- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 982/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 982/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hồ Quốc Dũng |
| Trích yếu: | Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 982/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 982/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số
vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
____________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 72/TTr-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2026 và Văn bản số 3374/BKHCN-CNCNTT ngày 21 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực cạnh tranh cao, làm chủ công nghệ lõi và công nghệ chiến lược, đủ khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số mạnh, bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số, nâng cao vị thế, thương hiệu quốc gia Make in Viet Nam trên thị trường khu vực và quốc tế.a) Đến năm 2030
- Phấn đấu có tối thiểu 5.000 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị trường quốc tế, doanh thu xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghệ số của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đạt tối thiểu 55 tỷ USD/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt tối thiểu 30%/năm.
- Phấn đấu có 60 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt 20 triệu USD/năm. Có 05 doanh nghiệp công nghệ số có doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt tối thiểu 01 tỷ USD/năm.
- Phấn đấu thực hiện thành công tối thiểu 25 thương vụ mua bán và sáp nhập (M&A)/liên doanh/hợp tác chiến lược giữa doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam và đối tác quốc tế, với giá trị mỗi thương vụ từ 01 triệu USD trở lên.b) Tầm nhìn đến 2045
- Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp công nghệ số phát triển, là một trong những trung tâm công nghiệp công nghệ số hàng đầu khu vực và trên thế giới. Có tối thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến; thương hiệu Make in Viet Nam trở thành thương hiệu công nghệ số có uy tín được cộng đồng quốc tế ghi nhận.
- Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam không chỉ làm chủ công nghệ và thị trường mà còn định hướng xu hướng phát triển công nghệ số toàn cầu, góp phần xây dựng chuẩn mực, tiêu chuẩn và hệ sinh thái số toàn cầu, thúc đẩy một trật tự kinh tế số quốc tế công bằng, bao trùm và bền vững.Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ số; triển khai hoặc phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
b) Trong phạm vi thẩm quyền của mình, tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án bằng cách lồng ghép thực hiện nhiệm vụ vào các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, chương trình, đề án trong các ngành, lĩnh vực phụ trách.
c) Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu, báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 để đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định này gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh vực quản lý tại Đề án này và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức đánh giá kết quả triển khai Đề án, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
c) Thực hiện chức năng quản lý, điều phối các đại diện khoa học và công nghệ trong việc xúc tiến thương mại và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ số Việt Nam tại các thị trường chiến lược.
d) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia để mở rộng hỗ trợ cho vay ưu đãi, bảo lãnh vốn vay, triển khai các hoạt động M&A trong lĩnh vực công nghệ số và các nhiệm vụ khác được giao trong Đề án cho doanh nghiệp công nghệ số tham gia thị trường quốc tế.
đ) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số thực hiện mục tiêu vươn ra toàn cầu thông qua việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động đổi mới sáng tạo, làm chủ và nâng cao công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ lãi suất vay cho các dự án ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ phục vụ mở rộng thị trường nước ngoài.
e) Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, phí và lệ phí cho doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
g) Chịu trách nhiệm theo quy định về nội dung báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 72/TTr-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2026 và Văn bản số 3374/BKHCN-CNCNTT ngày 21 tháng 5 năm 2026.
3. Bộ Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành địa phương, cân đối, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước hằng năm, ưu tiên chi cho các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đi ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Bố trí và phân bổ kinh phí từ Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiên phong để triển khai thực hiện các nội dung phù hợp được giao trong Đề án theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Ngoại giao
Đồng chủ trì với Bộ Khoa học và Công nghệ, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh hoạt động ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, đầu tư, hợp tác, kinh doanh hiệu quả ở thị trường nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Bộ Công Thương
a) Chỉ đạo hệ thống Thương vụ, Văn phòng Xúc tiến thương mại, Trung tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam tại quốc tế tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam thông qua việc thường xuyên, định kỳ cung cấp thông tin, tư vấn thị trường, xúc tiến thương mại, kết nối các nhà xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối ở thị trường sở tại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật.
b) Bố trí và phân bổ kinh phí từ Chương trình vươn ra thị trường quốc tế và Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia để triển khai thực hiện các nội dung được giao trong Đề án theo quy định của pháp luật.
6. Các Bộ, ngành
a) Chủ động rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ số; đồng thời, ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Phụ lục của Đề án.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chủ động rà soát, tháo gỡ thực chất những khó khăn, vướng mắc đối với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư về công nghệ số theo quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Phụ lục của Đề án.
8. Các Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ số tập trung và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan
a) Thực hiện vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp công nghệ số; là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, thẩm định, xác nhận cho các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao thụ hưởng các chính sách, giải pháp hỗ trợ quy định tại Đề án này.
b) Chủ trì, tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật về phát triển và hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu; tổng hợp khó khăn, vướng mắc từ doanh nghiệp công nghệ số để đề xuất, kiến nghị những chính sách hỗ trợ, giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn cho hoạt động kinh doanh ra thị trường nước ngoài.
c) Đẩy mạnh công tác thông tin thị trường cho các hội viên, doanh nghiệp thành viên để nâng cao tính chủ động, phòng ngừa rủi ro khi thị trường biến động; thông tin tới hội viên về các mô hình quản trị hiện đại, nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu trên thị trường quốc tế.
d) Xây dựng và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam vươn ra toàn cầu thông qua việc liên kết các hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên trong các hoạt động thương mại quốc tế.
9. Đề nghị Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tuyên truyền về các nội dung thuộc Đề án.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN
CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VƯƠN RA TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Thời gian thực hiện |
| 1. | Rà soát, hoàn thiện thể chế | ||||
| 1.1 | Nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung và đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ chế, chính sách được ban hành | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 1.2 | Nghiên cứu, xây dựng cơ chế tài chính, tín dụng khuyến khích M&A doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý IV/2026 |
| 1.3 | Hoàn thiện, ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển hạ tầng số hiện đại, bao trùm để hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý IV/2026 |
| 1.4 | Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ lõi. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Tiêu chuẩn, quy chuẩn được ban hành | Quý IV/2026 |
| 1.5 | Tăng cường năng lực hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI) phục vụ xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Quyết định Bộ trưởng | Quý IV/2026 |
| 1.6 | Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ số; cho phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi phục vụ nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển khách hàng và mở rộng thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật. | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Cơ chế, chính sách được ban hành (theo hướng cụ thể như: chi phí cho hoạt động tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động, tối đa 3 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp,...) | Quý III/2026 |
| 1.7 | Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh ra thị trường nước ngoài; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, phát triển các thị trường mới, tiềm năng theo quy định của pháp luật. | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Cơ chế, chính sách được ban hành (theo hướng cụ thể như: chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam 50% chi phí hợp lý khi mở rộng thị trường ra nước ngoài, với mức tối đa 2 tỷ đồng/doanh nghiệp/thị trường quốc tế mới,...) | Quý IV/2026 |
| 2. | Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu thị trường quốc tế | ||||
| 2.1 | Hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi Make in Viet Nam có tiềm năng xuất khẩu. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Đề xuất các chính sách cụ thể, công bố các sản phẩm Make in Viet Nam có tiềm năng xuất khẩu | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2.2 | Triển khai Testbed/Sandbox kỹ thuật, pháp lý cho các lĩnh vực công nghệ mới nổi như: FinTech, AI/IoT.... | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Nhiệm vụ được triển khai | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2.3 | Hỗ trợ chi phí cho các hoạt động mang tính kỹ thuật cao như kiểm định, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc tế; chi phí tư vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến định giá tài sản trí tuệ, công nghệ và phân tích công nghệ. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Cơ chế, chính sách được ban hành | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2.4 | Nghiên cứu, xây dựng và triển khai cơ chế hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại thị trường nước ngoài (đăng ký theo hệ thống PCT/Madrid/Hague...). | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý III/2026 |
| 2.5 | Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách nhằm tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí cho các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo nhằm giúp doanh nghiệp công nghệ số làm chủ công nghệ và tạo ra sản phẩm cạnh tranh quốc tế, cải tiến sản phẩm/dịch vụ của mình đạt tiêu chuẩn cao hơn, phục vụ mục tiêu quốc tế hóa. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý IV/2026 |
| 2.6 | Hình thành các hệ sinh thái nghiên cứu và phát triển quốc tế thông qua việc hợp tác với các trung tâm, phòng thí nghiệm, văn phòng nghiên cứu và phát triển tại các thị trường trọng điểm, các quốc gia là đối tác chiến lược của Việt Nam. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương; Bộ Ngoại giao; Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Hệ sinh thái được thành lập và công bố | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 2.7 | Nghiên cứu đề xuất xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo chuyên sâu về pháp lý thương mại quốc tế, chuẩn hợp đồng công nghệ, văn hoá - thị trường, kỹ năng bán hàng xuyên biên giới. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương; Bộ Giáo dục và Đào tạo; | Chương trình được triển khai, hoạt động | Quý IV/2026 |
| 2.8 | Nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam cạnh tranh với quốc tế. | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các khóa đào tạo, phổ cập, nâng cao chất lượng được tổ chức | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 3. | Tăng cường huy động và hỗ trợ nguồn lực tài chính | ||||
| 3.1 | Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chức năng về cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt động M&A và mở rộng thị trường quốc tế trong lĩnh vực công nghệ số cho Quỹ Đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính, UBND các thành phố trực thuộc Trung ương; | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý IV/2026 |
| 3.2 | Kết nối kênh huy động vốn mở rộng cơ hội gọi vốn cho các dự án của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước; | Triển khai thành công hoạt động kết nối, xúc tiến thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực công nghệ số | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 3.3 | Ban hành các chính sách hỗ trợ IPO và niêm yết quốc tế (IFRS, quản trị, pháp lý, thủ tục). | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ; | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý I/2027 |
| 3.4 | Nghiên cứu, xây dựng báo cáo đề xuất các cơ chế triển khai bảo lãnh thông qua các Quỹ Bảo lãnh tín dụng, Quỹ Đầu tư mạo hiểm quốc gia và mở rộng thị trường quốc tế cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam và bảo hiểm đầu tư cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam. | Bộ Tài chính | Ngân hàng Nhà nước | Báo cáo nghiên cứu về cơ chế, chính sách được ban hành | Quý II/2027 |
| 3.5 | Nghiên cứu, xây dựng báo cáo đề xuất các cơ chế về chuyển tiền đặt cọc nhanh chóng "Luồng xanh" (Green Lane) cho các doanh nghiệp công nghệ số khi thực hiện M&A quốc tế. | Ngân hàng Nhà nước | Bộ Tài chính; Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Báo cáo nghiên cứu về cơ chế, chính sách được ban hành | Quý II/2027 |
| 4. | Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu công nghiệp công nghệ số Make in Viet Nam | ||||
| 4.1 | Xây dựng, công bố Bộ nhận diện và Cẩm nang truyền thông đa ngôn ngữ ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Ban hành Bộ cẩm nang truyền thông | Quý III/2026 |
| 4.2 | Tổ chức truyền thông quốc tế (bài viết, chiến dịch số, gian hàng số, giải thưởng uy tín). | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Bộ Khoa học và Công nghệ Cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp liên quan | Các chương trình, bài báo thông tin về lĩnh vực công nghệ số được đăng tải trên các kênh truyền thông quốc tế | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4.3 | Tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam tại các thị trường chiến lược. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Ngoại giao Bộ Công Thương Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Các Diễn đàn Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam được tổ chức thành công tại các thị trường trọng điểm | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4.4 | Tổ chức các Gian hàng quốc gia Việt Nam trên các nền tảng thương mại điện tử quốc tế uy tín để quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Gian hàng được thiết lập và vận hành trên các nền tảng thương mại điện tử uy tín | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4.5 | Tổ chức hoạt động trao đổi, kết nối hợp tác kinh doanh, đầu tư giữa các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan | Tổ chức thành công các hội nghị/hội thảo/chương trình kết nối doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ số tại một số thị trường chiến lược | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 4.6 | Tổ chức nghiên cứu, xây dựng báo cáo hàng năm về thị trường, công nghệ mới nổi, xu hướng đầu tư nhằm xác định các thị trường trọng tâm, trọng điểm. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Ngoại giao Và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Báo cáo hàng năm | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5. | Thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ số chủ lực, dẫn dắt doanh nghiệp nhỏ và vừa vươn ra toàn cầu | ||||
| 5.1 | Lựa chọn 05 doanh nghiệp công nghệ số chủ lực của Việt Nam để dẫn dắt hệ sinh thái doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với các ngành công nghiệp chiến lược, có lợi thế, có tiềm năng xuất khẩu. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Công bố danh sách 05 doanh nghiệp công nghệ số chủ lực | Quý IV/2026 |
| 5.2 | Cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm mới, dịch vụ mới. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Nhiệm vụ được triển khai | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 5.3 | Thúc đẩy triển khai nền tảng, sản phẩm của doanh nghiệp công nghệ số chủ lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sử dụng. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Nhiệm vụ được triển khai | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 6. | Thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số thực hiện mua bán, sáp nhập | ||||
| 6.1 | Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam thực hiện các thương vụ mua bán, sáp nhập quốc tế; trong đó tập trung hỗ trợ tư vấn chiến lược, tư vấn pháp lý trong nước và quốc tế, thẩm định doanh nghiệp, đàm phán giao dịch và xử lý các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động M&A quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý IV/2026 |
| 6.2 | Thu thập thông tin về cơ hội hợp tác, đầu tư và mua bán sáp nhập trong lĩnh vực công nghệ số, cung cấp thông tin thị trường, danh sách đối tác tiềm năng, tư liệu pháp lý và hướng dẫn quy trình đầu tư quốc tế. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Báo cáo về thông tin tổng hợp liên quan tới mua bán, sáp nhập | Nhiệm vụ thường xuyên |
| 6.3 | Xây dựng cơ chế tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số đã thực hiện thành công các thương vụ mua bán, sáp nhập trong việc mở rộng thị trường, thuê chuyên gia hỗ trợ, quá trình chuyển giao, làm chủ công nghệ, nội địa hóa sản phẩm. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Cơ chế, chính sách được ban hành | Quý IV/2026 |
| 7. | Nghiên cứu đề xuất bổ sung chức năng nhiệm vụ cho các đại diện khoa học và công nghệ của Việt Nam có hiện diện tại các quốc gia để thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia thị trường quốc tế | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Chức năng, nhiệm vụ được bổ sung | Quý IV/2026 |
| 8 | Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống thông tin quản lý, đo lường, đánh giá trực tuyến sự phát triển của doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Hệ thống thông tin đưa vào sử dụng | Quý IV/2026 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!