- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 07:41 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Chứng khoán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 23/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 14/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu
doanh nghiệp niêm yết
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Doanh
nghiệp);
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định hoạt động đăng ký,
lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có
bảo đảm, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có
bảo đảm, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết; quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh
toán, quỹ bù trừ, quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán
Việt Nam; quy định chi tiết khoản 4 Điều 50, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 55,
khoản 4 Điều 55, khoản 1 và khoản 4 Điều 62, khoản 3 Điều 63, khoản 3 Điều
66, khoản 3 Điều 67 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung
DỰ THẢO ĐĂNG
WEB
2
bởi Luật số 56/2024/QH15; quy định chi tiết khoản 5 Điều 149, khoản 4a và
khoản 5 Điều 150, điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 156, khoản 3 Điều 157,
Điều 172, khoản 13 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; công ty con của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam); Sở giao dịch chứng khoán; ngân hàng thanh
toán;
b) Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
giao dịch chứng khoán, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công
ty đại chúng;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán;
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng khoán chứng chỉ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức
chứng chỉ vật chất. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng
khoán được ghi nhận trên chứng chỉ chứng khoán.
2. Chứng khoán ghi sổ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức bút
toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người
sở hữu chứng khoán ghi sổ được ghi nhận trên sổ đăng ký người sở hữu chứng
khoán.
3. Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán là sổ ghi nhận thông tin về
người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam lập khi quản lý chứng khoán đã đăng ký.
4. Người sở hữu chứng khoán là người có tên trên sổ đăng ký người sở
hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản
lý.
5. Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc Sổ chứng nhận sở hữu
chứng khoán là văn bản do tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức
được tổ chức phát hành, công ty đại chúng uỷ quyền cấp cho người sở hữu
chứng khoán ghi sổ để xác nhận thông tin về việc sở hữu chứng khoán tại một
thời điểm nhất định.
6. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam xác lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng
quyền phù hợp với quy định của pháp luật.
3
7. Bù trừ đa phương là việc bù trừ chung giữa số tiền, chứng khoán được
nhận và số tiền, chứng khoán phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng
chu kỳ, phương thức thanh toán thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán
để xác định nghĩa vụ thanh toán ròng cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ, ngân
hàng lưu ký thanh toán giao dịch chứng khoán.
8. Ký quỹ bù trừ ban đầu là mức ký quỹ bù trừ mà nhà đầu tư phải nộp,
duy trì trên tài khoản khi đặt lệnh mua chứng khoán.
9. Ký quỹ bù trừ yêu cầu là mức ký quỹ bù trừ mà nhà đầu tư phải nộp,
duy trì theo yêu cầu của thành viên bù trừ; thành viên bù trừ phải nộp, duy trì
theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thanh toán
cho các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán.
10. Ký quỹ bù trừ bổ sung là mức ký quỹ bù trừ mà nhà đầu tư phải nộp
thêm theo yêu cầu của thành viên bù trừ, thành viên bù trừ phải nộp thêm theo
yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam trong trường hợp mức ký
quỹ bù trừ của nhà đầu tư, thành viên bù trừ không đáp ứng mức ký quỹ bù trừ
yêu cầu.
11. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh
toán, được thiết lập cho các chứng khoán có cùng chu kỳ thanh toán, phương
thức thanh toán, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng thanh toán tham gia vào hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán.
12. Ký gửi chứng khoán là việc đưa chứng khoán đã đăng ký tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam vào lưu giữ tập trung tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giao dịch.
13. Giấy tờ có giá là các loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật về
ngân hàng được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ giữa Ngân hàng
Nhà nước với các khách hàng lưu ký.
14. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư là thông
tin được xác định trên cơ sở số đăng ký sở hữu, ngày cấp số đăng ký sở hữu và
loại hình của nhà đầu tư khi thành viên lưu ký, tổ chức phát hành, công ty đại
chúng đăng ký thông tin nhà đầu tư trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam. Số đăng ký sở hữu được quy định tại quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
15. Thông tin về người sở hữu chứng khoán là các thông tin bao gồm tên
đầy đủ, thông tin nhận diện, quốc tịch, thông tin liên lạc của người sở hữu chứng
khoán, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, loại chứng khoán, trạng thái
chứng khoán sở hữu (tự do chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng) và tài
khoản lưu ký chứng khoán (nếu có).
16. Ngân hàng lưu ký thanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt
là ngân hàng lưu ký thanh toán) là ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ,
có thỏa thuận với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung để phối hợp
4
thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng
quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
17. Thanh toán tức thời theo từng giao dịch là phương thức thanh toán
trong đó việc chuyển giao trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được thực hiện trên
hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đồng thời
với thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở từng giao dịch ngay khi
bên mua có đủ tiền và bên bán có đủ trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trên tài
khoản.
18. Hệ thống thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết là hệ
thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ do Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng thanh toán tổ chức với sự tham gia của
các bên liên quan phục vụ cho hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp niêm yết.
19. Hồ sơ, tài liệu hợp lệ là hồ sơ, tài liệu có đầy đủ giấy tờ và có nội
dung kê khai tại các giấy tờ đó đầy đủ theo quy định pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc gửi và nhận hồ sơ, tài liệu dưới dạng chứng từ điện tử đối với các
hoạt động nghiệp vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam với thành viên của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát
hành, công ty đại chúng được thực hiện theo các quy chế hoạt động nghiệp vụ
của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Chứng từ điện tử sử
dụng trong các hoạt động nghiệp vụ được quy định tại các quy chế hoạt động
nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có giá trị
pháp lý như chứng từ được lập bằng bản giấy.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại
chúng có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Luật Chứng khoán, Thông tư này,
pháp luật có liên quan và quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tài liệu từ thành viên của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp,
tổ chức phát hành, công ty đại chúng, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu;
không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và
sau khi nộp hồ sơ, tài liệu hợp lệ.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy
chế về các hoạt động nghiệp vụ quy định tại Thông tư này; đảm bảo thực hiện
các hoạt động nghiệp vụ kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật và quy
chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt

5
Nam; quản lý, thực hiện hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm ứng dụng
được phân quyền sử dụng; từ chối cung cấp dịch vụ nếu nhận thấy yêu cầu từ
các bên liên quan không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chế hoạt động
nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm
về các thiệt hại do lỗi của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
gây ra cho người sở hữu chứng khoán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng,
thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trừ trường
hợp bất khả kháng; không chịu trách nhiệm về các thiệt hại của người sở hữu
chứng khoán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các đối tượng liên quan do lỗi của tổ
chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam hoặc do lỗi của các bên liên quan.
6. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng có trách nhiệm đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ nhận từ khách hàng theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt động nghiệp
vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi gửi đề
nghị cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; thực hiện hoạt
động nghiệp vụ chính xác, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng, thành viên
của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và lưu trữ hồ sơ,
chứng từ của khách hàng.
7. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu. Hồ sơ, tài liệu phải
bảo đảm thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung
quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư.
Chương II
HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
Điều 4. Hoạt động đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Hoạt động đăng ký chứng khoán, hoạt động nghiệp vụ liên quan đến
đăng ký chứng khoán tại Chương này bao gồm: đăng ký chứng khoán, điều
chỉnh thông tin về chứng khoán đăng ký, huỷ đăng ký chứng khoán, chuyển
quyền sở hữu chứng khoán, cấp mã chứng khoán và thực hiện quyền cho người
sở hữu chứng khoán.
2. Loại chứng khoán và hình thức đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được quy định tại các khoản 1, 2, 3
Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
3. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng thực hiện đăng ký thông tin về
chứng khoán đăng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
6
bao gồm:
a) Thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng;
b) Thông tin về chứng khoán của tổ chức phát hành, công ty đại chúng;
c) Thông tin về người sở hữu chứng khoán.
4. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này.
Khi có thay đổi về thông tin đã đăng ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng
phải thực hiện điều chỉnh thông tin với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng
ký chứng khoán, điều chỉnh thông tin chứng khoán đăng ký thông qua việc ghi
nhận các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở đề nghị của tổ chức
phát hành, công ty đại chúng và quản lý tập trung toàn bộ thông tin của tổ chức
phát hành, công ty đại chúng đã đăng ký.
Điều 5. Cấp mã chứng khoán
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cấp mã
chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế (mã ISIN)
cho các loại chứng khoán, các loại cổ phần đăng ký tập trung tại Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi đăng ký
chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và khi
giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
3. Mã số định danh chứng khoán quốc tế được sử dụng thống nhất cho
chứng khoán phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh toán tại thị trường
chứng khoán Việt Nam và quốc tế.
Điều 6. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
1. Việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều
149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam thực hiện như sau:
a) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán thông qua các giao dịch thực hiện
qua hệ thống giao dịch chứng khoán;
b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng
khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực
hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán.
2. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
7
a) Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ Luật Dân sự;
phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình;
b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán lô lẻ không thể thực hiện qua hệ
thống giao dịch chứng khoán;
c) Mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo
chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động nghỉ
việc theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty
đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua
ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa; tổ chức phát hành, công ty đại
chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ
đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật
Doanh nghiệp; tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoàn lại vốn góp theo yêu
cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu
đãi hoàn lại theo quy định của Luật Doanh nghiệp; công đoàn của tổ chức phát
hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên
sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát
hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu
quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu
quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán;
d) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian
hạn chế chuyển nhượng nếu thuộc trường hợp được chuyển nhượng theo quy
định của Luật Doanh nghiệp; Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu chào bán riêng lẻ
giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong thời gian hạn chế chuyển
nhượng;
đ) Nhà đầu tư uỷ thác chuyển quyền sở hữu chứng khoán của mình sang
công ty quản lý quỹ trong trường hợp công ty quản lý quỹ nhận uỷ thác đầu tư
bằng tài sản; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được uỷ
thác sang nhà đầu tư uỷ thác trong trường hợp có thay đổi điều khoản tương ứng
trong hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng
khoán được uỷ thác sang nhà đầu tư uỷ thác hoặc công ty quản lý quỹ khác
trong trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoàn trả nhà đầu tư uỷ thác tài sản là chứng
khoán hoặc chuyển danh mục tài sản là chứng khoán sang công ty quản lý quỹ
khác quản lý; chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các công ty quản lý quỹ
quản lý tài sản của cùng một nhà đầu tư ủy thác theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;
e) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định
của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;
g) Chuyển quyền sở hữu do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp,
góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công
lập, giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; chuyển quyền sở hữu do chia,
8
tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động các tổ chức được thành
lập tại nước ngoài; chuyển quyền sở hữu chứng khoán mà bên chuyển quyền sở
hữu sở hữu 100% vốn điều lệ của bên nhận chuyển quyền sở hữu hoặc ngược
lại, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 195 Luật Doanh nghiệp;
h) Chào mua công khai; chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại doanh nghiệp đã niêm
yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo phương thức
đấu giá, thỏa thuận theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sở hữu do cổ
đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua
hình thức đấu giá qua Sở giao dịch chứng khoán hoặc tổ chức đấu giá tài sản
theo quy định pháp luật;
i) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ cấu, chứng chỉ quỹ trong giao
dịch hoán đổi với quỹ hoán đổi danh mục; chuyển quyền sở hữu chứng khoán
phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và
tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài;
k) Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
l) Chuyển quyền sở hữu trong hoạt động vay và cho vay chứng khoán
theo quy định tại Điều 20 Thông tư này gồm chuyển quyền sở hữu chứng khoán
từ bên cho vay sang bên vay và ngược lại hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản bảo
đảm là chứng khoán từ bên vay chứng khoán sang bên cho vay chứng khoán
trong trường hợp bên vay bị mất khả năng hoàn trả khoản vay; chuyển quyền sở
hữu chứng khoán để xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng
khoán;
m) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là tài sản bảo đảm, chứng khoán
hình thành từ tài sản bảo đảm này (nếu có) theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 19, khoản 2 Điều 27, Điều 54 Thông tư này;
n) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng
theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
o) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ sở để thực hiện chứng quyền có
bảo đảm, hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo phương thức chuyển
giao chứng khoán cơ sở;
p) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi thực hiện chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; thành lập, tăng vốn điều lệ công ty
đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên; chuyển
quyền sở hữu chứng khoán khi quỹ trả bằng chứng khoán trong hoạt động mua
bán lại của quỹ mở;
q) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ với nhau trong
trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó
(không áp dụng đối với trường hợp cổ phiếu đã bị vượt mức tối đa về tỷ lệ sở
9
hữu nước ngoài) và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ
phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch;
r) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu
có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu
không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh sang tài khoản tự doanh của công ty chứng
khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh hoặc sang tài khoản tự
doanh của công ty chứng khoán khác có thỏa thuận với công ty chứng khoán nơi
nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh theo quy định tại khoản 7, khoản 8
Điều 30 Thông tư này và quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư số
121/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công
ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Thông tư số
08/2026/TT-BTC; Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ
phiếu này (nếu có), chứng chỉ quỹ từ tài khoản của nhà đầu tư sang tài khoản
của thành viên bù trừ theo quy định tại khoản 9 Điều 33 Thông tư này;
s) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong trường hợp doanh nghiệp sử
dụng tài sản khác là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam để thanh toán gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
theo quy định pháp luật; chuyển quyền sở hữu chứng khoán để thực hiện theo
điều kiện, điều khoản trái phiếu phát hành và niêm yết ra nước ngoài của công ty
đại chúng.
t) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán phải thực hiện lưu ký chứng
khoán trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này trừ các trường hợp sau:
a) Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán bị mất tích, chết;
b) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định
của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;
c) Chuyển quyền sở hữu do chia, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể,
chấm dứt hoạt động dẫn đến bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã
hoàn tất các thủ tục chia, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể, chấm dứt hoạt
động;
d) Các trường hợp khác không thể thực hiện lưu ký trước khi chuyển
quyền sở hữu được quy định tại Quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
Điều 7. Huỷ đăng ký chứng khoán và điều chỉnh thông tin số lượng
chứng khoán đăng ký
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện huỷ
đăng ký chứng khoán trong các trường hợp sau:
10
a) Trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm đến thời gian đáo
hạn;
b) Trái phiếu doanh nghiệp được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước
thời gian đáo hạn;
c) Tổ chức phát hành hoán đổi toàn bộ trái phiếu doanh nghiệp trước thời
gian đáo hạn; hoán đổi cổ phiếu; tổ chức phát hành chuyển đổi toàn bộ trái phiếu
chuyển đổi trước thời gian đáo hạn;
d) Cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa không phải là công ty đại
chúng bị hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch; cổ phiếu của doanh nghiệp cổ
phần hóa hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu trước thời điểm Nghị định số
57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp có
hiệu lực thi hành, không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng;
đ) Chứng chỉ quỹ bị hủy niêm yết, chứng quyền có bảo đảm không đủ
điều kiện niêm yết, chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết trước thời gian đáo
hạn;
e) Quỹ hoán đổi danh mục giải thể;
g) Chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhưng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
đã thông báo hủy tư cách công ty đại chúng;
h) Tổ chức phát hành đăng ký chứng khoán theo thỏa thuận với Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự nguyện huỷ đăng ký chứng
khoán;
i) Các trường hợp hủy đăng ký chứng khoán khác được quy định tại Quy
chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông
tin số lượng chứng khoán đăng ký trong trường hợp thay đổi số lượng chứng
khoán đã đưa vào đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam ngoại trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Khi hủy đăng ký chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại
chúng, chứng khoán và người sở hữu chứng khoán do tổ chức phát hành, công
ty đại chúng đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Khi điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin về số lượng chứng
khoán điều chỉnh giảm và người sở hữu số lượng chứng khoán điều chỉnh giảm
đó.
4. Việc hủy đăng ký chứng khoán, điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán
đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không làm
thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với chứng
khoán đó. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng chịu trách nhiệm quản lý thông
11
tin về chứng khoán, người sở hữu chứng khoán sau khi chứng khoán bị hủy
đăng ký, điều chỉnh giảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam (bao gồm cả chứng khoán đã bị phong tỏa theo yêu cầu bằng văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam tại thời điểm hủy đăng ký, điều chỉnh giảm số lượng
chứng khoán đăng ký) và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người
sở hữu chứng khoán (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập danh sách
người sở hữu chứng khoán tại ngày đăng ký cuối cùng, tính toán và phân bổ
quyền mà người sở hữu chứng khoán được nhận trên cơ sở văn bản thông báo
của tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội đồng
cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
2. Việc lập danh sách, cung cấp danh sách và tổ chức thực hiện quyền của
người sở hữu chứng khoán được thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và không thể hiện Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam xác nhận hoặc đảm bảo cho việc thanh toán đầy đủ
các nghĩa vụ liên quan đến đợt thực hiện quyền hoặc đảm bảo cho tính hợp pháp
của đợt thực hiện quyền.
3. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội
đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chỉ được sử dụng danh sách người sở hữu chứng khoán do
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp vào mục đích đã
nêu trong văn bản thông báo quy định tại khoản 1 Điều này và chịu mọi trách
nhiệm nếu sử dụng sai mục đích hoặc làm lộ bí mật thông tin.
4. Người sở hữu chứng khoán đã lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ
thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các thành
viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán
ngoại trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và nhận phần lẻ
cổ phần phát sinh (nếu có) tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức
được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền. Người sở hữu chứng
khoán chưa lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ tại tổ chức phát hành, công
ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền.
5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu
ký chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán đã đăng ký,
lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, chịu trách
nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khoán do không tuân thủ
đúng các quy định về thực hiện quyền tại Thông tư này và quy chế hoạt động
nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong phạm
vi trách nhiệm của mình.
12
6. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không chịu trách
nhiệm về việc không thực hiện quyền theo đề nghị của tổ chức phát hành, công
ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại
Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đề nghị
gửi đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không kịp thời,
không đầy đủ hoặc không chính xác.
7. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội
đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu chứng
khoán chưa lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khoán do không
tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thực hiện quyền và quy chế hoạt động
nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Chương III
HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Điều 9. Đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của
công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật Chứng
khoán. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và bản thuyết minh
về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán
theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương
mại được ủy quyền cho chi nhánh công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới,
chi nhánh ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Công
ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải đảm bảo chi nhánh của mình đáp
ứng cơ sở vật chất, kỹ thuật thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán.
3. Việc đăng ký, chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh
công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại thực hiện theo quy chế
của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 10. Nguyên tắc lưu ký chứng khoán
1. Hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam bao gồm: mở và quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi
chứng khoán, rút chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký ngoài hệ
thống giao dịch chứng khoán, phong tỏa và giải tỏa chứng khoán, vay và cho
vay chứng khoán.
2. Thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy
định tại khoản 1 Điều này cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam theo nguyên tắc: khách hàng thực hiện hoạt động lưu ký
13
chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu
ký chứng khoán cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
3. Khách hàng ký hợp đồng mở tài khoản lưu ký chứng khoán với thành
viên lưu ký để thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Sau khi mở tài khoản
lưu ký theo quy định, khách hàng gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký
chứng khoán đến thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký kiểm tra, đánh giá và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người sở hữu chứng
khoán, tính phù hợp của yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của
khách hàng với quy định tại Thông tư này trước khi gửi hồ sơ đề nghị thực hiện
các hoạt động lưu ký chứng khoán đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt
động lưu ký chứng khoán theo đề nghị của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài
khoản trực tiếp sau khi thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài
khoản lưu ký chứng khoán đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt
động lưu ký chứng khoán sau khi thông tin về người sở hữu chứng khoán trong
hồ sơ do thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành,
công ty đại chúng cung cấp trùng khớp với các thông tin trên hệ thống tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
6. Việc lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam có hiệu lực kể từ thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán
của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
7. Việc hạch toán, chuyển khoản chứng khoán bằng bút toán ghi sổ giữa
các tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp hoặc khách hàng lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam có hiệu lực pháp lý như đối với chuyển giao chứng khoán chứng chỉ
và được pháp luật thừa nhận.
Điều 11. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán
1. Thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện các giao dịch đối
với chứng khoán của thành viên đó. Mỗi thành viên lưu ký chỉ được mở 01 tài
khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam và không được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký
khác, trừ các trường hợp sau:
a) Thành viên lưu ký mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lập
quỹ để thực hiện các giao dịch liên quan đến quỹ hoán đổi danh mục;
14
b) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán đã chấm dứt tư cách thành
viên tại Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng
khoán tại các thành viên lưu ký khác để xử lý số chứng khoán còn lại trên tài
khoản tự doanh;
c) Thành viên lưu ký không phải là thành viên bù trừ được mở tài khoản
lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ để thực hiện các hoạt động liên quan
đến bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký;
d) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có
bảo đảm mở thêm 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động phòng ngừa rủi ro cho
chứng quyền có bảo đảm;
đ) Thành viên lưu ký là nhà tạo lập thị trường mở thêm 01 tài khoản lưu
ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để
thực hiện hoạt động tạo lập thị trường.
2. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp được phép mở tài khoản lưu ký chứng
khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán đối với nhà đầu tư, tổ chức phát hành
chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài:
a) Tại mỗi thành viên lưu ký, nhà đầu tư, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu
ký tại nước ngoài chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định
của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài được mở tài khoản
lưu ký chứng khoán sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán để thực hiện
lưu ký chứng khoán phát hành mới, chứng khoán đang lưu hành, chứng khoán
phát hành bổ sung do thực hiện quyền thay cho nhà đầu tư sau khi có Giấy
chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ
lưu ký tại nước ngoài, hoặc chấp thuận bằng văn bản về việc hỗ trợ phát hành
chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đang lưu hành cho tổ
chức phát hành chứng khoán cơ sở của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy
định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;
d) Tài khoản lưu ký quy định tại điểm c khoản này không được sử dụng
cho mục đích khác ngoài hoạt động lưu ký chứng khoán phục vụ việc phát hành
và hủy chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và không được lưu ký vượt mức số
lượng chứng khoán đã đăng ký cho phát hành chứng chỉ lưu ký. Trường hợp có
thay đổi hạn mức số lượng chứng khoán cho phát hành chứng chỉ lưu ký do thực
hiện quyền làm phát sinh số lượng chứng khoán mới, tổ chức phát hành chứng
chỉ lưu ký tại nước ngoài thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và
thông báo tới Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chậm nhất
01 ngày làm việc ngay sau khi phát sinh hạn mức mới.
15
4. Mỗi quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán chỉ được mở
01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại 01 ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát
duy nhất theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải mở tài khoản lưu ký
chứng khoán tách biệt cho công ty và cho từng quỹ đầu tư chứng khoán do công
ty quản lý. Trường hợp thực hiện quản lý danh mục đầu tư, tại mỗi ngân hàng
lưu ký, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 02 tài khoản lưu ký
chứng khoán đứng tên công ty quản lý quỹ thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác (01
tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng uỷ thác trong nước và 01 tài
khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác nước ngoài).
6. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được mở 02 tài
khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khoản lưu ký
chứng khoán cho chính mình và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán để quản lý
danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.
7. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài, công ty chứng
khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt tại thành
viên lưu ký trong đó 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính mình và 01 tài
khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng của công ty.
8. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán để
quản lý tách biệt các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo
hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán. Trường hợp doanh
nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, chứng
khoán lưu ký trên tài khoản lưu ký chứng khoán từ nguồn vốn chủ sở hữu chịu
sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng
khoán.
9. Quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức đầu tư nước ngoài được quản lý bởi
nhiều công ty quản lý quỹ, tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc tổ
chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên
được mở nhiều tài khoản lưu ký chứng khoán theo nguyên tắc cứ mỗi mã số
giao dịch chứng khoán được cấp thì được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán
tại ngân hàng lưu ký.
10. Trường hợp ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký
chứng khoán không phải là thành viên bù trừ và không phải là ngân hàng lưu ký
thanh toán thì nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên
bù trừ là công ty chứng khoán để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán.
11. Trường hợp nhà đầu tư giao dịch chứng khoán qua thành viên giao
dịch không bù trừ, nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành
viên bù trừ chung có thỏa thuận ủy thác, bù trừ thanh toán giao dịch chứng
khoán với thành viên giao dịch không bù trừ để thực hiện hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán.
16
12. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên mình
tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ là
công ty chứng khoán để quản lý, xử lý chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ, chứng
khoán là tài sản bảo đảm cho các khoản tiền mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đã sử dụng để
hỗ trợ, đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
13. Việc mở, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện như quy định áp
dụng với việc mở, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký
tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 12. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và tổ
chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài
khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao
gồm:
a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;
c) Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;
d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;
đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;
e) Tài khoản chứng khoán chờ về;
g) Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
h) Tài khoản ký quỹ bù trừ trong trường hợp thành viên lưu ký là thành
viên bù trừ hoặc ngân hàng lưu ký thanh toán;
i) Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký nêu tại khoản 1
Điều này được phân loại như sau:
a) Tài khoản của chính thành viên lưu ký;
b) Tài khoản cho khách hàng trong nước của thành viên lưu ký;
c) Tài khoản cho khách hàng nước ngoài của thành viên lưu ký.
17
3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài
khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp;
c) Số lượng, loại, mã chứng khoán lưu ký và trạng thái chứng khoán;
d) Số lượng chứng khoán tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;
đ) Các thông tin cần thiết khác.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hướng dẫn việc
cấp số hiệu tài khoản lưu ký cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực
tiếp.
Điều 13. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Chứng khoán lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, được quản lý tách biệt với tài
sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
2. Tổng số dư trên các tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở
tại thành viên lưu ký phải luôn khớp với số dư các tài khoản lưu ký chứng khoán
của thành viên lưu ký mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam. Số dư chi tiết trên tài khoản lưu ký chứng khoán của từng khách hàng tại
thành viên lưu ký phải khớp với số liệu sở hữu của khách hàng đó tại Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Khi có bất kỳ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khoản lưu ký
chứng khoán, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có nghĩa vụ báo
cáo và điều chỉnh ngay với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông tin
tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy chế về hoạt động lưu ký của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài
khoản trực tiếp chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của thông tin tài
khoản lưu ký gửi đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 14. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành
viên lưu ký
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký
bao gồm:
a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;
c) Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;
d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;
18
đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;
e) Tài khoản chứng khoán chờ về;
g) Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
h) Tài khoản ký quỹ bù trừ trong trường hợp thành viên lưu ký là thành
viên bù trừ hoặc ngân hàng lưu ký thanh toán;
i) Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký
bao gồm các nội dung sau:
a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Tên và địa chỉ liên lạc của khách hàng là chủ tài khoản;
c) Số, ngày cấp số định danh cá nhân đối với khách hàng cá nhân là công
dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh
sống tại Việt Nam; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với khách
hàng là tổ chức trong nước; mã số, ngày cấp mã số giao dịch chứng khoán đối
với khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài;
d) Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;
đ) Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;
e) Các thông tin cần thiết khác.
3. Đối với hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ thì
tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về
khách hàng ủy thác theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.
4. Số hiệu tài khoản lưu ký mà thành viên lưu ký cấp cho khách hàng và
cho chính mình đồng nhất với số hiệu tài khoản giao dịch (trường hợp khách
hàng có tài khoản giao dịch).
Điều 15. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký
1. Thành viên lưu ký phải quản lý các tài khoản lưu ký chứng khoán của
khách hàng theo nguyên tắc sau:
a) Thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán chi tiết cho
từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng;
b) Chứng khoán lưu ký của khách hàng tại thành viên lưu ký là tài sản
thuộc sở hữu của khách hàng và được quản lý tách biệt với tài sản của thành
viên lưu ký;
c) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán được sử dụng chứng khoán
trên tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng trong giao dịch ký quỹ phù
hợp với quy định của pháp luật hoặc phù hợp với cam kết, thỏa thuận của khách
19
hàng với thành viên lưu ký, tổ chức, cá nhân khác hoặc phù hợp với chỉ định, ủy
quyền bằng văn bản của khách hàng;
d) Thành viên lưu ký là thành viên bù trừ được sử dụng, bán, chuyển
nhượng chứng khoán nhận về từ giao dịch mua thiếu tiền của khách hàng (bao
gồm cả khách hàng mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký thanh toán) để
hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán đã sử dụng và bù đắp thiệt hại tài chính
trong trường hợp khách hàng đó mất khả năng thanh toán giao dịch chứng
khoán;
đ) Thành viên lưu ký có trách nhiệm thông báo kịp thời và đầy đủ các
quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký cho khách hàng;
e) Thành viên lưu ký có trách nhiệm cập nhật hàng ngày thông tin mở,
đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký cho
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thực hiện đối chiếu
thông tin số dư tài khoản lưu ký chứng khoán của từng khách hàng với số liệu sở
hữu chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam trên cơ sở các số liệu về sở hữu chứng khoán của khách hàng mà
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp cho thành viên
lưu ký. Việc cập nhật thông tin tài khoản và đối chiếu số dư thực hiện theo quy
chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Theo yêu cầu của khách hàng, thành viên lưu ký phải gửi cho từng
khách hàng bản sao kê tài khoản lưu ký chứng khoán trong thời hạn đã thỏa
thuận với khách hàng; trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, thành viên
lưu ký phải gửi cho khách hàng bản sao kê tài khoản lưu ký chứng khoán sau 01
ngày làm việc kể từ ngày khách hàng yêu cầu.
3. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có
bất kỳ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán của
khách hàng tại thành viên lưu ký.
Điều 16. Ký gửi chứng khoán
1. Việc ký gửi chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Khách hàng ký gửi chứng khoán vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi khách hàng đó mở tài
khoản lưu ký chứng khoán;
b) Thành viên lưu ký có trách nhiệm làm thủ tục nhận chứng khoán ký gửi
của khách hàng và tái ký gửi vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
của khách hàng;
c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
xử lý hồ sơ ký gửi chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên
lưu ký và thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư tại tổ
chức phát hành và thành viên lưu ký trùng khớp nhau.
20
2. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, khách hàng ký gửi
chứng khoán không hợp lệ, chứng khoán giả mạo, bị thông báo mất cắp hoặc
không có đủ thông tin theo yêu cầu phải chịu trách nhiệm về việc ký gửi số
chứng khoán này và phải bồi thường cho các bên liên quan thiệt hại do việc lưu
ký chứng khoán đó gây ra.
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận ký gửi
chứng khoán cho người sở hữu chứng khoán theo đề nghị của tổ chức phát hành,
công ty đại chúng (đại diện cho người sở hữu chứng khoán) và thành viên lưu ký
nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch
toán chứng khoán vào tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ
chức mở tài khoản trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký có liên quan
trong các trường hợp điều chỉnh thông tin tăng số lượng chứng khoán đăng ký
phát sinh từ thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán đã lưu ký tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực lưu ký tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng
khoán của nhà đầu tư hết hiệu lực lưu hành.
Điều 17. Rút chứng khoán
1. Rút chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng:
a) Khách hàng chỉ được yêu cầu rút chứng khoán trong phạm vi số lượng
chứng khoán sở hữu trên các tài khoản lưu ký chứng khoán, trừ các chứng khoán
đang bị tạm giữ, chờ thanh toán, phong tỏa;
b) Thành viên lưu ký phải chuyển cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam hồ sơ rút chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ
của khách hàng;
c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
xử lý hồ sơ rút chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu
ký;
d) Thông tin sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư rút chứng khoán lưu ký
được ghi nhận vào danh sách người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký;
đ) Tổ chức phát hành có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận sở hữu
chứng khoán hoặc sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán cho người sở hữu chứng
khoán đã rút chứng khoán trong trường hợp tổ chức phát hành có cấp giấy
chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán.
2. Việc rút chứng khoán do huỷ đăng ký chứng khoán hoặc điều chỉnh
giảm số lượng chứng khoán đăng ký được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký trên tài khoản lưu
ký chứng khoán của thành viên lưu ký sau khi hoàn tất việc huỷ đăng ký chứng
21
khoán hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 18. Chuyển khoản chứng khoán
1. Việc chuyển khoản chứng khoán để thanh toán các giao dịch chứng
khoán thực hiện thông qua hệ thống giao dịch chứng khoán được thực hiện theo
quy định về bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển
khoản chứng khoán lưu ký ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán và không gắn
với chuyển quyền sở hữu chứng khoán, cụ thể như sau:
a) Khách hàng chuyển khoản chứng khoán và quyền phát sinh kèm theo
(nếu có) từ tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký
này sang tài khoản lưu ký chứng khoán của chính khách hàng tại thành viên lưu
ký khác;
b) Chuyển khoản giấy tờ có giá giữa các tài khoản lưu ký chứng khoán
của cùng nhà đầu tư phục vụ giao dịch trên thị trường tiền tệ;
c) Chuyển khoản chứng khoán để thực hiện hoạt động phòng ngừa rủi ro
cho chứng quyền có bảo đảm của công ty chứng khoán phát hành chứng quyền
có bảo đảm; chuyển khoản chứng khoán để thực hiện hoạt động tạo lập thị
trường của nhà tạo lập thị trường;
d) Chuyển khoản chứng khoán do chuyển danh mục đầu tư giữa các tài
khoản lưu ký chứng khoán của cùng một nhà đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư
đó;
đ) Chuyển khoản chứng khoán do điều chỉnh thông tin về trạng thái chứng
khoán sở hữu, chuyển khoản chứng khoán do điều chỉnh thông tin số lượng
chứng khoán của người sở hữu, điều chỉnh thông tin do chuyển giao quyền đại
diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa các cơ quan đại diện chủ sở
hữu, chuyển giao từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, chuyển
giao phần vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
đầu tư tại doanh nghiệp khác từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác; chuyển khoản chứng khoán do
thay đổi quốc tịch dẫn tới thay đổi từ nhà đầu tư trong nước thành nhà đầu tư
nước ngoài, do thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài dẫn tới tổ chức kinh tế có nhà
đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ và ngược lại; chuyển khoản
chứng khoán để quản lý tách biệt tài khoản theo quy định của pháp luật;
e) Chuyển khoản chứng khoán và quyền phát sinh kèm theo (nếu có) khi
thành viên lưu ký nơi khách hàng đang mở tài khoản bị Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, rút
nghiệp vụ môi giới chứng khoán hoặc bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; chuyển khoản khi
22
thành viên bù trừ bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
g) Chuyển khoản chứng khoán và quyền phát sinh kèm theo (nếu có) khi
tổ chức mở tài khoản trực tiếp chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ với Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
h) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp chuyển khoản chứng khoán và quyền
phát sinh kèm theo (nếu có) từ tài khoản lưu ký chứng khoán của chính mình tại
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sang tài khoản lưu ký
chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại thành viên lưu ký, thành viên
bù trừ và ngược lại.
3. Đối với các trường hợp chuyển khoản chứng khoán và quyền phát sinh
kèm theo (nếu có) quy định tại khoản 2 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam quy định các quyền phát sinh kèm chứng khoán chuyển
khoản và thời điểm được phép chuyển khoản quyền tại quy chế hoạt động
nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển
khoản chứng khoán gắn với chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống
giao dịch chứng khoán đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư này, các trường hợp chuyển khoản khác được quy định tại quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Thành viên lưu ký phải chuyển cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam hồ sơ chuyển khoản chứng khoán trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng.
Điều 19. Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong
tỏa, giải tỏa chứng khoán trong các trường hợp:
a) Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư;
c) Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán của nhà đầu tư được sử dụng để đảm
bảo thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch bảo đảm.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng
khoán sau khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. Sau khi phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trên
các tài khoản lưu ký chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam có trách nhiệm thông báo để thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khoán và thông báo cho khách hàng
có liên quan của thành viên lưu ký.
23
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng
khoán của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư theo nguyên tắc được
quy định tại Điều 10 Thông tư này. Việc xử lý hồ sơ phong tỏa, giải tỏa chứng
khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư thực hiện theo quy chế về hoạt động nghiệp
vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định về đăng ký
biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Chứng khoán phong tỏa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
không bao gồm chứng khoán chờ thanh toán cho giao dịch bán chứng khoán đã
xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán trước thời điểm Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa chứng khoán trên tài
khoản lưu ký chứng khoán. Chứng khoán phong tỏa theo quy định tại điểm b, c
khoản 1 Điều này là chứng khoán tự do chuyển nhượng; không bị phong tỏa,
tạm giữ, ký quỹ và không bao gồm chứng khoán chờ thanh toán cho giao dịch
bán chứng khoán đã xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán trước thời
điểm nhà đầu tư có yêu cầu phong tỏa.
Điều 20. Quản lý hoạt động vay và cho vay chứng khoán
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam giữ vai trò trung
gian, tổ chức quản lý, vận hành hoạt động vay và cho vay chứng khoán nhằm
mục đích kết nối giữa bên cho vay và bên vay chứng khoán để thực hiện các
giao dịch phù hợp với quy định pháp luật.
2. Hoạt động vay và cho vay chứng khoán thực hiện trên các nguyên tắc
sau:
a) Hoạt động vay và cho vay chứng khoán được thực hiện theo cơ chế
thỏa thuận hoặc khớp lệnh giữa bên vay và bên cho vay trên nguyên tắc bên vay
phải có tài sản bảo đảm (tiền, chứng khoán). Cơ chế khớp lệnh phải đảm bảo
nguyên tắc ưu tiên về lãi suất, số lượng chứng khoán và thời gian;
b) Tài sản bảo đảm có thể là tiền hoặc chứng khoán đáp ứng các tiêu chí
quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam;
c) Giá trị tài sản bảo đảm phải đạt tỷ lệ tối thiểu 110% giá trị khoản vay;
d) Lãi suất cho vay được thỏa thuận trên nguyên tắc tuân thủ các quy định
pháp luật có liên quan;
đ) Khoản vay phải được hoàn trả bằng chứng khoán đã vay hoặc hoàn trả
bằng tiền sau khi được chấp thuận của bên cho vay. Trường hợp bên cho vay
nhận hoàn trả khoản vay bằng chứng khoán dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài
tối đa theo quy định, phần vượt quá phải được hoàn trả bằng tiền;

24
e) Trường hợp bên cho vay nhận chuyển giao tài sản bảo đảm bằng chứng
khoán khi bên vay mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán dẫn tới vượt
tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định, bên cho vay có trách nhiệm bán số
chứng khoán vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định trong ngày giao
dịch kế tiếp ngày nhận chuyển giao.
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm tổ
chức, quản lý, vận hành hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ
TRUNG TÂM
Điều 21. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ
đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao
dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán
cung cấp.
2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của
thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có
cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà đầu tư
trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh
của thành viên lưu ký;
b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc
bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài
khoản trực tiếp.
3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh
toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh
toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch
chứng khoán.
4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư này, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo
nguyên tắc sau:
a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của
thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực
hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền
được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng
25
ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài
và chính thành viên lưu ký;
b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên
cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch
chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán.
5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 63 Luật Chứng khoán.
Điều 22. Thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài
khoản trực tiếp
1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài khoản tiền gửi
thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán để thanh toán
tiền cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch
chứng khoán.
2. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng
lưu ký và đặt lệnh giao dịch qua công ty chứng khoán, việc thanh toán giao dịch
chứng khoán do ngân hàng lưu ký thực hiện.
3. Thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản có trách nhiệm phân bổ
tiền và chứng khoán đến tài khoản của nhà đầu tư ngay sau khi Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất thanh toán chứng khoán và ngân
hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền.
Điều 23. Đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch
1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khoán, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo danh sách giao dịch
(sau khi loại bỏ các giao dịch thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g
khoản 1 Điều 29 Thông tư này), giao dịch có thông tin tài khoản chưa đăng ký
khu vực thị trường, giao dịch bán thiếu chứng khoán và nghĩa vụ thanh toán giao
dịch chứng khoán tạm tính cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực
tiếp.
2. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có trách nhiệm đối
chiếu chi tiết giao dịch giữa thông tin lệnh giao dịch được lưu giữ tại thành viên
lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp với thông báo của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam; thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam thông tin giao dịch sai, đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi, loại bỏ
thanh toán (nếu có), chuẩn bị tiền phong tỏa theo quy định tại các Điều 24, 25,
26, 29 Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
Điều 24. Xác nhận khả năng thanh toán tiền và phong tỏa tiền đảm
bảo khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán
1. Xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán

26
a) Đối với giao dịch chứng khoán (không bao gồm giao dịch mua cổ
phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức): thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp là bên phải trả tiền thực
hiện xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc
có đủ tiền hoặc không có đủ tiền để thanh toán cho nghĩa vụ phải trả của chính
mình, khách hàng của mình (nếu có);
b) Đối với giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh
của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài
khoản lưu ký chứng khoán xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam về việc có đủ tiền hoặc không có đủ tiền để thanh toán cho
nghĩa vụ phải trả của nhà đầu tư.
2. Trường hợp xác nhận có đủ tiền thanh toán:
a) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi
của mình tại ngân hàng thanh toán để ngân hàng thanh toán phong tỏa, đảm bảo
thanh toán cho giao dịch chứng khoán của chính mình theo nghĩa vụ thanh toán
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo;
b) Thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
thanh toán (đối với công ty chứng khoán), trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
lưu ký (đối với ngân hàng lưu ký) để ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký
phong tỏa, đảm bảo thanh toán cho giao dịch chứng khoán của chính mình,
khách hàng của mình (tách biệt khách hàng trong nước và nước ngoài) theo
nghĩa vụ thanh toán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
thông báo.
3. Trường hợp xác nhận không có đủ tiền thanh toán:
a) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, công ty chứng khoán đề nghị ngân
hàng thanh toán phong tỏa số tiền mua chứng khoán đã có, thông báo cho Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông tin chi tiết giao dịch thiếu
tiền để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam loại bỏ thanh toán
giao dịch này ngoại trừ giao dịch không bị loại bỏ quy định tại khoản 4 Điều
này;
b) Trường hợp giao dịch thiếu tiền của ngân hàng lưu ký, khách hàng
trong nước, khách hàng nước ngoài không phải nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, ngân hàng lưu ký phong tỏa
số tiền mua chứng khoán đã có, đồng thời xác định giao dịch thiếu tiền để thanh
toán và thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam loại bỏ thanh toán các giao dịch này;
c) Trường hợp giao dịch thiếu tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, ngân hàng lưu ký phong tỏa
số tiền mua chứng khoán đã có, đồng thời xác định giao dịch thiếu tiền để thanh
toán và thông báo thông tin giao dịch thiếu tiền cho công ty chứng khoán, Tổng

27
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để công ty chứng khoán yêu
cầu ngân hàng thanh toán phong tỏa tiền đảm bảo thanh toán cho các giao dịch
này;
d) Trường hợp thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp không
gửi hoặc gửi không đúng thời hạn thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để thanh
toán theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam tự xác định các giao dịch mua chứng khoán để loại bỏ
thanh toán theo nguyên tắc quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Đối với giao dịch thiếu tiền quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều
này là giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức:
a) Trường hợp tổng các giá trị giao dịch thiếu tiền này tại công ty chứng
khoán không vượt quá hiệu số giữa số tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và số
tiền đã sử dụng quỹ chưa hoàn trả của công ty chứng khoán, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không loại bỏ thanh toán các giao dịch này.
Công ty chứng khoán có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ tiền cho các giao
dịch vào ngày thanh toán;
b) Trường hợp tổng giá trị các giao dịch thiếu tiền tại công ty chứng
khoán vượt quá hiệu số giữa số tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và số tiền đã
sử dụng quỹ chưa hoàn trả của công ty chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam yêu cầu công ty chứng khoán cung cấp thông tin chi
tiết giao dịch thiếu tiền tương ứng với số tiền vượt quá và thực hiện loại bỏ
thanh toán giao dịch theo nguyên tắc tổng giá trị các giao dịch thiếu tiền còn lại
không bị loại bỏ của nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán trong cùng ngày
không vượt quá 50 tỷ đồng; công ty chứng khoán gửi thông báo thông tin giao
dịch thiếu tiền trước được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
xử lý trước. Trường hợp một công ty chứng khoán có nhiều hơn một giao dịch
mua cổ phiếu thiếu tiền, giao dịch bị loại bỏ là giao dịch được xác lập sau. Công
ty chứng khoán có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ tiền cho các giao dịch
không bị loại bỏ vào ngày thanh toán;
c) Trường hợp công ty chứng khoán không cung cấp hoặc cung cấp thông
tin chi tiết giao dịch thiếu tiền theo quy định tại điểm b khoản này không đúng
thời hạn quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự xác định
giao dịch thiếu tiền để loại bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
5. Sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất
việc loại bỏ thanh toán giao dịch theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều này, việc
phong tỏa tiền để đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán theo nghĩa vụ
thanh toán đã được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác
định lại được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

28
6. Ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký có trách nhiệm phong tỏa và
gửi thông báo xác nhận đã phong tỏa tiền để đảm bảo thanh toán giao dịch
chứng khoán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trường
hợp có sai sót trong việc xác nhận phong tỏa, ngân hàng thanh toán, ngân hàng
lưu ký chịu trách nhiệm thanh toán thay cho công ty chứng khoán, nhà đầu tư và
chịu các chi phí phát sinh (nếu có).
7. Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán, công ty chứng
khoán được đề nghị ngân hàng thanh toán giải tỏa số tiền đã phong tỏa để đảm
bảo thanh toán cho nghĩa vụ thanh toán nhưng không sử dụng.
8. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, công ty chứng khoán phải ký thỏa
thuận với ngân hàng thanh toán để phong tỏa, xác nhận phong tỏa, giải tỏa tiền
theo quy định tại các khoản 2, 3, 7 Điều này.
9. Ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký đã thực hiện phong tỏa và xác
nhận phong tỏa tiền theo quy định tại Điều này chỉ được sử dụng số tiền đã
phong tỏa cho mục đích thanh toán giao dịch chứng khoán theo thông báo của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 25. Sửa lỗi sau giao dịch
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi
sau giao dịch trong các trường hợp sau:
a) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán thực hiện không chính xác
yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số hiệu tài khoản, mã
chứng khoán, số lượng chứng khoán, mức giá đặt lệnh, số lượng lệnh, loại lệnh
mua bán;
b) Công ty chứng khoán đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư mở tài khoản
lưu ký tại ngân hàng lưu ký khi chưa có xác nhận của ngân hàng lưu ký về số dư
tiền, chứng khoán của nhà đầu tư hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận của
ngân hàng lưu ký;
c) Ngân hàng lưu ký xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác
thông tin về số dư tiền, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại
ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh
toán giao dịch chứng khoán;
d) Tài khoản của nhà đầu tư bị thiếu chứng khoán tại thời điểm Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển chứng khoán từ tài khoản
chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu
tư để chuẩn bị thanh toán giao dịch chứng khoán;
đ) Giao dịch của nhà đầu tư có thông tin tài khoản lưu ký chưa được đăng
ký khu vực thị trường theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Nguyên tắc sửa lỗi sau giao dịch:
29
Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch thông qua việc
điều chỉnh lệnh giao dịch lỗi thành lệnh giao dịch tự doanh của thành viên lưu
ký theo nguyên tắc sau:
a) Thực hiện theo yêu cầu của thành viên lưu ký đối với các trường hợp
quy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều này;
b) Thực hiện khi ngân hàng lưu ký từ chối xác nhận thanh toán giao dịch
chứng khoán của nhà đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Điều này;
c) Thực hiện mà không cần có yêu cầu của thành viên lưu ký đối với
trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều này.
3. Thành viên lưu ký là ngân hàng lưu ký được thực hiện sửa lỗi thông
qua tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán mà ngân hàng lưu ký đã có
thỏa thuận sửa lỗi với công ty chứng khoán đó.
4. Trường hợp thành viên lưu ký không có nghiệp vụ tự doanh phát sinh
sửa lỗi sau giao dịch, thành viên lưu ký được sử dụng tài khoản lưu ký đứng tên
mình để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hạch toán tạm
thời số lượng chứng khoán mà thành viên lưu ký được nhận hoặc phải trả từ việc
sửa lỗi sau giao dịch vào tài khoản lưu ký chứng khoán đó. Sau khi nhận được
chứng khoán về từ việc sửa lỗi sau giao dịch, thành viên lưu ký có trách nhiệm
bán ngay số chứng khoán này tại phiên giao dịch gần nhất.
5. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sửa lỗi sau giao dịch:
a) Các bên liên quan đến giao dịch phải chịu trách nhiệm đối với lỗi do
mình gây ra trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình;
b) Trường hợp lỗi của công ty chứng khoán dẫn đến việc khách hàng của
ngân hàng lưu ký thiếu chứng khoán hoặc thiếu tiền để thanh toán, ngân hàng
lưu ký được phép đơn phương từ chối thanh toán giao dịch, công ty chứng
khoán liên quan phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi;
c) Trường hợp lỗi của ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ
tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán, ngân hàng lưu ký liên
quan phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi.
6. Thành viên lưu ký do sửa lỗi sau giao dịch dẫn tới mất khả năng thanh
toán được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.
Điều 26. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán
1. Trường hợp công ty chứng khoán nhập sai số hiệu tài khoản tự doanh
vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự
doanh của công ty chứng khoán để thực hiện thanh toán giao dịch.
2. Trường hợp công ty chứng khoán nhập sai lệnh dẫn tới thiếu chứng
khoán để thanh toán hoặc thành viên lập quỹ ETF bị thiếu chứng khoán hoặc
30
chứng chỉ quỹ ETF để thanh toán do giao dịch hoán đổi không thành công theo
quy định về quản lý quỹ hoán đổi danh mục được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo
quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này.
Điều 27. Các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh
toán giao dịch chứng khoán
1. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán
được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh toán sau:
a) Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điều 54 Thông tư này;
b) Sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh toán.
2. Trường hợp thành viên lưu ký sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh
toán, thành viên lưu ký và ngân hàng thanh toán được thỏa thuận sử dụng số
chứng khoán trên tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký để làm tài sản bảo đảm
cho khoản vay. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực
hiện phong tỏa, giải tỏa, chuyển quyền sở hữu số chứng khoán là tài sản bảo
đảm cho khoản vay trên cơ sở đề nghị của thành viên lưu ký và ngân hàng thanh
toán.
3. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán chứng khoán do sửa lỗi
sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh được áp dụng các biện pháp hỗ trợ
sau:
a) Sử dụng chứng khoán vay qua hoạt động vay và cho vay chứng khoán
của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Việc vay và cho vay
chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;
b) Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo quy chế của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký vẫn không đủ chứng
khoán để thanh toán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực
hiện tách số lượng chứng khoán thiếu để xác định giao dịch lùi thời hạn thanh
toán hoặc loại bỏ thanh toán theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Thông tư này.
Giá trị của chứng khoán thiếu được xác định căn cứ vào giá đóng cửa của chứng
khoán đó tại ngày giao dịch liền trước ngày thanh toán.
Điều 28. Lùi thời hạn thanh toán
Việc lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch thiếu chứng khoán thực
hiện theo nguyên tắc sau:
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện lùi thời
hạn thanh toán đối với số lượng chứng khoán thiếu được xác định tại thời điểm
thanh toán, ngoại trừ trường hợp quy định tại các điểm i, l khoản 1 Điều 29
Thông tư này.
2. Thời hạn lùi thanh toán tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh
toán.
3. Việc thanh toán giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán được thực hiện theo
phương thức bù trừ chung với các giao dịch có ngày thanh toán kế tiếp.

31
4. Thành viên lưu ký có giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán phải bồi
thường cho tổ chức, cá nhân đối ứng liên quan theo mức 5% giá trị giao dịch lùi
thanh toán trên 01 ngày lùi thanh toán.
Điều 29. Loại bỏ thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký
1. Ngoại trừ giao dịch chứng khoán đã thực hiện sửa lỗi sau giao dịch, xử
lý lỗi giao dịch tự doanh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
có quyền loại bỏ thanh toán các giao dịch chứng khoán sau:
a) Giao dịch bán chứng khoán không có sẵn trên tài khoản giao dịch
chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký (trừ
trường hợp có hướng dẫn của Bộ Tài chính);
b) Giao dịch bán chứng khoán trước thời gian Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán;
c) Giao dịch của thành viên lưu ký hoặc khách hàng của thành viên lưu ký
được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
thông báo cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam về việc đình chỉ hoạt động
thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên lưu ký đó;
d) Giao dịch thực hiện đối với mã chứng khoán chưa được chấp nhận bù
trừ, thanh toán trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
đ) Giao dịch có số hiệu tài khoản không hợp lệ do số đăng ký thành viên
lưu ký hoặc ký tự loại tài khoản giao dịch không tồn tại;
e) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ gồm: không có mã phiên giao
dịch; ngày giao dịch khác ngày hiện tại; không có số hiệu lệnh bên mua hoặc
bên bán; giá, khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng không; không có số xác
nhận lệnh;
g) Giao dịch có tổ hợp thông tin mã thị trường, mã bảng giao dịch, mã
chứng khoán, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch đã nhận trước đó;
h) Giao dịch bị loại bỏ thanh toán theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều
24 Thông tư này;
i) Giao dịch thiếu chứng khoán, trong đó số chứng khoán thiếu được xác
định tại ngày thanh toán là chứng khoán đang trong thời gian tạm ngừng giao
dịch để thực hiện chuyển nơi giao dịch; chứng khoán có ngày thanh toán là ngày
đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền dẫn tới thay đổi giá tham chiếu; chứng
khoán đã bị hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch;
k) Giao dịch lùi thời hạn thanh toán nhưng hết thời hạn lùi thanh toán vẫn
không đủ chứng khoán để thanh toán;
l) Giao dịch thiếu chứng khoán trong đó chứng khoán thiếu thuộc loại
chứng khoán không được vay và cho vay theo quy chế của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

32
m) Giao dịch mua chứng khoán mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam không nhận được xác nhận phong tỏa tiền từ ngân hàng thanh
toán, ngân hàng lưu ký theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 24 Thông tư này
và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Đối với các trường hợp loại bỏ quy định tại các điểm a, b, c, h, i, k, l, m
khoản 1 Điều này, thành viên lưu ký có giao dịch bị loại bỏ thanh toán phải bồi
thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan theo mức 20% giá
trị giao dịch bị loại bỏ thanh toán (ngoại trừ trường hợp ngân hàng lưu ký có
giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh bị loại bỏ thanh
toán do công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư đặt lệnh không có đủ tiền để phong
tỏa, ngân hàng thanh toán không gửi xác nhận phong tỏa theo quy định tại các
khoản 4, 6 Điều 24 Thông tư này).
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
thông báo cho Sở giao dịch chứng khoán các giao dịch bị loại bỏ thanh toán.
Điều 30. Thanh toán giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền
khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
1. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu
có đủ tiền khi đặt lệnh phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ
giao dịch chứng khoán trước thời điểm thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài
khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký tại
ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có đủ tiền trên tài khoản tiền
gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán để thanh toán theo quy định tại
khoản 1 Điều này:
a) Công ty chứng khoán sử dụng tiền của mình để thanh toán giao dịch
mua cổ phiếu thay cho nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản
lưu ký chứng khoán tại công ty chứng khoán;
b) Đối với nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại
ngân hàng lưu ký, ngân hàng lưu ký gửi yêu cầu cho công ty chứng khoán để
công ty chứng khoán sử dụng tiền của mình chuyển về tài khoản tiền gửi thanh
toán bù trừ giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký tại ngân hàng thanh
toán để thanh toán thay cho nhà đầu tư, đồng thời thông báo cho Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Công ty chứng khoán, ngân hàng thanh
toán có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của ngân hàng lưu ký, đảm bảo hoàn tất
trước thời điểm các thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi
thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán theo quy định
tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Việc công ty chứng khoán sử dụng tiền của mình (bao gồm cả trường
hợp sử dụng tiền vay từ quỹ hỗ trợ thanh toán trong phạm vi đóng góp quỹ của
công ty chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Thông tư này) để thanh
toán thay nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này không phải là hoạt động
33
cho vay trong giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán theo quy định của pháp
luật chứng khoán.
4. Công ty chứng khoán phải đảm bảo đủ tiền để thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều này. Công ty chứng khoán bị xử lý
vi phạm theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam trong trường hợp không đảm bảo thực hiện nghĩa vụ quy
định tại khoản 2 Điều này.
5. Công ty chứng khoán được phong tỏa, giải tỏa hoặc yêu cầu ngân hàng
lưu ký (trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký) phong
tỏa, giải tỏa số lượng cổ phiếu đã nhận về từ giao dịch mua cổ phiếu thiếu tiền,
tương ứng với số tiền mà công ty chứng khoán đã thanh toán thay theo quy định
tại khoản 2 Điều này. Việc phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trong trường hợp
này được thực hiện trên tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thiếu
tiền thanh toán giao dịch mua cổ phiếu.
6. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có trách nhiệm xác nhận thực hiện
nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận với công ty chứng khoán trước thời
điểm kết thúc phiên giao dịch buổi chiều của ngày công ty chứng khoán thực
hiện thanh toán thay theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải thanh toán đủ
tiền theo thỏa thuận với công ty chứng khoán chậm nhất tại thời điểm kết thúc
phiên giao dịch buổi chiều của ngày liền kề sau ngày công ty chứng khoán thực
hiện thanh toán thay. Sau khi nhận được đủ số tiền thanh toán theo thỏa thuận,
công ty chứng khoán thực hiện giải tỏa hoặc đề nghị ngân hàng lưu ký (trường
hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký) giải tỏa số cổ phiếu đã
phong tỏa theo quy định tại khoản 5 Điều này. Các khoản lỗ, lãi và chi phí khác
phát sinh khi thực hiện giao dịch này được thực hiện theo thỏa thuận giữa công
ty chứng khoán và nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức hoặc đại diện theo ủy quyền
của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
7. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không xác nhận hoặc xác
nhận không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận với công ty chứng
khoán trong thời hạn theo quy định tại khoản 6 Điều này, công ty chứng khoán
được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất
việc chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu được hạch toán trên tài khoản của nhà
đầu tư nước ngoài là tổ chức mà công ty chứng khoán đã thanh toán thay về tài
khoản tự doanh của công ty chứng khoán theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều
6 Thông tư này ngay trong ngày công ty chứng khoán đã thanh toán thay.
8. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đã xác nhận thực hiện
nghĩa vụ thanh toán tiền với công ty chứng khoán nhưng hết thời hạn chuyển
tiền theo quy định tại khoản 6 Điều này, nhà đầu tư không thanh toán đủ tiền
cho công ty chứng khoán thì công ty chứng khoán được đề nghị Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu số
cổ phiếu được hạch toán trên tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mà
công ty chứng khoán đã thanh toán thay, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này
34
(nếu có) về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán theo quy định tại điểm r
khoản 2 Điều 6 Thông tư này ngay trong ngày giao dịch liền kề sau ngày công ty
chứng khoán thực hiện thanh toán thay.
9. Công ty chứng khoán được bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng
khoán đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự doanh theo quy định tại
khoản 7, khoản 8 Điều này. Các khoản lỗ, lãi và chi phí khác phát sinh khi thực
hiện giao dịch theo quy định tại khoản này được thực hiện theo thỏa thuận giữa
công ty chứng khoán và nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức hoặc đại diện theo ủy
quyền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
10. Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mở tài khoản
lưu ký có trách nhiệm thực hiện phong tỏa, giải tỏa cổ phiếu, phối hợp với công
ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh giao dịch để hoàn
tất việc chuyển quyền sở hữu cổ phiếu theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8
Điều này.
11. Việc bù trừ, thanh toán giao dịch mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định pháp luật
và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Chương V
HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THEO CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM
Điều 31. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán
1. Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng
quyền có bảo đảm xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán được áp dụng
theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
2. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho
các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán
căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp;
3. Các tổ chức tham gia hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán gồm
thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán, ngân hàng thanh toán, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Tài sản ký quỹ bù trừ là tiền. Trong thời gian ký quỹ bù trừ, nhà đầu tư,
thành viên bù trừ không được sử dụng tài sản ký quỹ bù trừ vào mục đích khác
ngoài mục đích đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán.
5. Việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán chứng khoán cho từng thành
viên bù trừ được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên
tắc sau:
a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ, khách hàng của
thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, giao
dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao
35
dịch không bù trừ), việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán được thực hiện
theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài
khoản môi giới cho nhà đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư
nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ;
b) Đối với giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách
hàng mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán và thực hiện
bù trừ qua thành viên bù trừ, việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán được thực
hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại
tài khoản môi giới cho nhà đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư
nước ngoài và tài khoản của chính ngân hàng lưu ký thanh toán.
6. Việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán
cho từng thành viên bù trừ được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực
hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ, khách hàng của
thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, giao
dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao
dịch không bù trừ), việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền được thực hiện
trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao
dịch có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư
nước ngoài và chính thành viên bù trừ;
b) Đối với giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách
hàng mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán và thực hiện
bù trừ qua thành viên bù trừ, việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền được
thực hiện trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho
các giao dịch có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước,
nhà đầu tư nước ngoài và chính ngân hàng lưu ký thanh toán.
7. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời
đối với toàn bộ nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán quy định tại các
khoản 5, 6 Điều này. Đối với nghĩa vụ thanh toán quy định tại điểm b khoản 5,
điểm b khoản 6 Điều này, thành viên bù trừ được ủy quyền cho ngân hàng lưu
ký thanh toán thực hiện thanh toán. Trường hợp ngân hàng lưu ký thanh toán
không thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thanh toán, ngân hàng lưu ký thanh
toán có trách nhiệm thông báo cho thành viên bù trừ, Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thành
viên bù trừ thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
8. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm phong
tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng
của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được
xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
9. Việc thanh toán chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán được thực hiện trên
cơ sở nghĩa vụ thanh toán do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xác định.
36
10. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đảm bảo khả năng thanh toán
giao dịch chứng khoán thông qua các cơ chế đảm bảo thanh toán quy định tại
Điều 43 Thông tư này.
Điều 32. Thành viên bù trừ
1. Thành viên bù trừ gồm thành viên bù trừ trực tiếp và thành viên bù trừ
chung. Thành viên bù trừ trực tiếp được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán của chính thành viên đó và khách hàng của mình. Thành viên bù
trừ chung được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của chính
thành viên đó, khách hàng của mình và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán cho thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của
thành viên giao dịch không bù trừ theo hợp đồng ủy thác bù trừ thanh toán giữa
thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung.
2. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đảm bảo nhà đầu tư có đủ chứng
khoán trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư khi đặt lệnh bán chứng khoán; xác
định và đảm bảo nhà đầu tư có đủ mức ký quỹ bù trừ ban đầu đối với giao dịch
mua chứng khoán dự kiến thực hiện của nhà đầu tư.
3. Việc ủy thác bù trừ thanh toán giữa thành viên giao dịch không bù trừ
và thành viên bù trừ chung phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mỗi thành viên giao dịch không bù trừ được ủy thác bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán của mình và khách hàng của mình cho một thành viên bù
trừ chung. Trường hợp thay đổi thành viên bù trừ chung, thành viên giao dịch
không bù trừ phải phối hợp với thành viên bù trừ chung để thực hiện chấm dứt
ủy thác bù trừ thanh toán với thành viên bù trừ chung đó trước khi thỏa thuận ủy
thác bù trừ, thanh toán cho thành viên bù trừ chung khác.
b) Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư thực hiện qua thành viên giao
dịch không bù trừ phải thực hiện ký quỹ bù trừ và thanh toán giao dịch trên tài
khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư mở tại thành viên bù trừ chung. Thành viên
bù trừ chung là bên nhận ủy thác của thành viên giao dịch không bù trừ thực
hiện bù trừ, thanh toán và đảm bảo thanh toán cho các giao dịch chứng khoán
này;
c) Thành viên bù trừ chung có trách nhiệm đánh giá mức độ tín nhiệm,
kiểm tra số dư chứng khoán trên tài khoản của nhà đầu tư; xác định, kiểm tra tài
sản ký quỹ bù trừ ban đầu đối với giao dịch mua chứng khoán dự kiến thực hiện
của nhà đầu tư và thông báo cho thành viên giao dịch không bù trừ để đặt lệnh
cho các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của thành viên bù trừ chung. Thành viên
giao dịch không bù trừ chỉ được đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư sau khi có xác
nhận của thành viên bù trừ chung;
d) Thành viên bù trừ chung chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tài sản ký
quỹ bù trừ của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên
giao dịch không bù trừ; đảm bảo quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của thành
37
viên giao dịch không bù trừ và tài khoản, tài sản của khách hàng của thành viên
giao dịch không bù trừ;
đ) Thành viên bù trừ chung phải phối hợp với thành viên giao dịch không
bù trừ đăng ký thông tin thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh
toán cho thành viên bù trừ chung với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước
khi thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện giao dịch và thành viên bù trừ
chung thực hiện bù trừ, thanh toán cho các giao dịch chứng khoán của thành
viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên không bù trừ. Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chỉ ghi nhận thông tin thành viên giao dịch
không bù trừ có thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ
chung sau khi các giao dịch thực hiện qua thành viên giao dịch trước ngày chính
thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm đối với giao dịch cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đã được hoàn tất thanh toán và thành viên
giao dịch đã hoàn tất việc hủy đăng ký thông tin tài khoản lưu ký của thành viên
giao dịch, khách hàng của thành viên giao dịch khỏi khu vực thị trường cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm;
e) Thành viên bù trừ chung chịu trách nhiệm bù trừ thanh toán đối với
giao dịch lỗi của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành
viên giao dịch không bù trừ.
g) Tại ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm đối với
giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, trường hợp thành
viên giao dịch không làm thành viên bù trừ và chưa được Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam ghi nhận thông tin thành viên giao dịch có thỏa thuận ủy thác
bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung, Sở giao dịch chứng khoán đình
chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch và Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam hủy đăng ký thông tin tài khoản của thành viên giao
dịch trên hệ thống bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của
Sở giao dịch chứng khoán, quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
4. Thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa
thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung bị chấm dứt trong
các trường hợp sau:
a) Thành viên bù trừ chung, thành viên giao dịch không bù trừ tự nguyện
chấm dứt ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Trong trường hợp
này, thành viên bù trừ chung hoặc thành viên giao dịch không bù trừ phải thông
báo bằng văn bản cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, đồng thời thông
báo cho khách hàng chậm nhất 30 ngày trước ngày hiệu lực chấm dứt ủy thác bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Văn bản thông báo của thành viên bù trừ
chung hoặc thành viên giao dịch không bù trừ phải có xác nhận của bên còn lại;
trường hợp không có xác nhận của bên còn lại, bên có văn bản thông báo phải
38
cam kết chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do đơn phương đề nghị
chấm dứt ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Thành viên giao dịch không bù trừ bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, bị Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản
lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để
thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, bị Sở giao dịch chứng khoán ngừng
giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch;
c) Thành viên bù trừ chung thay đổi loại thành viên bù trừ từ thành viên
bù trừ chung sang thành viên bù trừ trực tiếp;
d) Thành viên bù trừ chung bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi
chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng nhận
thành viên lưu ký hoặc ngừng cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù
trừ.
5. Trường hợp thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung bị
chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, thành viên giao dịch không
bù trừ không được thực hiện giao dịch cho chính thành viên giao dịch không bù
trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ trong thời hạn 05 ngày
làm việc trước ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận.
6. Vào ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận
thông tin thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán cho thành
viên bù trừ chung.
7. Thành viên bù trừ phải đảm bảo hiệu số giữa tổng giá trị giao dịch mua
chứng khoán bù trừ qua thành viên bù trừ với tổng giá trị ký quỹ bù trừ của nhà
đầu tư cho các giao dịch này không vượt quá các giá trị sau:
a) Tổng giá trị các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền bao gồm: các
khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; tiền gửi
ngân hàng, công cụ nợ của Chính phủ, chứng chỉ tiền gửi chưa được sử dụng để
đảm bảo cho các nghĩa vụ tài chính; hạn mức thấu chi khả dụng; hạn mức bảo
lãnh thanh toán (nếu có) được các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài
cấp; tiền bán chứng khoán tự doanh chờ về; phải thu ứng trước tiền bán chứng
khoán niêm yết, đăng ký giao dịch;
b) Hiệu số giữa 2 lần vốn chủ sở hữu của thành viên bù trừ và dư nợ cho
vay giao dịch ký quỹ chứng khoán, trong đó vốn chủ sở hữu của thành viên bù
trừ được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý được lập tại kỳ gần nhất
trước thời điểm tính toán. Trường hợp thành viên bù trừ là công ty mẹ, vốn chủ
39
sở hữu được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý hợp nhất sau khi đã loại
trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.
8. Hằng ngày, thành viên bù trừ phải tính toán, lưu giữ thông tin, hồ sơ,
tài liệu thể hiện việc đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều này để phục vụ cho
công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 33. Ngân hàng lưu ký thanh toán
1. Trường hợp ngân hàng lưu ký không làm thành viên bù trừ có nhu cầu
trực tiếp cung cấp dịch vụ thanh toán giao dịch chứng khoán cho khách hàng mở
tài khoản lưu ký tại mình, ngân hàng lưu ký phải có thỏa thuận phối hợp bù trừ,
thanh toán với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung nơi nhà đầu tư
dự kiến đặt lệnh và hoàn tất việc đăng ký làm ngân hàng lưu ký thanh toán của
thành viên bù trừ với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Thỏa thuận phối hợp bù
trừ, thanh toán giữa công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung với ngân
hàng lưu ký thanh toán phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại Điều này và áp
dụng chung cho tất cả các khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng lưu ký thanh
toán.
2. Ngân hàng lưu ký phải phối hợp với công ty chứng khoán là thành viên
bù trừ chung hoàn tất việc đăng ký làm ngân hàng lưu ký thanh toán với Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam trước khi phối hợp cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán cho khách hàng.
3. Thành viên bù trừ chung là công ty chứng khoán chỉ được thực hiện
lệnh giao dịch của nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký
thanh toán sau khi đã phối hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán hoàn tất việc
đăng ký ngân hàng lưu ký thanh toán với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp thành viên bù trừ chung vi
phạm quy định này, thành viên bù trừ có trách nhiệm bù trừ, thanh toán cho các
giao dịch của nhà đầu tư phát sinh trước khi hoàn tất đăng ký và bị xử lý vi
phạm theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Nguyên tắc phối hợp thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán giữa ngân hàng lưu ký thanh toán và thành viên bù trừ chung là
công ty chứng khoán
a) Thành viên bù trừ chung có trách nhiệm đánh giá mức độ tín nhiệm,
xác định mức ký quỹ bù trừ ban đầu đối với các giao dịch mua chứng khoán của
nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán và phối
hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán để kiểm tra, xác nhận, phong tỏa số chứng
khoán bán, tài sản ký quỹ bù trừ trên tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu
ký thanh toán;
b) Ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận, phong
tỏa tài sản ký quỹ bù trừ, số chứng khoán bán và quản lý, xử lý tách biệt tài sản
40
ký quỹ bù trừ theo ủy quyền của từng thành viên bù trừ chung và yêu cầu của
nhà đầu tư;
c) Hằng ngày, thành viên bù trừ chung và ngân hàng lưu ký thanh toán có
trách nhiệm đối chiếu, so khớp kết quả giao dịch của nhà đầu tư mở tài khoản tại
ngân hàng lưu ký thanh toán, thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ chung để
ngân hàng lưu ký thanh toán xác nhận kết quả giao dịch với Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam và thực hiện xử lý lỗi, loại bỏ thanh toán giao dịch theo
quy định tại Thông tư này.
5. Ngân hàng lưu ký thanh toán được từ chối thanh toán đối với các giao
dịch chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản tại ngân hàng lưu ký thanh toán
thực hiện qua thành viên bù trừ chung khi thành viên bù trừ chung này chưa có
thỏa thuận phối hợp bù trừ thanh toán với ngân hàng lưu ký thanh toán hoặc
chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin thành viên
bù trừ chung có thỏa thuận phối hợp bù trừ thanh toán với ngân hàng lưu ký
thanh toán trên hệ thống. Trường hợp không từ chối thanh toán, ngân hàng lưu
ký thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho các giao dịch này và bị xử lý vi
phạm theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
6. Ngân hàng lưu ký thanh toán theo ủy quyền của thành viên bù trừ
chung có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, theo dõi số dư tiền, chứng khoán trên tài
khoản nhà đầu tư; kịp thời phát hiện, thông báo cho thành viên bù trừ chung
trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán để có biện pháp xử lý; thực hiện
thanh toán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
7. Ngân hàng lưu ký thanh toán theo ủy quyền của thành viên bù trừ
chung thực hiện nộp, bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ đối với giao dịch chứng
khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh
toán vào tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ chung đứng tên Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo thông báo của Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam.
8. Ngân hàng lưu ký thanh toán theo ủy quyền của thành viên bù trừ
chung thực hiện nộp tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam mở cho ngân hàng lưu ký thanh toán tại ngân hàng
thanh toán để thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán
của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán
theo thông báo của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
9. Trường hợp khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán mất khả năng
thanh toán giao dịch chứng khoán:
a) Ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm xác định, thông báo cho
thành viên bù trừ chung thông tin chi tiết giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư
mất khả năng thanh toán để thành viên bù trừ chung đảm bảo thanh toán cho
giao dịch chứng khoán này;
41
b) Ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư
và thực hiện chuyển tiền ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán,
chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư
mất khả năng thanh toán cho thành viên bù trừ chung theo yêu cầu của thành
viên bù trừ chung để thành viên bù trừ chung xử lý, thu hồi số tiền đã đảm bảo
thanh toán quy định tại điểm a khoản này.
c) Thành viên bù trừ chung được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán nhận về
từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán
cho thành viên bù trừ chung theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 6 Thông tư
này chậm nhất vào ngày giao dịch liền kề sau ngày thành viên bù trừ thanh toán
thay. Thành viên bù trừ chung căn cứ theo xác nhận thanh toán tiền hoặc không
thanh toán tiền của nhà đầu tư với thành viên bù trừ chung thông qua ngân hàng
lưu ký thanh toán để quyết định thời gian đề nghị chuyển quyền sở hữu. Thành
viên bù trừ chung được bán chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán
thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán trên hệ thống giao dịch chứng
khoán.
10. Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung và ngân hàng lưu ký
thanh toán chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán trong các trường hợp sau:
a) Thành viên bù trừ chung, ngân hàng lưu ký thanh toán tự nguyện chấm
dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Trong trường
hợp này, thành viên bù trừ chung hoặc ngân hàng lưu ký thanh toán phải thông
báo bằng văn bản cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, đồng thời thông
báo cho khách hàng chậm nhất 30 ngày trước ngày hiệu lực chấm dứt thỏa
thuận. Văn bản thông báo của thành viên bù trừ chung hoặc ngân hàng lưu ký
thanh toán phải có xác nhận của bên còn lại; trường hợp không có xác nhận của
bên còn lại, bên có văn bản thông báo phải cam kết chịu trách nhiệm về mọi
thiệt hại phát sinh do đơn phương đề nghị chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán. Vào ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận,
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin thành viên
bù trừ chung có thỏa thuận phối hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán;
b) Ngân hàng lưu ký thanh toán bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký
gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng
nhận thành viên lưu ký; bị Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi
nhận thông tin đăng ký làm ngân hàng lưu ký thanh toán theo quy chế của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Thành viên bù trừ thay đổi loại thành viên bù trừ từ thành viên bù trừ
chung sang thành viên bù trừ trực tiếp;
d) Thành viên bù trừ chung bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi
42
chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng nhận
thành viên lưu ký hoặc ngừng cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù
trừ;
11. Thành viên bù trừ chung không được thực hiện giao dịch chứng
khoán cho ngân hàng lưu ký thanh toán và khách hàng của ngân hàng lưu ký
thanh toán trong thời hạn 05 ngày làm việc trước ngày hiệu lực chấm dứt thỏa
thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán quy định tại điểm a
khoản 10 Điều này. Kể từ ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán, việc ký quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán của ngân hàng lưu ký, khách hàng của ngân hàng lưu ký phải tuân
thủ quy định tại Điều 39 Thông tư này.
Điều 34. Tài khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư
1. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán mở cho nhà đầu tư tài
khoản ký quỹ bù trừ theo nguyên tắc sau:
a) Ứng với mỗi tài khoản giao dịch nhà đầu tư được mở 01 tài khoản ký
quỹ bù trừ ngoại trừ quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với nhà đầu tư nước ngoài không cư trú không có tài khoản giao
dịch và mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký, ứng với mỗi số
hiệu tài khoản lưu ký nhà đầu tư được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ;
c) Thành viên giao dịch không bù trừ phải mở tài khoản ký quỹ bù trừ cho
mình và khách hàng của mình tại một thành viên bù trừ chung để quản lý hoạt
động ký quỹ bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán trên cơ sở hợp đồng uỷ
thác bù trừ, thanh toán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù
trừ chung;
d) Trường hợp nhà đầu tư có tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng
lưu ký không phải là thành viên bù trừ và không phải là ngân hàng lưu ký thanh
toán, nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán, tài khoản lưu ký
chứng khoán và tài khoản ký quỹ bù trừ tại cùng một công ty chứng khoán là
thành viên bù trừ để thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán quản lý tiền ký quỹ bù
trừ như sau:
a) Thành viên bù trừ là công ty chứng khoán quản lý tiền ký quỹ bù trừ
của nhà đầu tư trên tài khoản tiền gửi đứng tên công ty chứng khoán tại ngân
hàng thương mại;
b) Thành viên bù trừ là ngân hàng lưu ký được quản lý tiền ký quỹ bù trừ
của nhà đầu tư trên tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ đứng tên ngân hàng lưu ký
tại chính ngân hàng lưu ký hoặc quản lý tiền ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư trên
tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư mở tại ngân hàng lưu ký;
43
c) Ngân hàng lưu ký thanh toán quản lý tiền ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư
trên tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư mở tại ngân hàng lưu ký thanh toán.
3. Tài khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư được sử dụng để theo dõi, quản
lý các hoạt động sau:
a) Nộp, rút tài sản ký quỹ bù trừ cho nhà đầu tư;
b) Bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền, chứng khoán cho giao dịch
chứng khoán của nhà đầu tư.
Điều 35. Ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư
1. Khi thực hiện giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư phải có đủ chứng
khoán đối với giao dịch bán chứng khoán, có đủ tài sản ký quỹ bù trừ ban đầu
theo yêu cầu của thành viên bù trừ đối với các giao dịch mua chứng khoán dự
kiến thực hiện và tuân thủ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Nhà đầu tư
phải có đủ tiền để thanh toán cho giao dịch mua chứng khoán của nhà đầu tư
trước thời điểm thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán phải có đủ tiền
trên tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh
toán đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại ngân hàng thanh toán
để thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Mức tiền ký quỹ bù trừ ban đầu do thành viên bù trừ tự đánh giá và
quyết định đối với giao dịch mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức, công ty chứng khoán (áp dụng đối với giao dịch của chính
công ty chứng khoán), công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (áp dụng đối với
giao dịch của chính công ty quản lý quỹ), công ty đầu tư chứng khoán, tổ chức
kinh doanh bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Thành viên bù trừ có thể khai thác thông tin tín dụng của các nhà đầu tư qua
Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam theo quy định pháp luật ngân
hàng trước khi quyết định mức tiền ký quỹ bù trừ ban đầu đối với nhà đầu tư.
3. Mức tiền ký quỹ bù trừ ban đầu là 100% giá trị giao dịch mua chứng
khoán dự kiến thực hiện đối với giao dịch sau:
a) Giao dịch mua chứng quyền có bảo đảm;
b) Giao dịch mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nhà đầu tư phải duy trì ký quỹ bù trừ cho các giao dịch chưa hoàn tất
thanh toán và phải bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ trong trường hợp giá trị tài sản
ký quỹ bù trừ thấp hơn giá trị ký quỹ bù trừ yêu cầu. Tùy vào điều kiện thị
trường, thành viên bù trừ có quyền yêu cầu nhà đầu tư bổ sung ký quỹ bù trừ
ngay trong phiên giao dịch. Mức ký quỹ bù trừ bổ sung và thời hạn bổ sung ký
quỹ bù trừ thực hiện theo quy định của thành viên bù trừ.
44
5. Trường hợp nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này vi phạm quy
định về ký quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại
Thông tư này, quy định của thành viên bù trừ và quy chế của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ phải đảm bảo việc thực
hiện ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư phải ký quỹ bù trừ ban đầu là 100% giá trị giao dịch mua
chứng khoán dự kiến thực hiện trong thời hạn 07 ngày giao dịch liên tục kể từ
ngày liền kề sau ngày nhà đầu tư vi phạm;
b) Trong vòng 30 ngày giao dịch liên tục, nhà đầu tư có ngày phát sinh vi
phạm lần thứ ba, nhà đầu tư phải ký quỹ bù trừ ban đầu là 100% giá trị giao dịch
mua chứng khoán dự kiến trong thời hạn 180 ngày liên tục kể từ ngày giao dịch
liền kề sau ngày nhà đầu tư phát sinh vi phạm ký quỹ bù trừ, thanh toán lần thứ
ba.
c) Ngay trong ngày nhà đầu tư vi phạm quy định về ký quỹ bù trừ, thanh
toán giao dịch chứng khoán, thành viên bù trừ có trách nhiệm báo cáo Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông
báo cho các thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán. Thành viên bù trừ,
ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ ký
quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.
6. Nhà đầu tư được rút bớt tài sản ký quỹ bù trừ nếu giá trị tài sản ký quỹ
bù trừ vượt quá giá trị ký quỹ bù trừ yêu cầu do thành viên bù trừ xác định.
7. Tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư tại thành viên bù trừ, ngân hàng
lưu ký thanh toán thuộc sở hữu của nhà đầu tư, không thuộc sở hữu của thành
viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký
thanh toán chỉ được sử dụng tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư theo quy định
tại khoản 2, khoản 4 Điều 38 Thông tư này.
Điều 36. Tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, tài khoản
thanh toán của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm mở các tài
khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ và tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cho thành viên bù trừ tại ngân hàng thanh toán
để quản lý tiền ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ và thực hiện thanh toán tiền
giao dịch chứng khoán; mở tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam cho ngân hàng lưu ký thanh toán tại ngân hàng
thanh toán để thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Tại ngân hàng thanh toán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam mở
các tài khoản sau:
a) 01 tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ đứng tên Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam cho mỗi thành viên bù trừ;
b) 03 tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam cho mỗi thành viên bù trừ, mỗi ngân hàng lưu ký thanh toán để thực
45
hiện thanh toán cho giao dịch tự doanh, giao dịch của nhà đầu tư trong nước,
giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký
thanh toán.
3. Tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ được sử dụng để theo
dõi, quản lý hoạt động nộp, rút tài sản ký quỹ bù trừ, bù trừ thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định của Thông tư này.
4. Tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ phải được Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam thiết lập, đảm bảo theo dõi, quản lý tách biệt tài sản
ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ với tài sản của Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam; tách biệt với tài sản, tiền thanh toán của từng thành viên bù trừ; tách
biệt với tài sản ký quỹ bù trừ của thị trường chứng khoán phái sinh.
5. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thiết lập hệ
thống quản lý đầy đủ thông tin về nghĩa vụ thanh toán, giá trị thanh toán, mức
ký quỹ bù trừ yêu cầu, mức ký quỹ bù trừ bổ sung, giá trị tài sản ký quỹ bù trừ
theo từng thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.
6. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có quyền yêu cầu thành viên bù
trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán cung cấp thông tin chi tiết về tài khoản giao
dịch (trường hợp thành viên bù trừ là thành viên giao dịch của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam), tài khoản ký quỹ bù trừ, giá trị tài sản ký quỹ bù trừ
của từng nhà đầu tư.
Điều 37. Ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ
1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tính toán nghĩa vụ ký quỹ bù
trừ cho từng thành viên bù trừ đối với tất cả các giao dịch chứng khoán chưa
hoàn tất thanh toán thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ bao gồm:
a) Nghĩa vụ ký quỹ bù trừ đối với các giao dịch của thành viên bù trừ,
khách hàng của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của thành viên giao
dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ);
b) Nghĩa vụ ký quỹ bù trừ đối với các giao dịch của ngân hàng lưu ký
thanh toán, khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán.
2. Thành viên bù trừ phải nộp tài sản ký quỹ bù trừ đầy đủ và kịp thời cho
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo thông báo của Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam. Tài sản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ chỉ được sử
dụng cho mục đích đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên
bù trừ mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 43 Thông tư này, không được sử dụng để thực hiện nghĩa
vụ thanh toán giao dịch chứng khoán phát sinh hằng ngày của thành viên bù trừ.
3. Thành viên bù trừ phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ khi giá trị tài
sản ký quỹ bù trừ không đáp ứng được mức ký quỹ bù trừ yêu cầu và được rút
bớt tài sản ký quỹ bù trừ nếu giá trị tài sản ký quỹ bù trừ vượt quá mức ký quỹ
bù trừ yêu cầu do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tính toán đối với tất cả
46
các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán thực hiện bù trừ qua thành
viên bù trừ.
4. Đối với nghĩa vụ ký quỹ bù trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này,
thành viên bù trừ được ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện nộp,
bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Thông tư này.
Trường hợp ngân hàng lưu ký thanh toán không nộp, không bổ sung đầy đủ, kịp
thời nghĩa vụ ký quỹ bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm thông
báo cho thành viên bù trừ, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để thành viên
bù trừ thực hiện nghĩa vụ ký quỹ này với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam.
5. Mức ký quỹ bù trừ yêu cầu đối với các giao dịch chứng khoán chưa
hoàn tất thanh toán đứng tên thành viên bù trừ được Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam tính toán cho thành viên bù trừ hàng ngày theo quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Sở giao dịch chứng
khoán có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin theo yêu cầu của Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam để phục vụ việc tính toán, xác định mức ký quỹ bù
trừ yêu cầu.
6. Trường hợp thành viên bù trừ không nộp, không bổ sung tài sản ký quỹ
bù trừ đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
thì thành viên bù trừ bị coi là mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán và
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được áp dụng các biện pháp quy định tại
khoản 2 Điều 43 Thông tư này.
7. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam không thực hiện gửi có kỳ hạn
đối với số dư trên tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ. Lãi tiền
gửi không kỳ hạn (nếu có) sẽ được hoàn trả cho thành viên bù trừ.
8. Việc xác định các loại ký quỹ bù trừ, phương pháp tính ký quỹ bù trừ,
tham số tính toán ký quỹ bù trừ, thủ tục nộp, bổ sung, rút ký quỹ bù trừ, tỷ lệ ký
quỹ bù trừ và các nội dung khác liên quan đến ký quỹ bù trừ của thành viên bù
trừ thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
Điều 38. Quản lý tài khoản ký quỹ bù trừ, tài sản ký quỹ bù trừ
1. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán phải quản lý tách biệt
tài khoản và tài sản ký quỹ bù trừ tới từng khách hàng; tách biệt với tài khoản và
tài sản ký quỹ bù trừ của chính mình; tách biệt tài khoản và tài sản ký quỹ bù trừ
với thị trường chứng khoán phái sinh.
2. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán được sử dụng tài sản
ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, thực hiện thanh
toán cho các giao dịch chứng khoán của chính nhà đầu tư đó. Lãi tiền gửi tài
khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư được thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký
thanh toán hoàn trả cho nhà đầu tư theo lãi suất ngân hàng (nếu có).
47
3. Trường hợp thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán giải thể,
phá sản, tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư không được sử dụng để xử lý theo
quy định pháp luật về giải thể, phá sản, không được phân chia cho các chủ nợ
của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán hoặc phân chia cho các cổ
đông, thành viên góp vốn của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
dưới mọi hình thức; thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách
nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư phần tài sản ký quỹ bù trừ còn lại sau khi hoàn
tất nghĩa vụ thanh toán của nhà đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này mất
khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán, thành viên bù trừ chung được đề
nghị ngân hàng lưu ký thanh toán phối hợp xử lý tiền ký quỹ bù trừ, chứng
khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 9 Điều 33 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện các biện pháp
quy định tại khoản 4 Điều này, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
phải thông báo cho nhà đầu tư theo phương thức đã thỏa thuận với nhà đầu tư về
việc xử lý tài sản ký quỹ bù trừ, chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng
khoán thành viên bù trừ đã thanh toán thay. Thông báo phải nêu rõ lý do, loại tài
sản đã xử lý, phương thức, thời gian và giá trị thực hiện.
6. Hằng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khoán biến động
mạnh, thành viên bù trừ tính toán mức ký quỹ bù trừ yêu cầu, đánh giá lại giá trị
tài sản ký quỹ bù trừ, đảm bảo nhà đầu tư luôn duy trì ký quỹ bù trừ theo thỏa
thuận tại hợp đồng và phù hợp với quy định pháp luật.
7. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có quyền sử dụng tài sản ký
quỹ bù trừ do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quản lý để thực hiện các
nghĩa vụ của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán mất khả năng thanh
toán giao dịch chứng khoán và bù đắp các thiệt hại tài chính của Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam phát sinh từ các giao dịch chứng khoán mất khả năng
thanh toán theo quy định pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi
xử lý tài sản ký quỹ bù trừ, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phải thông
báo cho thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có liên quan về việc xử
lý tài sản ký quỹ bù trừ.
Điều 39. Ký quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của tổ
chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng lưu ký và khách hàng của ngân
hàng lưu ký không là thành viên bù trừ và không là ngân hàng lưu ký
thanh toán
1. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng lưu ký không là thành viên
bù trừ và không là ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng của ngân hàng lưu
ký này phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán, tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành
viên bù trừ để phục vụ hoạt động ký quỹ bù trừ, bù trừ thanh toán giao dịch
48
chứng khoán. Việc ký quỹ bù trừ được thực hiện theo quy định tại Điều 35
Thông tư này.
2. Trường hợp có thỏa thuận với thành viên bù trừ, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp, ngân hàng lưu ký và khách hàng của ngân hàng lưu ký này có thể tự
quản lý tài sản ký quỹ bù trừ trên tài khoản của tổ chức mở tài khoản trực tiếp,
ngân hàng lưu ký, khách hàng tại ngân hàng lưu ký.
3. Thành viên bù trừ chịu trách nhiệm đối với toàn bộ nghĩa vụ ký quỹ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân
hàng lưu ký và khách hàng của ngân hàng lưu ký đối với Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam, kể cả trường hợp có thỏa thuận với tổ chức mở tài khoản trực
tiếp, ngân hàng lưu ký theo quy định tại các khoản 2 Điều này.
Điều 40. Thế vị, đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch
1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ các Sở giao dịch chứng khoán, Công
ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông báo danh sách giao dịch (không bao
gồm các giao dịch đã bị từ chối thế vị, loại bỏ thanh toán quy định tại các điểm
b, c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 46 Thông tư này), giao dịch có thông tin tài khoản
ký quỹ bù trừ chưa đăng ký khu vực thị trường, giao dịch bán thiếu chứng khoán
và nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán tạm tính, nghĩa vụ ký quỹ bù trừ
cho thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.
2. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm đối
chiếu chi tiết giao dịch giữa thông tin lệnh giao dịch được lưu giữ tại thành viên
bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán với thông báo của Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam; thông báo cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông
tin giao dịch sai, đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi, loại bỏ thanh toán (nếu có) theo quy
định tại các Điều 41, 42, 46 Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 41. Sửa lỗi sau giao dịch
1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch
đối với các trường hợp sau:
a) Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ thực hiện không chính xác
yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số hiệu tài khoản, mã
chứng khoán, số lượng chứng khoán, mức giá đặt lệnh, số lượng lệnh, loại lệnh
mua bán;
b) Công ty chứng khoán là thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện
không chính xác yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số hiệu tài
khoản, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, mức giá đặt lệnh, số lượng
lệnh, loại lệnh mua bán; thực hiện đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư khi chưa có
xác nhận của thành viên bù trừ chung hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận
của thành viên bù trừ chung;
c) Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ đặt lệnh giao dịch cho nhà
đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký khi chưa có xác nhận của ngân

49
hàng lưu ký về số dư tài sản ký quỹ, chứng khoán của nhà đầu tư hoặc đặt lệnh
sai so với thông tin xác nhận của ngân hàng lưu ký;
d) Ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ, không là ngân hàng lưu
ký thanh toán xác nhận với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ không
chính xác thông tin về số dư tài sản ký quỹ, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài
khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng
khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán;
đ) Ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ hoặc ngân hàng lưu ký thanh
toán xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác thông tin về số dư tài
sản ký quỹ, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu
ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch
chứng khoán;
e) Tài khoản của nhà đầu tư bị thiếu chứng khoán tại thời điểm Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển chứng khoán từ tài khoản
chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu
tư để chuẩn bị thanh toán giao dịch chứng khoán;
g) Giao dịch của nhà đầu tư có thông tin tài khoản ký quỹ bù trừ chưa
được đăng ký khu vực thị trường theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
h) Giao dịch của nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu
ký thanh toán thực hiện thông qua công ty chứng khoán là thành viên bù trừ khi
thành viên bù trừ này chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi
nhận thông tin có thỏa thuận phối hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán trên hệ
thống.
2. Nguyên tắc sửa lỗi giao dịch:
Ngoại trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 Điều này, Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch thông qua việc điều
chỉnh lệnh giao dịch lỗi vào tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, ngân
hàng lưu ký thanh toán yêu cầu sửa lỗi theo nguyên tắc sau:
a) Thực hiện theo yêu cầu của thành viên bù trừ chung nhận ủy thác bù
trừ thanh toán giao dịch chứng khoán với thành viên giao dịch không bù trừ đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Thực hiện theo yêu cầu của công ty chứng khoán là thành viên bù trừ
đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d khoản 1 Điều này;
c) Thực hiện theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân
hàng lưu ký thanh toán đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này.
3. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm e, g, h khoản 1 Điều này,
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi giao dịch mà không
cần có yêu cầu của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.

50
4. Ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
được thực hiện sửa lỗi thông qua tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ là
công ty chứng khoán mà ngân hàng đã có thỏa thuận sửa lỗi với công ty chứng
khoán đó.
5. Trường hợp thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán sửa lỗi
không có nghiệp vụ tự doanh phát sinh sửa lỗi sau giao dịch, thành viên bù trừ,
ngân hàng lưu ký thanh toán được mở tài khoản ký quỹ bù trừ đứng tên mình để
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam điều chỉnh lệnh giao dịch lỗi vào tài
khoản ký quỹ bù trừ đó. Sau khi nhận được chứng khoán về từ việc sửa lỗi sau
giao dịch, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm bán
ngay số chứng khoán này tại phiên giao dịch gần nhất.
6. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sửa lỗi sau giao dịch:
a) Các bên liên quan đến giao dịch phải chịu trách nhiệm đối với lỗi do
mình gây ra trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình;
b) Trường hợp sửa lỗi dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo
quy định, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có nghiệp vụ tự doanh
có trách nhiệm bán một phần hoặc toàn bộ số chứng khoán nhận về từ giao dịch
sửa lỗi vào phiên giao dịch gần nhất để giảm tỷ lệ sở hữu nước ngoài xuống mức
quy định;
c) Trường hợp do lỗi của công ty chứng khoán đặt lệnh là thành viên bù
trừ dẫn đến việc khách hàng của ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân
hàng lưu ký thanh toán thiếu chứng khoán hoặc thiếu tiền để thanh toán, ngân
hàng lưu ký được phép đơn phương từ chối thanh toán giao dịch, công ty chứng
khoán đặt lệnh phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi;
d) Trường hợp lỗi của ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân hàng
lưu ký thanh toán dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh
toán giao dịch chứng khoán, ngân hàng lưu ký phải chịu trách nhiệm thanh toán
giao dịch lỗi. Trường hợp ngân hàng lưu ký thanh toán không thực hiện thanh
toán giao dịch lỗi thì công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung có thỏa
thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán với ngân hàng lưu ký
thanh toán phải thực hiện thanh toán cho giao dịch lỗi.
7. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán do sửa lỗi sau giao dịch
dẫn tới thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán được
áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 43 Thông tư này.
Điều 42. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh
1. Trường hợp thành viên bù trừ là công ty chứng khoán nhập sai số hiệu
tài khoản tự doanh vào hệ thống giao dịch chứng khoán, Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của
công ty chứng khoán để thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
2. Trường hợp thành viên bù trừ là công ty chứng khoán nhập sai lệnh dẫn
tới thiếu chứng khoán để thanh toán hoặc thành viên lập quỹ hoán đổi danh mục
51
bị thiếu chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục để thanh toán do
giao dịch hoán đổi không thành công theo quy định về quản lý quỹ hoán đổi
danh mục thì được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điều
43 Thông tư này.
Điều 43. Xử lý các trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh
toán giao dịch chứng khoán
1. Thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký
quỹ bù trừ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
b) Không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh
toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam;
c) Bị phá sản hoặc tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật về phá sản
doanh nghiệp;
d) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
2. Trường hợp thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam được áp dụng các biện pháp xử lý sau:
a) Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ giao dịch
đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch vi phạm và thành viên giao dịch
không bù trừ vi phạm có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù
trừ;
b) Từ chối thế vị đối với giao dịch của thành viên bù trừ và thành viên
giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán qua thành viên bù trừ thực hiện
sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đã yêu cầu Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên này;
c) Xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ và báo cáo Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam xử lý vi phạm đối với ngân hàng lưu ký thanh toán theo quy
định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Trường hợp thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam được áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b khoản 2
Điều này.
4. Trường hợp thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán tiền giao dịch
chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng

52
khoán Việt Nam được sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán theo nguyên tắc
sử dụng hết nguồn này rồi mới sử dụng nguồn tiếp theo với trình tự như sau:
a) Sử dụng tiền ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ mất khả năng thanh
toán giao dịch chứng khoán theo trình tự quy định tại quy chế của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Sử dụng khoản đóng góp quỹ bù trừ bằng tiền của thành viên bù trừ
mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;
c) Sử dụng khoản đóng góp quỹ bù trừ bằng tiền của thành viên bù trừ
khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Sử dụng nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam theo trình tự: Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, vốn vay.
5. Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán chứng khoán do
sửa lỗi sau giao dịch hoặc xử lý lỗi giao dịch tự doanh, thành viên bù trừ, ngân
hàng lưu ký thanh toán áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau:
a) Sử dụng chứng khoán vay theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;
b) Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo quy chế của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký
thanh toán vẫn không đủ chứng khoán để thanh toán, Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam thực hiện tách số lượng chứng khoán thiếu, xác định giá trị của
chứng khoán thiếu căn cứ vào giá đóng cửa của chứng khoán đó tại ngày giao
dịch liền trước ngày xác định giá trị để thực hiện lùi thời hạn thanh toán theo
quy định tại khoản 6 Điều này hoặc chuyển sang hình thức thanh toán bằng tiền
theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Mua bắt buộc chứng khoán qua hệ thống giao dịch chứng khoán theo
Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam. Giao dịch mua bắt buộc được
thanh toán trong ngày và được bù trừ chung với giao dịch có cùng ngày thanh
toán.
6. Việc lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch thiếu chứng khoán
quy định tại điểm b khoản 5 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện lùi thời hạn thanh
toán đối với số lượng chứng khoán thiếu được xác định tại thời điểm thanh toán,
ngoại trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 7 Điều này;
b) Thời hạn lùi thanh toán tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh
toán;
c) Việc thanh toán giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán được thực hiện theo
phương thức bù trừ chung với các giao dịch có ngày thanh toán kế tiếp;
d) Bên phát sinh lỗi dẫn tới giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán phải bồi
thường cho tổ chức, cá nhân đối ứng liên quan. Mức bồi thường do các bên tự
thỏa thuận theo quy định pháp luật.

53
7. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được chuyển sang hình thức
thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán trong các trường hợp
sau:
a) Giao dịch có số chứng khoán thiếu được xác định tại ngày thanh toán là
chứng khoán đang trong thời gian tạm ngừng giao dịch để thực hiện chuyển nơi
giao dịch;
b) Ngày thanh toán giao dịch chứng khoán là ngày đăng ký cuối cùng để
thực hiện quyền dẫn tới thay đổi giá tham chiếu;
c) Mã chứng khoán thiếu đã bị hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch;
d) Chứng khoán thiếu không được phép vay, mua bắt buộc;
đ) Giao dịch lùi thời hạn thanh toán nhưng hết thời hạn lùi thanh toán vẫn
không đủ chứng khoán để thanh toán.
8. Số tiền thành viên bù trừ bên bán phải trả cho thành viên bù trừ bên
mua trong trường hợp giao dịch thiếu chứng khoán phải chuyển sang thực hiện
theo hình thức thanh toán bằng tiền là 20% giá trị chứng khoán thiếu chuyển
sang hình thức thanh toán bằng tiền xác định theo quy định tại điểm b khoản 5
Điều này. Số tiền này được bù trừ chung với số tiền được nhận, phải trả của các
giao dịch chứng khoán khác có cùng ngày thanh toán của thành viên bù trừ.
9. Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán phải
hoàn trả cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam số tiền đã sử dụng từ nguồn
đảm bảo thanh toán và các chi phí phát sinh liên quan theo quy định tại Điều 45
Thông tư này.
10. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được sử dụng tài sản của
thành viên bù trừ và nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền để đảm bảo thanh
toán giao dịch chứng khoán cho chính thành viên bù trừ và nhà đầu tư đó như
sau:
a) Sử dụng chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ làm tài sản đảm bảo cho
khoản vay đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Bán chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ trên hệ thống giao dịch chứng
khoán;
c) Chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ tại Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Phong tỏa, chuyển chứng khoán về tài khoản lưu ký của Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam để sử dụng, bán số chứng khoán này nhằm hoàn trả các
nguồn đảm bảo thanh toán đã sử dụng và bù đắp các chi phí phát sinh có liên
quan, bao gồm: Chứng khoán hiện có, chứng khoán chờ về từ các giao dịch mua
trước đó trên các tài khoản tự doanh, tạo lập thị trường của thành viên bù trừ mất
khả năng thanh toán tiền, chứng khoán chờ về từ các giao dịch mua thiếu tiền
trước đó trên tài khoản của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền theo thông
báo của thành viên bù trừ.
54
11. Trong trường hợp chưa thể bán, sử dụng, chuyển giao hoặc số tiền thu
được từ việc bán, sử dụng, chuyển giao số chứng khoán quy định tại khoản 10
Điều này không đủ để hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán và bù đắp các chi
phí phát sinh liên quan, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được sử dụng
tiền thu được từ các giao dịch bán chứng khoán khác và cổ tức, lợi tức thu được
từ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục, gốc, lãi trái phiếu của
chính thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền để hoàn trả các
nguồn đảm bảo thanh toán và bù đắp chi phí, thiệt hại phát sinh.
12. Việc sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán, cơ chế xử lý tài sản bảo
đảm, hoàn trả khoản vay, việc xác định giá thanh toán, thời gian, trình tự thanh
toán bằng tiền thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
13. Ngoài việc sử dụng các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán theo
quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam được thực hiện các biện pháp sau:
a) Yêu cầu thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán giải trình lý do,
cung cấp toàn bộ thông tin liên quan đến việc mất khả năng thanh toán giao dịch
chứng khoán, cung cấp danh sách khách hàng, thông tin nhận biết khách hàng và
thông tin trên tài khoản ký quỹ bù trừ của khách hàng, thành viên bù trừ, ngân
hàng lưu ký thanh toán;
b) Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để đình chỉ giao dịch
đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch không bù
trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ mất khả năng
thanh toán giao dịch chứng khoán, ngoại trừ các giao dịch theo yêu cầu của
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (nếu có) để làm giảm nghĩa vụ thanh
toán hoặc nghĩa vụ ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư, thành viên bù trừ;
c) Điều chỉnh mức ký quỹ bù trừ yêu cầu, mức đóng góp quỹ bù trừ đối
với thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán.
Điều 44. Xử lý các trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán
giao dịch chứng khoán
1. Nhà đầu tư bị mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán khi
không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký quỹ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của thành viên bù trừ.
2. Ngay trong ngày nhà đầu tư mất khả năng thanh toán giao dịch chứng
khoán, thành viên bù trừ có trách nhiệm báo cáo Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam thông tin về giao dịch chứng khoán, danh mục tài sản ký quỹ bù trừ
của nhà đầu tư đó và thực hiện các biện pháp xử lý sau:
a) Yêu cầu nhà đầu tư nộp bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ; sử dụng chứng
khoán hiện có trên tài khoản của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền (trừ
chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm, phong tỏa theo yêu cầu của cơ

55
quan có thẩm quyền) theo thỏa thuận giữa thành viên bù trừ và nhà đầu tư để thu
hồi số tiền thành viên bù trừ đã thanh toán thay cho nhà đầu tư;
b) Yêu cầu nhà đầu tư hoặc thành viên bù trừ tự thực hiện giao dịch bắt
buộc đối ứng trong cùng ngày giao dịch với giao dịch nhà đầu tư đã thực hiện
sau khi nhà đầu tư bị coi là mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán để
giảm thiểu nghĩa vụ thanh toán;
c) Đình chỉ việc nhận lệnh giao dịch chứng khoán mới từ nhà đầu tư liên
quan đồng thời hủy các lệnh giao dịch chưa thực hiện của nhà đầu tư đó;
d) Sử dụng tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư để thực hiện nghĩa vụ
thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư. Trường hợp không
đủ, thành viên bù trừ phải sử dụng tài sản của mình để thực hiện thanh toán cho
giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.
Điều 45. Hoàn trả số tiền đã sử dụng từ các nguồn đảm bảo thanh
toán giao dịch chứng khoán
1. Vào ngày làm việc liền sau ngày Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán quy định tại khoản 4 Điều 43
Thông tư này, thành viên bù trừ có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã sử dụng.
Thành viên bù trừ phải trả tiền lãi sử dụng nguồn đảm bảo thanh toán theo quy
định tại Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
2. Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền chỉ hoàn trả
được một phần hoặc hoàn trả làm nhiều lần số tiền đã sử dụng từ nguồn đảm bảo
thanh toán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phân bổ số tiền hoàn trả theo
trình tự:
a) Các nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam;
tiền lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này;
b) Khoản đóng góp của các thành viên bù trừ khác trong quỹ bù trừ; tiền
lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này;
c) Khoản đóng góp của chính thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán
giao dịch chứng khoán trong quỹ bù trừ; tiền lãi sử dụng và chi phí phát sinh
liên quan đến việc sử dụng nguồn này.
3. Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền không hoàn
trả đầy đủ số tiền sử dụng từ nguồn đảm bảo thanh toán đúng thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được thực hiện
các biện pháp thu hồi số tiền thành viên bù trừ đã sử dụng, lãi sử dụng và chi phí
phát sinh liên quan theo trình tự sau:
a) Yêu cầu ngân hàng thanh toán trích số tiền nhận về từ giao dịch bán
chứng khoán trên tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ sang tài khoản của
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (đối với số tiền hoàn trả nguồn vốn hợp
pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và tiền lãi sử dụng, chi phí

56
phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này), tài khoản của quỹ bù trừ (đối
với số tiền hoàn trả quỹ bù trừ và tiền lãi sử dụng, chi phí phát sinh liên quan
đến việc sử dụng quỹ bù trừ). Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm trích,
chuyển số tiền này theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam;
b) Chuyển số chứng khoán quy định tại khoản 10 Điều 43 Thông tư này
về tài khoản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam bán trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo lệnh thị
trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có
bảo đảm, trái phiếu doanh nghiệp), lệnh bán thỏa thuận điện tử toàn thị trường
theo mức giá thực hiện gần nhất (đối với công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp
phát hành riêng lẻ). Việc bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với giao
dịch bán số chứng khoán này thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam. Số tiền thu được từ việc bán số chứng khoán này
không tính vào doanh thu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
4. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản của chính
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại công ty chứng khoán đáp ứng tiêu
chí theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam để nhận, bán chứng khoán, mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh
toán để nhận, xử lý số tiền thu được từ việc bán chứng khoán quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này.
5. Chứng khoán tại điểm b khoản 3 Điều này được chuyển sang Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam không được ghi nhận là tài sản thuộc sở hữu của
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam. Trong thời gian xử lý bán chứng khoán
trên tài khoản của chính Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, các quyền và
lợi ích phát sinh do thực hiện quyền liên quan đến chứng khoán này được phân
bổ theo quy định pháp luật. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được tiếp
tục xử lý quyền và lợi ích phát sinh liên quan đến lợi tức, cổ tức bằng tiền đã
được phân bổ (nếu có) để thu hồi số tiền sử dụng, tiền lãi sử dụng và chi phí
phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn đảm bảo thanh toán (nếu có); các
quyền và lợi ích phát sinh còn lại do thực hiện quyền sau khi chuyển về tài
khoản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được hoàn trả cho thành viên
bù trừ mất khả năng thanh toán tiền, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền.
6. Số tiền thu được theo quy định tại khoản 4 Điều này sau khi hoàn trả
nguồn bảo đảm thanh toán, lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan sẽ được
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam hoàn trả cho thành viên bù trừ mất khả
năng thanh toán tiền (nếu có).
7. Số chứng khoán còn lại sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
thực hiện bán theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều này và quyền, lợi ích phát
sinh từ số chứng khoán đã chuyển sang Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
(nếu có) được chuyển trả cho thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền,
nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam đã thu hồi đủ số tiền theo quy định.
57
Điều 46. Từ chối thế vị giao dịch của thành viên bù trừ và loại bỏ
thanh toán giao dịch chứng khoán
1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có quyền từ chối thế vị và loại
bỏ thanh toán giao dịch chứng khoán trong các trường hợp quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 156 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
điểm a khoản 67 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP bao gồm:
a) Giao dịch bán chứng khoán khi chưa sở hữu không đúng quy định của
pháp luật; giao dịch của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của ngân hàng
lưu ký thanh toán và khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện giao
dịch qua thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ) và thành viên giao
dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành
viên bù trừ thực hiện sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đề nghị Sở
giao dịch chứng khoán đình chỉ hoạt động giao dịch của các thành viên này; giao
dịch mà việc thực hiện thanh toán sẽ ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Giao dịch không hợp lệ khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các giao dịch không hợp lệ khác bao gồm:
a) Giao dịch bán chứng khoán trước thời gian tổ chức đối tác bù trừ trung
tâm xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Giao dịch thực hiện đối với mã chứng khoán không tồn tại trên khu vực
thị trường cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có đảm bảo;
c) Giao dịch có số hiệu tài khoản không hợp lệ do số đăng ký thành viên
bù trừ hoặc ký tự loại tài khoản giao dịch không tồn tại;
d) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ gồm: không có mã phiên giao
dịch; ngày giao dịch khác ngày hiện tại; không có số hiệu lệnh bên mua hoặc
bên bán; giá, khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng không; không có số xác
nhận lệnh;
đ) Giao dịch của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của ngân hàng
lưu ký thanh toán và khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện giao
dịch qua thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ), giao dịch của
chính thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch
không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành viên
bù trừ được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của các thành
viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán;
e) Giao dịch có tổ hợp thông tin mã thị trường, mã bảng giao dịch, mã
chứng khoán, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch đã nhận trước đó;
g) Giao dịch chứng khoán được thực hiện trên tài khoản lưu ký của nhà
đầu tư mở tại ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ, không là ngân hàng
lưu ký thanh toán;

58
h) Giao dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của
thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện khi thành viên giao dịch không bù
trừ chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin có
thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung trên hệ thống.
3. Bên có lỗi dẫn tới giao dịch bị loại bỏ thanh toán theo quy định tại các
điểm a, đ, g, h khoản 2 Điều này phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn
thất phát sinh cho bên đối ứng có liên quan do giao dịch không được thanh toán.
Mức bồi thường do các bên tự thỏa thuận theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho
Sở giao dịch chứng khoán các giao dịch bị từ chối thế vị và loại bỏ thanh toán.
Chương VI
THANH TOÁN TỨC THỜI THEO TỪNG GIAO DỊCH
ĐỐI VỚI GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
Điều 47. Các tổ chức tham gia hệ thống thanh toán
1. Các tổ chức thực hiện thanh toán trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trên
hệ thống tài khoản lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam bao gồm:
a) Thành viên lưu ký thực hiện thanh toán đối với giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp niêm yết của chính mình và cho khách hàng của thành viên lưu
ký;
b) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp thực hiện thanh toán đối với giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp niêm yết của chính mình.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện thanh
toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo phương thức thanh toán tức
thời theo từng giao dịch với thời gian thanh toán trong cùng ngày giao dịch,
không áp dụng cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
3. Ngân hàng thanh toán thực hiện thanh toán tiền giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp niêm yết là ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước lựa chọn theo quy định pháp luật.
4. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tham gia vào hệ
thống thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết phải đáp ứng yêu
cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về kết nối hệ
thống, quy trình nghiệp vụ để thực hiện chức năng thanh toán giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp niêm yết.
5. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải kết nối hệ thống,
đảm bảo thực hiện theo quy trình nộp, rút, chuyển khoản, so khớp số dư tiền
thanh toán giao dịch trái phiếu niêm yết của ngân hàng thanh toán để thanh toán
tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Điều 48. Thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

59
1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải mở các tài
khoản tiền gửi đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại
ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp niêm yết cho các giao dịch tự doanh, môi giới trong nước và môi giới
nước ngoài. Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm quản lý thông tin chi tiết số
dư tiền gửi thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết của nhà đầu tư
mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký theo thông tin do thành viên lưu ký
cung cấp để đảm bảo thanh toán đúng giao dịch của nhà đầu tư đó.
2. Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký
không phải là thành viên giao dịch, việc đặt lệnh giao dịch được thực hiện qua
thành viên giao dịch và việc thanh toán giao dịch được thực hiện qua thành viên
lưu ký.
3. Căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
cung cấp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối chiếu, gửi
thông báo kết quả giao dịch và nghĩa vụ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp niêm yết cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp theo quy
định tại Điều 49 Thông tư này. Trên cơ sở xác nhận của thành viên lưu ký và tổ
chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam xác định nghĩa vụ thanh toán tiền, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết và gửi
thông tin nghĩa vụ thanh toán cho các bên liên quan và ngân hàng thanh toán.
4. Việc chuyển giao thanh toán trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được
thực hiện trên hệ thống thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết
theo nguyên tắc chuyển khoản trái phiếu doanh nghiệp niêm yết giữa các tài
khoản của nhà đầu tư tại thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đồng
thời với thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán.
5. Việc thanh toán tiền được thực hiện trên hệ thống tài khoản tiền gửi của
ngân hàng thanh toán theo nghĩa vụ thanh toán tiền do Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo và ủy quyền của thành viên lưu ký, tổ
chức mở tài khoản trực tiếp cho ngân hàng thanh toán thực hiện thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
6. Thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản có trách nhiệm phân bổ
tiền và trái phiếu doanh nghiệp niêm yết đến tài khoản của nhà đầu tư ngay sau
khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất việc chuyển
giao thanh toán trái phiếu doanh nghiệp niêm yết và ngân hàng thanh toán hoàn
tất việc thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết, đồng thời
thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kết quả
phân bổ trong thời hạn quy định tại Quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
7. Ngân hàng thanh toán chịu trách nhiệm bồi thường cho Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài
khoản trực tiếp các chi phí và thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực

60
hiện hoạt động thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo
đúng quy định do lỗi của ngân hàng thanh toán.
Điều 49. Đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
niêm yết
1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kiểm tra và loại bỏ thanh
toán giao dịch trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc
khách hàng của thành viên lưu ký được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam đã thông báo cho Sở giao dịch Chứng khoán
Hà Nội về việc đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
niêm yết đối với thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đó;
b) Giao dịch có thông tin mã trái phiếu doanh nghiệp niêm yết không
đúng với thông tin mã trái phiếu đã được đăng ký trên hệ thống thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết;
c) Giao dịch có số hiệu tài khoản không hợp lệ do số đăng ký thành viên
lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc ký tự loại tài khoản giao dịch không
tồn tại; có ngày giao dịch khác với ngày làm việc trên hệ thống thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết;
d) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ gồm: không có mã phiên giao
dịch, ngày giao dịch khác ngày hiện tại, không có số hiệu lệnh bên mua hoặc
bên bán, giá hoặc khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng không, không có xác
nhận lệnh;
đ) Giao dịch có tổ hợp bốn thông tin mã thị trường, mã bảng giao dịch,
mã chứng khoán, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch đã nhận trước đó;
e) Giao dịch có thông tin tài khoản nhà đầu tư chưa được thành viên lưu
ký đăng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
g) Giao dịch không có đủ trái phiếu doanh nghiệp niêm yết để thanh toán.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
thông báo danh sách giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết còn lại sau khi
đã loại bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho thành viên lưu ký, tổ chức mở
tài khoản trực tiếp để đối chiếu và xác nhận kết quả giao dịch và nghĩa vụ thanh
toán đồng thời phong tỏa số lượng trái phiếu bán.
3. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có trách nhiệm đối
chiếu chi tiết giao dịch với danh sách giao dịch nhận được và xác nhận lại với
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn quy định
tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 50. Xử lý lỗi sau giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết
1. Trường hợp thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt nhập sai
số hiệu tài khoản của chính mình vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp

61
niêm yết, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ thực hiện
điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của thành viên giao dịch, số hiệu
tài khoản của thành viên giao dịch đặc biệt để thực hiện thanh toán giao dịch.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch do lỗi
của thành viên giao dịch, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp.
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
thông báo cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội các giao dịch xử lý lỗi sau
giao dịch.
Điều 51. Xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán tiền giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp niêm yết
1. Ngân hàng thanh toán cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực
tiếp vay tiền thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trong trường
hợp thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tạm thời mất khả năng
thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trên cơ sở thỏa thuận
hỗ trợ thanh toán ký kết giữa các bên phù hợp với quy định pháp luật về các tổ
chức tín dụng, quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp thỏa thuận hỗ trợ thanh toán nêu tại khoản 1 Điều này có
quy định sử dụng chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực
tiếp đã lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để làm
tài sản đảm bảo cho khoản vay, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam sẽ thực hiện phong tỏa, giải tỏa, chuyển chứng khoán theo đề nghị của
ngân hàng thanh toán.
3. Việc xử lý giao dịch mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp niêm yết, cơ chế xử lý tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy
chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 52. Loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm
yết
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam loại bỏ thanh
toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trong các trường hợp sau:
a) Các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 49, khoản 2 Điều 50 Thông tư
này;
b) Giao dịch mà thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp không
gửi xác nhận chấp thuận kết quả giao dịch và nghĩa vụ thanh toán, không hoàn
tất thanh toán trong thời hạn quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Các trường hợp loại bỏ thanh toán theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền xác định trước khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
hoàn tất thanh toán;

62
d) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
thông báo cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức liên quan sau khi
thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
3. Bên phát sinh lỗi dẫn tới giao dịch bị loại bỏ thanh toán phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh cho khách hàng hoặc thành viên
đối ứng có liên quan do giao dịch không được thanh toán. Mức bồi thường do
các bên tự thỏa thuận theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương VII
QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN, QUỸ BÙ TRỪ VÀ
QUỸ PHÒNG NGỪA RỦI RO NGHIỆP VỤ
Mục 1
QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN
Điều 53. Hình thức và mức đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán
1. Quỹ hỗ trợ thanh toán được hình thành từ các nguồn sau:
a) Khoản đóng góp bằng tiền của các thành viên lưu ký theo mức đóng
góp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi quỹ hỗ trợ thanh toán;
c) Tiền lãi sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán thu từ thành viên lưu ký tạm thời
mất khả năng thanh toán tiền.
2. Mức đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán đối với mỗi thành viên lưu ký
như sau:
a) Mức đóng góp cố định ban đầu là 120 triệu đồng;
b) Mức đóng góp hàng năm bằng 0,01% tổng giá trị giao dịch được thanh
toán trong năm liền trước của thành viên lưu ký (không bao gồm giao dịch tự
doanh) đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu
doanh nghiệp niêm yết thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán, tối đa
không quá 2,5 tỷ đồng/năm;
c) Mức đóng góp lũy kế tối đa là 15 tỷ đồng đối với thành viên lưu ký là
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty chứng khoán
có nghiệp vụ môi giới và không có nghiệp vụ tự doanh; 20 tỷ đồng đối với thành
viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới và tự doanh.
Điều 54. Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán trước khi triển
khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
1. Quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán

63
a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam mở tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để quản lý tiền của các thành viên lưu ký đóng
góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán, đảm bảo nguyên tắc có thể sử dụng số tiền gửi
quỹ hỗ trợ thanh toán tại bất kỳ thời điểm nào để thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi quỹ hỗ trợ thanh toán và tiền
lãi sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán thu được từ thành viên lưu ký mất khả năng
thanh toán được phân bổ cho thành viên lưu ký sau khi trừ chi phí quản lý tài
khoản tiền gửi quỹ hỗ trợ thanh toán tại ngân hàng thanh toán (nếu có);
c) Tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký đang trong
thời gian xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký được quản lý tách
biệt khỏi quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khi quản lý tách biệt, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định số tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh
toán phải hoàn trả cho thành viên lưu ký hoặc số tiền còn phải thu từ thành viên
lưu ký. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được khấu trừ từ
khoản phải hoàn trả thành viên lưu ký để thu hồi các khoản công nợ, giá dịch vụ,
nghĩa vụ tài chính mà thành viên lưu ký còn phải thanh toán cho Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định và hoàn trả cho thành viên lưu
ký khoản phải hoàn trả còn lại sau khi phân bổ lãi tiền gửi (nếu có) và khấu trừ
các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên lưu ký còn
phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi một phần
hoặc toàn bộ khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại của thành viên lưu
ký (nếu có), Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được khấu
trừ các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên lưu ký còn
phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và
chuyển phần còn lại của khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quyết định
thu hồi của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
2. Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán
a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chỉ được sử dụng
quỹ hỗ trợ thanh toán để hỗ trợ thanh toán khi thành viên lưu ký mất khả năng
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán, trả lãi tiền gửi, tiền lãi sử dụng quỹ hỗ
trợ thanh toán được phân bổ cho thành viên lưu ký và trả phí quản lý tài khoản
tiền gửi quỹ hỗ trợ thanh toán cho ngân hàng thanh toán (nếu có);
b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sử dụng khoản
đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của chính thành viên lưu ký để hỗ trợ thanh toán
sau khi trừ đi các khoản sử dụng chưa hoàn trả quỹ hỗ trợ thanh toán. Trường
hợp không đủ để bù đắp nghĩa vụ thanh toán và ngân hàng thanh toán không cho
vay hoặc cho vay một phần số tiền còn thiếu, Tổng công ty lưu ký và bù trừ

64
chứng khoán Việt Nam sử dụng khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của
thành viên lưu ký khác để hỗ trợ thanh toán theo quy định tại quy chế của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trường hợp số tiền hỗ trợ
thanh toán cần sử dụng từ khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên
lưu ký khác trong một ngày thanh toán lớn hơn 50 tỷ đồng, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam sử dụng khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán
của thành viên lưu ký khác để hỗ trợ thanh toán theo quy định tại quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, đồng thời báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được phong tỏa
số chứng khoán trên tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký mất khả năng
thanh toán tiền, chứng khoán nhận về từ giao dịch thiếu tiền của nhà đầu tư mất
khả năng thanh toán mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký đó (nếu có) để
làm tài sản bảo đảm cho số tiền đã sử dụng từ khoản đóng góp của thành viên
lưu ký khác. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền phải thông báo cho
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông tin giao dịch thiếu
tiền của nhà đầu tư;
d) Việc phong tỏa, giải tỏa, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy chế
của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Hoàn trả số tiền sử dụng từ quỹ hỗ trợ thanh toán
a) Ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, vào ngày làm việc
liền kề sau ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sử dụng
quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho thành viên lưu ký mất khả năng
thanh toán tiền, thành viên lưu ký có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã sử dụng từ
quỹ hỗ trợ thanh toán. Thành viên lưu ký phải trả tiền lãi sử dụng quỹ hỗ trợ
thanh toán theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam;
b) Thành viên lưu ký bị thiếu tiền thanh toán giao dịch chứng khoán do
điều chỉnh thông báo tổng hợp kết quả thanh toán tiền giao dịch chứng khoán
phát sinh từ giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán của thành viên lưu ký khác tại
ngày thanh toán có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã sử dụng từ quỹ hỗ trợ thanh
toán trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng quỹ và không phải chịu
tiền lãi sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán. Quá thời hạn nêu trên, thành viên lưu ký
phải chịu tiền lãi sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được đình chỉ
hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán, đề nghị Sở giao dịch chứng khoán
đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên
lưu ký không hoàn trả tiền sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán đúng thời hạn quy định
tại điểm a, điểm b khoản này;
d) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam mở tài khoản của
chính Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tại công ty chứng

65
khoán đáp ứng tiêu chí theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để
nhận, bán chứng khoán đã phong tỏa làm tài sản bảo đảm và nhận, xử lý số tiền
thu được từ việc bán chứng khoán;
đ) Chứng khoán tại điểm c khoản 2 Điều này được chuyển sang Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không được ghi nhận là tài sản
thuộc sở hữu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trong
thời gian xử lý bán chứng khoán trên tài khoản của chính Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam tại công ty chứng khoán, các quyền và lợi ích
phát sinh do thực hiện quyền liên quan đến chứng khoán này được phân bổ theo
quy định pháp luật. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được
tiếp tục xử lý quyền và lợi ích phát sinh liên quan đến lợi tức, cổ tức bằng tiền
đã được phân bổ (nếu có) để thu hồi số tiền sử dụng, tiền lãi sử dụng quỹ hỗ trợ
thanh toán (nếu có); các quyền và lợi ích phát sinh còn lại do thực hiện quyền
sau khi chuyển về tài khoản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam được hoàn trả cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền,
nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền.
4. Trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền chỉ hoàn
trả được một phần hoặc hoàn trả làm nhiều lần số tiền đã sử dụng từ quỹ hỗ trợ
thanh toán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phân bổ số
tiền hoàn trả theo trình tự: trả lãi sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán, hoàn trả số tiền
đã sử dụng từ khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký khác,
hoàn trả số tiền đã sử dụng từ khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của chính
thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền.
5. Trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền không
hoàn trả đầy đủ số tiền sử dụng từ khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán đúng
thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện các biện pháp thu hồi số tiền
thành viên lưu ký đã sử dụng, lãi sử dụng và chi phí liên quan theo trình tự sau:
a) Yêu cầu ngân hàng thanh toán trích số tiền nhận về từ giao dịch bán
chứng khoán trên tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký sang tài khoản của
quỹ hỗ trợ thanh toán. Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm trích, chuyển số
tiền này về tài khoản quỹ hỗ trợ thanh toán theo yêu cầu của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Chuyển số chứng khoán đã phong tỏa làm tài sản bảo đảm theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này về tài khoản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
bán trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo lệnh thị trường tại thời điểm đặt
lệnh (đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu
doanh nghiệp), lệnh bán thỏa thuận điện tử toàn thị trường theo mức giá thực
hiện gần nhất (đối với công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ).

66
Số tiền thu được từ việc bán số chứng khoán này không tính vào doanh thu của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Số tiền thu được theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi bù
đắp chi phí phát sinh từ việc hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký mất khả
năng thanh toán được sử dụng theo trình tự: trả lãi sử dụng quỹ hỗ trợ thanh
toán, hoàn trả số tiền đã sử dụng từ khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của
thành viên lưu ký khác, hoàn trả số tiền đã sử dụng từ khoản đóng góp quỹ hỗ
trợ thanh toán của chính thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền, hoàn
trả số tiền còn lại cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền (nếu có).
6. Số chứng khoán còn lại sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam thực hiện bán theo quy định tại điểm đ khoản 3, khoản 5 Điều
này và quyền, lợi ích phát sinh từ số chứng khoán đã chuyển sang Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (nếu có) được chuyển trả cho thành
viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán
tiền sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đã thu hồi đủ
số tiền quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
Điều 55. Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán khi triển khai cơ
chế đối tác bù trừ trung tâm
1. Khi triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo
cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, quỹ hỗ trợ thanh toán sẽ được thay thế bằng quỹ
bù trừ thiết lập theo quy định tại Mục 2 Chương này để đảm bảo thanh toán giao
dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm. Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoàn trả tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh
toán cho thành viên lưu ký quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này sau khi
đã hoàn tất thanh toán toàn bộ các giao dịch thực hiện trước ngày chính thức
triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng
quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
2. Xử lý khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký đối
với trường hợp thành viên lưu ký đăng ký làm thành viên bù trừ trước thời điểm
chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
a) Trường hợp giá trị đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán (không bao gồm số
tiền đã sử dụng nhưng chưa hoàn trả nếu có) của thành viên lưu ký lớn hơn hoặc
bằng mức đóng góp tối thiểu ban đầu vào quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 1
Điều 57 Thông tư này, thành viên lưu ký đăng ký làm thành viên bù trừ được coi
là đã đáp ứng nghĩa vụ đóng góp tối thiểu ban đầu quỹ bù trừ;
b) Trường hợp giá trị đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán (không bao gồm số
tiền đã sử dụng nhưng chưa hoàn trả nếu có) của thành viên lưu ký thấp hơn
mức đóng góp tối thiểu ban đầu vào quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 1 Điều
57 Thông tư này, thành viên lưu ký đăng ký làm thành viên bù trừ phải thực hiện
đóng góp quỹ bù trừ vào tài khoản quỹ bù trừ do Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam quản lý. Số tiền đóng góp trong trường hợp này tối thiểu phải bằng
67
chênh lệch giữa mức đóng góp tối thiểu ban đầu quỹ bù trừ và giá trị đóng góp
quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại (không bao gồm số tiền đã sử dụng nhưng chưa
hoàn trả quỹ nếu có);
c) Sau khi đã hoàn tất thanh toán toàn bộ các giao dịch thực hiện trước
ngày chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định và chuyển giao
cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam toàn bộ số dư tiền đóng góp quỹ hỗ
trợ thanh toán, khoản sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán chưa hoàn trả (nếu có) của
từng thành viên bù trừ tương ứng thành số dư đóng góp quỹ bù trừ. Thành viên
bù trừ thực hiện nộp bổ sung hoặc được rút bớt khoản đóng góp quỹ bù trừ (nếu
có) theo thông báo của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
3. Trường hợp thành viên lưu ký đang trong thời gian xử lý thu hồi Giấy
chứng nhận thành viên lưu ký có khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán được
quản lý tách biệt khỏi quỹ hỗ trợ thanh toán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam tiếp tục quản lý tách biệt tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh
toán của thành viên lưu ký theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 54 Thông
tư này;
4. Trường hợp thành viên lưu ký chưa là thành viên bù trừ và không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, sau khi đã hoàn tất thanh
toán toàn bộ các giao dịch thực hiện trước ngày chính thức triển khai hoạt động
bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm
theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện phân bổ lãi sử dụng, lãi tiền gửi (nếu có); xác định số tiền
phải hoàn trả cho thành viên lưu ký sau khi đã khấu trừ số tiền thành viên lưu ký
phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và số
tiền còn phải thu của thành viên lưu ký để thực hiện theo dõi, hoàn trả, thu hồi
số tiền này đối với thành viên lưu ký.
Mục 2
QUỸ BÙ TRỪ
Điều 56. Hình thức đóng góp quỹ bù trừ
Quỹ bù trừ được hình thành từ các khoản đóng góp bằng tiền hoặc chứng
khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 57. Mức đóng góp quỹ bù trừ
Thành viên bù trừ có nghĩa vụ đóng góp vào quỹ bù trừ theo mức đóng
góp tối thiểu ban đầu, đóng góp định kỳ do đánh giá lại và đóng góp bổ sung bất
thường như sau:
1. Mức đóng góp tối thiểu ban đầu là 20 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ
trực tiếp và 30 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ chung.
2. Đóng góp định kỳ do đánh giá lại:

68
a) Định kỳ hàng tháng, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện
đánh giá lại quy mô quỹ bù trừ và xác định nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ của
từng thành viên bù trừ căn cứ vào quy mô giá trị ký quỹ bù trừ, giá trị thanh
toán, mức biến động của thị trường, mức độ rủi ro và các tiêu chí khác nhưng
phải đảm bảo nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ không
thấp hơn mức đóng góp tối thiểu ban đầu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thành viên bù trừ phải duy trì số dư đóng góp quỹ bù trừ đảm bảo
không thấp hơn nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp số dư đóng góp quỹ bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng
góp, thành viên bù trừ được rút phần chênh lệch; trường hợp số dư đóng góp quỹ
bù trừ nhỏ hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ phải đóng góp bổ sung
phần chênh lệch.
3. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đóng góp bổ sung bất thường vào quỹ
bù trừ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
trong các trường hợp sau:
a) Sau khi đã sử dụng hết tài sản đóng góp quỹ bù trừ quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 43 Thông tư này mà vẫn chưa đủ tiền để thanh toán giao dịch
chứng khoán;
b) Thành viên bù trừ là công ty chứng khoán bị đặt vào tình trạng cảnh
báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật chứng khoán;
thành viên bù trừ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị
đặt vào tình trạng can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt theo quy định pháp luật
ngân hàng;
c) Tài sản đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ bị phong tỏa, tịch
thu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định
của tòa án;
d) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
4. Mức đóng góp bổ sung bất thường vào quỹ bù trừ quy định tại khoản 3
Điều này do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quyết định sau khi báo cáo
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Chậm nhất vào ngày làm việc liền sau ngày thành viên bù trừ bị đặt vào
tình trạng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, thành viên bù trừ có trách
nhiệm thông báo cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam tính toán, xác định, thông báo cho thành viên bù trừ
nghĩa vụ đóng góp bất thường vào quỹ bù trừ.
Điều 58. Quản lý và sử dụng quỹ bù trừ
1. Tài sản đóng góp vào quỹ bù trừ thuộc sở hữu của thành viên bù trừ và
được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quản lý tách biệt với tài sản của
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và tách biệt với quỹ bù trừ của thị
69
trường chứng khoán phái sinh. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được
toàn quyền sử dụng, bán, chuyển giao các tài sản đóng góp vào quỹ bù trừ để
thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bù đắp thiệt hại phát sinh từ giao dịch chứng
khoán đứng tên thành viên bù trừ.
2. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam mở tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng thanh toán để quản lý tiền đóng góp vào quỹ bù trừ đảm bảo nguyên tắc có
thể sử dụng số tiền gửi quỹ bù trừ tại bất kỳ thời điểm nào để thực hiện hỗ trợ
thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Thông tư này; mở tài khoản lưu ký
chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để quản
lý chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ. Cổ tức, trái tức, lãi phát sinh và các quyền
lợi phát sinh khác (nếu có) đối với chứng khoán đóng góp được hoàn trả cho
thành viên bù trừ sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
3. Lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến khoản đóng góp quỹ bù trừ bằng
tiền được phân bổ cho thành viên bù trừ phù hợp với số tiền và thời gian đóng
góp của từng thành viên bù trừ sau khi trừ đi chi phí quản lý tài khoản tiền gửi
quỹ bù trừ và các chi phí liên quan khác (nếu có).
4. Tài sản đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ đang trong thời gian
xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được quản lý tách biệt khỏi quỹ
bù trừ theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam. Khi quản lý tách biệt, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xác
định giá trị đóng góp quỹ bù trừ phải hoàn trả cho thành viên bù trừ hoặc giá trị
còn phải thu từ thành viên bù trừ. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được
khấu trừ từ khoản phải hoàn trả thành viên bù trừ để thu hồi các khoản công nợ,
giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam.
5. Tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ, Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam xác định và hoàn trả cho thành viên bù trừ khoản
phải hoàn trả còn lại sau khi phân bổ lãi tiền gửi (nếu có) và khấu trừ các khoản
công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh
toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi một phần
hoặc toàn bộ khoản đóng góp quỹ bù trừ còn lại của thành viên bù trừ (nếu có),
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được khấu trừ các khoản công nợ, giá
dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam và chuyển phần còn lại của khoản đóng góp quỹ bù trừ còn lại của
thành viên bù trừ theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
7. Việc hoàn trả số tiền sử dụng từ quỹ bù trừ thực hiện theo quy định tại
Điều 45 Thông tư này.
Mục 3

70
QUỸ PHÒNG NGỪA RỦI RO NGHIỆP VỤ
Điều 59. Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trích lập quỹ
phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 156 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 67 Điều 1 Nghị định
số 245/2025/NĐ-CP.
2. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro
nghiệp vụ theo quy định tại khoản 4a Điều 150 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 65 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-
CP kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm theo quy
định tại Thông tư này.
3. Việc trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được thực hiện hàng
quý.
4. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam và quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam được trích lập, theo dõi, hạch toán kế toán tách biệt với
vốn, tài sản khác của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam. Trong năm tài chính nếu không sử dụng
hết, số dư quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được chuyển sang năm sau để sử
dụng tiếp.
Điều 60. Quản lý và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam được sử dụng để bồi thường thiệt hại do sự cố kỹ thuật
hoặc lỗi phát sinh trong quá trình xử lý hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Số tiền Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải bồi
thường thiệt hại được xác định dựa trên thiệt hại thực tế phát sinh thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Thiệt hại thực tế phát sinh đã được thống nhất giữa Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam với bên bị thiệt hại và được giám định thiệt hại
(trong trường hợp cần thiết) bởi tổ chức có chức năng liên quan;
b) Thiệt hại thực tế phát sinh theo kết quả giám định thiệt hại bởi tổ chức
có chức năng liên quan trong trường hợp Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam không thống nhất được với bên bị thiệt hại;
c) Thiệt hại thực tế phát sinh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí giám định thiệt hại phát sinh trong trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trường hợp
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) hoặc tiền dịch vụ giám định của

71
đơn vị được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lựa chọn
cung cấp dịch vụ giám định thiệt hại (nếu có) được tính vào tổng số tiền bồi
thường thiệt hại.
4. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ trong trường hợp cá nhân có
lỗi gây thiệt hại:
a) Việc bồi thường các thiệt hại phát sinh do lỗi của cá nhân trong quá
trình xử lý nghiệp vụ được xử lý theo nguyên tắc chi từ quỹ phòng ngừa rủi ro
nghiệp vụ để bồi thường thiệt hại trước, cá nhân có lỗi gây thiệt hại hoàn trả sau;
b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thành lập Hội
đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả để xác định số tiền hoàn trả của cá nhân có
lỗi gây thiệt hại trong quá trình xử lý hoạt động nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Cá nhân có lỗi gây thiệt hại có nghĩa vụ hoàn trả vào quỹ phòng ngừa
rủi ro nghiệp vụ số tiền thuộc trách nhiệm hoàn trả của mình mà Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đã xác định tại điểm b khoản này.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi hoàn tất sử dụng quỹ phòng
ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
về việc sử dụng quỹ.
Điều 61. Quản lý và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
1. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam được sử dụng để xử lý rủi ro trong quá trình xử lý các nghiệp vụ, bao
gồm:
a) Đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán khi triển khai
hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ
trung tâm theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bù đắp thiệt hại tài chính cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
khi triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế
đối tác bù trừ trung tâm theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;
c) Bồi thường thiệt hại do sự cố kỹ thuật hoặc lỗi phát sinh trong quá trình
xử lý hoạt động nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy
định tại khoản 5 Điều này.
2. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán
a) Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán và chi trả các chi phí phát sinh liên quan
(nếu có) theo quy định về trình tự sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán giao
dịch chứng khoán theo quy định tại Thông tư này;

72
b) Số tiền quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ đã sử dụng để đảm bảo thanh
toán tiền giao dịch chứng khoán và chi trả các chi phí phát sinh liên quan (nếu
có) được coi là khoản nợ phải thu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
đối với thành viên mất khả năng thanh toán và được Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam theo dõi, quản lý theo quy định về quản lý nợ của Công ty Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam không phải
trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với khoản nợ phải thu này;
c) Thành viên bù trừ có trách nhiệm hoàn trả tiền sử dụng, lãi sử dụng và
chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại Điều 45 Thông tư
này;
d) Tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ phải trả được tính
như sau:
I = 0,03% x P
Trong đó:
I: tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ phải trả
P: số tiền sử dụng từ quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
đ) Tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chậm trả được tính
như sau:
I
c
= 0,0375% x P
c
x n
c
Trong đó:
I
c
: tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chậm trả
P
c
: số tiền sử dụng từ quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chậm trả
n
c
: số ngày chậm trả quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
e) Tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ thu được từ thành
viên mất khả năng thanh toán theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản này được
Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ
phát sinh.
3. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam để bù đắp thiệt hại tài chính phát sinh từ hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán (ngoại trừ chứng khoán phái sinh) liên quan
đến việc đảm bảo thanh toán cho thành viên bù trừ và khách hàng của thành viên
bù trừ mất khả năng thanh toán nhưng không có khả năng thu hồi, bao gồm:
a) Phí chuyển tiền ngân hàng từ các nguồn đảm bảo thanh toán như ký
quỹ tự doanh, ký quỹ môi giới, quỹ bù trừ, quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ,
nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam về tài khoản
thanh toán tại ngân hàng thanh toán để đảm bảo khả năng thanh toán;

73
b) Phí chuyển tiền ngân hàng đối với số tiền thu được từ việc sử dụng,
bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ để hoàn trả các nguồn đảm
bảo thanh toán đã sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán;
c) Số tiền sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán, dịch vụ đấu giá trong
trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ, chứng khoán
nhận về của các giao dịch mua mất khả năng thanh toán tiền qua hệ thống giao
dịch chứng khoán;
d) Số tiền sử dụng dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong
trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ ngoài hệ thống
giao dịch chứng khoán đối với phần doanh thu Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam được hưởng nhưng không có khả năng thu hồi và phần
doanh thu điều tiết cho Sở giao dịch chứng khoán theo thỏa thuận;
đ) Các chi phí phát sinh liên quan khác.
4. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng
khoán Việt Nam để bù đắp các thiệt hại tài chính phát sinh từ hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh, trong đó:
a) Khoản lỗ phát sinh từ việc đóng vị thế, thanh lý vị thế của thành viên
bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán sau khi đã bù
đắp bằng số tiền thu được từ việc bán, chuyển giao tài sản ký quỹ bằng chứng
khoán của khách hàng mất khả năng thanh toán, tài sản ký quỹ bằng chứng
khoán phục vụ cho hoạt động tự doanh, khoản đóng góp vào quỹ bù trừ bằng
chứng khoán của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán; chi phí phát sinh
liên quan đến việc đảm bảo thanh toán cho thành viên bù trừ và khách hàng của
thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán nhưng không có khả năng thu hồi.
Trong đó, phần chi phí phát sinh là các chi phí quy định tại các điểm b, c, d, đ, e,
g khoản này.
b) Phí chuyển tiền ngân hàng từ các nguồn đảm bảo thanh toán như ký
quỹ tự doanh, ký quỹ khách hàng, quỹ bù trừ, quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ,
nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam về tài khoản
thanh toán tại ngân hàng thanh toán để đảm bảo khả năng thanh toán;
c) Phí chuyển tiền ngân hàng đối với số tiền thu được từ việc sử dụng,
bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ để hoàn trả các nguồn đảm
bảo thanh toán đã sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán;
d) Số tiền sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán trong trường hợp đóng
vị thế, thanh lý vị thế của nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán
qua hệ thống giao dịch chứng khoán;
đ) Số tiền sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán, dịch vụ đấu giá trong
trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ qua hệ thống
giao dịch chứng khoán;
e) Số tiền sử dụng dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong
trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ ngoài hệ thống
giao dịch chứng khoán đối với phần doanh thu của Tổng công ty lưu ký và bù

74
trừ chứng khoán Việt Nam được hưởng nhưng không có khả năng thu hồi và
phần doanh thu điều tiết cho Sở giao dịch chứng khoán theo thỏa thuận;
g) Các chi phí phát sinh liên quan khác.
5. Việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam để bồi thường thiệt hại do sự cố kỹ thuật hoặc lỗi phát
sinh trong quá trình xử lý hoạt động nghiệp vụ thực hiện tương tự quy định áp
dụng đối với việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định tại Điều 60 Thông tư này.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi hoàn tất sử dụng quỹ phòng
ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc
sử dụng quỹ.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 62. Báo cáo định kỳ
1. Định kỳ hàng tháng các thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực
tiếp phải gửi báo cáo hoạt động lưu ký chứng khoán cho Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam; thành viên bù trừ phải gửi báo cáo hoạt động bù
trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo phương thức điện tử cho Công ty
Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo nội dung, biểu mẫu, quy trình thực hiện báo
cáo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
2. Định kỳ hàng năm, ngân hàng thanh toán phải báo cáo theo phương
thức điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện
làm ngân hàng thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Định kỳ 06 tháng, hàng năm thành viên lưu ký và thành viên bù trừ là
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo theo
phương thức điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đáp ứng đủ
điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện cung cấp dịch vụ
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại các Phụ lục IV,
V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm, ngân hàng thanh toán phải
báo cáo theo phương thức điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt
động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán của ngân hàng thanh toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thời hạn báo cáo được quy định như sau:
a) Báo cáo tháng gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 10
ngày đầu của tháng tiếp theo;
b) Báo cáo quý gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 20
ngày đầu của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo;

75
c) Báo cáo 06 tháng gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 45
ngày đầu kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm;
d) Báo cáo năm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90
ngày đầu của năm tiếp theo.
6. Thời gian chốt số liệu báo cáo đối với báo cáo định kỳ như sau:
a) Kỳ báo cáo năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12 năm dương lịch;
b) Kỳ báo cáo 06 tháng được tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
30 tháng 06 năm dương lịch;
c) Kỳ báo cáo quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết
ngày cuối cùng của tháng cuối quý;
d) Kỳ báo cáo tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối
cùng của tháng.
7. Trường hợp không thể gửi báo cáo theo phương thức điện tử vì lý do
bất khả kháng như hệ thống mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng
thư số và các lý do bất khả kháng khác, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm
gửi báo cáo dưới hình thức văn bản giấy kèm theo tệp dữ liệu điện tử và thông
báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam lý do không thể thực
hiện gửi báo cáo theo phương thức điện tử. Ngay sau khi đã khắc phục được tình
trạng bất khả kháng, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ theo
phương thức điện tử.
8. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định quy trình thực hiện báo cáo
theo phương thức điện tử đối với các báo cáo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều
này.
Điều 63. Báo cáo bất thường
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo
bằng văn bản hoặc theo phương thức điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:
a) Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, đình chỉ hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận thành
viên bù trừ; chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh công ty
chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại;
c) Hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
bị tê liệt một phần hay toàn bộ.
2. Ngân hàng thanh toán phải báo cáo bằng văn bản hoặc theo phương
thức điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ngay lập tức khi
hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bị tê liệt một phần hay toàn bộ.
3. Ngân hàng thanh toán, thành viên lưu ký và thành viên bù trừ phải báo
cáo bằng văn bản hoặc theo phương thức điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà

76
nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi không đáp ứng một trong những điều
kiện làm ngân hàng thanh toán, điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán và điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
4. Thành viên bù trừ phải báo cáo bằng văn bản hoặc theo phương thức
điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ
khi xảy ra các sự kiện sau đây:
a) Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu giảm trên 10% so với vốn điều lệ, vốn chủ
sở hữu tại báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính quý gần nhất;
b) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt quá 5 lần.
Điều 64. Báo cáo theo yêu cầu
1. Ngoài các trường hợp báo cáo định kỳ và bất thường quy định tại Điều
62, Điều 63 Thông tư này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi
ích chung và lợi ích của nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu
cầu Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, thành
viên bù trừ, ngân hàng thanh toán báo cáo bằng văn bản hoặc theo phương thức
điện tử về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, thành
viên bù trừ và ngân hàng thanh toán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước bằng văn bản hoặc theo phương thức điện tử trong thời hạn Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước yêu cầu kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo theo quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo an toàn cho hệ thống thanh
toán giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được yêu cầu thành viên bù trừ,
ngân hàng thanh toán báo cáo bằng văn bản hoặc theo phương thức điện tử về
hoạt động ký quỹ bù trừ và bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Thành
viên bù trừ, ngân hàng thanh toán có trách nhiệm báo cáo Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 65. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù
trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-
BTC ngoại trừ quy định tại khoản 3 Điều 66 Thông tư này.

77
Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm
yết tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư này cho đến khi
triển khai thực hiện cơ chế thanh toán tức thời theo từng giao dịch cho giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại Chương VI Thông tư này.
Trường hợp cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao
dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm chính thức triển khai
trước khi hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được
thực hiện theo quy định tại Chương VI Thông tư này, việc sử dụng quỹ hỗ trợ
thanh toán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư này sẽ được bãi
bỏ kể từ thời điểm cơ chế cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ
thanh toán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm được chính thức
triển khai.
2. Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán quy định tại
Chương IV Thông tư này do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện cho đến khi triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung
tâm. Kể từ ngày triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm,
hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán quy định
tại các chương IV, V, VI Thông tư này do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam thực hiện; hoạt động thanh toán chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện.
3. Hoạt động đăng ký, cấp mã, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu,
hủy đăng ký, lưu ký công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư
số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC cho đến khi Thông tư
thay thế Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh
toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do
ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương được ban
hành.
Điều 67. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm
pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng
khoán, các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.

78
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban của Quốc hội;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK (100b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi

Phụ lục I
(Kèm theo Thông tư số ……./2026/TT-BTC ngày …. tháng ….. năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật:…………………
Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký
chứng khoán cho:
1. Tên đầy đủ và chính thức của ngân hàng thương mại/công ty chứng khoán/
chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
2. Tên giao dịch của ngân hàng thương mại/ công ty chứng khoán/chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
3. Địa chỉ chính thức trụ sở chính của ngân hàng thương mại/ công ty chứng
khoán/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Số điện thoại, fax;
5. Người đại diện theo pháp luật (họ tên, chức danh):
6. Vốn điều lệ:
7. Ngày dự kiến triển khai hoạt động lưu ký chứng khoán.
......., ngày... tháng... năm.....
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục II
(Kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-BTC ngày …. tháng ….. năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT BẢO ĐẢM THỰC
HIỆN HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Chúng tôi là ............................
Địa chỉ:......................................................................................................
Chúng tôi kính gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thuyết minh cơ sở vật
chất kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán như sau:
1. Hệ thống máy vi tính, thiết bị phục vụ cho hoạt động lưu ký chứng
khoán:
- Số lượng máy vi tính;
- Dự kiến phương pháp lưu giữ và xử lý thông tin về khách hàng; phương án
lưu giữ chứng khoán lưu ký của khách hàng;
- Phương pháp cung cấp thông tin cho khách hàng, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các cơ quan liên
quan khác (thông qua hệ thống máy tính, điện thoại, telex, fax...);
- Nêu rõ tính năng, tác dụng, tình trạng, cấp độ công nghệ của trang thiết bị sử
dụng và việc bố trí hệ thống máy tính này tại ngân hàng thương mại (chi nhánh
ngân hàng thương mại)/công ty chứng khoán (chi nhánh công ty chứng
khoán)/chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Bảo đảm an toàn hoạt động lưu ký chứng khoán:
- Các biện pháp đảm bảo an toàn (chống cháy, nổ, đột nhập...);
- Đội ngũ cán bộ phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán.
- Thuyết minh hệ thống dự phòng nhằm đảm bảo tính thông suốt cho hoạt động
lưu ký chứng khoán.
.........., ngày… tháng… năm.....
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục III
(Kèm theo Thông tư số …./2026/TT-BTC ngày …. tháng …. năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Về việc đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán năm....
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng …… được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép làm ngân
hàng thanh toán theo Quyết định số …
Ngân hàng… kính gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo về việc
đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán năm … như sau:
STT
Điều kiện làm ngân hàng thanh toán
Mô tả chi tiết
Đáp ứng (x)
1
Có Giấy phép thành lập và hoạt động
tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật.
2
Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng.
3
Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02
năm gần nhất.
4
Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
theo quy định pháp luật về ngân hàng.
5
Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật
bảo đảm thực hiện thanh toán giao dịch
và kết nối với hệ thống của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
6
Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối
với hệ thống thanh toán, bù trừ của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
7
Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để
lưu giữ số liệu thông tin thanh toán

2
giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm
và cung cấp được cho Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu
cầu.
(*) Ngân hàng thanh toán ghi rõ về việc có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện
theo quy định và gửi tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện. Trường
hợp không đáp ứng điều kiện, đề nghị Ngân hàng thanh toán nêu rõ lý do.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
.........., ngày… tháng … năm.....
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục IV
(Kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BTC ngày …. tháng …. năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI/CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Về việc đáp ứng đủ điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
(Từ ngày.../.../..... đến ngày.../.../.....)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài… được Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán số …
Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài … kính gửi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo về việc đáp ứng đủ điều kiện đăng ký hoạt
động lưu ký chứng khoán như sau:
STT
Điều kiện đăng ký hoạt động lưu
ký chứng khoán
Mô tả chi tiết
Đáp ứng (x)
1
Có Giấy phép thành lập và hoạt
động tại Việt Nam, trong đó có hoạt
động lưu ký chứng khoán.
2
Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
theo quy định của pháp luật về ngân
hàng, hoạt động kinh doanh có lãi
trong năm gần nhất
3
Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất,
kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt
động lưu ký chứng khoán.
(*) Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi rõ về việc có
hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và gửi tài liệu chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, đề nghị Ngân
hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ lý do.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
.........., ngày… tháng … năm.....
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục V
(Kèm theo Thông tư số …./2026/TT-BTC ngày …. tháng …. năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI/CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Về việc đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán
(Từ ngày.../.../..... đến ngày.../.../.....)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài… được Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán số … Chúng tôi là thành viên bù trừ …
(ghi rõ loại thành viên bù trừ)
Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài … kính gửi Ủy
ban chứng khoán Nhà nước báo cáo về việc đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán như sau:
STT
Điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán
Mô tả chi tiết
Đáp ứng
(x)
1
Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động lưu ký chứng khoán;
2
Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ,
vốn chủ sở hữu như sau:
- Đối với thành viên bù trừ trực tiếp: Có
vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu
1.000 tỷ đồng
- Đối với thành viên bù trừ chung: Có
vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu
7.000 tỷ đồng
3
Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo

2
quy định pháp luật về tổ chức tín dụng
trong vòng 12 tháng gần nhất.
4
Được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội
đồng thành viên hoặc chủ sở hữu thông
qua việc thực hiện hoạt động cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán
5
Không đang trong quá trình tổ chức lại,
giải thể, phá sản hoặc tình trạng kiểm
soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt
động, tạm ngừng hoạt động theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
(*) Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi rõ về việc có
hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và gửi tài liệu chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, đề nghị Ngân
hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ lý do.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
.........., ngày… tháng … năm.....
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục VI
(Kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BTC ngày ….. tháng …. năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Hoạt động thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán
(Từ ngày.../.../..... đến ngày.../.../.....)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng… được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép làm ngân
hàng thanh toán theo Quyết định số …
Ngân hàng… kính gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo hoạt động
thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán như sau:
1. Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Đầu kỳ
Cuối kỳ
Tăng/Giảm (%)
Tiền gửi ký quỹ của các thành viên tham gia thị trường
Tiền gửi ký quỹ cho hoạt động
tự doanh
Tiền gửi ký quỹ cho hoạt động
môi giới trong nước
Tiền gửi ký quỹ cho hoạt động
môi giới nước ngoài
Tổng
Tiền gửi thanh toán của các thành viên tham gia thị trường
Tiền gửi thanh toán cho hoạt
động tự doanh
Tiền gửi thanh toán cho hoạt
động môi giới trong nước
Tiền gửi thanh toán cho hoạt

2
động môi giới nước ngoài
Tổng
Số lượng thành viên tham gia thanh toán tiền qua ngân hàng thanh toán
Công ty chứng khoán
Ngân hàng thương mại
Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
Tổng
2. Tồn tại, kiến nghị:
…
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
.........., ngày… tháng … năm.....
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.