Theo đó, mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2023 - 2024 như sau:
Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
Vùng | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
Thành thị (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các phường và thị trấn) | 300.000 | 300.000 | 300.000 | 300.000 |
Nông thôn (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã trừ các xã miền núi) | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 |
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn xã miền núi) | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 100.000 |
Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (Online): bằng 75% mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp.
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
Vùng | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
Thành thị (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các phường và thị trấn) | 225.000 | 225.000 | 225.000 | 225.000 |
Nông thôn (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã trừ các xã miền núi) | 75.000 | 75.000 | 75.000 | 150.000 |
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn xã miền núi) | 38.000 | 38.000 | 38.000 | 75.000 |
Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì thực hiện như sau:
- Đối với các tháng có thời gian học cả tháng theo hình thức học trực tiếp hoặc hình thức học trực tuyến (online): Áp dụng mức thu học phí của tháng đó theo mức đã được quy định tương ứng theo hình thức học và vùng của cấp học.
- Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến:
Trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tiếp từ 14 ngày trở lên thì thực hiện thu theo hình thức học trực tiếp;
Trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên thì thực hiện thu theo hình thức học trực tuyến.
Tổng thời gian thu học phí phải đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí trong năm không vượt quá 09 tháng/năm.
Xem đầy đủ nội dung Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.Cụ thể, tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7, Chính phủ đã thống nhất giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 80 tuổi xuống 75 tuổi tại dự án dự thảo Luật Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi).
Trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu là chính sách mới bổ sung tại dự thảo Luật Bảo hiểm xã (sửa đổi).
Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) giải thích, trợ cấp hưu trí xã hội là chính sách mà ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng khác.
Công dân không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác sẽ được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội với các quyền lợi sau:
- Trợ cấp hằng tháng = 500.000 đồng/người/tháng.
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Người lo mai táng được trợ cấp 1 lần = 10 triệu đồng.
Ngoài ra, Chính phủ cũng thống nhất các nội dung đáng chú ý khác về dự án dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) như: Giảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm, mở rộng nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc...
Hỗ trợ ngân sách Nhà nước để bổ sung thêm chính sách, tăng thêm quyền lợi, tăng tính hấp dẫn, thu hút người dân tham gia bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm an sinh xã hội lâu dài cho người dân, thể hiện chủ trương không hy sinh tiến bộ và công bằng xã hội chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tiếp thu đầy đủ ý kiến của các Thành viên Chính phủ, hoàn thiện nội dung dự thảo Luật Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) theo hướng:- Thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng về bảo hiểm xã hội; tiếp tục tổng kết quy định pháp luật để xác định các vấn đề cần kế thừa, các vấn đề cần bổ sung, hoàn thiện hoặc các vấn đề cần bãi bỏ...
- Vấn đề rút bảo hiểm xã hội một lần khá phức tạp, có thể đưa ra 02 phương án để xin ý kiến Quốc hội, trong đó cần thể hiện quan điểm, căn cứ để lựa chọn phương án cụ thể và nghiên cứu quy định các biện pháp thiết thực hỗ trợ, khuyến khích người lao động tự nguyện bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu thay vì nhận bảo hiểm xã hội một lần.- Về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội cần tổng hợp hai phương án xin ý kiến Quốc hội, trong đó thể hiện rõ về phương án được lựa chọn, xác định tổng mức chi phí quản lý Bảo hiểm xã hội cụ thể của mỗi phương án trên cơ sở đánh giá đầy đủ cơ sở lý luận, thực tiễn trong nước và thông lệ quốc tế.
Xem đầy đủ Nghị quyết 114/NQ-CP.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.
Ngày 24/7/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Trước đây, Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh thuộc về Công an cấp huyện, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an.
Tuy nhiên tại Nghị định mới ban hành, Chính phủ đã bổ sung trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh cho Công an cấp xã.
Theo đó, Công an cấp xã chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh, bao gồm: Cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có quy mô kinh doanh dưới 10 phòng và cơ sở kinh doanh khí là hộ kinh doanh.
Ngoài ra, Nghị định 56/2023 còn bổ sung quy định, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương.
Nếu cơ sở kinh doanh có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an được hoàn thiện đưa vào hoạt động.
Nghị định 56/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.
Hiện nay, Bộ Giáo dục đã phối hợp với Văn phòng Chính phủ chuẩn bị hạ tầng kết nối và thanh toán trực tuyến lệ phí đăng ký xét tuyển vào đại học.
Để đảm bảo an toàn, thuận lợi, tránh hiện tượng quá tải trong quá trình thí sinh thực hiện thanh toán trực tuyến, Bộ Giáo dục thông báo lịch thí sinh thực hiện thanh toán trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ đăng ký xét tuyển theo các tỉnh/thành phố (nơi thí sinh đã nộp hồ sơ) như sau:
- Từ 00h ngày 31/7/2023 đến 17h ngày 01/8/2023: Hà Nội, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái.
- Từ 00h ngày 01/8/2023 đến 17h ngày 02/8/2023: Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Thành phố Hải Phòng.
- Từ 00h ngày 02/8/2023 đến 17h ngày 03/8/2023: Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An.
- Từ 00h ngày 03/8/2023 đến 17h ngày 04/8/2023: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum.
- Từ 00h ngày 04/8/2023 đến 17h ngày 05/8/2023: Thành phố Hồ Chí Minh, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh.
- Từ 00h ngày 05/8/2023 đến 17h ngày 06/8/2023: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Đây là lần đầu tiên ngành giáo dục tổ chức thanh toán lệ phí xét tuyển bằng hình thức trực tuyến. Việc thanh toán trực tuyến lệ phí đăng ký xét tuyển vào đại học thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia với 17 kênh thanh toán trực tuyến chính của cả nước.
Xem chi tiết Công văn 3646/BGDĐT-CNTT.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ tổng đài 19006192 để được giải đáp.
Ngày 30/7/2023, Chính phủ đã ra Nghị quyết 117/NQ-CP ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025.
Theo đó, lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã giai đoạn 2023-2025 thực hiện như sau:
Trong năm 2023:- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định liên quan đến sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Các địa phương tiến hành việc xây dựng Phương án tổng thể, Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đồng thời có diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% tiêu chuẩn quy định; đơn vị cấp huyện đồng thời có diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% tiêu chuẩn...
Khuyến khích các địa phương chủ động đề xuất sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với thực tiễn địa phương để giảm số lượng đơn vị hành chính, tăng quy mô của từng đơn vị hành chính, giải quyết các vấn đề còn bất hợp lý về phân định địa giới, tinh gọn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế...Trong năm 2024:
- Hoàn thành sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tại Đề án đặt ra năm 2023.
- Tiến hành sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Tập trung giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách dôi dư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp huyện, cấp xã đã thực hiện sắp xếp giai đoạn 2019 - 2021; giải quyết chế độ, chính sách dôi dư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Sắp xếp lại, xử lý trụ sở, tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Thu hồi con dấu cũ, khắc con dấu mới của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thực hiện việc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp do thay đổi địa giới, tên gọi của đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện sấp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù tại các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã hình thành sau sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
Trong năm 2025:
- Tổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 (trong đó có những đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025).
- Tiếp tục giải quyết chế độ, chính sách dôi dư và những người dôi dư sau đại hội đảng bộ cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2025 - 2030 ở những đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã hình thành sau sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở, tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Hoàn thành việc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp do thay đổi địa giới và tên gọi của đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù tại các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã hình thành sau sắp xếp giai đoạn 2023 - 2025.
- Triển khai công tác lập mới, chỉnh lý, bổ sung hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025.
- Sơ kết việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025.
Xem toàn bộ Nghị quyết 117/NQ-CP.Nếu có thắc mắc, bạn đọc gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được giải đáp.
Bên cạnh việc tăng tuổi nghỉ hưu thì Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023 còn quy định bổ sung thêm 06 vị trí có cấp bậc cao nhất là cấp tướng.
Theo đó, Luật mới quy định Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội có hàm cao nhất là thượng tướng.
Và 05 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng gồm: Hiệu trưởng trường Đại học Cảnh sát nhân dân; Hiệu trưởng trường Đại học An ninh nhân dân; Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Công an; 02 vị trí Phó cục trưởng tại đơn vị trực thuộc Bộ Công an.
Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi cũng bổ sung quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an.
Theo đó, hạn tuổi phục vụ cao nhất của đổi tượng này đối với nam là 62 tuổi, nữ là 60 tuổi và sẽ thực hiện như lộ trình tuổi nghỉ hưu với người lao động tại Bộ luật Lao động.
Xem chi tiết tại Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân năm 2023 có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.
Nếu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, bạn đọc vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời, nhanh chóng.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Mức thu học phí tại Hà Nội năm học 2023 - 2024