• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 49/KH-UBND Bắc Ninh 2025 nâng cao năng suất và chất lượng giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/08/2025 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 49/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 49/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 49/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 49/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
––––––––
Số: / KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030
––––––––––––––
Thực hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 (sau đây viết tắt là Quyết định
số 1322/QĐ-TTg); Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030 (sau đây viết tắt là Quyết
định số 36/QĐ-TTg); các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương về công tác năng suất,
chất lượng và xuất phát từ yêu cầu phát triển, thực tiễn địa phương; UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Đưa năng suất, chất lượng trở thành động lực phát triển quan
trọng trong các ngành, lĩnh vực, thông qua việc ứng dụng các thành tựu mới của
khoa học, công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất tiên
tiến, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh kết hợp với nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực, phù hợp xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. Yêu cầu: Kế hoạch phải bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh
hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh mới. Xác định rõ vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các tổ chức,
cá nhân có liên quan đối với công tác năng suất, chất lượng, bảo đảm phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
kinh tế của tỉnh ở mức trên 55%; góp phần đạt mục tiêu tăng năng suất lao động của
tỉnh bình quân 11%/năm trong giai đoạn 2026-2030.
2. Đào tạo về năng suất, chất lượng được ít nhất 1000 lượt người/năm trong các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp.
3. Hằng năm, triển khai ít nhất 01 mô hình áp dụng tích hợp công cụ, hệ thống
quản lý tiên tiến để cải tiến năng suất, chất lượng trong doanh nghiệp (ISO 9001,
ISO 14001, ISO 50001, ISO 45001, ISO/IEC 17025, HACCP, ISO 22000, BRCGS,
5S-Kaizen, KPIs, TPM, Lean, 6 sigma, TWI …); tập trung vào mô hình, công cụ cải
tiến năng suất dựa trên nền tảng số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh.
49
28
2
4. Hỗ trợ ít nhất 50% số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ
rủi ro cao xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; vận động, hướng dẫn ít nhất 05 doanh
nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia.
5. Xây dựng triển khai ít nhất 05 mô hình áp dụng công cụ, hệ thống quản lý
tiên tiến (5S-Kaizen, ISO 9001, ISO 15189, ISO/IEC 17025, Lean…) tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
6. Xây dựng mô hình điểm áp dụng công cụ 5S kết hợp với áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo TCVN ISO 21001 (hệ thống quản lý tổ chức giáo dục) tại
các trường trung học phổ thông, cao đẳng trên địa bàn tỉnh (20% số trường trung học
phổ thông, 50% trường cao đẳng).
7. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến,
đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ,
sản xuất thông minh, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
8. Phấn đấu thành lập, duy trì 05 câu lạc bộ cải tiến năng suất, chất lượng tại các
trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần gắn
kết hoạt động nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng, thực hành về năng suất với hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
9. Đào tạo, phổ biến kiến thức về năng suất trong lĩnh vực công cho cán bộ của
các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh. Áp dụng thí điểm các công cụ, hệ thống
quản lý tiên tiến (Lean, 5S, ISO 18091, KPI, Kaizen...) vào hoạt động quản lý điều
hành của hệ thống các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.
10. Bảo đảm 100% các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ cung cấp
thông tin về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao
năng suất, chất lượng, gắn kết với các đề án, nhiệm vụ về khoa học công nghệ
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ
doanh nghiệp áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất
lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, truy xuất nguồn gốc.
b) Gắn kết chặt chẽ nội dung về năng suất, chất lượng với các chương trình, đề
án, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, như: Chương trình đổi mới công
nghệ quốc gia; Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia; Kế hoạch triển khai “Đề
án áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030; Kế hoạch tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, định hướng thực hiện giai đoạn tiếp theo; Kế hoạch
phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030; Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn
3
tỉnh Bắc Ninh; Đề án phát triển thị trường khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2030...
c) Đánh giá năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) giai đoạn 2021-2025 của tỉnh
Bắc Ninh mới và xây dựng các giải pháp để nâng cao chỉ số TFP của tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045.
2. Thông tin, tuyên truyền về năng suất, chất lượng
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
về các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cải tiến năng suất, chất lượng, nhất là các
công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh vào doanh nghiệp.
b) Đa dạng các hình thức thông tin, truyền thông để phổ biến, chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm về nâng cao năng suất, chất lượng.
c) Tổ chức học tập kinh nghiệm các địa phương, doanh nghiệp triển khai có
hiệu quả trong hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
d) Tăng cường hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
a) Phổ biến và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn hóa, năng suất, chất
lượng; mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, sở hữu trí tuệ và
ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ cho cán bộ của các sở, ngành, doanh
nghiệp, tổ chức.
c) Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo về năng suất, chất lượng và triển
khai đào tạo cho một số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia và các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa
đào tạo trong khuôn khổ các Chương trình đào tạo hằng năm của các tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế, khu vực, quốc gia.
4. Hỗ trợ áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng
a) Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến,
đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa... theo Nghị quyết của
HĐND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến,
đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp
dụng truy xuất nguồn gốc.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn Quốc
gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh
4
nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông
minh.
c) Tập trung nguồn lực xây dựng các dự án điểm về cải tiến năng suất, chất
lượng tại doanh nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; áp dụng các công cụ, hệ thống
quản lý tiên tiến trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, tại các cơ sở giáo
dục trên địa bàn tỉnh.
d) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng
Quốc gia hằng năm.
5. Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Tiếp tục duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật đối với các sản phẩm, hàng hóa để kịp thời cung cấp cho các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
b) Tăng cường năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cho các tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
và công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh.
6. Hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh trong doanh nghiệp, tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng
a) Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giải pháp khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng suất, chất lượng.
b) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu cải tiến, đổi mới công
nghệ; nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm mới có thể tạo đột phá trong nâng cao năng
suất, chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tiến hành các biện pháp
cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng
tạo tại địa phương.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, chuyển giao công nghệ, mô hình mới, hỗ trợ
đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong doanh
nghiệp tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa.
7 . Tăng cường các hoạt động hợp tác
a) Tăng cường hợp tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước để tiếp
thu, cập nhật các phương pháp mới, kinh nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất, chất
lượng.
b) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu
về giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng, các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng
bá và phát triển chuyên gia năng suất, chất lượng với các tổ chức quốc tế.
(Các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục I kèm theo)
5
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh và được
cấp hằng năm cho đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ (có khái toán sơ bộ
chi tiết hằng năm theo nhiệm vụ đính kèm). Huy động nguồn lực của các tổ chức, cá
nhân và nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh có liên quan, Chủ tịch các UBND cấp xã cụ thể hoá,
xây dựng kế hoạch giai đoạn và hằng năm để tổ chức thực hiện. Thường xuyên
thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các
doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tham gia thực hiện. Trước ngày
20/11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch
gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan thường trực, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Đôn
đốc các sở, ngành, các UBND cấp xã, các đơn vị liên quan thực hiện trách nhiệm
triển khai Kế hoạch theo nhiệm vụ đã được phân công.
b) Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, các sở, ngành chức
năng có liên quan và các UBND cấp xã thông tin tuyên truyền và vận động doanh
nghiệp tham gia Kế hoạch.
c) Đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, lựa chọn đơn vị tư vấn đáp
ứng yêu cầu của Kế hoạch và theo quy định của pháp luật về đấu thầu; ký kết hợp
đồng; theo dõi, chịu trách nhiệm và giám sát quá trình tổ chức triển khai; thực hiện
các thủ tục thanh quyết toán kinh phí sau khi hoàn thành đảm bảo đúng theo quy
định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích
tiêu biểu trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng trình Chủ tịch UBND tỉnh
tặng Bằng khen đột xuất hoặc khi tổng kết Kế hoạch.
đ) Năm 2030, tham mưu UBND tỉnh tổng kết thực hiện Kế hoạch. Trước ngày
30/11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tham mưu UBND tỉnh báo cáo gửi về
Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền về
vai trò, ý nghĩa, hiệu quả của việc áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cho
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác lựa chọn các trường
trung học phổ thông, cao đẳng xây dựng mô hình điểm áp dụng công cụ 5S kết hợp
với áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 21001 tại các trường trung
học phổ thông, trường cao đẳng.
6
c) Thực hiện việc duy trì, nhân rộng mô hình áp dụng công cụ 5S kết hợp với
áp dụng điểm Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 21001 đối với các
trường trung học phổ thông, trường cao đảng trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác vận động, lựa chọn,
triển khai áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến tại 05 lượt cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên
truyền, phổ biến và nhân rộng các mô hình áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý
tiên tiến tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. Chủ trì nhân rộng các mô
hình áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
công lập trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác đánh giá năng suất
các nhân tố tổng hợp (TFP) của tỉnh.
b) Chủ trì thẩm định dự toán, tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh
phí để thực hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2026-2030.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình cấp thẩm quyền phê
duyệt dự toán và bảo đảm kinh phí hằng năm cho việc thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch theo các quy định hiện hành.
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên
truyền, khảo sát, lựa chọn các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tham
gia mô hình điểm áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, tham gia Giải
thưởng chất lượng Quốc gia; có nhu cầu hỗ trợ trong công tác nâng cao năng suất,
chất lượng.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên
quan phổ biến, nhân rộng các mô hình áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên
tiến cho các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý.
7. Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện nội
dung nâng cao năng suất, chất lượng trong các hợp tác xã, làng nghề, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ các lĩnh vực liên quan đến nội dung Kế hoạch.
b) Cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo, hỗ trợ của các hợp tác xã, doanh
nghiệp cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và giải quyết.
8. UBND cấp xã
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
thực hiện các nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7
b) Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia Kế
hoạch, gắn kết các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương với phong trào năng suất,
chất lượng của tỉnh.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, phản ánh về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.
Dũng
.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
TT
Nội dung
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Ghi chú
1
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng, gắn kết với các đề án, nhiệm vụ
về khoa học công nghệ
1.1
Sửa đổi Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND ngày
0/12/2022 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định hỗ trợ
áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp
quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản
phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp
chuẩn và áp dụng truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2023-2030.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
2025
1.2
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa do địa phương thực hiện
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
2026
1.3
Triển khai Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia;
Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia; Kế hoạch
triển khai “Đề án áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất
nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-
2030”; Kế hoạch tăng cường, đổi mới hoạt động đo
lường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030,
định hướng thực hiện giai đoạn tiếp theo. Kế hoạch phát
triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030; Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí
tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Nghiên cứu, đánh giá năng suất các nhân tố tổng hợp
(TFP) giai đoạn 2021-2025 và đề xuất các giải pháp
nâng cao chỉ số TFP của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn 2045.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
Thực hiện theo hình
thức nhiệm vụ KH&CN
2
Công tác thông tin, tuyên truyền
2.1
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến, hướng dẫn
áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cải tiến
năng suất, chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ cho sản
xuất thông minh, dịch vụ thông minh, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh vào doanh nghiệp.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
2.2
Tổ chức truyền thông, phổ biến về năng suất, chất
lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng
Sở Khoa học và
Công nghệ, Báo
và PTTH Bắc
Ninh
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
2.3
Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ áp dụng các
công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, tham gia Giải
thưởng chất lượng Quốc gia ...
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
2.4
Tham quan học tập kinh nghiệm các địa phương, doanh
nghiệp triển khai có hiệu quả trong hoạt động nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã,
các cơ sở giáo dục,
cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Hằng
năm
2.5
Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
2030
hoặc
đột
xuất
3
Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
3.1
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tiêu
chuẩn hóa, năng suất, chất lượng; mã số mã vạch, truy
xuất nguồn gốc, hộ chiếu số, nhãn điện tử sản phẩm,
hàng hóa, sở hữu trí tuệ và ứng dụng, chuyển giao, đổi
mới công nghệ cho cán bộ của các sở, ngành, doanh
nghiệp, tổ chức.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã,
các cơ sở giáo dục,
các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Hằng
năm
3.2
Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo về năng suất,
chất lượng và triển khai đào tạo cho một số trường đại
học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào
tạo, các cơ sở giáo
dục
2027-
2028
Thực hiện theo hình
thức nhiệm vụ KH&CN
3.3
Thành lập và duy trì 05 câu lạc bộ cải tiến năng suất,
chất lượng tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào
tạo, các cơ sở giáo
dục
Hằng
năm
3.4
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan
có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa
đào tạo trong khuôn khổ các Chương trình đào tạo hằng
năm của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực,
quốc gia.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã,
các cơ sở giáo dục,
các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Hằng
năm
4
Hỗ trợ áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng
4.1
Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống, công cụ quản
lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng
hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp dụng hệ thống truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy định mức hỗ
trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng
nhận hợp chuẩn.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã,
các cơ sở giáo dục,
các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Hằng
năm
4.2
Xây dựng và triển khai mô hình trong doanh nghiệp về
áp dụng, áp dụng tích hợp công cụ, hệ thống quản lý tiên
tiến để cải tiến năng suất, chất lượng (ISO 9001, ISO
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
2027-
2030
Thực hiện theo hình
thức nhiệm vụ KH&CN
14001, ISO 50001, ISO 45001, ISO/IEC 17025,
HACCP, ISO 22000, 5S-Kaizen, KPIs, TPM, Lean,
work layout …).
4.3
Triển khai áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến
(5S-Kaizen, ISO 9001, ISO 15189, ISO/IEC 17025,
Lean…) tại ít nhất 5 lượt cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
để góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
của công tác khám chữa bệnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã,
các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
2026-
2027
Thực hiện theo hình
thức nhiệm vụ KH&CN
4.4
Xây dựng mô hình điểm áp dụng công cụ 5S kết hợp
với áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN
ISO 21001- Hệ thống quản lý tổ chức giáo dục tại các
trường trung học phổ thông, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh (20% số trường trường trung học phổ thông,
50% trường cao đẳng).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào
tạo
2026-
2030
4.5
Duy trì, nhân rộng mô hình áp dụng công cụ 5S kết hợp
với áp dụng điểm Hệ thống quản lý chất lượng theo
TCVN ISO 21001 đối với các trường trung học phổ
thông, trường cao đảng trên địa bàn tỉnh.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-
2030
4.6
Hỗ trợ ít nhất 50% số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro cao xây dựng, áp dụng tiêu
chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
4.7
Vận động, hướng dẫn 5 doanh nghiệp tham gia Giải
thưởng chất lượng Quốc gia.
Sở Khoa học
và Công nghệ
4.8
Áp dụng thí điểm các công cụ, hệ thống quản lý tiên
tiến (5S, ISO 18091, KPI...) vào hoạt động quản lý điều
hành của hệ thống các cơ quan hành chính trên địa bàn
tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
2027-
2030
Thực hiện theo hình
thức nhiệm vụ KH&CN
5
Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
5.1
Tiếp tục duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu về tiêu
chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản
phẩm, hàng hóa để kịp thời cung cấp cho các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
5.2
Xây dựng mạng lưới đo lường của tỉnh Bắc Ninh.
Phấn đấu đến hết năm 2030, có 80% tổ chức kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường có trụ sở
đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tham gia mạng lưới
đo lường của tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Thực hiện theo Kế hoạch
tăng cường, đổi mới hoạt
động đo lường trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030, định
hướng thực hiện giai
đoạn tiếp theo.
5.3
Hỗ trợ các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về
đo lường trên địa bàn tỉnh được công nhận mới hoặc mở
rộng lĩnh vực được công nhận theo TCVN ISO/IEC
17025.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
6
Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng
6.1
Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giải
pháp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
6.2
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu cải tiến, đổi mới công
nghệ; nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm mới có thể tạo
đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tiến hành các biện
pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích
phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phương.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
6.3
Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, chuyển giao
công nghệ, mô hình mới tạo đột phá trong nâng cao
năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
7.
Hoạt động hợp tác
7.1
Hợp tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước
để tiếp thu và cập nhật các phương pháp mới, kinh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất, chất lượng.
7.2
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên
cứu về giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng, các
chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển
chuyên gia năng suất, chất lượng với các tổ chức quốc tế.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
các UBND cấp xã
Hằng
năm
TT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm
2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
I. Công tác thông tin, tuyên truyền
1
Xây dựng phóng sự tuyên truyền về
NSCL.
500
100
100
100
100
100
Sở
KH&CN
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
2
Tổ chức hội thảo về năng suất, chất
lượng.
400
80
80
80
80
80
Sở
KH&CN
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
3
Học tập kinh nghiệm của các mô hình
trong và ngoài tỉnh.
1.200
300
300
300
300
Sở
KH&CN
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
II. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
1
Tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức về năng suất, chất lượng.
7.000
1.400
1.400
1.400
1.400
1.400
Sở
KH&CN
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
III. Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ
thống, công cụ quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng
hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa theo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy
định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ
thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng
chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được
chứng nhận hợp chuẩn.
10.000
2.000
2.000
2.000
2.000
2.000
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật.
(25 sản phẩm x 50tr).
1.250
250
250
250
250
250
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
IV. Tổ chức 01 hội nghị tổng kết kế hoạch
60
60
Sở
KH&CN
Các Sở ban
ngành; UBND
cấp xã, Tổ chức,
cá nhân
Tổng
20.410
4.130
4.130
4.130
4.130
3.890

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 49/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 49/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×