- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 97/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2023/NĐ-CP về Luật Kinh doanh bảo hiểm
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 97/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 1/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Bảo hiểm Bảo hiểm nhân thọ - Phi nhân thọ | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 97/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 97/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Nghị định này quy định chi tiết thi hành khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 5 Điều 11, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 64, khoản 3 Điều 65, điểm đ khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 67, khoản 4 Điều 71, khoản 4 Điều 74, khoản 2 Điều 77, khoản 4 Điều 81, khoản 4 Điều 83, khoản 5 Điều 87, khoản 1 Điều 89, khoản 3 Điều 93, khoản 6 Điều 94, khoản 4 Điều 97, khoản 2 Điều 98, điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 99, khoản 5 Điều 100, khoản 3 Điều 101, khoản 2 Điều 102, khoản 3 Điều 115, điểm d khoản 2 Điều 125, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 133, Điều 134, khoản 4 Điều 136, khoản 1 và khoản 3 Điều 138, khoản 1 Điều 152, khoản 3 Điều 156, điểm b khoản 5 Điều 157 Luật Kinh doanh bảo hiểm.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 6 như sau:
“b) Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải được duy trì hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt, thể hiện lịch sử các lần cập nhật, chỉnh sửa thông tin; được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an ninh mạng;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Kết nối Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Việc kết nối Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Danh sách thành viên góp vốn, mức vốn góp và các giấy tờ kèm theo sau đây:”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Khi các loại giấy tờ về lai lịch, nhân dạng của công dân Việt Nam, giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các cơ sở dữ liệu khác thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các cơ sở dữ liệu khác trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các đề nghị, thông báo gửi Bộ Tài chính
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc có các đề nghị, thông báo chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp Giấy phép.
Tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam dự kiến thành lập không đáp ứng đủ điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân gian lận, giả mạo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là ngày làm việc theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc trở lên thì quy định là ngày hoặc tháng.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán, phát hành cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Xác nhận của ngân hàng về việc các cổ đông hoặc thành viên góp vốn đã nộp đủ số vốn tăng thêm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài đã cấp đủ vốn tăng thêm cho chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp tăng vốn) vào tài khoản phong tỏa; hoặc văn bản thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua chào bán, phát hành cổ phần, phát hành cổ phiếu thưởng, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu hoặc tài liệu xác nhận khác theo quy định của pháp luật;”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 22 như sau:
“e) Văn bản cam kết của các cổ đông, thành viên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính toán
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi các chức danh sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên) của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc);
c) Chuyên gia tính toán.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính toán dự kiến được bổ nhiệm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Chuyên gia tính toán phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định này.
3. Hồ sơ thay đổi các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam);
c) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bản chứng minh kinh nghiệm làm việc, thời gian giữ vị trí người quản lý, người kiểm soát và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm về không bị xử lý kỷ luật; bản sao văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ và năng lực chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm. Các tài liệu này phải đáp ứng tiêu chuẩn chung về việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;
d) Văn bản cam kết của người dự kiến là Tổng Giám đốc (Giám đốc) và Chuyên gia tính toán sẽ làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, cư trú tại Việt Nam sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Mở, chấm dứt, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc mở, chấm dứt, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính kèm các tài liệu sau:
a) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc mở, chấm dứt, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Báo cáo trách nhiệm, các vấn đề phát sinh và phương án xử lý khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đảm bảo không gây thiệt hại đến các nghĩa vụ hiện tại đối với nhà nước, quyền lợi của bên mua bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan;
c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện trong trường hợp mở, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có công văn ghi nhận việc mở, chấm dứt, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:
“2. Có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán trong đó có môn học về bảo hiểm hoặc có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong hoặc ngoài nước cấp.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“3. Trưởng bộ phận kiểm soát tuân thủ phải có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán trong đó có môn học về bảo hiểm hoặc có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong hoặc ngoài nước cấp.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:
“2. Là thành viên (Associate) của Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế; hoặc có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và có bằng chứng chứng minh đã thi đạt tối thiểu 02 môn thi (exam) của một trong các Hội sau: Hội các nhà tính toán bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-da hoặc các bằng chứng chứng minh đã thi đạt các môn thi theo khóa học, chương trình đào tạo chuyên ngành tính toán được các Hội trên công nhận tương đương với 02 môn thi của Hội.
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải tối thiểu là thành viên (Associate) của một trong những Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế và không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm.
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028, Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải là thành viên chính thức (Fellow) được đào tạo về tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm của Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế và không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung tên và một số khoản của Điều 32 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32 như sau:
“Điều 32. Thủ tục đăng ký, thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trước khi triển khai.”.
3. Bổ sung khoản 5a và 5b vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Hồ sơ thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:
a) Văn bản thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.
5b. Trường hợp thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải thông báo Bộ Tài chính theo hồ sơ quy định tại khoản 5a Điều này trước khi áp dụng.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 400 tỷ đồng Việt Nam;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 500 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 900 tỷ đồng Việt Nam;
c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm cả bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 1.400 tỷ đồng Việt Nam.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 250 tỷ đồng Việt Nam;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 400 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 450 tỷ đồng Việt Nam;
c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm cả bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 45 như sau:
“b) Tài liệu giải trình và minh họa về các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán. Trừ trường hợp thay đổi lãi suất kỹ thuật theo biến động của lãi suất trái phiếu Chính phủ, các trường hợp thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ khác, tài liệu giải trình phải chứng minh được phương pháp, cơ sở trích lập mới phản ánh chính xác, đầy đủ hơn so với phương pháp, cơ sở trích lập cũ về trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 49 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Doanh thu kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm (sau đây gọi tắt là tái bảo hiểm): Là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Thu hoa hồng tái bảo hiểm và thu khác liên quan trực tiếp đến tái bảo hiểm;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm e và g khoản 3 như sau:
“e) Hoàn hoa hồng tái bảo hiểm;
g) Giảm hoa hồng tái bảo hiểm.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Chi phí kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Chi phí kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm: Là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
a) Bổ sung điểm al vào sau điểm a như sau:
“al) Hoa hồng tái bảo hiểm và chi khác liên quan trực tiếp đến tái bảo hiểm;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm k như sau:
“k) Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm; chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý bảo hiểm; chi tuyển dụng đại lý bảo hiểm; chi quản lý các đại lý bảo hiểm cá nhân; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng đại lý bảo hiểm;”;
c) Bổ sung điểm p vào sau điểm o như sau:
“p) Chi hỗ trợ, chi thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô cho chính các thành viên của tổ chức đó theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần đã tái bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Đối với bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được giảm chi trích lập dự phòng nghiệp vụ cho phần đã tái bảo hiểm đối với nhà tái bảo hiểm có xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baa1” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
“Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, thông báo nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đăng ký với Bộ Tài chính các nguyên tắc tách, phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả quỹ chủ sở hữu và quỹ chủ hợp đồng trước khi áp dụng. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải thông báo với Bộ Tài chính các nguyên tắc tách, phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm trước khi thực hiện.
2. Hồ sơ đăng ký, thông báo hoặc thay đổi bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị đăng ký, thông báo hoặc thay đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục XI, Phụ lục XXI ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu giải trình về các nguyên tắc tách, phân bổ dự kiến áp dụng có xác nhận của Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp, chi nhánh. Trường hợp thay đổi thì hồ sơ còn bao gồm tài liệu giải trình sự thay đổi.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoặc thay đổi đăng ký hợp lệ, Bộ Tài chính có công văn chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có công văn giải thích rõ lý do.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Quỹ dự trữ bắt buộc
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc. Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc bằng 10% mức vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn được cấp của chi nhánh.”.
Điều 22. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 70 như sau:
“d) Sau khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:
“Điều 73. Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc)
1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi các chức danh sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên);
b) Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Hồ sơ thay đổi các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty;
c) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định này; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác; sơ yếu lý lịch đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định này; bản sao văn bằng, chứng chỉ, tài liệu chứng minh trình độ, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của người dự kiến là Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc);
d) Hợp đồng lao động dự kiến giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm với người dự kiến là Tổng giám đốc (Giám đốc);
đ) Văn bản cam kết của người dự kiến là Tổng giám đốc (Giám đốc) sẽ làm việc cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận;
e) Hồ sơ đề nghị thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng quy định tại các điểm a, b, d, h khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định này;
g) Văn bản cam kết và các tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 76 Nghị định này.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 78 như sau:
“4. Có tối thiểu 05 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 năm giữ vị trí là người quản lý, người kiểm soát của tổ chức hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 89 như sau:
“Tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp giấy phép tại Việt Nam có tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 88 Nghị định này các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 86 Nghị định này.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau:
“Điều 90. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp giấy phép tại Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 88 Nghị định này có các trách nhiệm sau:
1. Lưu giữ các tài liệu chứng minh đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam mà mình cùng tham gia cung cấp bảo hiểm đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định này.
2. Hằng quý, báo cáo Bộ Tài chính việc tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, việc sử dụng và tham gia cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới thực hiện trong kỳ tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Mẫu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung tên Chương V như sau:
“PHỐI HỢP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, KIỂM TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 92 như sau:
“Điều 92. Kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
Việc kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh doanh bảo hiểm của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau:
1. Bộ Tài chính Việt Nam thực hiện kiểm tra chuyên ngành hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thực hiện kiểm tra hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam như sau:
a) Trước khi tiến hành kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho Bộ Tài chính;
b) Sau khi kết thúc kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính phải cung cấp kết quả kiểm tra cho Bộ Tài chính.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 102 như sau:
“a) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro bao gồm quyền lợi tử vong và có thể bao gồm quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn;”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 122 như sau:
“a) Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, trừ các Điều 10, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67. Các Điều 10, 61, 62 của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027. Các Điều 63, 64, 65, 66, 67 của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030;”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ, Phụ lục, bãi bỏ một số khoản, điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP như sau:
1. Thay thế cụm từ “giấy chứng minh nhân dân” bằng cụm từ “thẻ căn cước” tại khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 12, khoản 4, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 13, khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 14, điểm a khoản 2 Điều 15, điểm d khoản 1 Điều 56, điểm d khoản 2 Điều 59, khoản 4, điểm d khoản 5 và điểm a khoản 8 Điều 64, điểm b khoản 6 Điều 96.
2. Thay thế cụm từ “số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân” bằng cụm từ “số định danh cá nhân” tại khoản 6 Điều 12, khoản 8 Điều 13.
3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 30.
4. Bãi bỏ Điều 84 và Điều 87.
5. Thay thế các Phụ lục I đến Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục I đến Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Bổ sung Phụ lục XX và XXI kèm theo Nghị định này.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các Điều 25, 26 và khoản 4 Điều 31 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).
| TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!