- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/07/2026 11:11 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 25/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 17/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: / /NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm
NGHỊ ĐỊNH
VỀ DỊCH VỤ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về điều kiện hoạt động và việc cung cấp dịch vụ
xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được thành lập và hoạt
động tại Việt Nam.
2. Nghị định này không điều chỉnh các hoạt động sau:
a) Xếp hạng tín nhiệm quốc gia;
b) Xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín
dụng;
c) Xếp hạng tín dụng của Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam;
d) Xếp hạng tín dụng nội bộ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
đ) Xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập theo quy
định tại điểm a khoản 57 Điều 3 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ được bổ sung tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số

2
245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ và nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
2. Doanh nghiệp, tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động, dịch vụ xếp hạng tín
nhiệm.
Điều 3. Các dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
1. Xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức;
2. Xếp hạng tín nhiệm đối với công cụ nợ.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Tổ chức được xếp hạng tín nhiệm”: Là doanh nghiệp, tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm hoặc có công cụ nợ được xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 3
Nghị định này.
2. “Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm”: Là báo cáo công bố kết quả xếp
hạng tín nhiệm về tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
3. “Bậc xếp hạng tín nhiệm”: Là ký hiệu các thứ hạng đánh giá khả năng
thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
4. “Công cụ nợ”: Là các sản phẩm tài chính xác lập nghĩa vụ nợ bao gồm:
trái phiếu, khoản vay ngân hàng và các sản phẩm tài chnh có phát sinh nghĩa vụ
nợ khác.
5. “Chuyên viên phân tch”: Là người thực hiện những hoạt động: Thu thập
thông tin, phân tích, nhận định, xếp hạng về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng
hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
6. “Dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức”: Là dịch vụ
được cung cấp bởi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm để phân tích, nhận định và
xếp hạng về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp,
tổ chức.
7. “Dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đối với công cụ nợ”: Là dịch vụ được cung
cấp bởi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm để phân tích, nhận định và xếp hạng

3
về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của chủ thể phát hành đối
với công cụ nợ tại thời điểm xếp hạng.
8. “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh”: Là tên rút gọn của Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định
tại Nghị định này.
9. “Hợp đồng xếp hạng tín nhiệm”: Là hợp đồng được ký kết giữa doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm và tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
10. “Hội đồng xếp hạng tín nhiệm”: Là Hội đồng chuyên môn do doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm thành lập đối với mỗi hợp đồng xếp hạng tín nhiệm
để quyết định bậc xếp hạng tín nhiệm, cập nhật bậc xếp hạng tín nhiệm và báo
cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm.
11. “Người có liên quan”: Là thuật ngữ theo quy định của pháp luật chứng
khoán.
12. “Vốn điều lệ thực góp”: Là tổng số vốn điều lệ mà cổ đông hoặc thành
viên góp vốn đã góp vào một doanh nghiệp thể hiện tại báo cáo tài chính của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động xếp hạng tín nhiệm
1. Độc lập và khách quan.
2. Trung thực.
3. Minh bạch.
4. Tuân thủ quy định tại Nghị định này, hợp đồng xếp hạng tín nhiệm và
quy định của pháp luật hiện hành khi thực hiện xếp hạng tín nhiệm.
Điều 6. Sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
1. Việc sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm căn cứ vào nhu cầu của tổ chức
và cá nhân.
2. Kết quả xếp hạng tín nhiệm là thông tin tham khảo, không phải là
khuyến nghị đầu tư, giao dịch công cụ nợ, không phải là khuyến nghị góp vốn
đối với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
3. Tổ chức và cá nhân tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng kết
quả xếp hạng tín nhiệm để đầu tư, giao dịch, góp vốn và tự chịu các rủi ro phát
sinh (nếu có).
Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm

4
1. Sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đã được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
2. Sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo, cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán hoặc
chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
3. Cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trong thời gian bị đình chỉ, tạm
ngng hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm khi không có Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
5. Đòi hỏi hoặc nhận tiền hoặc nhận bất kỳ lợi ích nào t tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm ngoài khoản chi phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đã được thỏa
thuận trong hợp đồng xếp hạng tín nhiệm đã ký kết.
6. Sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm hoặc kết quả phát hành công cụ nợ
của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm để làm căn cứ xác định chi phí dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm.
7. Thông đồng, móc nối với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm làm ảnh
hưởng đến kết quả xếp hạng tín nhiệm.
8. Làm sai lệch kết quả xếp hạng tín nhiệm.
9. Chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm cung
cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trong các trường hợp xảy ra xung đột lợi ích quy
định tại Điều 36 Nghị định này.
10. Tổ chức được xếp hạng tín nhiệm thực hiện các hành vi sau:
a) Cản trở chuyên viên phân tích thực hiện hoạt động xếp hạng tín nhiệm;
b) Cung cấp sai lệch, không trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến việc
xếp hạng tín nhiệm;
c) Đe dọa, mua chuộc, hối lộ, thông đồng với chuyên viên phân tích, thành
viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm hoặc doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm để làm
sai lệch kết quả xếp hạng tín nhiệm.
11. Chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, người
quản lý doanh nghiệp tham gia đàm phán, thảo luận về chi phí dịch vụ xếp hạng
tín nhiệm với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm hoặc các bên liên quan.
12. Người quản lý doanh nghiệp, cổ đông hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào
không tham gia vào hợp đồng xếp hạng tín nhiệm can thiệp vào quy trình, nội
dung và kết quả xếp hạng tín nhiệm.

5
13. Thông đồng, móc nối với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm chuyển việc
cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm sang cung cấp dịch vụ khác sau khi đã ký
kết và thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
Chương II
DOANH NGHIỆP XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
Điều 8. Loại hình doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
1. Các loại hình doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ xếp hạng
tín nhiệm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy
định tại Nghị định này:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn;
b) Công ty cổ phần;
c) Công ty hợp danh.
2. Việc đặt tên của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Các doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm thì không được phép sử dụng cụm t “xếp
hạng tín nhiệm” hoặc các cụm t khác có nội hàm như “xếp hạng tín nhiệm”
trong tên gọi.
Điều 9. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn của doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm
1. Việc góp vốn vào doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật doanh nghiệp và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Tổ chức, cá nhân đã góp vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của
một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này thì
không được góp vốn vào hoặc mua, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của
một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác;
b) Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng vốn ngân sách nhà nước để
tham gia góp vốn vào doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này không được góp vốn vào doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác.
Điều 10 Vốn điều lệ tối thiểu

6
1. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt
động kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là hai mươi lăm (25) tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ thực
góp của doanh nghiệp không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Mức vốn điều lệ tối thiểu nêu tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm mức
vốn điều lệ tối thiểu của các lĩnh vực kinh doanh khác mà doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
1. Dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này.
2. Dịch vụ liên quan đến hoạt động xếp hạng tín nhiệm, bao gồm:
a) Dịch vụ thông tin về xếp hạng tín nhiệm;
b) Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức liên quan đến hoạt động xếp
hạng tín nhiệm.
c) Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động xếp hạng tín nhiệm
quy định tại khoản 2 Điều này doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải đảm bảo
không xảy ra các trường hợp xung đột lợi ch quy định tại Điều 36 Nghị định
này.
4. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm không được hoạt động trong các lĩnh
vực sau:
a) Kế toán, kiểm toán;
b) Chứng khoán bao gồm: Môi giới; tư vấn; bảo lãnh phát hành; đại lý phân
phối chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư; quản lý danh mục đầu tư; đầu tư chứng
khoán;
c) Ngân hàng.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có các quyền sau:
a) Cung cấp các dịch vụ quy định tại Điều 11 Nghị định này;
b) Được nhận chi phí dịch vụ t việc cung cấp các dịch vụ quy định tại
Điều 11 Nghị định này;

7
c) Yêu cầu tổ chức được xếp hạng tín nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin cần
thiết có liên quan đến hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có các nghĩa vụ sau:
a) Chỉ được cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm khi được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh và thực hiện công bố thông tin theo quy định tại
Điều 34 Nghị định này;
b) Việc tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm phải tuân
thủ nguyên tắc hoạt động quy định tại Điều 5 Nghị định này;
c) Duy trì đầy đủ các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh và tuân thủ quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật khác
có liên quan trong quá trình hoạt động;
d) Sau khi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh và cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại
Nghị định này, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp phải cư trú hợp
pháp tại Việt Nam;
đ) Đảm bảo việc trả lương, các khoản thù lao và tiền thưởng cho chuyên
viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm không phụ thuộc vào
chi phí dịch vụ và kết quả xếp hạng tín nhiệm của hợp đồng xếp hạng tín nhiệm
mà người đó tham gia vào;
e) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
Điều 13. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn quy định tại Điều 10
Nghị định này.
2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9
Nghị định này.
3. Có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện
quy định tại Điều 17 Nghị định này.
4. Có tối thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều
kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 18 Nghị
định này.
5. Có tối thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều
kiện chuyên viên phân tch quy định tại Điều 19 Nghị định này.
6. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 29 Nghị định này.

8
7. Có phương án kinh doanh, trong đó dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số
1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thông tin về cổ đông hoặc thành viên góp vốn:
a) Danh sách cổ đông với số vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh
nghiệp của tng cổ đông;
b) Tài liệu chứng minh vốn điều lệ thực góp đáp ứng đủ điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và cơ cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
3. Điều lệ doanh nghiệp.
4. Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu
chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 17 Nghị định này, trong đó có các tài liệu
cơ bản sau:
a) Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có
chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc.
5. Tài liệu chứng minh có đủ số lượng người lao động đáp ứng được tiêu
chuẩn và điều kiện về thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều
18 Nghị định này và chuyên viên phân tch quy định tại Điều 19 Nghị định này.
6. Dự thảo các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 29 Nghị định
này.
7. Phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
8. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ,
tài liệu. Trường hợp tổ chức, cá nhân gian lận thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để có đủ điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thì trong vòng năm (05) năm kể t thời
điểm phát hiện hành vi gian lận, Bộ Tài chính có quyền t chối xem xét cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân này.
Điều 15. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh

9
1. Doanh nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này đến Bộ Tài chnh để kiểm
tra tnh đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Hình thức nộp hồ sơ:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính;
b) Gửi qua đường bưu điện;
c) Nộp qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài
chính nếu đủ điều kiện áp dụng.
2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể t ngày nhận được hồ sơ, Bộ
Tài chính thông báo bằng văn bản về tnh đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu
doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có).
3. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp tối đa là
mười (10) ngày làm việc kể t ngày Bộ Tài chính ra thông báo. Quá thời hạn
trên, trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có
văn bản thông báo dng việc xem xét hồ sơ.
4. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ
Công an và các cơ quan có liên quan thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp t chối cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh
nghiệp và nêu rõ lý do.
5. Nội dung thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị
định này.
6. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, trường hợp phát hiện thông tin
không chính xác hoặc còn thiếu hoặc thay đổi nội dung quan trọng theo quy
định của pháp luật hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu
nhầm, doanh nghiệp nộp hồ sơ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu.
7. Việc nộp và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chnh quy định tại Nghị
định này theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chnh theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Điều 16. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có những nội dung cơ bản sau:
a) Tên doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
b) Địa chỉ trụ sở chnh, địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm;

10
c) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
đ) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
e) Nội dung và phạm vi hoạt động.
2. Trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh thì ghi rõ số lần cấp lại hoặc số lần điều chỉnh và sử dụng số chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần đầu cho doanh nghiệp.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh là
văn bản giấy, văn bản điện tử do Bộ Tài chính cấp và có giá trị tương đương
nhau.
Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc
doanh nghiệp
1. Có trình độ t đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh.
2. Có ít nhất mười (10) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 18 Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín
nhiệm
1. Có trình độ t đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành
thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
2. Có ít nhất năm (05) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực xếp hạng tín
nhiệm hoặc ít nhất bảy (07) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích
1. Có trình độ t đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành
thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
2. Có ít nhất ba (03) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 20. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

11
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp lại trong những
trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp
(chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp
tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.
2. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (tr trường hợp bị
mất);
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu
số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể t ngày nhận được Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính xem xét
tnh đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh.
3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc sau khi doanh nghiệp hoàn
thành việc tổ chức lại doanh nghiệp và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy
định tại Điều 13 Nghị định này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp không tiếp tục đáp ứng đủ các
điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp gửi
văn bản thông báo đến Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu
số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Các văn bản, tài liệu chứng minh doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đủ các
điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 13
Nghị định này.
c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể t ngày nhận được hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính thông báo

12
bằng văn bản về tnh đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung
tài liệu (nếu có). Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp
tối đa là mười (10) ngày làm việc kể t ngày Bộ Tài chính ra thông báo. Quá
thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ, Bộ Tài chính có
văn bản thông báo dng việc xem xét hồ sơ.
d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công
an, cơ quan liên quan để thẩm định, xem xét hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp t chối, Bộ Tài chính thông báo bằng
văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 21. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn mười lăm (15) ngày
làm việc kể t khi có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này và trong trường hợp quy định
của pháp luật về xếp hạng tín nhiệm có sự thay đổi.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao
gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo
Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do
điều chỉnh;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần gần
nhất;
c) Bản sao tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh.
d) Trường hợp tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cập nhật và có thể khai thác tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cung cấp thông tin tra cứu
tại Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
3. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Bộ Tài chính lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an, cơ
quan liên quan (nếu cần thiết) để thẩm định, xem xét hồ sơ điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp t chối, Bộ Tài chính
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 22. Những thay đổi phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước

13
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể t ngày có thay đổi về một
trong những nội dung sau đây, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải thông báo
bằng văn bản đến Bộ Tài chnh và cơ quan đăng ký kinh doanh:
1. Không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị
định này;
2. Thay đổi, điều chỉnh về vốn điều lệ, cổ đông hoặc thành viên góp vốn, tỷ
lệ vốn góp của cổ đông hoặc thành viên góp vốn và nhân sự quy định tại Điều
13 Nghị định này;
3. Giải thể, phá sản, tạm ngng hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động kinh
doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm;
4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh khi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Không đáp ứng được một trong các điều kiện về vốn điều lệ, cổ đông
(hoặc thành viên góp vốn) và nhân sự quy định tại Điều 13 Nghị định này trong
vòng sáu (06) tháng liên tiếp;
b) Thực hiện một trong các hành vi nghiêm cấm quy định tại khoản 1 đến
khoản 9 Điều 7 Nghị định này;
c) Bị giải thể, phá sản, hoặc tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
đ) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thông
tin, hồ sơ gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh;
e) Không cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trong vòng hai (02) năm
liên tiếp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
g) Doanh nghiệp bị cơ quan kiểm tra, thanh tra kiến nghị thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do vi phạm nghiêm trọng các quy định tại
Nghị định này và pháp luật có liên quan hoặc gây ảnh hưởng,thiệt hại đến các tổ
chức, cá nhân liên quan.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực đối với
các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d Khoản 1 Điều này.

14
3. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh
nghiệp được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính trong thời
hạn 07 (bảy) ngày kể t ngày có Quyết định thu hồi.
4. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm thông báo cho các
khách hàng về quyết định thu hồi và nộp trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh (lần đầu và các lần điều chỉnh, cấp lại (nếu có)) cho Bộ Tài chính trong
thời hạn năm (05) ngày làm việc kể t ngày có Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh.
5. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay các hoạt động xếp hạng tín nhiệm và
dịch vụ liên quan đến xếp hạng tín nhiệm kể t thời điểm Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực; hoặc t thời điểm Quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có hiệu lực thi hành.
6. Tổ chức được xếp hạng tín nhiệm được lựa chọn doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm theo chỉ định của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu chuyển sang doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác để tiếp tục thực hiện hợp đồng xếp hạng tín
nhiệm chưa kết thúc.
7. Trong vòng ba (03) năm kể t ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh, doanh nghiệp không được nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
Chương III
HOẠT ĐỘNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
Điều 24. Quy trình hoạt động xếp hạng tín nhiệm
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải xây dựng quy trình hoạt động xếp
hạng tín nhiệm bao gồm các bước cơ bản sau:
a) Đàm phán và ký hợp đồng xếp hạng tín nhiệm với tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm.
b) Lựa chọn và phân công nhiệm vụ chuyên viên phân tích tham gia vào
hoạt động xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;
c) Thành lập Hội đồng xếp hạng tín nhiệm để thực hiện hợp đồng xếp hạng
tín nhiệm theo quy định tại Điều 28 Nghị định này;
d) Rà soát các trường hợp xung đột lợi ch theo quy định tại Điều 36 Nghị
định này, quy chế nội bộ của doanh nghiệp, thực hiện các biện pháp ngăn chặn,
xử lý xung đột lợi ích (nếu có) trước khi thực hiện xếp hạng tín nhiệm và lưu trữ
tại hồ sơ cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

15
đ) Thu thập thông tin, phân tích, nhận định, xếp hạng về khả năng thực hiện
đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
e) Thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm;
g) Công bố kết quả và báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm;
h) Theo dõi, cập nhật, đánh giá định kỳ báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm
theo quy định tại hợp đồng xếp hạng tín nhiệm cho đến khi hợp đồng xếp hạng
tín nhiệm kết thúc;
i) Trường hợp phát hiện có sai sót trong quá trình đánh giá xếp hạng tín
nhiệm, doanh nghiệp quyết định thu hồi kết quả xếp hạng tín nhiệm đã công bố
và nêu rõ lý do theo quy định tại Điều 34 Nghị định này;
k) Kết thúc hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải tuân thủ quy trình xếp hạng tín
nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải công bố Quy trình hoạt động xếp
hạng tín nhiệm và bản cập nhật các quy trình này (nếu có) trên trang thông tin
điện tử của doanh nghiệp.
Điều 25. Hợp đồng xếp hạng tín nhiệm
1. Hợp đồng xếp hạng tín nhiệm phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
2. Hợp đồng xếp hạng tín nhiệm được lập thành văn bản và bao gồm những
nội dung cơ bản sau:
a) Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm và tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm;
b) Mục đch xếp hạng tín nhiệm, trong đó nêu rõ trường hợp bắt buộc phải
xếp hạng tín nhiệm theo pháp luật chứng khoán; phạm vi và nội dung hoạt động
xếp hạng tín nhiệm;
c) Thời hạn thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
d) Điều kiện, điều khoản về việc công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm;
đ) Chi ph dịch vụ xếp hạng tín nhiệm;
e) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện
hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;

16
g) Nghĩa vụ bảo mật thông tin của các bên theo quy định tại Điều 38 Nghị
định này;
h) Quy định về việc theo dõi, đánh giá định kỳ, cập nhật báo cáo kết quả
xếp hạng tín nhiệm cho đến khi hợp đồng xếp hạng tín nhiệm kết thúc;
i) Quy định về thời hạn hiệu lực của báo cáo xếp hạng tín nhiệm;
k) Quy định về các trường hợp kết thúc hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước
thời hạn và trách nhiệm của các bên;
l) Quy định về xử lý các tranh chấp.
m) Quy định về đền bù thiệt hại cho tổ chức được xếp hạng tín nhiệm đối
với các thiệt hại phát sinh do sai sót của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm trong
quá trình thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
Điều 26. Chi phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
1. Chi phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm do doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
và tổ chức được xếp hạng tín nhiệm tự thỏa thuận trong hợp đồng xếp hạng tín
nhiệm.
2. Chi phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm căn cứ vào các yếu tố sau:
a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc;
b) Thời gian của hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của chuyên viên phân tích, Hội đồng
xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
d) Mức độ trách nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
Điều 27. Chuyên viên phân tích
1. Đối với mỗi hợp đồng xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm lựa chọn, phân công nhiệm vụ và quyết định số lượng chuyên viên phân
tch căn cứ vào quy mô, tính chất của hợp đồng. Chuyên viên phân tích tham gia
vào tng hợp đồng xếp hạng tín nhiệm phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này;
b) Không tham gia hoạt động điều hành doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
c) Không đồng thời là thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm của cùng
hợp đồng xếp hạng tín nhiệm đó;

17
d) Không thuộc các trường hợp xung đột lợi ích khi tham gia hợp đồng xếp
hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp xung đột lợi ích
của chuyên viên phân tch theo quy định tại Điều 36 Nghị định này thì doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải chấm dứt sự tham gia của chuyên viên phân tích
vào hợp đồng xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp có thể thay thế, bổ sung
chuyên viên phân tích mới nếu cần thiết.
2. Nhiệm vụ của chuyên viên phân tích:
a) Thu thập thông tin, phân tích, nhận định, xếp hạng về khả năng thực hiện
đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm theo phân
công của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
b) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm dự kiến lên Hội đồng xếp hạng tín
nhiệm theo phân công của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
c) Báo cáo Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, bộ phận kiểm soát nội bộ và đề
nghị chấm dứt tham gia vào hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trong trường hợp xảy
ra xung đột lợi ch quy định tại Điều 36 Nghị định này;
d) Tuân thủ bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức quy định tại Điều 32 Nghị định
này.
Điều 28. Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
1. Đối với mỗi hợp đồng xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm thành lập Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, lựa chọn và quyết định số lượng
thành viên căn cứ vào quy mô, tính chất của hợp đồng nhưng tối thiểu phải có ba
(03) thành viên. Việc lựa chọn thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm đối với
mỗi hợp đồng xếp hạng tín nhiệm phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Có tối thiểu một (01) thành viên của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm là
người lao động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
b) Có tối thiểu một (01) thành viên có một trong các chứng chỉ sau: Chứng
chỉ kiểm toán viên cấp bởi Bộ Tài chính, chứng chỉ được quốc tế công nhận
trong lĩnh vực phân tch đầu tư chứng khoán, kế toán và kiểm toán;
c) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định này;
d) Không tham gia hoạt động điều hành doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
đ) Không phải là chuyên viên phân tích của cùng một (01) hợp đồng xếp
hạng tín nhiệm;
18
e) Không thuộc các trường hợp xung đột lợi ích khi tham gia hợp đồng xếp
hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Trong quá trình thực
hiện hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp xung đột lợi ích của thành viên Hội đồng
xếp hạng tín nhiệm thì doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải chấm dứt sự tham
gia của thành viên vào hợp đồng xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp có thể thay
thế, bổ sung thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm mới nếu cần thiết.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm:
a) Quyết định kết quả xếp hạng tín nhiệm hoặc thay đổi bậc xếp hạng tín
nhiệm theo cơ chế biểu quyết quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm;
b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Hội đồng xếp hạng tín nhiệm phải
báo cáo người quản lý doanh nghiệp và bộ phận kiểm soát nội bộ những trường
hợp phát sinh xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm:
a) Tham gia họp Hội đồng xếp hạng tín nhiệm để thẩm định, thảo luận và
biểu quyết thông qua bậc xếp hạng tín nhiệm, cập nhật bậc xếp hạng tín nhiệm,
báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm;
b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, thành viên Hội đồng xếp hạng tín
nhiệm thuộc các trường hợp có xung đột lợi ch quy định tại Điều 36 Nghị định
này có nghĩa vụ báo cáo Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, người quản lý doanh
nghiệp, bộ phận kiểm soát nội bộ và đề nghị chấm dứt tham gia hợp đồng này;
c) Tuân thủ bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức quy định tại Điều 32 Nghị định
này.
4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm:
a) Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm ban hành Quy chế hoạt
động của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Cơ chế biểu quyết của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm trong đó tối thiểu
phải có trên 60% thành viên biểu quyết thông qua mỗi quyết định của Hội đồng;
- Cơ chế bầu chủ tịch Hội đồng xếp hạng tín nhiệm để điều hành hoạt động
của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm;
- Cơ chế phối hợp với bộ phận kiểm soát nội bộ trong việc phát hiện và báo
cáo xung đột lợi ch theo quy định tại Nghị định này;
- Cơ chế xử lý xung đột về lợi ích của chuyên viên phân tích và thành viên
Hội đồng xếp hạng tín nhiệm (nếu có);

19
- Cơ chế bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm.
b) Khi biểu quyết thông qua bậc xếp hạng tín nhiệm, cập nhật bậc xếp hạng
tín nhiệm và báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm, Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
phải đảm bảo độc lập, khách quan, minh bạch và không chịu tác động bởi người
quản lý doanh nghiệp hoặc người có liên quan của doanh nghiệp.
c) Kết quả họp thông qua bậc xếp hạng tín nhiệm phải được lập thành biên
bản kèm theo các tài liệu sau: (i) kết quả phân tch, đánh giá của nhóm chuyên
viên phân tích; (ii) ý kiến của tng thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm; (iii)
kết quả biểu quyết xếp hạng tín nhiệm của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm.
d) Hội đồng xếp hạng tín nhiệm tự giải thể khi hợp đồng xếp hạng tín
nhiệm kết thúc.
Điều 29. Quy trình nghiệp vụ
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ cho
hoạt động xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này.
2. Các quy trình nghiệp vụ cho hoạt động xếp hạng tín nhiệm bao gồm:
a) Quy trình làm việc của chuyên viên phân tích;
b) Cơ chế hoạt động của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại
khoản 4 Điều 28 Nghị định này;
c) Phương pháp xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 30 Nghị định
này;
d) Quy trình xây dựng, đánh giá và cập nhật phương pháp xếp hạng tín
nhiệm;
đ) Bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 30. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải xây dựng phương pháp xếp hạng
tín nhiệm để phân tch, đánh giá được khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn
nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
2. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm phải bao gồm cả phương pháp đánh giá
định lượng, phương pháp đánh giá định tính và đánh giá được các yếu tố rủi ro
cơ bản, mức độ ảnh hưởng của tng yếu tố rủi ro đến khả năng thực hiện đầy đủ,
đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm, bao gồm:
a) Rủi ro vĩ mô;

20
b) Rủi ro thị trường và môi trường kinh doanh;
c) Rủi ro chiến lược;
d) Rủi ro quản trị;
đ) Rủi ro nhân sự;
e) Rủi ro tài chính;
g) Rủi ro khác theo đánh giá của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
3. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải sử dụng phương pháp xếp hạng
tín nhiệm thống nhất cho tng loại nghĩa vụ nợ và tng ngành nghề, lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh.
4. Định kỳ doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm rà soát phương
pháp xếp hạng tín nhiệm và các giả thuyết sử dụng để điều chỉnh nếu cần thiết.
5. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải công bố trên trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp những nội dung cơ bản của phương pháp xếp hạng tín
nhiệm và nội dung thay đổi, điều chỉnh (nếu có).
Điều 31. Bậc xếp hạng tín nhiệm
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải xây dựng và sử dụng thống nhất
hệ thống bậc xếp hạng tín nhiệm theo các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Bậc xếp hạng tín nhiệm phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo khả năng so sánh
giữa các bậc xếp hạng;
b) Thứ bậc xếp hạng tín nhiệm được xếp theo thứ tự t cao nhất đến thấp
nhất về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm.
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải công bố trên trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp về ký hiệu, ý nghĩa của tng bậc xếp hạng tín nhiệm và nội
dung thay đổi, điều chỉnh (nếu có).
Điều 32. Bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải ban hành bộ quy tắc chuẩn mực
đạo đức theo chuẩn mực của Ủy ban chứng khoán quốc tế (IOSCO) và công bố
trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
2. Bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức được áp dụng cho hoạt động của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm, chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm.

21
Điều 33. Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm
1. Việc công bố báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm thực hiện theo quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 34 Nghị định này.
2. Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Bậc xếp hạng tín nhiệm;
b) Phương pháp xếp hạng tín nhiệm sử dụng;
c) Đánh giá tổng quát về tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
d) Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến khả năng
thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
đ) Thống kê toàn bộ kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức được xếp hạng
tín nhiệm trong quá khứ (nếu có);
e) Các trường hợp thay đổi kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có) và nêu rõ
lý do;
g) Tên và chức danh của chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
h) Các trường hợp chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín
nhiệm dng không tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước khi hợp đồng
kết thúc và nêu rõ lý do;
i) Tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm của tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm;
k) Tỷ lệ sở hữu tổ chức được xếp hạng tín nhiệm của người lao động của
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
l) Cam kết về thực hiện xếp hạng tín nhiệm một cách độc lập, khách quan;
m) Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến khả năng nâng bậc và rủi ro hạ bậc
xếp hạng tín nhiệm (nếu có);
n) Nêu rõ kết quả xếp hạng tín nhiệm là thông tin tham khảo, không phải là
khuyến nghị đầu tư, góp vốn đối với các công cụ nợ, công cụ tài chính do tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm phát hành.
3. Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm phải được ký bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
Điều 34. Công bố thông tin
22
1. Công bố thông tin trước thời điểm cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm:
Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể t ngày được Bộ Tài chính cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
phải công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chnh và địa chỉ trang thông tin điện tử;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm;
c) Vốn điều lệ thực góp;
d) Danh sách, tỷ lệ góp vốn tương ứng của tng cổ đông hoặc thành viên
góp vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm.
đ) Tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm.
e) Ngày dự kiến bắt đầu cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
2. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể t khi có thay đổi về một trong các
thông tin sau đây, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải công bố và cập nhật
trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đối với các thông tin quy định tại
điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
a) Tên của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm;
b) Bậc xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 31 Nghị định này;
c) Thay đổi tỷ lệ sở hữu của các cổ đông hoặc thành viên góp vốn có tỷ lệ
sở hữu vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm trên 5%;
d) Quy trình hoạt động xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 24 và các quy
trình nghiệp vụ theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
đ) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 33 Nghị định
này đối với mỗi hợp đồng xếp hạng tín nhiệm, tr trường hợp bảo mật thông tin
theo hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
e) Việc chấm dứt hợp đồng xếp hạng tín nhiệm đã ký kết (nếu có).
3. Định kỳ sáu (06) tháng một (01) lần, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
phải công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp những nội dung cơ
bản sau:

23
a) Kết quả bậc xếp hạng tín nhiệm của mỗi tổ chức được xếp hạng tín
nhiệm kể t lần đầu được xếp hạng tín nhiệm, tr trường hợp bảo mật thông tin
theo hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
b) Tỷ lệ bình quân về việc thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của các
tổ chức được xếp hạng tín nhiệm theo tng bậc xếp hạng kể t lần đầu được xếp
hạng tín nhiệm;
c) Trường hợp thu hồi kết quả xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
4. Trước ngày 01 tháng 05 hàng năm, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
phải công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp danh sách các tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm có mức chi phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm chiếm
trên 5% tổng doanh thu t hoạt động xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp trong
năm tài chnh liền kề trước thời điểm công bố thông tin.
5. Trong vòng 24 giờ kể t khi quyết định ngng cung cấp dịch vụ trước
thời điểm hợp đồng xếp hạng tín nhiệm hết hiệu lực, doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm phải công bố lý do ngng cung cấp dịch vụ.
6. Thông tin quy định tại Điều này phải được duy trì, lưu trữ tại trang thông
tin điện tử của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm trong thời hạn năm (05) năm kể
t thời điểm công bố.
Điều 35. Kiểm soát nội bộ
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải thành lập bộ phận kiểm soát nội
bộ tách biệt với bộ phận kinh doanh và các bộ phận tham gia vào quá trình phân
tch đánh giá, theo dõi kết quả xếp hạng tín nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
a) Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách quy trình và quy chế nội bộ
nhằm phòng nga, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro, các trường hợp xung
đột lợi ích trong hoạt động xếp hạng tín nhiệm;
b) Giám sát tính tuân thủ của tng vị trí, tng bộ phận và hoạt động của
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này và các quy
trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm ngăn nga xung đột lợi
ích;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy chế nội bộ của doanh
nghiệp về các trường hợp phát sinh xung đột lợi ch quy định tại Điều 36 Nghị
định này;
d) Theo dõi tnh độc lập, khách quan của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm,
chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, các cổ đông

24
hoặc thành viên góp vốn, người quản lý, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp
xếp hạng tn nhiệm với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
đ) Phát hiện, kiến nghị xử lý kịp thời việc tiết lộ thông tin về tổ chức được
xếp hạng tín nhiệm và các xung đột lợi ích hiện tại hoặc tiềm tàng của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm, chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm, các cổ đông hoặc thành viên góp vốn, người quản lý, bộ phận
kinh doanh của doanh nghiệp xếp hạng tn nhiệm với tổ chức được xếp hạng tín
nhiệm;
e) Hàng năm, thực hiện theo dõi, đánh giá cơ chế, quy trình, quy chế nội bộ
và điều chỉnh (nếu cần thiết); công bố trên trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp về những thay đổi, điều chỉnh (nếu có);
g) Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nội bộ.
2. Nhân viên kiểm soát, tuân thủ nội bộ không phải là người có liên quan
của chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, người quản
lý của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm; không kiêm nhiệm các công việc khác
trong doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm; không ký kết hợp đồng lao động với
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác.
3. Định kỳ hàng năm, bộ phận kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm phải được tổ chức kiểm toán có lợi ch công chúng theo quy định của
pháp luật chứng khoán đánh giá.
Điều 36. Các trường hợp xung đột lợi ích
Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm rà soát toàn bộ xung đột
lợi ích có thể phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm,
trong đó bao gồm các trường hợp cơ bản sau:
1. Đối với doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm:
a) Mua, nắm giữ cổ phiếu, phần vốn góp, công cụ nợ của tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
b) Cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cho người có liên quan của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
c) Có quan hệ góp vốn đầu tư hoặc là chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định
của pháp luật doanh nghiệp với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
d) Có người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của tổ chức
được xếp hạng tín nhiệm hoặc trên 5% tổng dư nợ của công cụ nợ được xếp
hạng tín nhiệm;

25
đ) Ký kết hợp đồng kinh tế với tổ chức được xếp hạng tín nhiệm ngoại tr
ký kết hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
2. Đối với người quản lý doanh nghiệp, chuyên viên phân tích, thành viên
Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, nhân viên kiểm soát nội bộ:
a) Mua, nắm giữ cổ phiếu, phần vốn góp, công cụ nợ của tổ chức được xếp
hạng tín nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
b) Sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của tổ chức cung cấp dịch vụ tư
vấn phát hành, quản lý rủi ro, bảo lãnh phát hành, đại lý phân phối cho tổ chức
được xếp hạng tín nhiệm;
c) Tham gia đàm phán chi ph dịch vụ của hợp đồng xếp hạng tín nhiệm;
d) Ký kết hợp đồng kinh tế hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức được
xếp hạng tín nhiệm;
đ) Tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn phát hành, quản lý rủi ro, bảo lãnh
phát hành, đại lý phân phối, bảo lãnh thanh toán, đại diện người sở hữu trái
phiếu, định giá trái phiếu cho tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
e) Là người có liên quan của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm, tổ chức
cung cấp dịch vụ tư vấn phát hành, quản lý rủi ro, bảo lãnh phát hành, đại lý
phân phối, bảo lãnh thanh toán, đại diện người sở hữu trái phiếu, định giá trái
phiếu cho tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
g) Có người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của tổ chức
được xếp hạng tín nhiệm hoặc trên 5% tổng dư nợ của công cụ nợ được xếp
hạng tín nhiệm;
h) Chuyên viên phân tích hoặc thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
chuyển sang làm việc tại tổ chức được xếp hạng mà cá nhân đó đã tham gia xếp
hạng trong vòng mười hai (12) tháng trước đó.
3. Người có liên quan của người quản lý doanh nghiệp, chuyên viên phân
tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tn nhiệm, nhân viên kiểm soát nội bộ có
hợp đồng lao động với tổ chức được xếp hạng tn nhiệm.
4. Các trường hợp xung đột lợi ích khác do doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm xác định khi cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
Điều 37. Biện pháp ngăn nga xung đột lợi ích
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm xây dựng quy trình và quy chế nội bộ
để phòng nga, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro, xung đột lợi ích trong hoạt
động xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.

26
2. Trường hợp xác định có yếu tố xung đột lợi ích làm ảnh hưởng đến kết
quả xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm rà
soát, đánh giá lại để cập nhật, điều chỉnh hoặc thu hồi kết quả xếp hạng tín
nhiệm đã công bố trong thời hạn ba mươi (30) ngày.
3. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện luân chuyển chuyên viên
phân tích và thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, đảm bảo các cá nhân này
không tham gia quá ba (03) hợp đồng xếp hạng tín nhiệm liên tiếp của cùng một
tổ chức.
Điều 38. Bảo mật thông tin
Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm, chuyên viên phân tích và thành viên Hội
đồng xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp không được tiết lộ thông tin về tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm theo điều khoản về bảo mật thông tin quy định tại
hợp đồng xếp hạng tín nhiệm, ngoại tr các thông tin theo quy định tại Điều 34
Nghị định này, thông tin được tổ chức được xếp hạng tín nhiệm chấp thuận công
bố và thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 39. Lưu trữ hồ sơ
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải lưu trữ cả bản cứng và dữ liệu
điện tử của tất cả hồ sơ phân tch xếp hạng tín nhiệm bao gồm cả các tài liệu, dữ
liệu sử dụng trong quá trình xếp hạng tín nhiệm.
2. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là mười (10) năm.
3. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp
thời hồ sơ lưu trữ cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Chương IV
HẠCH TOÁN, KẾ TOÁN, KIỂM TRA VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA
DOANH NGHIỆP XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
Điều 40. Hạch toán, kế toán, kiểm toán
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải thực hiện chế độ hạch toán, kế
toán báo cáo tài chnh theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán.
2. Báo cáo tài chnh hàng năm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bắt
buộc phải được kiểm toán độc lập bởi tổ chức kiểm toán có lợi ích công chúng
theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Điều 41. Kiểm tra, thanh tra
1. Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước được thực hiện
theo phương thức định kỳ hoặc đột xuất. Việc kiểm tra, thanh tra đột xuất được

27
thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có dấu hiệu vi phạm
pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ
Công an, các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ hoạt động của doanh nghiệp
xếp hạng tín nhiệm hai (02) năm một lần. Nội dung kiểm tra gồm:
a) Kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh quy định tại Điều 13 Nghị định này.
b) Kiểm tra việc tuân thủ hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
theo quy định tại Nghị định này.
3. Việc kiểm tra chuyên ngành về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và kiểm tra
chuyên ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và quy định
pháp luật có liên quan. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể t ngày kết thúc kiểm
tra, cơ quan nhà nước thực hiện kiểm tra chuyên ngành gửi kết quả kiểm tra đến
Bộ Tài chnh để theo dõi, quản lý.
4. Công tác thanh tra hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được
thực hiện theo quy định của pháp luật thanh tra.
5. Trường hợp doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm vi phạm quy định tại Nghị
định này và quy định của pháp luật có liên quan sẽ bị xử phạt vi phạm hành
chnh theo quy định hoặc xử lý hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Điều 42. Chế độ báo cáo
1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm về kết quả hoạt động, cụ thể như sau:
a) Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo định
kỳ sáu (06) tháng; chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm liền kề sau kỳ báo cáo
định kỳ hàng năm;
b) Kỳ báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ sáu (06) tháng tính t ngày 01
tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm; đối với báo cáo định kỳ hàng năm tnh
t ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
c) Phương thức gửi và nơi nhận báo cáo: nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính
hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tài chính nếu đủ điều kiện áp dụng.
d) Nội dung báo cáo và mẫu báo cáo thực hiện theo Mẫu số 5 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.

28
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo
quy định tại Điều 22 Nghị định này hoặc theo yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính.
Chương V.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm
1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại hợp đồng xếp hạng tín
nhiệm và quy định tại Nghị định này; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông
tin, tài liệu cho tổ chức xếp hạng tín nhiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Phối hợp với doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm rà soát, đánh giá về các
rủi ro, xung đột lợi ích có thể phát sinh theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với xếp hạng tn nhiệm bắt buộc theo quy định của pháp luật chứng
khoán, tổ chức được xếp hạng tn nhiệm phải công bố công khai tất cả kết quả
xếp hạng tín nhiệm.
Điều 44. Trách nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
1. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại
Nghị định này trong quá trình hoạt động, cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
2. Duy trì các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, điều
kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác
có liên quan trong suốt quá trình hoạt động xếp hạng tín nhiệm.
3. Tổ chức hoạt động xếp hạng tín nhiệm theo đúng quy định tại Nghị định
này, quy trình, quy chế nội bộ và điều khoản hợp đồng xếp hạng tín nhiệm đã ký
kết.
4. Tuân thủ bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức quy định tại Điều 32 Nghị định
này.
5. Bố trí nhân sự để tham gia các hợp đồng xếp hạng tín nhiệm theo quy
định tại Nghị định này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.
7. Đền bù thiệt hại cho tổ chức được xếp hạng tín nhiệm đối với các thiệt
hại phát sinh do sai sót của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm trong quá trình
thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xếp hạng tín nhiệm theo hợp
đồng xếp hạng tín nhiệm đã ký kết.

29
Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến chính sách, tổng
hợp, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Nghị định này theo quy định của pháp
luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
3. Kiểm tra việc tuân thủ hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
theo quy định tại Nghị định này định kỳ hai (02) năm một lần hoặc kiểm tra đột
xuất theo yêu cầu của công tác quản lý.
4. Theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm thông qua chế độ báo cáo và công tác kiểm tra theo quy định tại Nghị
định này.
5. Chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về
việc cấp mới, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đối với doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
6. Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường tài chính, Bộ Tài chính quyết
định số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trong tng
thời kỳ.
Chương VI.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Được tiếp tục kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp trong vòng tối đa mười hai (12) tháng
kể t ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Thực hiện cập nhật, bổ sung tài liệu, quy trình, quy chế nội bộ, nhân sự,
vốn điều lệ thực góp đảm bảo đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này và nộp hồ sơ, tài liệu chứng
minh cho Bộ Tài chnh theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
c) Trường hợp không tiếp tục đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

30
2. Đối với trường hợp doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính
xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính rà soát lại tnh đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có). Quy trình thực hiện cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 15
Nghị định này.
3. Đối với các hợp đồng xếp hạng tín nhiệm đã ký kết trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
88/2014/NĐ-CP và các điều khoản tại hợp đồng.
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể t ngày … tháng …năm ….
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9
năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm và bãi bỏ Điều
7 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 48. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban B thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng B thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm ….
của Chính phủ)
Mẫu số 1
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
xếp hạng tín nhiệm hoặc, Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
Mẫu số 2a
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm
(Đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm)
Mẫu số 2b
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm
(Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Điều 46 Nghị định này)
Mẫu số 3a
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ xếp hạng tín nhiệm đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất
hoặc bị hư hỏng
Mẫu số 3b
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ xếp hạng tín nhiệm đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Mẫu số 4
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
Mẫu số 5
Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
Mẫu số 6
Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm

Mẫu số 1
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .....
.... ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm hoặc,
cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
(Đối với trường hợp doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bị chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu và tiếp tục đáp ứng đủ điều kiện quy
định tại Nghị định...../...../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm..... của Chính phủ quy
định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm)
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần I. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa):.......................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):..............................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):........................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................... ..........................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số...............do......................... (tên cơ
quan cấp) cấp ngày..... tháng..... năm..... tại.........................................
4. Các lĩnh vực đăng ký kinh doanh:...................................................
5. Vốn điều lệ: ......................................................
6. Vốn điều lệ thực góp:...........................................................
7. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này.
8. Điện thoại Fax
9. Trang thông tin điện tử (nếu có)
10. E-mail:
11. Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc:
Họ và tên: Giới tính:
Chức vụ:
Hợp đồng lao động số:
Quốc tịch
Sinh ngày:...../....../.......
Căn cước/Hộ chiếu số: cấp ngày:......../......../............
tại
Giấy phép lao động tại Việt Nam (đối với người lao động là người nước ngoài
thuộc diện phải có giấy phép lao động): ….. cấp ngày …../…./….bởi cơ
quan:…..
Bằng cấp:
(Trong đó, cung cấp thông tin về công nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và đào
tạo đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo quy định của pháp
luật hiện hành)
Trình độ chuyên môn:
Kinh nghiệm làm việc:
(Trong đó, cung cấp thông tin về hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu của
nước ngoài về thời gian công tác tại nước đó theo quy định pháp luật hiện hành
về hợp pháp hóa lãnh sự)
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (nếu có)
(đối với người lao động là người nước
ngoài):......................................................................................................................
..........
Điện thoại :..............................................................E-
mail:..................................................
Nơi ở hiện nay:
................................................................................................................................
12. Năm (05) người lao động đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên
Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
(1) Họ và tên............................................ Giới tính:.....................................
Chức vụ:...........................................................................
Hợp đồng lao động số:.............................................................
Quốc tịch.................................................. Sinh ngày:....../......./….
Căn cước/Hộ chiếu số:.................cấp ngày:......./....../........
tại.........................
Thông tin về phiếu lý lịch tư pháp:..................................................................
Giấy phép lao động tại Việt Nam (đối với người lao động là người nước ngoài
thuộc diện phải có giấy phép lao động): ….. cấp ngày …../…./….bởi cơ
quan:…..
Bằng cấp: ..............................................
(Trong đó, cung cấp thông tin về công nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và đào
tạo đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo quy định của pháp
luật hiện hành)
Trình độ chuyên môn: ..............................................
Kinh nghiệm làm việc: ..............................................
(Trong đó, cung cấp thông tin về hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu của
nước ngoài về thời gian công tác tại nước đó theo quy định pháp luật hiện hành
về hợp pháp hóa lãnh sự)
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường
hợp là thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm là người nước ngoài)
Điện thoại:............................. E-mail:.................................................
Nơi ở hiện nay:
(2) Họ và tên
(3) Họ và tên
(4) Họ và tên
(5) Họ và tên
13. Năm (05) người lao động đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện làm chuyên
viên phân tích
(1) Họ và tên:.................................... Giới tính:..........................................

Chức vụ: .........................................
Hợp đồng lao động số:
Quốc tịch............................................ Sinh ngày:....../......./….
Căn cước/Hộ chiếu số:................................ cấp ngày:......./....../..........
tại...............................................................................................
Thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp:.........................................................
Bằng cấp:......................................................................................
(Trong đó, cung cấp thông tin về công nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và đào
tạo đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo quy định của pháp
luật hiện hành)
Trình độ chuyên môn: .................................................................................
Kinh nghiệm làm việc: .................................................................................
(Trong đó, cung cấp thông tin về hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu của
nước ngoài về thời gian công tác tại nước đó theo quy định pháp luật hiện hành
về hợp pháp hóa lãnh sự)
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú tại Việt Nam (trường hợp là
chuyên viên phân tch là người nước ngoài)
Điện thoại:.................................... E-mail:............................................
Nơi ở hiện nay:
(2) Họ và tên
(3) Họ và tên
(4) Họ và tên
(5) Họ và tên
Phần II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên doanh nghiệp) đề nghị Bộ Tài chính cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cho doanh nghiệp theo quy
định tại Nghị định số..../.../NĐ-CP ngày..... tháng..... năm..... của Chính phủ quy
định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
2. Doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực sau:
................................................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
................................................................................................................................
Phần III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của
những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo
Đơn này.
2. Nếu được cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng
dấu)
Ghi chú:
Tên doanh nghiệp, địa chỉ kê khai trong đơn phải phù hợp với tên, địa chỉ ghi
trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu số 2a.
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GÓP VỐN
(Đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm)
Danh sách các tổ chức, cá nhân hiện hữu của doanh nghiệp....................... tai
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
I. Cổ đông hoặc Thành viên góp vốn là cá nhân
(1) Họ và tên:............................................................... Giới tính:...............
Quốc tịch........................................ Sinh ngày:....../......./......
Căn cước/Hộ chiếu số:…….. tại..................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường
hợp cổ đông hoặc thành viên góp vốn là người nước
ngoài):.......................................................
Điện thoại:................................................ E-mail:...........................................
Nơi ở hiện nay:
Số vốn góp theo đăng ký (nếu có):................................
Thời hạn góp vốn (nếu có):........................
Giá trị vốn đã thực góp (nếu có):……..
Giá trị vốn góp tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ:……;
Tỷ lệ sở hữu vốn tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ:........
(2) Họ và tên
(3) Họ và tên
II. Cổ đông hoặc Thành viên góp vốn là tổ chức
(1) Tên tổ chức:
1. Địa chỉ trụ sở chính:

2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) đối với cổ công
hoặc thành viên góp vốn là tổ chức nước ngoài.
3. Quyết định/Văn bản thành lập tổ chức (hoặc đăng ký kinh doanh)
số......................... do ….(tên cơ quan/tổ chức ra Quyết định) cấp ngày…./…/….
Văn bản chấp nhận thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu
có) đối với cổ công hoặc thành viên góp vốn là tổ chức nước ngoài
3. Lĩnh vực mà tổ chức đang kinh doanh, hoạt động:
4. Người đại diện phần vốn góp:
Họ và tên:........................................ Giới tính:..................
Quốc tịch.................................. Sinh ngày:....../......./......
Căn cước công dân/Hộ chiếu số:........... cấp ngày:......./....../....tại.......................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (nếu có)
đối với trường hợp người đại diện là người nước
ngoài):...................................................
Điện thoại:................................................ E-mail:................................
Nơi ở hiện nay:......................................................
Số vốn góp theo đăng ký (nếu có):................................
Thời hạn góp vốn (nếu có):........................
Giá trị vốn đã thực góp (nếu có):……..
Giá trị vốn góp tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ:……;
Tỷ lệ sở hữu vốn tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ:........
(2) Tên tổ chức.
(3) Tên tổ chức.
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
Mẫu số 2b.
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GÓP VỐN
(Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46
Nghị định này)
Danh sách các tổ chức, cá nhân hiện hữu của doanh nghiệp...................... tai thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 46 Nghị
định này
I. Cổ đông hoặc Thành viên góp vốn là cá nhân
(1) Họ và tên:............................................................... Giới tính:...............
Quốc tịch........................................ Sinh ngày:....../......./......
Căn cước công dân /Hộ chiếu số:…….. tại..................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường
hợp cổ đông hoặc thành viên góp vốn là người nước
ngoài):.......................................................
Điện thoại:................................................ E-mail:...........................................
a) Số vốn góp trước khi Nghị định có hiệu lực thi hành:................................
Thời hạn góp vốn (nếu có):........................
Giá trị vốn đã thực góp:……..
Tỷ lệ sở hữu trước trước khi Nghị định có hiệu lực thi hành:…
b) Biến động về vốn góp (tăng hoặc giảm):….
Giá trị vốn góp tăng hoặc giảm:……..
Giá trị vốn góp hiện hữu tại doanh nghiệp: …
Tỷ lệ sở hữu vốn góp hiện hữu tại doanh nghiệp:…
(2) Họ và tên
(3) Họ và tên
II. Cổ đông hoặc Thành viên góp vốn là tổ chức
(1) Tên tổ chức:

1. Địa chỉ trụ sở chính:
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) đối với cổ công
hoặc thành viên góp vốn là tổ chức nước ngoài.
3. Quyết định/Văn bản thành lập tổ chức (hoặc đăng ký kinh doanh)
số......................... do ….(tên cơ quan/tổ chức ra Quyết định) cấp ngày…./…/….
Văn bản chấp nhận thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu
có) đối với cổ công hoặc thành viên góp vốn là tổ chức nước ngoài
3. Lĩnh vực mà tổ chức đang kinh doanh, hoạt động:
4. Người đại diện phần vốn góp:
Họ và tên:........................................ Giới tính:..................
Quốc tịch.................................. Sinh ngày:....../......./......
Căn cước công dân/Hộ chiếu số:........... cấp ngày:......./....../....tại.......................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (nếu có)
đối với trường hợp người đại diện là người nước
ngoài):...................................................
Điện thoại:................................................ E-mail:................................
Nơi ở hiện nay:......................................................
a) Số vốn góp trước khi Nghị định có hiệu lực thi hành:................................
Thời hạn góp vốn (nếu có):........................
Giá trị vốn đã thực góp:……..
Tỷ lệ sở hữu trước trước khi Nghị định có hiệu lực thi hành:…
b) Biến động về vốn góp (tăng hoặc giảm):….
Giá trị vốn góp tăng hoặc giảm:……..
Giá trị vốn góp hiện hữu tại doanh nghiệp: …
Tỷ lệ sở hữu vốn góp hiện hữu tại doanh nghiệp:…
(2) Tên tổ chức.
(3) Tên tổ chức.
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Mẫu số 3a
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:.......
....., ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng)
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):...................................
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.....................
- Địa chỉ trụ sở chính:................... Số điện thoại:..........số fax:.......................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............... do........................... (tên
cơ quan cấp)........ cấp ngày...... tháng..... năm....
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
số.............. cấp lần đầu ngày..... tháng..... năm...... (điều chỉnh lần thứ.......
ngày.... tháng.... năm......).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
xếp hạng tín nhiệm cho......................................... (tên doanh nghiệp) thay thế
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm số.......
cấp...... ngày...... tháng..... năm.........
2. Lý do đề nghị cấp lại:..........................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:........................................
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong
Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
Mẫu số 3b
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:.......
....., ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
(Đối với trường hợp doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện tổ chức lại
doanh nghiệp)
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):...................................
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.....................
- Địa chỉ trụ sở chính:................... Số điện thoại:..........số fax:.......................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............... do........................... (tên
cơ quan cấp)........ cấp ngày...... tháng..... năm... (trước khi tổ chức lại doanh
nghiệp).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............... do........................... (tên
cơ quan cấp)........ cấp ngày...... tháng..... năm... (sau khi tổ chức lại doanh
nghiệp).
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
số.............. cấp lần đầu ngày..... tháng..... năm...... (điều chỉnh lần thứ.......
ngày.... tháng.... năm......).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
xếp hạng tín nhiệm cho......................................... (tên doanh nghiệp) thay thế
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm số.......
cấp...... ngày...... tháng..... năm.........

2. Lý do đề nghị cấp lại:..........................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:........................................
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong
Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Mẫu số 4
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số:.....
......, ngày.... tháng.... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
Kính gửi: Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp:..........................................................................
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):............................
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):...................................
- Địa chỉ trụ sở chính:............. Số điện thoại:............số fax:............
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.................. do..............................
(tên cơ quan cấp)..................... cấp ngày..... tháng..... năm........
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
số............. cấp lần đầu ngày.... tháng... năm....... (điều chỉnh lần thứ...... ngày...
tháng... năm......).
Đề nghị Bộ Tài chnh điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ xếp hạng tín nhiệm cho.................................... (tên doanh nghiệp) trong Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm số.... cấp....
ngày... tháng... năm....
2. Nội dung đề nghị điều chỉnh
(Tên doanh nghiệp) đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo các nội dung
sau:........................................................................................
Lý do đề nghị điều chỉnh:........................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:...................................................................
(Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Nghị định này, đề nghị
cung cấp tài liệu chứng minh doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đầy đủ các điều
kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Nghị định này)
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong
Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Mẫu số 5
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động năm............
(t 01/01/....... đến 31/12/.........)
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
.................................................................................................................................
............
.................................................................................................................................
............
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... (tên cơ quan cấp)... cấp
ngày... tháng.... năm....
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm số........
cấp lần đầu ngày.... tháng... năm..... (điều chỉnh lần thứ.... ngày..... tháng...
năm...).
2. Doanh nghiệp gửi báo cáo tài chnh năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán có lợi ch công chúng theo quy định của pháp luật chứng khoán đến Bộ Tài
chính kèm theo báo cáo kết quả hoạt động (đối với kỳ báo cáo năm).
3. Danh sách, tỷ lệ góp vốn tương ứng của tng cổ đông hoặc thành viên góp
vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
đến thời điểm báo cáo.
Danh sách cổ đông hoặc thành viên góp vốn sở
hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của doanh
nghiệp
đơn
vị
Vốn điều lệ thực góp
Năm nay
Năm
trước
Tổng vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp
1. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn 1
% vốn điều lệ thực góp
2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn 2
% vốn điều lệ thực góp
3. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn 3

Danh sách cổ đông hoặc thành viên góp vốn sở
hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của doanh
nghiệp
đơn
vị
Vốn điều lệ thực góp
Năm nay
Năm
trước
% vốn điều lệ thực góp
...........................................................................
n. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn n
% vốn điều lệ thực góp
4. Phân bổ doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế theo lĩnh vực kinh doanh
trong năm XXXX…
Phân bổ doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước
thuế theo lĩnh vực kinh doanh
đơn
vị
Năm nay
Năm
trước
Tổng doanh thu
Trong đó:
1. Doanh thu t hoạt động xếp hạng tín nhiệm
% tổng doanh thu
2. Doanh thu t dịch vụ liên quan đến xếp hạng tín
nhiệm
% tổng doanh thu
3. Doanh thu t các dịch vụ kinh doanh khác
% tổng doanh thu
Tổng chi phí
Trong đó:
1. Chi phí bố trí thực hiện hoạt động xếp hạng tín
nhiệm
% tổng chi phí
2. Chi phí bố trí thực hiện dịch vụ liên quan đến

Phân bổ doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước
thuế theo lĩnh vực kinh doanh
đơn
vị
Năm nay
Năm
trước
xếp hạng tín nhiệm
% tổng chi phí
3. Chi phí bố trí thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác
% tổng chi phí
Tổng lợi nhuận trước thuế
1. Lợi nhuận trước thuế t hoạt động xếp hạng tín
nhiệm
% tổng lợi nhuận trước thuế
2. Lợi nhuận trước thuế t dịch vụ liên quan đến
xếp hạng tín nhiệm
% tổng lợi nhuận trước thuế
3. Lợi nhuận trước thuế t các dịch vụ kinh doanh
khác
% tổng lợi nhuận trước thuế
5. Danh sách các tổ chức được xếp hạng tín nhiệm mà có mức phí xếp hạng tín
nhiệm chiếm trên 5% tổng doanh thu t hoạt động xếp hạng tín nhiệm và danh
sách các tổ chức được xếp hạng tín nhiệm mà có mức phí xếp hạng tín nhiệm
chiếm trên 5% tổng doanh thu của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm trong năm
tài chính gần nhất.
Nội dung
Năm nay
Năm trước
Số tiền
(vnd)
%
tổng
doanh
thu
Số tiền
(vnd)
%
tổng
doanh
thu
Tổ chức được xếp hạng tín nhiệm có mức phí

XHTN chiếm trên 5% tổng doanh thu t hoạt
động xếp hạng tín nhiệm trong năm xxxx của
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
1...........................................................................
2...........................................................................
3...........................................................................
Tổ chức được xếp hạng tín nhiệm có mức phí
XHTN chiếm trên 5% tổng doanh thu của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm trong năm xxxx
1...........................................................................
2...........................................................................
3...........................................................................
6. Tỷ lệ bình quân thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của mỗi bậc xếp hạng
tín nhiệm t khi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bắt đầu hoạt động xếp hạng
tín nhiệm.
Bậc xếp hạng tín
nhiệm
Tỷ lệ bình quân thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ
nợ của mỗi bậc xếp hạng tín nhiệm
................................
....%
................................
....%
................................
....%
................................
....%
................................
....%
................................................................................................................................
................................
....%
................................
....%
7. Tỷ lệ bình quân của việc chuyển t bậc xếp hạng tín nhiệm này sang bậc xếp
hạng tín nhiệm khác trong khoảng thời gian 1 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10

năm (tùy thuộc vào thời gian hoạt động thực tế của doanh nghiệp) và kể t khi
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bắt đầu hoạt động xếp hạng tín nhiệm.
Bậc xếp hạng xếp
hạng tín nhiệm tại
ngày..../..../...
Số kết quả
trong mỗi
bậc xếp hạng
Tỷ lệ chuyển thành bậc xếp hạng tín
nhiệm sau.... năm
Bậc 1
Bậc 2
.......
.......
.......
Bậc n
Bậc 1
..................
....%
....%
....%
....%
....%
....%
Bậc 2
..................
....%
....%
....%
....%
....%
....%
..................
..................
....%
....%
....%
....%
....%
....%
..................
..................
....%
....%
....%
....%
....%
....%
..................
..................
....%
....%
....%
....%
....%
....%
Bậc n
..................
....%
....%
....%
....%
....%
....%
8. Báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ được kiểm toán theo quy định tại Khoản
3 Điều 35 Nghị định này (đối với kỳ báo cáo năm) về việc tuân thủ các quy định
của Nghị định này và pháp luật có liên quan./.
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng
dấu)
Mẫu số 6
BÁO CÁO KẾT QUẢ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
Tên tổ chức công cụ nợ được xếp hạng
Ngày thông qua báo cáo xếp hạng tín nhiệm:
1. Mục đch xếp hạng:
Trong đó nêu rõ nếu trường hợp bắt buộc xếp hạng tín nhiệm theo quy định của
pháp luật chứng khoán.
2. Loại xếp hạng: Xếp hạng tín nhiệm lần đầu hoặc theo dõi, cập nhật kết quả
xếp hạng tín nhiệm.
3. Cơ sở hoặc luận điểm xếp hạng
Trong đó phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Đánh giá tổng quát về tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
b) Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến khả năng thực
hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm;
c) Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến khả năng nâng bậc và rủi ro hạ bậc
xếp hạng tín nhiệm (nếu có);
d) Thống kê toàn bộ kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức được xếp hạng tín
nhiệm trong quá khứ (nếu có);
4. Kết quả xếp hạng
Bậc xếp hạng tín nhiệm
Trong đó:
- Nêu rõ các trường hợp thay đổi kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có) và lý do
thay đổi;
- Kết quả xếp hạng tín nhiệm được Hội đồng xếp hạng tín nhiệm thông qua ngày
…/…/…
5. Tên và chức danh của chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng
tín nhiệm tham gia thực hiện xếp hạng tín nhiệm;
Trong đó: Nêu rõ các trường hợp chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng
xếp hạng tín nhiệm dừng không tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước khi
hợp đồng kết thúc và nêu rõ lý do;

6. Tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm của tổ chức được xếp hạng tín
nhiệm;
7. Tỷ lệ sở hữu tổ chức được xếp hạng tín nhiệm của người lao động của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
8. Cam kết về thực hiện xếp hạng tín nhiệm một cách độc lập, khách quan;
9. Trách nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm và các bên liên quan
10. Nêu rõ kết quả xếp hạng tín nhiệm là thông tin tham khảo, không phải là
khuyến nghị đầu tư, góp vốn đối với các công cụ nợ, công cụ tài chính do tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm phát hành.
11. Điều khoản bảo mật thông tin (nếu có)
......., ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.