• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 13180/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng FTA 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 31/10/2026 09:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 13180/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 13180/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 13180/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 13180/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính
sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định
thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số
250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-
2030, tầm nhìn đến năm 2035 và văn bản số 6082/BCT-ĐB ngày 03 tháng 8 năm
2026 của Bộ Công Thương về việc định hướng các nhóm hoạt động chính của Hệ
sinh thái tận dụng các FTA cần triển khai tại địa phương;
Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Công Thương tại Tờ trình số 290/TTr-
SCT ngày 30 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-2030, tầm
nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp của Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA; cụ thể hóa phù hợp với
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng, lợi thế, nhu cầu và
điều kiện thực tiễn của tỉnh Khánh Hòa.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể có liên
quan nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng của sản phẩm; mở rộng thị
trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng trong nước, khu vực và toàn cầu;
tận dụng hiệu quả các FTA gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
xanh, thương mại điện tử, logistics và phát triển bền vững.
c) Tăng cường phối hợp, kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội,
tổ chức xúc tiến thương mại, cơ sở nghiên cứu, tổ chức tài chính và cộng đồng
doanh nghiệp; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển
khai Kế hoạch.
13180
23
2
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án và hướng dẫn của Bộ Công
Thương; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và
điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Lấy doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh làm trung tâm; bảo đảm
công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nguồn lực; tăng cường ứng dụng nền
tảng số trong cung cấp thông tin, tư vấn, kết nối và hỗ trợ; kịp thời xử lý khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi các FTA.
c) Nhiệm vụ phải cụ thể, thiết thực, có trọng tâm; xác định rõ cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và sản phẩm đầu ra; ưu tiên các ngành hàng, sản
phẩm, thị trường có lợi thế và tiềm năng tận dụng FTA; thường xuyên theo dõi,
đánh giá và kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh; tăng cường
kết nối với Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung ương, thúc đẩy hợp tác giữa
cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, tổ chức hỗ trợ và cộng đồng doanh nghiệp;
nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu và khả năng tận
dụng các FTA, góp phần phát triển xuất khẩu bền vững và hội nhập kinh tế quốc
tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Thiết lập đầu mối triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện
các nhiệm vụ theo lộ trình của Bộ Công Thương; rà soát, lựa chọn, giới thiệu
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm năng tham
gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
b) Phối hợp thúc đẩy hình thành các mô hình liên kết sản xuất - cung ứng
nguyên liệu - logistics - phân phối - xuất khẩu phù hợp với lợi thế của tỉnh; phấn
đấu đến năm 2030 triển khai vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA đối với tối
thiểu 02 ngành hàng xuất khẩu chủ lực, có tiềm năng của tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn và hỗ trợ các thành
viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA thuộc phạm vi, thẩm quyền của địa phương
theo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục và quy định pháp luật có
liên quan.
d) Phấn đấu 50% thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn
tỉnh thuộc quyết định công nhận của Bộ Công Thương được hỗ trợ ít nhất một nội
dung chuyên sâu của Đề án theo lộ trình chung và khả năng cân đối, huy động
nguồn lực thực tế từng năm.
đ) Theo dõi, từng bước cải thiện mức độ tận dụng ưu đãi về xuất xứ hàng
hóa của các thành viên Hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh trong hoạt động xuất khẩu
sang các thị trường có FTA, nhất là các FTA thế hệ mới.
3
3. Định hướng đến năm 2035
Tiếp tục tăng cường kết nối với Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung
ương; nâng cao năng lực tận dụng FTA của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh; thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển logistics, thương mại
điện tử, xúc tiến thương mại và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả cảnh báo
sớm, phòng vệ thương mại, góp phần phát triển xuất khẩu bền vững.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hình thành và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa
phương
a) Cử cơ quan đầu mối tham gia Tổ công tác triển khai các nhiệm vụ của
Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA của Trung ương theo yêu cầu của Bộ Công
Thương.
b) Định kỳ rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ của Kế hoạch phù
hợp với mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội,
xúc tiến thương mại, phát triển ngành hàng, thương mại điện tử, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, logistics, hội nhập kinh tế quốc tế và tình hình thực tiễn của tỉnh.
c) Rà soát, kiện toàn đầu mối và cơ chế phối hợp triển khai Hệ sinh thái tận
dụng các FTA tại địa phương; trường hợp cần thiết, tham mưu cấp có thẩm quyền
thành lập Tổ công tác và ban hành quy chế phối hợp theo quy định, bảo đảm tinh
gọn, hiệu quả, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
d) Phối hợp với Bộ Công Thương, Tổ chức đầu mối vận hành Hệ sinh thái
của Trung ương và các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, báo cáo, sơ
kết, tổng kết, đánh giá kết quả; tổng hợp nhu cầu hỗ trợ và đề xuất điều chỉnh nội
dung triển khai phù hợp với thực tiễn.
đ) Rà soát, thu thập, tổng hợp thông tin về sản xuất, xuất khẩu, thị trường,
ngành hàng, doanh nghiệp và mức độ tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh; từng
bước kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái tận dụng các FTA do Bộ Công
Thương quản lý; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số trong quản lý, theo dõi, đánh
giá và hỗ trợ doanh nghiệp.
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1253/QĐ-TTg, Nghị định
số 240/2026/NĐ-CP, các cam kết FTA và quy định có liên quan; đa dạng hóa nội
dung, hình thức tuyên truyền, ưu tiên các nền tảng số và hình thức phù hợp với
từng nhóm đối tượng.
2. Nâng cao năng lực tận dụng các FTA, phát triển mạng lưới chủ thể
tham gia Hệ sinh thái và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị xuất khẩu
a) Phối hợp với Bộ Công Thương, Tổ chức đầu mối vận hành Hệ sinh thái
và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin
thị trường, cảnh báo rủi ro, kết nối giao thương và chuỗi cung ứng; hướng dẫn về
chính sách thương mại, quy tắc xuất xứ, thương mại điện tử, chuyển đổi xanh,
tiêu chuẩn ESG và các yêu cầu của thị trường FTA có tiềm năng đối với sản phẩm
của tỉnh.
4
b) Tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ hàng hóa, hồ
sơ chứng minh xuất xứ, sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), tự
chứng nhận xuất xứ và các nội dung có liên quan theo từng FTA.
c) Rà soát, khảo sát, lựa chọn và giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức nghiên cứu, đào
tạo, tư vấn, chứng nhận, tài chính và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp có năng lực
tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại địa phương.
d) Hỗ trợ kết nối thành viên Hệ sinh thái với doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh
nghiệp chế biến, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, doanh nghiệp logistics, doanh
nghiệp FDI; hỗ trợ tiếp cận mạng lưới chuyên gia, tổ chức tư vấn, chứng nhận, tài
chính, xúc tiến thương mại và các dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa,
giá trị gia tăng và khả năng tham gia chuỗi cung ứng.
đ) Khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng logistics, kho lạnh, kho ngoại
quan, trung tâm phân phối, trung tâm hỗ trợ xuất khẩu; nâng cao chất lượng
nguyên liệu đầu vào, truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng, ứng dụng công
nghệ tiên tiến; thúc đẩy mô hình liên kết sản xuất - cung ứng nguyên liệu - logistics
- phân phối - xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, yêu
cầu về môi trường và phát triển bền vững của các thị trường FTA.
3. Tổ chức thực hiện hỗ trợ các thành viên Hệ sinh thái tận dụng các
FTA từ ngân sách nhà nước tại địa phương theo quy định
a) Căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động của Bộ Công Thương, danh
sách các chủ thể trên địa bàn tỉnh được Bộ Công Thương công nhận là thành viên
Hệ sinh thái tận dụng các FTA, quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân
sách địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ
quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc tiếp nhận,
thẩm định, lựa chọn, phê duyệt đề xuất hỗ trợ theo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu
chí, nội dung, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định.
b) Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và triển khai hỗ trợ theo quyết
định của cấp có thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện và việc
quản lý, sử dụng kinh phí; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi
phạm theo thẩm quyền.
4. Tăng cường kết nối, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Chủ động bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của
địa phương theo phân cấp ngân sách và quy định pháp luật; tăng cường lồng ghép
với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầu
tư, xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế và các đề án, dự án có liên quan,
bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng và nguồn kinh phí.
b) Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái
được thực hiện theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có
liên quan, bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai,
minh bạch.
5
c) Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ hiệp hội doanh
nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tài chính, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và khu vực tư nhân để hỗ trợ kỹ thuật, chuyên
gia, tri thức, công nghệ, kinh nghiệm và nguồn lực tài chính phục vụ triển khai Hệ
sinh thái tận dụng các FTA.
d) Tăng cường phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài,
Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức xúc tiến thương mại trong
hoạt động cung cấp thông tin, kết nối thị trường và xúc tiến xuất khẩu.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Phụ lục đính kèm)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm
theo phân cấp ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương,
bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp
luật có liên quan.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có
liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh; việc lồng ghép phải bảo đảm không
trùng lặp nội dung, đối tượng và nguồn kinh phí.
3. Nguồn hỗ trợ từ các chương trình, đề án của Trung ương; Quỹ Xúc tiến
xuất khẩu ngành hàng khi đáp ứng điều kiện và được hỗ trợ theo quy định của
Nghị định số 240/2026/NĐ-CP; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
4. Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển và các tổ chức, cá nhân có liên quan
theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà
nước chỉ được triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy
định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất tham mưu báo cáo Bộ Công Thương và Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì rà soát tình hình sản xuất, xuất khẩu, thị trường, ngành hàng, mức
độ tận dụng FTA và nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp; trên cơ sở đó xác định, đề
xuất các ngành hàng, sản phẩm, thị trường và nhóm chủ thể ưu tiên trong từng
giai đoạn.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, lựa chọn,
giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm
năng tham gia Hệ sinh thái; tổ chức hoặc phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ
theo quy định và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
6
d) Chủ trì tuyên truyền, tập huấn, phổ biến cam kết FTA; cung cấp thông
tin thị trường, quy tắc xuất xứ, phòng vệ thương mại, thương mại điện tử, chuyển
đổi xanh và các nội dung liên quan nhằm nâng cao năng lực tận dụng FTA cho
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái và các nhiệm
vụ liên quan đến Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng thuộc thẩm quyền của địa
phương theo đúng quy định của Nghị định số 240/2026/NĐ-CP và pháp luật có
liên quan.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ, phối
hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc quản
lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí; tham gia thẩm định, tham mưu các nội
dung hỗ trợ có liên quan đến ngân sách nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong xúc tiến, thu hút đầu tư
phát triển hạ tầng logistics, kho lạnh, kho ngoại quan, trung tâm phân phối, trung
tâm hỗ trợ xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ và các dự án có liên quan theo quy định.
d) Phối hợp lồng ghép nội dung triển khai Hệ sinh thái tận dụng các FTA
với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầu
tư và các chương trình, đề án có liên quan của tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện công
tác đối ngoại, kết nối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại
diện nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức quốc tế và đối tác phát triển phục vụ hoạt
động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.
b) Phối hợp vận động, kết nối các tổ chức quốc tế và đối tác phát triển để
huy động nguồn lực hợp pháp phục vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ
thuật và nâng cao năng lực tận dụng các FTA theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
4. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn
tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý, chủ động lồng ghép các
nhiệm vụ của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án hằng năm; xây
dựng dự toán kinh phí theo quy định; phối hợp với Sở Công Thương triển khai
các hoạt động hỗ trợ chuyên đề, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật, kết nối nguồn lực
và hỗ trợ doanh nghiệp; cung cấp thông tin, số liệu khi có yêu cầu; theo dõi, kiểm
tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được
giao.
7
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức triển khai Kế hoạch phù hợp với tình hình địa phương; lồng ghép
với chương trình phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp rà soát, cung cấp thông tin,
tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tham
gia các hoạt động của Hệ sinh thái; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở
Công Thương để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền.
6. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể tham
gia Hệ sinh thái
a) Chủ động nghiên cứu, cập nhật thông tin, nâng cao năng lực tận dụng
FTA; tích cực tham gia các hoạt động đào tạo, tư vấn, kết nối và các chương trình
hỗ trợ của Hệ sinh thái.
b) Chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, chất lượng sản
phẩm, khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ và tiêu chuẩn thị trường; tăng cường liên
kết, hợp tác, tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị; thực hiện chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
c) Thực hiện đầy đủ quy định, tiêu chí, nghĩa vụ và trách nhiệm khi tham
gia Hệ sinh thái; cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, báo cáo,
đánh giá theo quy định.
7. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm hoặc khi có yêu cầu, các sở, ban,
ngành, địa phương, cơ quan và tổ chức có liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình triển khai, quản lý,
phân bổ, sử dụng kinh phí hỗ trợ và các nội dung liên quan, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Bộ Công Thương theo quy định.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng
mắc hoặc nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông
qua Sở Công Thương) để xem xét, chỉ đạo xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền giải quyết./.
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: LĐ, KT;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. DN
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 13180/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 13180/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×