Nghị định 45/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 45/2000/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2000

QUY ĐỊNH VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI

TẠI VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

nhayCác quy định liên quan đến Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam bị thay thế theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.nhay
nhayCác quy định liên quan đến chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam bị thay thế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.nhay

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Căn cứ Pháp lệnh Du lịch ngày 08 tháng 02 năm 1999;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài (theo quy định của Luật Thương mại) và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài (theo quy định của Pháp lệnh Du lịch) tại Việt Nam.
Sau đây "Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam" được gọi tắt là "Văn phòng đại diện"; "Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam" được gọi tắt là "Chi nhánh".
Điều 2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, được thành lập theo pháp luật Việt Nam để tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hoạt động thương mại, du lịch, nhưng không được kinh doanh sinh lợi trực tiếp.
Một thương nhân nước ngoài hoặc một doanh nghiệp du lịch nước ngoài được thành lập tại Việt Nam một hoặc nhiều Văn phòng đại diện; không được thành lập Chi nhánh của Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, được thành lập theo pháp luật Việt Nam để hoạt động thương mại, du lịch tại Việt Nam nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp.
Một thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được thành lập một Chi nhánh tại Việt Nam để kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này; không được thành lập Văn phòng đại diện của Chi nhánh tại Việt Nam.
3. Trưởng Văn phòng đại diện, Giám đốc Chi nhánh có thể là người nước ngoài hoặc người Việt Nam.
4. Văn phòng đại diện, Chi nhánh và người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh được Nhà nước Việt Nam bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp và có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam; không được hưởng quy chế ưu đãi miễn trừ dành cho Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự nước ngoài, Cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam.
Điều 3. Trách nhiệm của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về mọi hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam.
2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải tuân thủ pháp luật Việt Nam trong mọi hoạt động của mình và trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 4. Cơ quan cấp Giấy phép
1. Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
2. Tổng cục Du lịch có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
3. Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch, sau khi được sự nhất trí của Tổng cục Du lịch.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thương nhân nước ngoài đề nghị thành lập Văn phòng đại diện, có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
5. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nơi thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch đề nghị thành lập Văn phòng đại diện, có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch sau khi được sự nhất trí của Tổng cục Du lịch.
CHƯƠNG II
VIỆC CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài.
2. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài;
b) Đã hoạt động không dưới 5 năm, kể từ khi đăng ký kinh doanh;
c) Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này và được xem xét, bổ sung theo từng thời kỳ.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:
1. Đơn của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (theo mẫu do Bộ Thương mại thống nhất với Tổng cục Du lịch quy định).
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài xác nhận và bản dịch ra tiếng Việt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan Công chứng ở trong nước hoặc Cơ quan Đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận.
Điều 7. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới các cơ quan có liên quan theo quy định sau:
a) Trường hợp Bộ Thương mại cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi đến Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại và Du lịch, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Chi nhánh đặt trụ sở; nếu là Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch thì bản sao Giấy phép còn được gửi đến Tổng cục Du lịch.
b) Trường hợp Tổng cục Du lịch cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi đến Sở Du lịch hoặc Sở Thương mại và Du lịch, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở.
c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi tới Bộ Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở; nếu là Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch thì bản sao Giấy phép còn được gửi đến Tổng cục Du lịch.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản thông báo để thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được ghi cụ thể trong Giấy phép.
Điều 8. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh

Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải chính thức đi vào hoạt động và phải có văn bản thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép về địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Điều 9.  Thay đổi nội dung Giấy phép

Khi có nhu cầu thay đổi một, một số hoặc tất cả các nội dung sau đây trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
1. Thay đổi tên gọi, quốc tịch của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài hoặc tên gọi của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
2. Tăng số người từ nước ngoài vào làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
3. Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài Giấy phép mới đã được sửa đổi, bổ sung và gửi bản sao Giấy phép này cho các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoặc thương mại và du lịch từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện mới theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.
Điều 10. Lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch quy định cụ thể mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài;
b) Khi thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài chấm dứt hoạt động;
c) Khi có quyết định về việc thu hồi, huỷ bỏ Giấy phép của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải gửi văn bản thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 30 ngày, trước ngày chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan cấp Giấy phép.
Trong thời hạn 7 ngày, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
3. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài quyết định về việc thu hồi, hủy bỏ Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ít nhất 30 ngày, trước ngày Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị buộc chấm dứt hoạt động và gửi bản sao quyết định này tới các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Điều 12. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động
Trước khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan tại Việt Nam.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định này đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương.
CHƯƠNG III
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 13. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
a) Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác kinh tế, thương mại, du lịch tại Việt Nam;
b) Tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch tại Việt Nam;
c) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài mà mình làm đại diện.
2. Nội dung hoạt động của Chi nhánh.
Nội dung hoạt động của Chi nhánh được quy định cụ thể tại Giấy phép thành lập Chi nhánh phù hợp với nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, trong khuôn khổ "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người làm việc tại Văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện, người làm việc tại Văn phòng đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Luật Thương mại, Pháp lệnh Du lịch và các quy định cụ thể sau đây:
1. Văn phòng đại diện được hoạt động theo các nội dung cụ thể ghi trong Giấy phép thành lập.
3. Người làm việc tại Văn phòng đại diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Văn phòng đại diện phải báo cáo định kỳ mỗi năm một lần về các hoạt động của Văn phòng đại diện trong năm trước với cơ quan cấp Giấy phép trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm tiếp theo.
Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, Văn phòng đại diện có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của Chi nhánh và người làm việc tại Chi nhánh.

Chi nhánh, người làm việc tại Chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Luật Thương mại, Pháp lệnh Du lịch và các quy định cụ thể sau đây:
1. Chi nhánh được hoạt động theo các nội dung ghi trong Giấy phép.
2. Người làm việc tại Chi nhánh phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Chi nhánh phải thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác khi được Bộ Tài chính chấp thuận.
Năm tài chính của Chi nhánh được tính từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Định kỳ mỗi năm một lần, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 năm tiếp theo, Chi nhánh phải gửi báo cáo về các hoạt động của Chi nhánh trong năm trước và báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán Việt Nam hoặc cơ quan kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam đến cơ quan cấp giấy phép.
Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, Chi nhánh có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thương mại
1. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Du lịch soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh theo quy định tại khoản 1 và  khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại trên phạm vi cả nước.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thanh tra, kiểm tra Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.
5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch
1. Phối hợp với Bộ Thương mại soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
3. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên phạm vi cả nước.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thanh tra, kiểm tra Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực du lịch khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.
5. Phối hợp với Bộ Thương mại thanh tra, kiểm tra Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch.
6. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc lĩnh vực mình quản lý.
2. Tham gia với Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc lĩnh vực mình quản lý.
Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương.
2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại, thương mại và du lịch theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này tại địa phương.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương;
4. Phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch thanh tra, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương;
5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 20. Xử lý vi phạm đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh, người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 21. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức khi thi hành công vụ nếu vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2000 và thay thế Nghị định số 82-CP ngày 02 tháng 8 năm 1994 ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.
2. Văn phòng đại diện đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quy định tại Nghị định này.
Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Văn phòng đại diện đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp Giấy phép, quy định tại Điều 4 Nghị định này, biết về tên của Thương nhân, tên của Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở và nội dung hoạt động chủ yếu của Văn phòng đại diện.
3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp tục hoạt động của các Chi nhánh thương nhân nước ngoài đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà kinh doanh hàng hoá, dịch vụ du lịch không thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Tổng cục Du lịch hướng dẫn thi hành Nghị định này.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam
(Ban hành kèm theo Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ)
I. HÀNG HOÁ MUA TẠI VIỆT NAM ĐỂ XUẤT KHẨU:
1. Hàng thủ công mỹ nghệ;
2. Nông sản chế biến và nông sản (trừ gạo, cà phê);
3. Rau quả và rau quả chế biến;
4. Hàng công nghiệp tiêu dùng;
5. Thịt gia súc, gia cầm và thực phẩm chế biến.
II. HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU ĐỂ BÁN Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Chi nhánh thương nhân nước ngoài khi có ngoại tệ thu được từ xuất khẩu các loại hàng hoá quy định tại mục I của bản Danh mục này được nhập khẩu các loại hàng hoá dưới đây để bán tại thị trường Việt Nam với điều kiện phải có giấy phép của Bộ Thương mại và kim ngạch nhập khẩu không vượt quá kim ngạch xuất khẩu:
1. Máy móc, thiết bị phục vụ cho việc khai khoáng, chế biến nông sản, thuỷ sản;
2. Nguyên liệu để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người và để sản xuất thuốc thú y;
3. Nguyên liệu để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu.

thuộc tính Nghị định 45/2000/NĐ-CP

Nghị định 45/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:45/2000/NĐ-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:06/09/2000Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Doanh nghiệp , Văn hóa-Thể thao-Du lịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 45/2000/NĐ-CP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 45/2000/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2000
QUY ĐỊNH VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Căn cứ Pháp lệnh Du lịch ngày 08 tháng 02 năm 1999;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,

NGHỊ ĐỊNH:

 

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài (theo quy định của Luật Thương mại) và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài (theo quy định của Pháp lệnh Du lịch) tại Việt Nam.

Sau đây "Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam" được gọi tắt là "Văn phòng đại diện"; "Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam" được gọi tắt là "Chi nhánh".

 

Điều 2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, được thành lập theo pháp luật Việt Nam để tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hoạt động thương mại, du lịch, nhưng không được kinh doanh sinh lợi trực tiếp.

Một thương nhân nước ngoài hoặc một doanh nghiệp du lịch nước ngoài được thành lập tại Việt Nam một hoặc nhiều Văn phòng đại diện; không được thành lập Chi nhánh của Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, được thành lập theo pháp luật Việt Nam để hoạt động thương mại, du lịch tại Việt Nam nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp.

Một thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được thành lập một Chi nhánh tại Việt Nam để kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này; không được thành lập Văn phòng đại diện của Chi nhánh tại Việt Nam.

3. Trưởng Văn phòng đại diện, Giám đốc Chi nhánh có thể là người nước ngoài hoặc người Việt Nam.

4. Văn phòng đại diện, Chi nhánh và người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh được Nhà nước Việt Nam bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp và có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam; không được hưởng quy chế ưu đãi miễn trừ dành cho Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự nước ngoài, Cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam.

 

Điều 3. Trách nhiệm của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về mọi hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam.

2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải tuân thủ pháp luật Việt Nam trong mọi hoạt động của mình và trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 4. Cơ quan cấp Giấy phép

1. Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại.

2. Tổng cục Du lịch có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực du lịch.

3. Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch, sau khi được sự nhất trí của Tổng cục Du lịch.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thương nhân nước ngoài đề nghị thành lập Văn phòng đại diện, có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại.

5. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nơi thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch đề nghị thành lập Văn phòng đại diện, có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch sau khi được sự nhất trí của Tổng cục Du lịch.

 

 

CHƯƠNG II. VIỆC CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

 

Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài.

2. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài;

b) Đã hoạt động không dưới 5 năm, kể từ khi đăng ký kinh doanh;

c) Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này và được xem xét, bổ sung theo từng thời kỳ.

 

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:

1. Đơn của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (theo mẫu do Bộ Thương mại thống nhất với Tổng cục Du lịch quy định).

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài xác nhận và bản dịch ra tiếng Việt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan Công chứng ở trong nước hoặc Cơ quan Đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận.

 

Điều 7. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới các cơ quan có liên quan theo quy định sau:

a) Trường hợp Bộ Thương mại cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi đến Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại và Du lịch, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Chi nhánh đặt trụ sở; nếu là Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch thì bản sao Giấy phép còn được gửi đến Tổng cục Du lịch.

b) Trường hợp Tổng cục Du lịch cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi đến Sở Du lịch hoặc Sở Thương mại và Du lịch, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở.

c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi tới Bộ Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở; nếu là Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch thì bản sao Giấy phép còn được gửi đến Tổng cục Du lịch.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản thông báo để thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được ghi cụ thể trong Giấy phép.

 

Điều 8. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh

Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải chính thức đi vào hoạt động và phải có văn bản thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép về địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

 

Điều 9. Thay đổi nội dung Giấy phép

Khi có nhu cầu thay đổi một, một số hoặc tất cả các nội dung sau đây trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép:

1. Thay đổi tên gọi, quốc tịch của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài hoặc tên gọi của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;

2. Tăng số người từ nước ngoài vào làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh;

3. Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

4. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài Giấy phép mới đã được sửa đổi, bổ sung và gửi bản sao Giấy phép này cho các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoặc thương mại và du lịch từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện mới theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.

 

Điều 10. Lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép

1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch quy định cụ thể mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Điều 11. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài;

b) Khi thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài chấm dứt hoạt động;

c) Khi có quyết định về việc thu hồi, huỷ bỏ Giấy phép của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải gửi văn bản thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 30 ngày, trước ngày chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan cấp Giấy phép.

Trong thời hạn 7 ngày, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

3. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài quyết định về việc thu hồi, hủy bỏ Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ít nhất 30 ngày, trước ngày Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị buộc chấm dứt hoạt động và gửi bản sao quyết định này tới các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

 

Điều 12. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động

Trước khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan tại Việt Nam.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định này đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương.

 
 

CHƯƠNG III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

 

Điều 13. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.

a) Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác kinh tế, thương mại, du lịch tại Việt Nam;

b) Tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch tại Việt Nam;

c) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài mà mình làm đại diện.

2. Nội dung hoạt động của Chi nhánh.

Nội dung hoạt động của Chi nhánh được quy định cụ thể tại Giấy phép thành lập Chi nhánh phù hợp với nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, trong khuôn khổ "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này.

 

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người làm việc tại Văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện, người làm việc tại Văn phòng đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Luật Thương mại, Pháp lệnh Du lịch và các quy định cụ thể sau đây:

1. Văn phòng đại diện được hoạt động theo các nội dung cụ thể ghi trong Giấy phép thành lập.

3. Người làm việc tại Văn phòng đại diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Văn phòng đại diện phải báo cáo định kỳ mỗi năm một lần về các hoạt động của Văn phòng đại diện trong năm trước với cơ quan cấp Giấy phép trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm tiếp theo.

Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, Văn phòng đại diện có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình.

 

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của Chi nhánh và người làm việc tại Chi nhánh.

Chi nhánh, người làm việc tại Chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Luật Thương mại, Pháp lệnh Du lịch và các quy định cụ thể sau đây:

1. Chi nhánh được hoạt động theo các nội dung ghi trong Giấy phép.

2. Người làm việc tại Chi nhánh phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Chi nhánh phải thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác khi được Bộ Tài chính chấp thuận.

Năm tài chính của Chi nhánh được tính từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Định kỳ mỗi năm một lần, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 năm tiếp theo, Chi nhánh phải gửi báo cáo về các hoạt động của Chi nhánh trong năm trước và báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán Việt Nam hoặc cơ quan kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam đến cơ quan cấp giấy phép.

Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, Chi nhánh có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình.

 

CHƯƠNG IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

 

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thương mại

1. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Du lịch soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng đại diện, Chi nhánh;

2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại trên phạm vi cả nước.

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thanh tra, kiểm tra Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.

5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

 

Điều 17. Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch

1. Phối hợp với Bộ Thương mại soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên phạm vi cả nước.

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thanh tra, kiểm tra Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực du lịch khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.

5. Phối hợp với Bộ Thương mại thanh tra, kiểm tra Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch.

6. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

 

Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc lĩnh vực mình quản lý.

2. Tham gia với Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc lĩnh vực mình quản lý.

 

Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương.

2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại, thương mại và du lịch theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này tại địa phương.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương;

4. Phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch thanh tra, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương;

5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

 

CHƯƠNG V. XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 20. Xử lý vi phạm đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh, người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh

1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 21. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức khi thi hành công vụ nếu vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2000 và thay thế Nghị định số 82-CP ngày 02 tháng 8 năm 1994 ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

2. Văn phòng đại diện đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quy định tại Nghị định này.

Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Văn phòng đại diện đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp Giấy phép, quy định tại Điều 4 Nghị định này, biết về tên của Thương nhân, tên của Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở và nội dung hoạt động chủ yếu của Văn phòng đại diện.

3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp tục hoạt động của các Chi nhánh thương nhân nước ngoài đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà kinh doanh hàng hoá, dịch vụ du lịch không thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Tổng cục Du lịch hướng dẫn thi hành Nghị định này.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

 

 

DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CHI NHÁNH THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 45/2000/NĐ-CP
ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ)

 

I. HÀNG HOÁ MUA TẠI VIỆT NAM ĐỂ XUẤT KHẨU:

 

1. Hàng thủ công mỹ nghệ;

2. Nông sản chế biến và nông sản (trừ gạo, cà phê);

3. Rau quả và rau quả chế biến;

4. Hàng công nghiệp tiêu dùng;

5. Thịt gia súc, gia cầm và thực phẩm chế biến.

 

II. HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU ĐỂ BÁN Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

 

Chi nhánh thương nhân nước ngoài khi có ngoại tệ thu được từ xuất khẩu các loại hàng hoá quy định tại mục I của bản Danh mục này được nhập khẩu các loại hàng hoá dưới đây để bán tại thị trường Việt Nam với điều kiện phải có giấy phép của Bộ Thương mại và kim ngạch nhập khẩu không vượt quá kim ngạch xuất khẩu:

1. Máy móc, thiết bị phục vụ cho việc khai khoáng, chế biến nông sản, thuỷ sản;

2. Nguyên liệu để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người và để sản xuất thuốc thú y;

3. Nguyên liệu để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu.

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 45/2000/ND-CP
Hanoi, September 06, 2000
DECREE
PROVIDING FOR VIETNAM-BASED REPRESENTATIVE OFFICES AND BRANCHES OF FOREIGN TRADERS AND FOREIGN TOURIST ENTERPRISES
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Commercial Law of May 10, 1997;
Pursuant to the Ordinance on Tourism of February 8, 1999;
At the proposals of the Trade Minister and the General Director of Tourism,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Scope of regulation
This Decree provides for Vietnam-based representative offices and branches of foreign traders (prescribed by the Commercial Law) and foreign tourist enterprises (prescribed by the Ordinance on Tourism).
Hereinafter "Vietnam-based representative offices of foreign traders and foreign tourist enterprises" and "Vietnam-based branches of foreign traders and foreign tourist enterprises" shall be referred to for short as "representative offices" and "branches" respectively.
Article 2.- Representative offices, branches
1. Representative offices are dependent units of foreign traders or foreign tourist enterprises, which are established under Vietnamese law in order to seek and promote opportunities for commercial or tourist activities, but not allowed to directly engage in profit-making business.
A foreign trader or foreign tourist enterprise may establish in Vietnam one or more representative offices but may not set up branches of his/her/its representative office(s) in Vietnam.
2. Branches are dependent units of foreign traders or foreign tourist enterprises, which are established under Vietnamese law to conduct commercial or tourist activities in Vietnam for direct profit-making purposes.
A foreign trader or foreign tourist enterprise may establish one branch in Vietnam to deal in goods and/or services on the "List of goods and services for which the branches of foreign traders and foreign tourist enterprises are allowed to do business in Vietnam", issued together with this Decree; but must not set up representative office(s) of his/her/its branch in Vietnam.
3. The chief of a representative office or a branch director may be a foreigner or Vietnamese.
4. Representative offices, branches and their staff have their legitimate rights and interests protected by the State of Vietnam and are obliged to abide by Vietnamese law; are not entitled to the immunity status reserved for foreign diplomatic missions, consulates and representations of international and inter-governmental organizations in Vietnam.
Article 3.- Responsibilities of foreign traders, foreign tourist enterprises and their representative offices, branches
1. Foreign traders, foreign tourist enterprises having representative offices and/or branches in Vietnam shall take responsibility before Vietnamese law for all activities of their representative offices and/or branches.
2. Representative offices and branches shall, in all their activities, have to abide by Vietnamese law and directly exercise their rights and fulfill their obligations prescribed by Vietnamese law.
Article 4.- Permit-granting agencies
1. The Trade Ministry shall have to grant, amend, supplement and withdraw permits for the establishment of branches operating in the field of trade.
2. The General Department of Tourism shall have to grant, amend, supplement and withdraw permits for the establishment of representative offices and branches operating in the field of tourism.
3. The Trade Ministry shall have to grant, amend, supplement and withdraw permits for the establishment of branches operating in the fields of trade and tourism, after reaching agreement with the General Department of Tourism.
4. The People’s Committees of the provinces and centrally-run cities (hereinafter called the provincial-level People’s Committees for short) where foreign traders apply for the establishment of their representative offices shall have to grant, amend, supplement and withdraw permits for the establishment of representative offices operating in the field of trade.
5. The provincial-level People’s Committees of the localities where foreign traders operating in the fields of trade and tourism apply for the establishment of their representative offices shall have to grant, amend, supplement and withdraw permits for the establishment of representative offices operating in the fields of trade and tourism, after reaching agreement with the General Department of Tourism.
Chapter II
GRANTING, AMENDMENT AND SUPPLEMENT OF PERMITS FOR REPRESENTATIVE OFFICE AND BRANCH ESTABLISHMENT
Article 5.- Conditions for being granted permits for establishment of representative offices and branches
1. Foreign traders, foreign tourist enterprises shall be granted permits to establish their representative offices in Vietnam when having lawful business registration under foreign laws.
2. Foreign traders, foreign tourist enterprises shall be granted permits to establish their branches in Vietnam when they fully meet the following conditions:
a/ Having lawful business registration under foreign laws;
b/ Having been operating for not less than 5 years after registering their business;
c/ Dealing in goods and/or services on the "List of goods and services for which branches of foreign traders and foreign tourist enterprises are allowed to do business in Vietnam", which is issued together with this Decree; and reviewed, supplemented for each period.
Article 6.- Dossiers of application for permits to establish representative offices and branches
A dossier of application for the permit to set up a representative office or a branch shall include:
1. The foreign trader’s or foreign tourist enterprise’s application for the permit to set up a representative office or branch (which is made according to the form jointly set by the Trade Ministry and the General Department of Tourism).
2. The copy of the business registration certificate of the foreign trader or foreign tourist enterprise, certified by the foreign competent agency and the Vietnamese translation of such business registration certificate, notarized by the domestic Notary Public or certified by the overseas Vietnamese diplomatic mission or consulate.
Article 7.- Granting permits for establishment of representative offices or branches
1. Foreign traders and foreign tourist enterprises shall send dossiers of application for permits to set up their representative offices and/or branches to the permit-granting agencies defined in Article 4 of this Decree.
2. Within 15 days after receiving the complete and valid dossiers, the permit-granting agencies shall grant the permits for representative office or branch establishment to foreign traders and send the copies thereof to the concerned agencies according to the following stipulations:
a/ Where the permits are granted by the Trade Ministry, the copies thereof shall be sent to the provincial/municipal Trade Services or Trade-Tourism Services, provincial-level tax offices and statistical offices of the localities where the branches are headquartered; if they are permits for the establishment of branches operating in the fields of trade and tourism, the copies thereof shall also be sent to the General Department of Tourism.
b/ Where the permits are granted by the General Department of Tourism, the copies thereof shall be sent to the provincial/municipal Tourism Services or Trade-Tourism Services, the provincial-level tax offices and statistical offices of the localities where the representative offices or branches are headquartered.
c/ Where the permits are granted by the provincial-level People’s Committees, the copies thereof shall be sent to the Trade Ministry, the provincial-level tax offices and statistical offices of the localities where the representative offices are headquartered; if they are permits for the establishment of representative offices operating in the fields of trade and tourism, the copies thereof shall also be sent to the General Department of Tourism.
3. Where a dossier is incomplete or invalid, within 3 working days after receiving it, the permit- granting agency shall have to notify such in writing to the concerned foreign trader or foreign tourist enterprise so that the latter may supplement and complete it.
4. The contents of operation of representative offices and branches shall be clearly inscribed in their permits.
Article 8.- Notification of operations of representative offices and branches
Within 45 days after being granted the permits, representative offices or branches shall have to officially commence their operations and notify in writing the permit- granting agencies of their headquarters location, the number of Vietnamese and foreign staff working therein.
Article 9.- Change of the permits’ contents
When having a demand to change one, several or all of the following contents of the permits for representative office or branch establishment, foreign traders or foreign tourist enterprises shall have to send their written requests to the permit-granting agencies for:
1. Changing the names and/or nationalities of foreign traders, foreign tourist enterprises or the appellations of their representative offices and/or branches;
2. Increasing the number of foreigners working in the representative offices or branches;
3. Changing the contents of operation of the representative offices or branches;
4. Relocating the headquarters of the representative offices or branches.
Within 10 days after receiving the requests from foreign traders or foreign tourist enterprises, the permit-granting agencies shall have to grant the foreign traders or foreign tourist enterprises new permits which have already been amended and supplemented and send their copies to the eligible agencies defined in Clause 2, Article 7 of this Decree.
Where a representative office operating in the fields of trade and tourism is removed from one to another province or centrally-run city, the concerned foreign trader shall have to fill in the procedures to apply for a new representative office-establishment permit according to the provisions of Articles 6 and 7 of this Decree.
Article 10.- Fees for permit granting, amendment and supplement
1. Foreign traders, foreign tourist enterprises shall have to pay fees for the permit granting, amendment and supplement.
2. The Finance Ministry shall assume the prime responsibility and coordinate with the Trade Ministry and the General Department of Tourism in specifying the levels as well as the management and use of fees prescribed in Clause 1 of this Article.
Article 11.- Termination of operations of representative offices or branches
1. Representative offices and branches shall terminate their operations in the following cases:
a/ At the request of concerned foreign traders or foreign tourist enterprises;
b/ Upon the termination of operations of concerned foreign traders or foreign tourist enterprises;
c/ Upon the issuance of decisions on the withdrawal or cancellation of their permits by the State competent agencies prescribed by Vietnamese law.
2. In case of operation termination under the provisions at Points a and b, Clause 1 of this Article, foreign traders or foreign tourist enterprises shall have to send written notices on termination of operations of their representative offices or branches to the permit-granting agencies within 30 days before the termination date and return the permits to the permit-granting agencies.
Within 7 days, the permit- granting agencies shall have to notify the termination of operations of representative offices or branches to the agencies, to which the copies of permits for representative office or branch establishment were forwarded, defined in Clause 2, Article 7 of this Decree.
3. In case of operation termination under the provisions at Point c, Clause 1 of this Article, the permit- granting agencies shall have to send the concerned foreign traders or foreign tourist enterprises decisions on the withdrawal or cancellation of the permits for representative office or branch establishment at least 30 days before the representative offices and/or branches are forced to terminate their operations, and send the copies thereof to the agencies which received the copies of the permits for representative office or branch establishment prescribed in Clause 2, Article 7 of this Decree.
Article 12.- Obligations of foreign traders, foreign tourist enterprises and their representative offices, branches upon the termination of operations of representative offices and/or branches
Before their representative offices and/or branches terminate operations in Vietnam, foreign traders and foreign tourist enterprises shall have to fully pay debts and perform other obligations towards the State, concerned organizations and individuals in Vietnam.
The provincial-level People’s Committees shall have to monitor, supervise and urge the implementation of the said provisions by representative offices and branches in their respective localities.
Chapter III
OPERATION CONTENTS, RIGHTS AND OBLIGATIONS OF REPRESENTATIVE OFFICES AND BRANCHES
Article 13.- Contents of operation of representative offices and branches
1. Contents of operations of representative offices
a/ Proceeding with the elaboration of economic, trade and tourist cooperation projects in Vietnam;
b/ Seeking, promoting opportunities for goods purchase and sale, the provision of trade and tourist services in Vietnam;
c/ Monitoring and urging the performance of contracts concluded by foreign traders or foreign tourist enterprises represented by them.
2. Contents of operation of branches
The contents of operation of branches are specified in the branch-establishment permits in conformity with the contents of operation of foreign traders or foreign tourist enterprises, based on the "List of goods and services for which branches of foreign traders and foreign tourist enterprises are allowed to do business in Vietnam", issued together with this Decree.
Article 14.- Rights and obligations of representative offices and their staff
Representative offices and their staff shall exercise the rights and perform the obligations provided for in the Commercial Law, the Ordinance on Tourism and according to the following concrete stipulations:
1. Representative offices are allowed to operate according to the specific contents stated in their establishment permits.
2. The chiefs of representative offices are entitled to sign goods purchase and sale or services provision contracts (except for tour business and tourist transportation contracts) with Vietnamese traders or tourist enterprises when obtaining valid authorization papers from foreign traders or foreign tourist enterprises for each contract.
3. People working in representative offices shall have to pay taxes according to Vietnamese law.
4. Once a year, representative offices shall have to report on their operations to the permit-granting agencies before the last working day of January of the following year.
In case of necessity, at the written requests of the competent agencies prescribed by Vietnamese law, representative offices shall have to report and supply documents or expositions on matters related to their operations.
Article 15.- Rights and obligations of branches and their staff
Branches and their staff shall exercise the rights and perform the obligations provided for in the Commercial Law, the Ordinance on Tourism and according to the following concrete stipulations:
1. Branches are allowed to operate according to the contents inscribed in their permits.
2. People working in branches shall have to pay taxes as prescribed by Vietnamese law.
3. Branches shall have to apply the accounting regime prescribed by Vietnamese law and may apply another common accounting regime only when it is approved by the Finance Ministry.
A branches� fiscal year shall be counted from January 1st to the end of December 31st of a year.
4. Once a year before the last working day of March of the following year, branches shall have to send to the permit-granting agencies reports on their operations in the previous year and financial statements certified by the Vietnamese auditing agencies or independent auditing agencies licensed to operate in Vietnam.
When necessary, at the written requests of the competent agencies prescribed by Vietnamese law, branches shall have to report, supply documents or expositions on matters related to their operations.
Chapter IV
RESPONSIBILITIES OF THE STATE MANAGEMENT AGENCIES FOR OPERATIONS OF REPRESENTATIVE OFFICES AND BRANCHES
Article 16.- Responsibilities of the Trade Ministry
1. To assume the prime responsibility and coordinate with the General Department of Tourism in drafting and submitting to the competent authorities for promulgation or to promulgate according to its own competence legal documents on representative offices and branches;
2. To grant, amend, supplement and withdraw the branch-establishment permits according to the provisions at Points 1 and 3, Article 4 of this Decree.
3. To examine, inspect the work of State management over the activities of representative offices and branches operating in the field of trade throughout the country.
4. To assume the prime responsibility and coordinate with the relevant ministries, branches and localities in examining and inspecting representative offices and branches operating in the field of trade when deeming it necessary or at the requests of ministries, branches or localities.
5. To handle violations according to its jurisdiction.
Article 17.- Responsibilities of the General Department of Tourism
1. To coordinate with the Trade Ministry in drafting and submitting to the competent authorities for promulgation or to promulgate according to its competence legal documents on representative offices and branches.
2. To grant, amend, supplement and withdraw permits according to the provisions at Point 2, Article 4 of this Decree.
3. To examine, inspect the work of State management over the activities of representative offices and branches operating in the field of tourism throughout the country.
4. To assume the prime responsibility and coordinate with the relevant ministries, branches and localities in examining and inspecting representative offices and branches operating in the field of tourism when deeming it necessary or at the requests of ministries, branches or localities.
5. To coordinate with the Trade Ministry in examining and inspecting branches operating in the fields of trade and tourism.
6. To handle violations according to its jurisdiction.
Article 18.- Responsibilities of the ministries, ministerial-level agencies and agencies attached to the Government
1. To coordinate with the Trade Ministry, the General Department of Tourism and the provincial-level People�s Committees of the localities where representative offices and branches are headquartered in settling problems relating to activities of such representative offices and branches in the fields under their management.
2. To join the Trade Ministry, the General Department of Tourism and the provincial-level People�s Committees in examining and inspecting activities of representative offices and branches in the fields under their management.
Article 19.- Responsibilities of the provincial-level People’s Committees
1. To exercise, according to their competence, the State management over operations of representative offices and branches in their respective localities.
2. To grant, amend, supplement and withdraw permits for the establishment of representative offices operating in the fields of trade, trade and tourism, in their respective localities according to the provisions in Clauses 4 and 5, Article 4 of this Decree;
3. To organize, examination and inspection of operations of representative offices and branches according to their competence;
4. To coordinate with the Trade Ministry and the General Department of Tourism in examining and inspecting operations of representative offices and branches in their respective localities;
5. To handing violations according to their jurisdiction.
Chapter V
HANDLING OF VIOLATIONS
Article 20.- Handling violations committed by representative offices and branches and their staff
1. Representative offices and branches violating the provisions of this Decree shall be administratively sanctioned according to the provisions of Vietnamese law.
2. Staff of representative offices and branches who violate the provisions of this Decree shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liabilities according to the provisions of Vietnamese law.
Article 21.- Handling violations committed by officials and public employees
If officials and public employees violate the provisions of this Decree while on duty, they shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liabilities according to the provisions of Vietnamese law.
Chapter VI
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 22.- Implementation provisions
1. This Decree takes effect as from October 1st, 2000 and replaces Decree No.82-CP of August 2, 1994 issuing the Regulation on the establishment and operation of representative offices of foreign economic organizations in Vietnam.
2. Representative offices established before the effective date of this Decree shall continue their operations according to the provisions of this Decree.
Within 30 days after this Decree takes effect, representative offices which were established before the effective date of this Decree shall have to notify in writing the permit-granting agencies defined in Article 4 of this Decree of the names of traders, names of representative offices, their headquarters locations and major operation contents.
3. The Prime Minister shall consider and decide the continuation of operations of foreign traders’ branches established before the effective date of this Decree, which deal in goods and/or tourist services outside the "List of goods and services for which branches of foreign traders and foreign tourist enterprises are allowed to do business in Vietnam", issued together with this Decree.
4. The Ministry of Trade shall assume the prime responsibility and coordinate with the General Department of Tourism in guiding the implementation of this Decree.
5. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai
 
LIST
OF GOODS AND SERVICES FOR WHICH BRANCHES OF FOREIGN TRADERS ARE ALLOWED TO DO BUSINESS IN VIETNAM
(issued together with the Government’s Decree No.45/2000/ND-CP of September 6, 2000)
I. GOODS PURCHASED IN VIETNAM FOR EXPORT:
1. Handicraft and fine art articles;
2. Processed agricultural produce and agricultural produce (except rice and coffee);
3. Vegetables, fruits and processed vegetables, fruits;
4. Industrial consumer goods;
5. Meat of domestic animals and poultry and processed foodstuff.
II. GOODS IMPORTED FOR SALE ON THE VIETNAMESE MARKET
Foreign traders gaining foreign currency revenues from the export of goods defined in Section I of this List shall be entitled to import the following goods for sale on the Vietnamese market, provided that they have permits issued by the Trade Ministry and their import quotas do not exceed the export ones:
1. Machinery, equipment in service of mineral exploitation or processing of agricultural or aquatic products;
2. Raw materials for production of curative medicines for human use and veterinary drugs;

3. Raw materials for production of fertilizers, pesticides.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decree 45/2000/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi