sử dụng thẻ ABTC; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 06 tháng;
Đôn đốc, kiểm tra các trường hợp: doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Thuế tỉnh Đồng Tháp
Cung cấp, xác minh thông tin về tình hình chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp (tình trạng nợ thuế, chậm nộp, cưỡng chế, xử lý vi phạm nếu có); nghĩa vụ thuế đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC để Sở Công Thương tổng hợp.
5. Chi cục Hải quan khu vực XX
Rà soát, cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật về hải quan của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.
6. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC do Sở Công Thương trình; kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ; trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 5. Thời hạn trả lời phối hợp của các cơ quan, đơn vị có liên quan
Các cơ quan, đơn vị trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương phải có văn bản trả lời về kết quả xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân theo quy định để Sở Công Thương tổng hợp, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan, đơn vị có văn bản trao đổi với Sở Công Thương để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc.
Điều 6. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 của Quy chế này có trách nhiệm phân công, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công việc nêu trên; chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp và các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, doanh nghiệp thì có văn bản gửi về Sở Công Thương để báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
3. Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng bằng văn bản, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương để triển khai thực hiện Quy chế và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!