• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 125/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP phát triển kinh tế tư nhân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/04/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 125/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 125/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 125/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 125/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ
về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết
số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ về
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả các chính sách hỗ trợ theo
Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một
số chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế nhân Nghị định số
20/2026/NĐ-CP.
- Tạo điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước hội trong việc tiếp cận
đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, ưu đãi về thuế, hỗ trợ về khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực góp phần thúc đẩy khu
vực kinh tế nhân phát triển nhanh, bền vững trở thành một động lực quan trọng
của nền kinh tế tỉnh Bắc Ninh.
- Tăng cường hiệu quả phi hợp liên ngành, giữa các sở, ban ngành UBND
các xã, phường trong công tác tham mưu, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra
giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ; xác định trách nhiệm của từng
quan, đơn vị chủ trì phối hợp; bảo đảm thông tin được trao đổi kịp thời,
thống nhất, hạn chế chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nội dung, nguyên
tắc, đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng thẩm quyền,
đúng đối tượng, công khai, minh bạch và hiệu quả.
125
21
2
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ theo lộ trình đề ra;
chủ động bố trí nguồn lực, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá
trình tổ chức thực hiện; kịp thời xhoặc đề xuất xử các vấn đề phát sinh
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá nh hình thực hiện; kịp thời báo
cáo, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách
Các Sở, ngành địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kịp
thời, đầy đthống nhất các nội dung của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của
Quốc hội Nghị định số 20/2026/NĐCP của Chính phủ đến cộng đồng doanh
nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên đa bàn tỉnh; trong đó tập trung
thông tin rộng rãi các chính sách hỗ trợ, ưu đãi, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp
dụng và các quyền, nghĩa vụ liên quan.
Công khai, minh bạch và cập nhật đầy đủ thông tin về đối tượng, điều kiện,
trình tự, thủ tục, hồ sơ, quan tiếp nhận thời gian giải quyết các chính sách
hỗ trợ theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện t
của các sở, ngành, địa phương liên quan bảo đảm thuận tiện cho tổ chức,
nhân trong việc tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện.
2. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
2.1. Hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
vườn ươm công nghệ
Xây dựng ban hành Quy định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh
nghiệp công nghcao thuộc khu vực kinh tế nhân, doanh nghiệp nhỏ vừa,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
vườn ươm công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP.
Công khai thông tin trên cổng thông tin của Uỷ ban nhân dân tỉnh cổng
thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, địa phương về mức giảm tiền thuê lại
đất và thực hiện các nội dung hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất theo
quy định.
Thực hiện tốt nội dung hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công
nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2.2. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
Xây dựng ban hành Quyết định quy định cụ thể danh mục tài sản công
cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với
từng loại tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15
và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
3
Tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
chưa qua sử dụng hoặc không sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định.
3. Hỗ trợ ưu đãi về thuế
3.1. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực hiện tốt chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các
doanh nghiệp thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp
vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; doanh
nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu theo quy định tại khoản 3, Điều 7
Nghị định số 20/2026/-CP.
3.2. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các
nhân thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn,
quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo; cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thu nhập từ tiền lương,
tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu
phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy
định tại Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
4. Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào
tạo nhân lực
4.1. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
Triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ doanh nghiệp lập Quỹ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và sử dụng quỹ theo quy
định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; thực hiện hỗ trợ thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của
doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi và các khoản chi
cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp theo quy định tại khoản
2, Điều 9 Nghị đnh số 20/2026/NĐ-CP.
4.2. Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng
chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Triển khai thực hiện tốt chính sách để cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp
nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh nhân kinh doanh nền tảng số
tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng
tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử dịch vụ chữ số doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hkinh doanh nhân kinh doanh sdụng
theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
4
4.3. Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán,
thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh
Triển khai thực hiện chính sách htrợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo
quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh
nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 11 Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn xã hội hóa, nguồn kinh phí tài trợ của các
tổ chức, cá nhân và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh pcho triển khai Kế
hoạch hàng năm thực hiện theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục cụ thể kèm theo kế hoạch này triển
khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.
- Kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp
luật.
- Đề xuất kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhân kinh doanh
theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện Nghị định số
20/2026/NĐ-CP và Kế hoạch này; tổng hợp, xây dựng dthảo báo cáo đánh giá
kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu;
kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt
thẩm quyền.
- Căn cứ khả năng cân đối của địa phương, tổng hợp tham mưu UBND
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dtoán ngân sách địa phương để hỗ
trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng bố trí của ngân sách địa phương, tổng
hợp và tham mưu trình UBND tỉnh kế hoạch và dự toán đề xuất ngân sách trung
ương b sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh
nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP Kế
hoạch này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
5
3. Các tổ chức chính trị - hội, các hiệp hội, hội doanh nhân trên địa
bàn tỉnh
- Đề nghị các tổ chức chính tr- hội tỉnh phối hợp với các Sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh
nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP Kế
hoạch này.
- Huy động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh
nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP Kế
hoạch này.
4. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh
- Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của quan, tổ chức htrợ chịu
trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Thực hiện đúng cam kết với quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối
ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực h trợ.
5. Chế độ báo cáo
Các Sở, ban ngành, UBND xã, phường báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
lồng ghép với báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày
21/8/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, Ngh
quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày
17/5/2025 của Chính phủ vphát triển kinh tế nhân về Sở Tài chính để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu khó khăn, vướng mắc, các
quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TP KTTH, THĐT;
+ Lưu: VT, KTTH
Huân
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 125/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP phát triển kinh tế tư nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×