• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 234/KH-UBND Tuyên Quang thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics 2025-2035

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 234/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 234/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 234/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 234/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên
Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết
định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết
đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm k2025-2030; Điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm
bảo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phát triển dịch vlogistics phù hợp với đặc điểm tỉnh miền núi tận
dụng tối đa lợi thế về cửa khẩu, lấy kết nối giao thông đường bộ đường thủy
nội địa làm trọng tâm; ưu tiên thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp
chế biến, phân phối hàng hóa thiết yếu và phục vụ hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Pt trin logistics theo ớng hin đại, ng dụng công ngh gn với chuyn
đi s logistics xanh, bền vng, xây dựng đi ngũ nhân lực cht lưng cao.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng Kế hoạch phải bám sát các nội dung tại Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến
lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm
2050; gắn với các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên
Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang
234
21
6
2
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đồng thời, phù hợp với điều kiện sản
xuất, kinh doanh thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Các nhiệm vụ phải gắn với nguồn lực thực hiện, lộ trình phù hợp; ưu tiên
các nhiệm vụ tác động trực tiếp đến giảm chi phí logistics hỗ trợ các hoạt
động xuất nhập khẩu sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Lồng ghép thực
hiện Chiến lược với các chương trình, đề án đang triển khai thực hiện trên địa bàn
tỉnh, như: Phát triển hạ tầng thương mại; các chương trình về thương mại miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; các chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình chuyển đổi số,…
- Bảo đảm sphối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển dịch vụ logistics thành một ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao,
hiện đại, gắn kết chặt chẽ với phát triển sản xuất hàng hóa, thương mại nội địa
hoạt động xuất nhập khẩu. Khai thác hiệu quả lợi thế vị trí địa lý, hạ tầng giao
thông và hệ thống cửa khẩu của tỉnh Tuyên Quang sau hợp nhất; phát huy vai trò
kết nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với thị trường Trung Quốc,
ASEAN các trung tâm kinh tế lớn trong nước. Khai thác tối đa lợi thế từ hệ
thống đường cao tốc: Tuyên Quang - Phú Thọ, Tuyên Quang - Giang (từ trung
tâm hành chính tỉnh đến cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy) và tuyến nối đường cao
tốc Hà Nội - Lào Cai với Hà Giang (CT.12), để xây dựng Tuyên Quang trở thành
trung tâm kết nối giao thương, điểm trung chuyển hàng hóa quan trọng giữa vùng
Trung du miền núi phía Bắc với hành lang kinh tế Trung Quốc - ASEAN
các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2035: Phát triển hạ tầng và kết nối đồng bộ
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ logistics bình quân đạt từ
10% - 15%/năm, đóng góp tích cực vào tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thu hút đầu tư, từng bước hình thành từ 02 đến 05 trung tâm dịch vụ
logistics cấp tỉnh và khu vực phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê
duyệt và nhu cầu phát triển thực tế của tỉnh.
Ưu tiên hạ tầng logistics phục vụ các dự án nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao và lâm nghiệp bền vững.
Hạ tầng thương mại và biên giới: Đầu nâng cấp hệ thống kho bãi, điểm
tập kết hàng hóa tại khu vực cửa khẩu. Phát triển các chuỗi cung ứng kho lạnh
phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu nông, lâm sản.
3
- Khai thác hiệu quả vận tải thủy nội địa trên các tuyến sông Lô, sông Gâm;
phát triển các điểm bốc xếp, trung chuyển hàng hóa phù hợp với quy hoạch
nhu cầu vận tải của tỉnh.
- Chuyển đổi số: Tỷ lệ doanh nghiệp dịch vlogistics trên địa n ứng dụng
giải pp chuyn đổi số, nền tảng số trong quản vận hành đạt ít nhất 80%.
b) Giai đoạn 2035 - 2050: Hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa hội nhập sâu
- Đưa Tuyên Quang trở thành một trung tâm logistics thông minh hiện đại
của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
- Phấn đu hình thành h thng trung tâm dch v logistics đa năng,
hin đi, có quy phù hp vi nhu cu phát triển kinh tế - xã hi ca tnh
và khu vực.
- Xây dựng đội ndoanh nghiệp logistics nội địa đủ mạnh để cung ứng
dịch vụ trọn gói, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt
là các mặt hàng gỗ, giấy và nông sản chế biến sâu.
- Phấn đấu hầu hết doanh nghiệp logistics ứng dụng các nền tảng số trong
quản lý, điều hành; từng bước áp dụng các giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp
vào hoạt động logistics.
- Ứng dụng công nghệ logistics xanh, giảm phát thải khí nhà kính tại các
kho bãi và phương tiện vận tải, phù hợp với tầm nhìn phát triển bền vững của tỉnh
đến năm 2050.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Tích cực phối hợp triển khai hoàn thiện thể chế pháp luật nhằm cải thiện
môi trường đầu kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát
triển dịch vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng cường quản nhà nước
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics.
2. Phát triển hạ tầng logistics gắn với hạ tầng giao thông hiện quy
hoạch mới. Tập trung phát triển các điểm logistics, kho trung chuyển hàng hóa tại
khu vực trung tâm tỉnh, các khu, cụm công nghiệp dọc các tuyến giao thông
chính; khai thác hiệu quả vận tải đường bộ vận tải đường thủy nội địa nhằm
giảm chi phí logistics, phù hợp điều kiện địa hình tỉnh miền núi.
3. Ưu tiên logistics phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế
biến. Định hướng phát triển dịch vụ logistics gắn với chuỗi giá trị các sản phẩm
chủ lực của tỉnh, như: nông sản, lâm sản, sản phẩm chế biến; chú trọng phát triển
kho bãi, bảo quản, sơ chế, đóng gói, vận chuyển hàng hóa, đáp ứng yêu cầu tiêu
thụ trong nước và kết nối với các thị trường ngoài tỉnh.
4. Phát triển doanh nghiệp logistics theo hướng từng bước, bền vững;
khuyến khích hình thành doanh nghiệp logistics quy vừa và nhỏ, cung ứng
4
dịch vụ tổng hợp ở mức phù hợp; từng bước thu hút doanh nghiệp logistics ngoài
tỉnh đầu tư vào các lĩnh vực có nhu cầu thực tế.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong
logistics. Định hướng ứng dụng công nghệ số trong quản lý vận tải, kho bãi, truy
xuất nguồn gốc hàng hóa, đặc biệt đối với nông sản sản phẩm chế biến; từng
bước xây dựng kết nối sở dữ liệu logistics phục vụ công tác quản lý nhà
nước hoạt động của doanh nghiệp, phù hợp định hướng chuyển đổi số trong
Chiến lược quốc gia.
6. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics,
tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức về logistics
cho cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi
pháp luật đối với dịch vụ logistics
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về logistics cho cán bộ, công
chức, viên chức của các quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh. Nghiên cứu, vận dụng hiệu quả các chính sách, pháp luật về phát triển
dịch vụ logistics.
- soát, đề xut sửa đổi, b sung các văn bn pháp lut có liên quan nhm
hoàn thin h thng pháp lut, tạo s pháp thng nhất, đồng b đm bo thúc
đẩy phát trin các dch v logistics.
- soát, xây dựng hoàn thiện các chế, chính sách của tỉnh về phát
triển dịch vụ logistics phù hợp với Quyết định s2229/QĐ-TTg điều kiện thực
tế của tỉnh. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
trong quản hoạt động logistics. Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu
kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng,
khuyến khích thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế nhân trong kinh doanh
dịch vụ logistics.
- Rà soát cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư; khuyến khích xã hội hóa đầu
tạo điều kin tiếp cận đất đai cho doanh nghip dch v logistics nhm to
thun li cho hoạt động sn xut, kinh doanh và đầu tư xây dựng
2. Đẩy mạnh đầu xây dựng, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng
logistics đồng bộ, hiện đại
- Rà soát, hoàn thiện phương án, định ớng phát triển các trung tâm
logistics trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nn đến năm 2050. Ưu
tiên quy hoạch, phát triển h thống kho bãi, đim trung chuyển hàng hóa gắn
với c tuyến giao thông chính, khu, cụm công nghiệp, ng sản xuất nông,
lâm nghiệp tập trung,...
5
- Tăng cường kết nối hạ tầng logistics với hệ thống giao thông đường bộ
hiện các tuyến giao thông mới được đầu tư; khai thác hiệu quả vận tải đường
thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, chi phí thấp. Tập trung
đầu tư, nâng cấp, cải tạo những tuyến đường trọng yếu, xây dựng mạng lưới đường
bộ đồng bộ và hiện đại, phát triển các trục giao thông nối với các tỉnh lân cận và
nối với các cặp cửa khẩu.
- Trên sở quy hoạch xây dựng các công trình logistics trọng điểm đã
được phê duyệt, thu hút đầu phát triển hạ tầng logistics theo hình thức hội
hóa, hợp tác PPP; đồng thời tìm kiếm, lựa chọn các đối tác, doanh nghiệp logistics
trong nước quốc tế đủ năng lực để triển khai thực hiện các dán quy mô,
tính lan tỏa, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Ưu tiên huy động các nguồn vốn đầu tư công, vốn ODA, vốn hợp tác công
tư (PPP), vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng logistics trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường liên kết vùng và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
vùng Thủ đô Nội và các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) trong phát
triển hạ tầng và dịch vụ logistics. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các
địa phương liên quan triển khai các chương trình hợp tác phát triển logistics, tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, hợp tác với các đối tác, doanh nghiệp logistics
trong nước và quốc tế. Tích cực tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế
về logistics, chuyển đổi số, logistics xanh.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển doanh nghiệp thtrường dịch
vụ logistics
- Từng bước tích hợp dịch vụ logistics với các ngành sản xuất ng nghiệp,
công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, u thông hàng hóa và các ngành dịch vụ
khác trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục
vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics
phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát
triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới.
- Thu hút doanh nghiệp logistics có năng lực, kinh nghiệm đầu tư vào tỉnh;
khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản xuất, chế
biến, thương mại; đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp công nghiệp chế
biến - là các ngành có lợi thế của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực quản trị,
mở rộng quy mô, đa dạng hóa dịch vụ.
6
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương,
tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và chủ động đăng cai tổ chức các
sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển m quốc tế trong lĩnh vực logistics,
nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu
cầu hội thị trường logistics trong ngoài nước cho doanh nghiệp. Hỗ trợ
kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn
đầu nước ngoài với doanh nghiệp trong tỉnh, tiến tới đầu tư ra nước ngoài
xuất khẩu dịch vụ logistics.
5. Phát triển nguồn nhân lực logistics
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn về logistics
cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng lực tham mưu,
quản lý và tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội ngành nghề tổ chức các chương
trình đào tạo, tập huấn ngắn hạn về logistics cho doanh nghiệp; từng bước hình
thành đội ngũ lao động logistics đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, hiệp hội logistics trong ngoài nước
để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số chuyển
đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số
trong quản vận tải, kho bãi, theo dõi đơn hàng, truy xuất nguồn gốc hàng hóa,
nhất là đối với nông sản, sản phẩm chế biến.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chương trình chuyển đổi số, thương mại
điện tử, logistics thông minh của Trung ương và của tỉnh.
- Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động logistics gắn với bảo vệ môi
trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên. Lồng ghép mục tiêu phát triển kho bãi xanh,
logistics xanh vào công tác quy hoạch, đầu tư hạ tầng logistics; bảo đảm hài hòa
giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, phù hợp điều kiện sinh thái của tỉnh
Tuyên Quang.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, cơ quan hải quan và các cơ quan
liên quan triển khai hiện đại hóa thủ tục hải quan, ứng dụng công nghệ số trong
quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định hiện hành.
(Có phụ lục nhiệm vụ trọng tâm kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch, gồm:
7
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, bố trí theo nhiệm vụ và phân cấp
quản lý ngân sách nhà nước.
- Nguồn kinh phí huy động, đóng góp của các tổ chức, nhân các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguồn vốn đầu tư công trung hạn; vốn ODA; vốn hợp tác công tư (PPP);
vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Để đảm bảo nguồn kinh ptriển khai thực hiện Kế hoạch này, slồng
ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có
liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao S Công Tơng ch trì, phi hợp các sở, ban, ngành liên quan:
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt
Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp Bộ Công Thương triển khai các nội dung có liên quan tại Quyết
định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này trước ngày
01/12 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan bảo đảm an
ninh kinh tế, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại,
vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới các hành vi vi phạm pháp luật
trong hoạt động logistics.
3. Chi cục Hải quan Khu vực XVI: Phối hợp với các sở, ngành liên quan
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, tạo thuận lợi cho
hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao, có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nội dung thực hiện nhiệm vụ
vào quy hoạch, kế hoạch hằng năm hoặc 5 năm; tổ chức triển khai thực hiện các
nhiệm vụ và hoạt động ưu tiên của phụ lục kèm theo của Kế hoạch này. Định kỳ
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 25/11 hằng năm để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường trách nhiệm phối hợp với các sở, ban,
ngành đơn vị liên quan trong việc tham mưu, đôn đốc triển khai thực hiện
các chương trình, kế hoạch có liên quan đến địa phương; tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp, dự án đầu tư xây dựng logistics trên địa bàn.
8
6. Tổ chức kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2028; tổng kết giai đoạn
2025-2035 vào năm 2035; trên sở đó đxuất điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp phợp với tình hình thực tiễn yêu cầu phát triển trong
giai đoạn tiếp theo.
Trên đây nội dung Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ
logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu khó khăn,
vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
9
Phụ lục
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
STT
Nội dung hoạt động
Cơ quan chủ trì
thực hiện
Cơ quan phối hợp
thực hiện
Thời gian
thực hiện
I
Một số nhiệm vụ cụ thể
1
Rà soát, hoàn thiện phương án phát triển các trung tâm
logistics gắn với các khu, cụm Công nghiệp và các nút
giao cao tốc trong Quy hoạch tỉnh điều chỉnh.
Sở Công Thương
Sở Tài chính, Sở y dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban Quản các
khu công nghiệp Khu kinh tế tỉnh;
Ủy ban nhân dân các phường/xã
quan có liên quan.
Năm 2026
2
Xây dựng chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu trên
địa bàn tỉnh (Nghị quyết, chương trình, kế hoạch,…),
trong đó hạ tầng logistics.
Sở Tài chính
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp;
Ban Quản các khu công nghiệp
Khu kinh tế tỉnh; Ngân hàng Nnước
khu vực 4; y ban nhân dân phường,
quan liên quan, Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh.
Năm 2026
3
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật
liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo
sở pháp thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy
phát triển các dịch vụ logistics.
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành liên quan; y ban
nhân dân xã, phường và quan có liên
quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
Năm 2026
và các năm
(Theo hướng dẫn
của Bộ Công
Thương)
10
4
Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu kinh
doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(chỉ số PCI), tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng,
khuyến khích và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế
nhân trong kinh doanh dịch vụ logistics.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành quan liên
quan, Ủy ban nhân dân xã, phường,
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
Năm 2026
(hàng năm ban
hành kế hoạch sửa
đổi, bổ sung hoặc
thay thế)
5
Tham mưu danh mục dự án thu hút đầu hạ tầng
logistics theo hình thức xã hội hóa và hợp tác công tư
Sở Tài chính
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản
các khu công nghiệp Khu kinh tế
tỉnh; y ban nhân dân xã, phường
quan có liên quan
Năm 2027
6
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, knăng chuyên môn
về logistics cho đội ngũ cán bộ quản nhà nước các
cấp và doanh nghiệp
Sở Công Thương
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành và cơ quan
liên quan, Ủy ban nhân n xã,
phường, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
Năm 2027 bắt đầu
tổ chức
(dự kiến 02
năm/01 lớp)
7
Tổ chức xúc tiến, thu hút các doanh nghiệp logistics
lớn đầu vào các khu, cụm công nghiệp khuyến
khích liên kết giữa doanh nghiệp logistics với doanh
nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại; đặc biệt trong
lĩnh vực nông, lâm nghiệp công nghiệp chế biến
là các ngành có lợi thế của tỉnh.
Sở Tài chính
Sở Tài chính, Sở y dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban Quản các
khu công nghiệp Khu kinh tế tỉnh;
Ủy ban nhân dân các phường/xã
quan có liên quan
Năm 2027
8
Kêu gọi thu hút đầu 01 Trung tâm logistics hạng II
tại khu vực kết nối giữa cao tốc Tuyên Quang -
Giang với tuyến đường dẫn tới cửa khẩu quốc tế Thanh
Thủy
Sở Tài chính
Sở Công Thương, các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp các đơn vị
liên quan
Năm 2028
11
9
Phối hợp với các sở đào tạo, hiệp hội ngành nghề tổ
chức các chương trình đào tạo ngắn hạn về logistics
cho doanh nghiệp
Sở Nội vụ
Sở Công Thương, Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan
Năm 2028
10
Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương các
quan liên quan triển khai xây dựng, vận hành
hình “Cửa khẩu thông minh(Cửa khẩu số) tại
lối thông quan/đường chuyên dụng vận chuyển
hàng hóa thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy
(Việt Nam) - Thiên Bảo (Trung Quốc) khi được cấp
có thẩm quyền chấp thuận.
Ban Quản lý các khu
công nghiệp và khu
kinh tế tỉnh
Các Sở, ban, ngành, y ban nhân dân
xã Thanh Thủy và các đơn vị liên quan
Năm 2028
11
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng AI, Big Data trong quản
trị chuỗi cung ứng và vận hành kho bãi.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp Môi trường;
Ban Quản các khu công nghiệp
Khu kinh tế tỉnh; y ban nhân dân xã,
phường và cơ quan có liên quan
Năm 2028
12
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin
thị trường logistics cho doanh nghiệp.
Sở Công Thương
Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; các
sở, ban, ngành và đơn vị liên quan.
Năm 2029
13
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ
logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng
công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ
logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên
biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ
trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới.
Sở Công Thương
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Môi
trường, Khoa học Công nghệ; Ban
Quản các khu công nghiệp Khu
kinh tế tỉnh; Chi cục Hải quan Khu vực
XVI; y ban nhân dân xã, phường
cơ quan có liên quan.
Năm 2029
12
14
Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành
logistics để kết nối giao thương.
Sở Công Thương
Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; các
sở, ban, ngành và đơn vị liên quan.
Năm 2030
15
Kêu gọi đầu tổ hợp thương mại dịch vụ logistics khu
bờ đông sông Lô
Ban Quản lý các khu
công nghiệp và kinh
tế tỉnh
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã
Thanh Thủy và các đơn vị liên quan
Năm 2030
16
Tổng kết, đánh giá kết quả triển khai giai đoạn 2025-
2035 và xây dựng kế hoạch giai đoạn mới.
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị liên
quan; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Năm 2035
II
Nhiệm vụ thường xuyên
1
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về logistics
cho cán bộ, công chức, viên chức của các quan quản
lý nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành liên quan; Báo
Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
các đơn vị truyền thông.
Thực hiện
thường xuyên
2
Tăng cường kết nối hạ tầng logistics với hệ thống giao
thông đường bộ hiện các tuyến giao thông mới
được đầu tư; khai thác hiệu quả vận tải đường thủy nội
địa phục vụ vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, chi
phí thấp. Tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo những
tuyến đường trọng yếu, xây dựng mạng lưới đường bộ
đồng bộ hiện đại, phát triển các trục giao thông nối
vớic tỉnh lân cận và nối với c cặp cửa khẩu.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp Môi trường; Ban Quản
các khu công nghiệp Khu kinh tế
tỉnh; y ban nhân dân xã, phường và
quan có liên quan.
Triển khai thực
hiện hàng năm
theo chương
trình, kế hoạch
về phát triển hạ
tầng giao thông
3
Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh trong vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội các tỉnh Vân
Nam, Quảng y (Trung Quốc) trong phát triển hạ tầng
và dịch vụ logistics.
Sở Công Thương
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Các sở, ban, ngành và cơ quan có liên
quan, Ủy ban nhân dân xã, phường
Giai đoạn 2025-
2050; theo hướng
dẫn, chương trình,
kế hoạch của Bộ
Công Thương
13
4
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics
chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp,
hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục vụ
xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới. Đồng
thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá
cảnh hàng hóa qua biên giới.
Sở Công Thương
Sở y dựng, Sở Nông nghiệp Môi
trường, Khoa học Công nghệ; Ban
Quản các khu công nghiệp Khu
kinh tế tỉnh; Chi cục Hải quan Khu vực
XVI; y ban nhân dân xã, phường
cơ quan có liên quan.
Thực hiện
thường xuyên
5
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư,
kết nối giao thương, tham gia hội chợ, triển lãm, khảo
sát thị trường chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện,
hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh
vực logistics,… nhằm phát triển, mở rộng thị trường
trong nước và quốc tế.
- Sở Công Thương
- Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Môi
trường, Khoa học Công nghệ; Ban
Quản các khu công nghiệp và Khu
kinh tế tỉnh; Chi cục Hải quan Khu vực
XVI; y ban nhân dân xã, phường
quan có liên quan.
2025-2050; theo
hướng dẫn,
chương trình, kế
hoạch của Bộ
Công Thương, Bộ
Tài chính.
6
Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định, chính
sách, yêu cầu, nhu cầu hội thị trường logistics
trong và ngoài nước cho doanh nghiệp.
Sở Công Thương
- Các Cc, V thuc B Công Thương;
- Các sở, ban, ngành và cơ quan có liên
quan, Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thực hiện
thường xuyên
7
Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động logistics gắn
với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Khuyến khích áp dụng các giải pháp giảm phát thải,
tiết kiệm năng lượng trong hoạt động vận tải, kho bãi;
từng bước thay thế phương tiện cũ, lạc hậu bằng
phương tiện thân thiện với môi trường.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan;
Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thực hiện
thường xuyên
8
Phối hợp đề xuất đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải
quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên sở
nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi cho hoạt
động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
Chi cục Hải quan
Khu vực XVI
Các sở, ban, ngành và quan liên
quan, Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thực hiện
thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 234/KH-UBND Tuyên Quang thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics 2025-2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×