• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 347/KH-UBND Cà Mau 2026 thực hiện Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 16:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 347/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Thực hiện Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 347/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 347/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 347/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏvừa
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn c Quyết định s 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 ca Th tướng Chính ph
phê duyt Đề án chuyn đổi s các doanh nghip nh và va giai đon 2026 - 2030.
Thực hiện Công văn số 2429/BKHCN-KTXHS ngày 19/4/2026 của Bộ
Khoa học Công nghệ về việc triển khai Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày
16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ vừa năm 2026 trên
địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ vừa nhiệm vụ trọng tâm
để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệpnền kinh tế.
2. Doanh nghiệp nhỏvừatrung tâm, là chủ thể chính, là lực lượng nòng
cốt ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
tái cấu trúc hình quản lý. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt điều phối
nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số.
3. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi số được thiết kế linh hoạt, triển khai phù
hợp với nhu cầu, mức độ sẵn sàng đặc thù của từng ngành, lĩnh vực. Trong đó,
ưu tiên ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ bản như quản trị số, hóa
đơn, chứng từ số, thương mại điện tử, an ninh mạng.
4. Hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ vừa bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng đối tượng; số hóa quy trình hỗ trợ; hỗ trợ công nghệ gắn với đào tạo,
nâng cao kỹ năng số cho chủ doanh nghiệpngười lao động.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp triển khai phải bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa, sử
dụng hiệu quả nguồn lực từ các chương trình, đề án và các sáng kiến liên quan.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2026
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng, năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ
vừa thông qua các gói hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng
đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; từ đó thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, toàn
diện, cải thiện năng suất hiệu quả hoạt động, khả năng thích ứng với biến động
thị trường và tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực.
347
16
2
2. Mục tiêu cụ thể năm 2026
a) Phấn đấu ít nhất 800 doanh nghiệp nhỏ vừa được hỗ trợ thông qua các
hoạt động của Đề án (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm ứng dụng sản
phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng
lực số); trong đó, ít nhất 500 doanh nghiệp nhỏ vừa được hỗ trợ ứng dụng sản
phẩm, gii pháp công ngh s, nn tng s, trí tu nhân to.
b) Tng bước hình thành nhóm doanh nghip nh và va tiêu biu v chuyn đổi
s trong các ngành, lĩnh vc quan trng như: khoa hc - công ngh, công nghip chế
biến, chế to, nông nghip, y tế, thương mi, logistics, tài chính, giáo dc và du lch.
c) Phát triển mạng lưới vấn viên chuyển đổi số với ít nhất 10 tổ chức,
nhân tham gia, đáp ứng tiêu chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để
đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏvừa.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa
chuyển đổi số
a) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ vừa năm 2017 các văn bản hướng dẫn nhằm tháo gỡ vướng mắc
trong chính sách hỗ trợ ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng
số, trí tuệ nhân tạo bảo đảm phù hợp với thực tiễn triển khai.
b) Tiếp tục góp ý, đề xuất quan thẩm quyền hoàn thiện hành lang pháp lý
về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo dữ
liệu nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ vừa chuyển đổi số. Trong đó, xác định nội dung, hình thức hỗ trợ;
chế lựa chọn, công bố các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, khả năng kết nối liên thông, mở
rộng; chế nghiệm thu, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện.
2. Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏvừa
a) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số
- Phát trin h tng băng rng c định, di động 5G các công ngh di
động thế h tiếp theo ti các khu công nghip, khu kinh tế, nhm đáp ng yêu cu
sn xut thông minh, t động hóa, Internet vn vt công nghip (IoT), trí tu nhân
to h thng điu khin thi gian thc bo đảm độ tr thp, độ tin cy cao.
Đẩy mnh trin khai dch v vin thông công ích, thu hp khong cách s gia
các địa phương.
- Tận dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc độ cao, sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều
kiện để doanh nghiệp nhỏvừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền
thống sang sản xuất thông minh.
3
- Công khai, chia sẻ kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ
phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên khai thác, chia sẻ
dữ liệu trong các lĩnh vực như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp,
logistics, tài chính và các ngành có giá trị gia tăng cao.
b) Mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ,
phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ, trung
tâm đổi mới sáng tạo của Nhà nước
Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị
tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu phát
triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để thử
nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng hiệu quả sản phẩm, giải pháp công nghệ
số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo. chế hỗ trợ được thực hiện thông qua các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; phiếu hỗ
trợ tài chính; khai thác dịch vụ tại các hạ tầng dùng chung các hoạt động bồi
dưỡng, nâng cao năng lực.
3. H tr doanh nghip nh và va chuyn đổi s, phát trin h sinh thái s
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp
với các ngành, lĩnh vực
- Góp ý, đề xuất xây dựng, triển khai công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo các bộ tiêu chí đánh giá thống nhất trên
phạm vi toàn quốc, bao gồm: Bộ tiêu chí đánh giá mc độ chuyn đổi s cơ bn, gắn
với chuyển đổi xanh; Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo
ngành, lĩnh vực.
- Góp ý xây dng hướng dn l trình chuyn đổi s theo ngành, lĩnh vc, ưu
tiên các ngành, lĩnh vc trng đim theo c chiến lược, chương trình chuyn đổi s
quc gia, chương trình phát trin kinh tế s, xã hi s.
- Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức
độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏvừa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nền tảng số dùng chung; hỗ trợ sử dụng
chữ số, hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử; hỗ trợ ứng dụng phần mềm quản trị
doanh nghiệp bản.
b) Phối hợp xây dựng mạng lưới vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí
vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏvừa
- Phát trin mng lưới tư vn viên chuyn đổi s. Trong đó, tp trung đào
to, bi dưỡng, nâng cao năng lc chuyên môn, k năng tư vn, đạo đức ngh
nghip cho các t chc, nhân tham gia mng lưới nhm hình thành lc
lượng tư vn chuyn đổi s chuyên nghip, kh năng đồng nh lâu dài
cùng doanh nghip.
- H tr kinh phí tư vn chuyn đổi s, h tr tư vn k thut, đánh giá ri ro,
kim th an toàn kết ni vi cơ s th nghim, kim định đánh giá ri ro trí tu
4
nhân to cho các doanh nghip nh va; vic đăng ký, hướng dn, tư vn được
thc hin trc tuyến hoc trc tiếp ti các trung tâm, cm đổi mi sáng to.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về
chuyển đổi số
Phối hợp khảo sát, giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ
số, nền tảng số phổ biến, bản cho doanh nghiệp nhỏ vừa trên Cổng thông tin
quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa.
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học
công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao phát triển các
sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏvừa
- Hỗ trợ, đặt hàng nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp
công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo theo các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên các sản
phẩm, giải pháp dùng chung, khả năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị
hoặc sử dụng các công nghệ số, công nghệ di động thế hệ mới.
- Thúc đẩy phát trin h sinh thái đổi mi sáng to, liên kết gia doanh nghip
nh va vi các t chc nghiên cu, doanh nghip công ngh, qu đầu tư, trường
đại hc cng đồng khi nghip sáng to; đặt hàng cng đồng khi nghip sáng to
gii quyết các bài toán chuyn đổi s c th ca doanh nghip nh và va.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo tiếp nhận chuyển giao
công nghệ
- Mở rộng quy số lượng doanh nghiệp nhỏ vừa được hỗ trợ, phổ cập
các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số thông qua hỗ trợ thuê, mua các sản
phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình
kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ chuyển
đổi mô hình kinh doanh.
- Tạo đột phá về chuyển đổi số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp nhỏ vừa chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực: Triển khai các gói
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ việc cải tiến hoặc tạo ra mô hình kinh doanh mới, quy trình
mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới; hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao
công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp
cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua chế cấp phiếu hỗ trợ tài
chính; hỗ trợ bảo hộ, quản trị, khai thác thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ
của các sản phẩm, giải pháp công nghệ số; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho
các hệ thống trí tuệ nhân tạorủi ro cao.
e) Hỗ trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh
nghiệp, lao động nòng cốtngười lao động
- Góp ý xây dựng triển khai chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành
về chuyển đổi số nhằm phát triển duy chiến lược, năng lực lãnh đạokhả năng
tổ chức triển khai chuyển đổi số.
5
- Góp ý xây dựng triển khai chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về
chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành
chuyên sâu. Chương trình được thiết kế theo hướng học đi đôi với làm, gắn với các
bài toán chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp.
- Phối hợp phổ cập kỹ năng số bản cho đội ngũ người lao động làm việc
tại các doanh nghiệp nhỏ vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên
nền tảng Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
- Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, hình trình diễn thực tế về ứng
dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong sản xuất nông nghiệp thông minh, quản
môi trường, truy xuất nguồn gốc nhằm giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận áp
dụng hiệu quả.
- Đào tạo kỹ năng số thực hành; kỹ năng kinh doanh trên môi trường số; kỹ
năng sử dụng nền tảng số; kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin mạng bản trong
hoạt động doanh nghiệp.
g) Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số
Thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ
vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ vừa tiếp cận, nắm vững, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến
chuyển đổi số, kinh tế số, dữ liệu, an ninh mạng giao dịch điện tử; nâng cao
năng lực pháp lý cho doanh nghiệp nhỏvừa trong chuyển đổi số.
h) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi số
- Thực hiện chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh
giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ
vừa chuyển đổi số hiệu quả.
- Tham gia hoạt động giao lưu, học tập, kết nối chia sẻ kinh nghiệm về
chuyển đổi số, bao gồm hoạt động tham quan hình thực tế, hội thảo, hội nghị,
triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ vừa.
- Tuyên truyền, giới thiệu các mô hình chuyển đổi số hiệu quả tại địa
phương; xây dựng chuyên mục truyền thông trên nền tảng số; chia sẻ kinh nghiệm
thực tiễn cho doanh nghiệp nhỏvừa.
i) Huy động các nguồn lực tài chính
- Nguồn ngân sách nhà nước:
Ngun ngân sách nhà nước cp cho Qu Phát trin khoa hc công ngh
Quc gia, Qu Đổi mi công ngh Quc gia, các qu phát trin khoa hc, công ngh
đổi mi sáng to, cùng các qu hp pháp khác theo quy định ca pháp lut.
Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm cho địa phương theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Chuyển đổi số các văn bản pháp luật
có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Nguồn quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Nguồn từ Quỹ Phát triển
doanh nghiệp nhỏvừa, Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia.
6
- Nguồn tài chính của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ vừa chủ động bố
trí, sử dụng nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi
số. Trong đó, sử dụng quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp để
thực hiện chuyển đổi số theo quy định tại Luật Chuyển đổi số Luật Khoa học,
Công nghệĐổi mới sáng tạo.
- Nguồn vốnhội hóa:
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, quỹ đầu mạo
hiểm, viện nghiên cứu, sở đào tạo, hiệp hội nghề nghiệp tổ chức quốc tế
tham gia tài trợ, đầu tư, cho vay ưu đãi hoặc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp
nhỏvừa trong quá trình chuyển đổi số.
Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số cung cấp giải pháp chuyển đổi số
theo các hình linh hoạt, như: “đồng đầu tư”, “chia sẻ doanh thu” hoặc các hình
thức hợp tác phù hợp khác nhằm tăng khả năng tiếp cận công nghệ thúc đẩy lan
tỏa chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏvừa.
- Nguồn viện trợ, tài trợ quốc tế: Huy động sử dụng hiệu quả nguồn viện
trợ không hoàn lại, vốn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các chương trình hợp tác song
phương, đa phương và các quỹ phát triển của các tổ chức quốc tế theo quy định của
pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tếViệt Nam là thành viên.
(Phân công các nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn hội hóa các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, làm đầu mối, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch này. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. soát,
cập nhật, lồng ghép các nội dung của Đề án vào quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, chiến lược phát triển kinh tế - hội của địa phương. Truyn thông, nâng cao
nhn thc v vai trò, ý nghĩa, ni dung ca Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vịliên quan t chc đánh giá, xét
duyt, quyết định h tr doanh nghip nh va chuyn đổi s thông qua vic s dng
qu phát trin khoa hc, công ngh đổi mi sáng to các qu, ngun tài chính hp
pháp khác theo quy định ca pháp lut.
c) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả triển khai Đề án gửi Bộ Khoa
học Công nghệ trước ngày 30/12/2026; đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo đột
xuất khi có yêu cầu.
d) Thc hin các nhim v được phân công ti Ph lc kèm theo Kế hoch này.
7
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản hướng dẫn có liên quan.
b) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏvừa và các văn bản hướng dẫn.
3. Các sở, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này trong phạm vi quản lý; phối hợp chặt
chẽ với quan chủ trì nhiệm vụ các quan, đơn vị liên quan trong quá
trình triển khai thực hiện.
4. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
a) Tích cực tham gia, đồng hành cùng các sở, ngành, địa phương trong các
hoạt động đào tạo, vấn, nghiên cứu, kết nối công nghệ, chia sẻ dữ liệu, xây dựng
và phát triển cộng đồng doanh nghiệp số.
b) Chủ động đề xuất sáng kiến, hình, giải pháp thực tiễn, khả năng
nhân rộng, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong cộng đồng doanh
nghiệp nhỏvừa.
5. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng, 5G tại khu công nghiệp,
khu kinh tế; đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách
số giữa các địa phương.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này; hỗ trợ chuyển
đổi số cho doanh nghiệp nhỏvừa trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ
sung, các đơn vị phản ánh về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo đề
xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- VP Chính phủ (b/c);
- Bộ KH&CN (b/c);
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục V;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (B40);
- Lưu: VT, KP187/6.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 347/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×