Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Công văn 10380/BTC-KTĐP của Bộ Tài chính về việc trả lời kiến nghị phát sinh trong việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp ban hành ngày 10/7/2025.
Tại Công văn 10380/BTC-KTĐP, Bộ Tài chính trả lời kiến nghị về quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh như sau:
(1) Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật mới từ 01/7/2025
Việc đăng ký kinh doanh được thực hiện theo các văn bản pháp lý mới sau:
(1.1) Đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh:
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025;
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 ban hành biểu mẫu đăng ký.
(1.2) Đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Nghị định 125/2025/NĐ-CP (quy định phân định thẩm quyền 2 cấp);
- Nghị định 92/2024/NĐ-CP (về đăng ký hợp tác xã);
- Thông tư 43/2025/TT-BTC (biểu mẫu dùng trong mô hình 2 cấp).
Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng ban hành 03 công văn hướng dẫn triển khai:
- Công văn 4370/BTC-DNTN (05/4/2025) về hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính.
- Công văn 7984/BTC-DNTN (09/5/2025) hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh khi triển khai tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Công văn 9241/BTC-DNTN (26/6/2025) về việc nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
(2) Xác định cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi bỏ cấp huyện
Bộ Tài chính phân định thẩm quyền cơ quan đăng ký như sau:
- Doanh nghiệp: do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện;
- Hộ kinh doanh: do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện;
- Hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã: cũng do cấp xã thực hiện.
(3) Không bắt buộc thay đổi địa chỉ trên Giấy chứng nhận
Trong trường hợp địa giới hành chính thay đổi do sáp nhập đơn vị hành chính:
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, HTX, tổ hợp tác... vẫn sử dụng Giấy chứng nhận đã cấp;
- Chỉ cập nhật thông tin địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi thay đổi nội dung đăng ký khác;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không yêu cầu bắt buộc thay đổi địa chỉ do sáp nhập hành chính.
UBND các cấp có trách nhiệm phổ biến quy định này đến các đơn vị trên địa bàn.
(4) Hướng dẫn chuyển đổi dữ liệu hộ kinh doanh
Bộ Tài chính đã triển khai hệ thống hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh theo công văn 3878/BTC-DNTN ngày 27/3/2025.
Các địa phương được hỗ trợ công cụ chuyển đổi từ Trung tâm Thông tin Doanh nghiệp (Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và KT tập thể);
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật: SĐT: 0243.848.9912/Máy lẻ: 301, 312
Được nêu tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã), bao gồm:
(1) Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh, bao gồm:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý, trừ trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có tài khoản và con dấu riêng.
(2) Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp xã, bao gồm:
- Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu)
- Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu riêng để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Nội dung in đậm là quy định mới so với Nghị định 01/2021/NĐ-CP trước đó.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt của Quốc hội, số 66/2025/QH15 được thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025,số 66/2025/QH15 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 2 Luật này quy định đối tượng chịu thuế như sau:
(1) Hàng hóa bao gồm:
- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Xe ô tô gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up có chỗ ngồi bên cạnh kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;
- Máy bay, tàu bay, trừ tàu bay sử dụng vì mục đích an ninh, quốc phòng;
- Xăng các loại;
- Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền.
Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);
- Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
(2) Dịch vụ bao gồm:
- Kinh doanh vũ trường
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pot (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh gôn (golf);
- Kinh doanh xổ số.
Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, số 71/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 đã quy định về đầu tư tài sản ảo, tài sản mã hóa từ thời điểm này.
Theo Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, số 71/2025/QH15, tài sản ảo là một loại tài sản số có thể dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư.
Tài sản mã hóa là tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa để xác thực trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ và chuyển giao. Cả hai loại tài sản này không bao gồm:
- Chứng khoán;
- Tiền pháp định ở dạng số;
- Các tài sản tài chính khác theo quy định pháp luật về tài chính.
Điều luật này cũng quy định, tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư.
Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao.
Khoản 1 Điều 48 của Luật quy định nội dung quản lý tài sản số
- Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số;
- Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
- Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
- Nội dung quản lý khác.
Những nội dung này đ được thực hiện theo quy định của Chính phủ phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực
Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật và tam đình chỉ dạy đối với nhà giáo từ thời điểm này.
Điều 35 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 quy định về xử lý kỷ luật đối với nhà giáo như sau:
- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập:
Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập:
Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Quá trình xem xét, xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín của nhà giáo.
Điều 36 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo.
Theo đó, trong thời hạn xem xét, xử lý kỷ luật, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo nếu việc nhà giáo tiếp tục giảng dạy có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo và tâm lý người học;
Trường hợp người đứng đầu cơ sở giáo dục có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết định tạm đình chỉ giảng dạy.
- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đây là nội dung quy định tại Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Thanh niên, Dân chủ 2025, 97/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025.
Cụ thể, căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung của Luật Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Thanh niên, Dân chủ 2025, 97/2025/QH15 sửa đổi bổ sung điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15 thì
Kinh phí công đoàn được đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động bởi các đơn vị dưới đây có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật:
- Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (NSNN)
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan,
- Tổ chức
- Đơn vị khác
Đồng thời, Luật cũng bổ sung khoản 2 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 về việc Chính phủ quy định:
- Phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn;
- Trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn;
- Đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước;
- Nội dung ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ.
Trước 01/7/2025, Luật Công đoàn năm 2024 (số 50/2024/QH15) chưa quy định cụ thể việc đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN có phải đóng kinh phí công đoàn hay không. Do đó, thực tiễn áp dụng còn chưa thống nhất, một số đơn vị cho rằng không thuộc đối tượng bắt buộc.
Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn số 4158/BTP-BTTP hướng dẫn cụ thể thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực chứng thực sau khi sắp xếp, tổ chức đơn vị hành chính các cấp và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, tại Công văn 4158/BTP-BTTP, Bộ Tư pháp hướng dẫn thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:
(1) Thẩm quyền chứng thực thuộc Chủ tịch UBND cấp xã
Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, sau khi bỏ cấp huyện, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã) sẽ thực hiện các nhiệm vụ chứng thực theo các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, hợp đồng, giao dịch...
- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
- Điều 14 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp khi thực hiện mô hình 02 cấp.
(2) Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền thực hiện chứng thực
Căn cứ Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Chủ tịch UBND cấp xã có thể ủy quyền cho các cá nhân, tổ chức sau thực hiện nhiệm vụ chứng thực:
- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác;
- Công chức thuộc UBND cấp xã.
- Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, điều kiện thực hiện nhiệm vụ nhằm bảo đảm chất lượng hoạt động chứng thực tại địa phương.
(3) Hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện ủy quyền
Theo quy định tại Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết số 190/NQ-CP ngày 26/6/2025, các trường hợp ủy quyền thực hiện chứng thực sẽ áp dụng như sau:
- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác sử dụng văn bản và con dấu của cơ quan, tổ chức mình để thực hiện chứng thực.
- Công chức thuộc UBND cấp xã sử dụng văn bản và con dấu của UBND cấp xã, thực hiện ký thừa ủy quyền để chứng thực.
Bộ Tư pháp đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chủ động trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định quy định chi tiết phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức cấp xã, đảm bảo phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp mới.
Đây là một trong những quy định mới tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025, số 98/2025/QH15 hiệu lực từ 01/7/2025.
Theo quy định tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp tỉnh trong việc gọi nhập ngũ, hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự đã được quy định rõ ràng và cụ thể hơn.
Nội dung | Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 | Luật sửa đổi 11 luật về quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 |
---|---|---|
1. Quyết định gọi công dân nhập ngũ | Chưa quy định rõ ai là người quyết định gọi từng công dân nhập ngũ. Chủ yếu do Hội đồng NVQS đề xuất. | Chủ tịch UBND cấp xã được quy định rõ là người ra quyết định gọi từng công dân nhập ngũ. (sửa đổi khoản 2 Điều 47 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015) |
2. Quyết định tạm hoãn, miễn nhập ngũ | Chưa quy định rõ ai là người có thẩm quyền ra quyết định. Chỉ quy định căn cứ để hoãn hoặc miễn. | Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn hoặc miễn nhập ngũ. (sửa đổi khoản 1 Điều 42) |
3. Thành lập Hội đồng khám sức khỏe | Không quy định rõ ai quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực. | Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực (sửa đổi khoản 2 Điều 40 - sửa đổi) |
4. Công khai danh sách gọi nhập ngũ, hoãn, miễn NVQS | Quy định chung về công khai nhưng không nêu cụ thể địa điểm, hình thức công khai. | UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức phải công khai các danh sách này trên Cổng thông tin điện tử và tại trụ sở (sửa đổi khoản 3 Điều 35 - sửa đổi) |
5. Tiếp nhận quân nhân xuất ngũ | Chưa quy định rõ ai tổ chức tiếp nhận. | UBND cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực, cơ quan, tổ chức đều có trách nhiệm tiếp nhận (sửa đổi khoản 4 Điều 44) |
6. Thẩm quyền tổ chức sơ tuyển, khám sức khỏe | Không chỉ rõ người quyết định. | Chủ tịch UBND cấp xã là người quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe (sửa đổi khoản 3 Điều 40) |
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.