Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 43/2026/TT-BYT quy định thiết kế và chi phí dự án thiết bị y tế

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 11:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 43/2026/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Trích yếu: Quy định nội dung phương án thiết kế, nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Đầu tư

TÓM TẮT THÔNG TƯ 43/2026/TT-BYT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 43/2026/TT-BYT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 43/2026/TT-BYT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 43/2026/TT-BYT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ Y TẾ

____

Số: 43/2026/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định nội dung phương án thiết kế, nội dung chi tiết và phương pháp
xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án mua sắm

thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng

_________________

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định nội dung phương án thiết kế, nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

Đang theo dõi

1. Nội dung phương án thiết kế dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng theo khoản 2 Điều 27 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng theo khoản 4 Điều 28 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được áp dụng quy định của Thông tư này đối với dự án mua sắm máy móc, thiết bị không có cấu phần xây dựng thuộc lĩnh vực y tế mà không phải là thiết bị y tế và dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.

Đang theo dõi

Điều 3. Nội dung phương án thiết kế

Đang theo dõi

1. Nội dung phương án thiết kế dự án được xác định phù hợp với mục tiêu đầu tư, nhu cầu chuyên môn, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, điều kiện sử dụng, khả năng khai thác thiết bị y tế, điều kiện hạ tầng có liên quan và phương án công nghệ được lựa chọn.

Đang theo dõi

2. Thiết kế một bước là thiết kế chi tiết gồm tài liệu thuyết minh danh mục, cấu hình, tính năng kỹ thuật chi tiết của thiết bị y tế, các yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng khác và các tài liệu khác kèm theo. Hướng dẫn nội dung thiết kế chi tiết thực hiện theo Phụ lục I của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết

Đang theo dõi

a) Thiết kế cơ sở gồm tài liệu thuyết minh danh mục, cấu hình cơ bản của thiết bị y tế, các yêu cầu chủ yếu để thể hiện phương án công nghệ được lựa chọn, các yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng khác và các tài liệu khác kèm theo. Hướng dẫn nội dung thiết kế cơ sở thực hiện theo Phụ lục II của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Thiết kế chi tiết phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế cơ sở. Nội dung thiết kế chi tiết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng bao gồm các chi phí thực hiện dự án mua sắm từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc dự án. Tổng mức đầu tư là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.

Đang theo dõi

1. Nội dung tổng mức đầu tư gồm chi phí thiết bị y tế, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng; được xác định như sau:

G = GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trong đó:

G: Tổng mức đầu tư;

GTB: Chi phí thiết bị y tế;

GQLDA: Chi phí quản lý dự án;

GTV: Chi phí tư vấn;

GK: Chi phí khác;

GDP: Chi phí dự phòng.

Đang theo dõi

2. Chi phí thiết bị y tế Chi phí thiết bị y tế trong dự án là chi phí mua sắm thiết bị y tế hoặc hệ thống thiết bị y tế hoặc bộ phận, phụ kiện thiết bị y tế, đã bao gồm các khoản chi phí mua sắm thiết bị y tế, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, thuế, phí, lệ phí và các khoản chi phí khác (nếu có) để đưa thiết bị y tế vào sử dụng theo đúng quy định.

Đang theo dõi

3. Chi phí quản lý dự án là các khoản chi phí cần thiết để tổ chức quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc dự án, phù hợp với hình thức quản lý, thời gian thực hiện, quy mô và phạm vi công việc của dự án.

Đang theo dõi

a) Trường hợp thuê tư vấn để thực hiện quản lý dự án, các nội dung chi xác định theo dự toán thuê chuyên gia; báo giá của đơn vị tư vấn hoặc dự án tương tự đã được phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cơ quan, đơn vị tự thực hiện quản lý dự án, chi phí thực hiện quản lý dự án có thể gồm các chi phí (nếu có) tùy theo mô hình tổ chức: tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án và các khoản chi phí khác liên quan đến quản lý dự án.

Đang theo dõi

4. Chi phí tư vấn là các khoản chi phí cần thiết để thuê tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc tư vấn theo yêu cầu của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc dự án; tùy theo tính chất, yêu cầu của dự án, có thể bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tư vấn khảo sát hiện trạng, nhu cầu và điều kiện thực hiện dự án;

Đang theo dõi

b) Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

Đang theo dõi

c) Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;

Đang theo dõi

d) Tư vấn thẩm định giá thiết bị y tế;

Đang theo dõi

đ) Tư vấn tổ chức lựa chọn nhà thầu;

Đang theo dõi

e) Tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị y tế;

Đang theo dõi

g) Các tư vấn khác cần thiết để thực hiện dự án.

Đang theo dõi

5. Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án nhưng chưa thuộc các khoản quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí kiểm toán độc lập;

Đang theo dõi

b) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

Đang theo dõi

c) Phí, lệ phí liên quan;

Đang theo dõi

d) Các khoản chi phí hợp pháp khác cần thiết để thực hiện dự án.

Đang theo dõi

6. Chi phí dự phòng gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.

Đang theo dõi

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định chi phí

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc xác định chi phí

Đang theo dõi

a) Nội dung chi phí được xác định trên cơ sở phương án thiết kế, số lượng, khối lượng, phạm vi công việc, điều kiện thực hiện và mặt bằng giá phù hợp tại thời điểm lập tổng mức đầu tư; không tính trùng một khoản chi phí trong nhiều thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án;

Đang theo dõi

b) Cơ quan, đơn vị lập tổng mức đầu tư lựa chọn một hoặc kết hợp các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với từng khoản chi phí và dữ liệu có thể thu thập; không bắt buộc phải áp dụng đồng thời tất cả các phương pháp;

Đang theo dõi

c) Khi thu thập tài liệu để lập tổng mức đầu tư, việc lựa chọn dữ liệu phải căn cứ mức độ tương đồng, độ tin cậy của các thông tin có thể thu thập tại thời điểm lập tổng mức đầu tư để có thuyết minh cụ thể;

Đang theo dõi

d) Trường hợp các khoản chi phí trong dự án đã có hướng dẫn chuyên ngành thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành;

Đang theo dõi

e) Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn xác định theo các phương pháp quy định tại Điều này không được vượt quá giá trị chi phí tương ứng xác định theo định mức của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng, chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư và được thuyết minh trong hồ sơ dự án.

Đang theo dõi

2. Phương pháp xác định chi phí

Đang theo dõi

a) Phương pháp báo giá

- Thông tin yêu cầu báo giá được xây dựng trên cơ sở nội dung phương án thiết kế, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để nhà cung cấp xác định phạm vi cung cấp và báo giá. Tùy theo tính chất của thiết bị y tế, yêu cầu báo giá có thể gồm: Tên thiết bị y tế hoặc hệ thống, số lượng, cấu hình hoặc phạm vi cung cấp, tính năng và thông số kỹ thuật chủ yếu, yêu cầu về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, đào tạo, bảo hành, dịch vụ kèm theo, địa điểm cung cấp, thời gian hiệu lực của báo giá, thuế, phí và các khoản chi phí cần bao gồm trong giá (thông tin yêu cầu báo giá thiết bị y tế được quy định tại Phụ lục III của Thông tư này);

- Việc thu thập báo giá được thực hiện bằng hình thức: đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời đăng tải yêu cầu báo giá trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác, bảo đảm công khai, minh bạch. Thời gian đăng tải yêu cầu báo giá do cơ quan, đơn vị quyết định;

- Việc xác định chi phí được căn cứ tối thiểu 01 báo giá của tổ chức, cá nhân cung cấp; khuyến khích thu thập báo giá của nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân cung cấp khác nhau. Trường hợp chỉ thu thập được 01 báo giá thì nêu rõ lý do, đánh giá mức độ phù hợp của báo giá với yêu cầu của dự án và nguồn dữ liệu khác (nếu có), để đánh giá tính hợp lý của mức giá. Số lượng báo giá cần thu thập do cơ quan, đơn vị xác định bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả;

- Trường hợp thông tin trong các báo giá thu thập được có sự khác so với yêu cầu báo giá về cấu hình hoặc điều kiện cung cấp, thì cơ quan, đơn vị xem xét nếu cần thiết để điều chỉnh yêu cầu kỹ thuật đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng và chi phí hợp lý đảm bảo hiệu quả của dự án.

Đang theo dõi

b) Phương pháp sử dụng kết quả lựa chọn nhà thầu đối với thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ hoặc trong các dự án đã được phê duyệt

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với thiết bị y tế tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự án; trường hợp trong thời gian 12 tháng mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể tham khảo kết quả lựa chọn nhà thầu của thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước. Kết quả thu thập được cần thiết có thể điều chỉnh theo khối lượng hoặc giá thị trường của thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ để xác định chi phí. Hồ sơ lập tổng mức đầu tư được đính kèm danh sách kết quả lựa chọn nhà thầu đối với thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc các quyết định của các dự án đã phê duyệt (nếu có);

- Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu thu thập và đánh giá mức độ tương tự của thiết bị y tế, hàng hóa; mức độ tương tự của dịch vụ khi sử dụng dữ liệu kết quả lựa chọn nhà thầu đối với thiết bị y tế, hàng hóa, dịch vụ tương tự;

- Thiết bị y tế, hàng hóa tương tự phải xem xét mức độ tương đồng về mục đích sử dụng, công nghệ, cấu hình, tính năng, thông số kỹ thuật chủ yếu, số lượng, phạm vi cung cấp, dịch vụ kèm theo, điều kiện giao hàng và lắp đặt.

Trong trường hợp có sự khác biệt, có thể điều chỉnh về cùng mặt bằng giá làm căn cứ xác định chi phí; trên cơ sở so sánh đối chiếu với các khác biệt về cấu hình, tính năng, số lượng, thời điểm mua sắm, tỷ giá, thuế, phí, vận chuyển, địa điểm lắp đặt, bảo hành, dịch vụ và các yếu tố khác có ảnh hưởng đáng kể đến giá.

Việc điều chỉnh có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hoặc bằng phân tích, thuyết minh các yếu tố khác biệt, phù hợp với dữ liệu có thể thu thập.

Đang theo dõi

c) Phương pháp sử dụng kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật

- Cơ quan, đơn vị thực hiện thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá theo quy định của pháp luật; đảm bảo công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Thông tin yêu cầu thẩm định giá được xây dựng trên cơ sở nội dung phương án thiết kế và phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để thực hiện thẩm định giá. Tùy theo tính chất của thiết bị y tế, có thể gồm: Tên thiết bị y tế hoặc hệ thống, số lượng, cấu hình hoặc phạm vi cung cấp, tính năng và thông số kỹ thuật chủ yếu, yêu cầu về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, đào tạo, bảo hành, dịch vụ kèm theo, địa điểm cung cấp, thời gian hiệu lực của báo giá, thuế, phí và các khoản chi phí cần bao gồm trong giá;

- Việc sử dụng kết quả thẩm định giá không thay thế trách nhiệm của chủ đầu tư và cơ quan, đơn vị lập tổng mức đầu tư đối với việc lựa chọn, sử dụng dữ liệu và xác định tổng mức đầu tư theo quy định.

Đang theo dõi

d) Phương pháp giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp hoặc các hình thức công khai giá khác theo quy định của pháp luật

- Giá niêm yết là giá được niêm yết theo quy định của pháp luật giá;

- Cơ quan, đơn vị được căn cứ giá niêm yết của thiết bị y tế, dịch vụ của tối thiểu 01 tổ chức, cá nhân cung cấp; khuyến khích căn cứ giá niêm yết của nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân cung cấp khác nhau; trường hợp chỉ thu thập giá niêm yết của 01 tổ chức, cá nhân cung cấp thì phải nêu rõ lý do. Trong quá trình xác định giá, cơ quan, đơn vị lập dự án chịu trách nhiệm về phương thức thu thập giá niêm yết, số lượng giá niêm yết, lựa chọn giá để xác định chi phí;

- Phải xác định rõ giá đã bao gồm thuế, phí, vận chuyển, lắp đặt, đào tạo, phụ kiện, phần mềm và dịch vụ kèm theo;

- Giá thị trường tại thời điểm lập dự án có thể được xác định thông qua tham khảo các kết quả nghiên cứu catalô và tài liệu giới thiệu sản phẩm của hãng sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối, đại lý; tham khảo kinh nghiệm của chủ đầu tư khác; tổ chức hội nghị tham vấn thị trường đảm bảo công khai, minh bạch; tổ chức khảo sát thông tin từ các đơn vị sản xuất, kinh doanh; tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan, các báo in, tạp chí, ấn phẩm phân tích thị trường chuyên ngành, thông tin trên Internet và các hình thức phù hợp khác.

Đang theo dõi

đ) Phương pháp lập dự toán để xác định chi phí

- Phương pháp lập dự toán là xác định các khoản chi phí trong tổng mức đầu tư bằng cách lập dự toán theo nhiệm vụ trong thực hiện dự án, chủ yếu áp dụng đối với chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chưa có quy định chuyên ngành;

- Đối với chi phí tư vấn: thực hiện phương pháp lập dự toán thuê chuyên gia theo hướng dẫn tại Phụ lục IV của Thông tư này;

- Đối với chi phí quản lý dự án: thực hiện phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V của Thông tư này.

Đang theo dõi

e) Phương pháp xác định chi phí dự phòng Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và không vượt quá 10% tổng mức đầu tư, do chủ đầu tư xác định cụ thể cho từng dự án trên cơ sở thời gian thực hiện dự án, khả năng phát sinh khối lượng và biến động giá, được xác định theo công thức:

GDP = (GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kdp

Trong đó, Kdp: hệ số dự phòng tối đa là 10%.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng mức đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định tổng mức đầu tư điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng mức đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, cập nhật, hoàn thiện tổng mức đầu tư theo quy định tại Thông tư này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế) để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);

- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

- Lưu: VT, HTTB, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Xuân Tuyên

Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC I

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG THIẾT KẾ CHI TIẾT

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

1. Danh mục thiết bị y tế

STT

Tên thiết bị y tế

Số lượng

Đơn vị tính

Yêu cầu về cấu hình, tính năng kỹ thuật chi tiết và các nội dung liên quan khác

1

...

...

...

...

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

..

 

 

 

 

2. Nội dung cấu hình, tính năng kỹ thuật chi tiết

a) Yêu cầu chung Tùy theo tính chất của thiết bị, nêu các yêu cầu chung cần thiết về tình trạng thiết bị; tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng; điều kiện môi trường hoạt động; nguồn điện sử dụng; yêu cầu an toàn; yêu cầu tương thích và các yêu cầu chung khác.

b) Yêu cầu về cấu hình Nêu tên thiết bị hoặc hệ thống; thiết bị chính; các thành phần, bộ phận, phụ kiện cần thiết; số lượng và đơn vị tính tương ứng.

c) Yêu cầu về tính năng và kỹ thuật

- Mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động và công nghệ;

- Tính năng và các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết;

- Yêu cầu về cấu tạo, vật liệu, cảm biến hoặc bộ phận chính (nếu có);

- Yêu cầu về phương thức điều khiển, hiển thị, chức năng an toàn và cảnh báo (nếu có);

- Yêu cầu về phần mềm, lưu trữ, kết nối, truyền và trao đổi dữ liệu, khả năng nâng cấp hoặc cập nhật (nếu có);

- Yêu cầu về kiểm định, hiệu chuẩn, kiểm tra chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khác theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của dự án.

d) Yêu cầu liên quan đến việc đưa thiết bị vào sử dụng Nêu các yêu cầu cần thiết về vận chuyển, lắp đặt, tích hợp, chạy thử, hiệu chỉnh, kiểm định, hiệu chuẩn, đào tạo, hướng dẫn sử dụng, chuyển giao kỹ thuật, bảo hành và các nội dung khác liên quan trực tiếp đến việc đưa thiết bị vào sử dụng.

đ) Nguyên tắc áp dụng Nội dung thiết kế chi tiết được lựa chọn và mô tả phù hợp với tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp của từng thiết bị hoặc hệ thống thiết bị; không bắt buộc thiết bị phải có đầy đủ tất cả các nội dung nêu tại Phụ lục này.

Yêu cầu kỹ thuật phải xuất phát từ nhu cầu chuyên môn, mục đích sử dụng, phương án công nghệ và điều kiện sử dụng; không làm hạn chế cạnh tranh trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG THIẾT KẾ CƠ SỞ

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

1. Danh mục thiết bị y tế

Stt

Tên thiết bị y tế

Số lượng

Đơn vị tính

Yêu cầu về cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản và các nội dung liên quan khác

1

...

...

...

...

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

..

 

 

 

 

2. Nội dung cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản và các nội dung liên quan khác

a) Tùy theo tính chất của từng thiết bị hoặc hệ thống thiết bị, thể hiện một hoặc một số nội dung về mục đích sử dụng; nguyên lý hoạt động; công nghệ hoặc phương án công nghệ lựa chọn; cấu hình cơ bản và các thành phần chính; tính năng, chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu; khả năng kết nối, tích hợp; yêu cầu sơ bộ về điều kiện lắp đặt, vận hành, an toàn và hạ tầng kỹ thuật; các nội dung cần thiết khác để thể hiện phương án công nghệ và xác định tổng mức đầu tư.

b) Nội dung thiết kế cơ sở được xác định ở mức độ cần thiết để thể hiện phương án thiết kế; không yêu cầu xác định đầy đủ thông số kỹ thuật chi tiết của từng thành phần, bộ phận, phụ kiện của thiết bị.

Yêu cầu kỹ thuật phải xuất phát từ nhu cầu chuyên môn, mục đích sử dụng, phương án công nghệ và điều kiện sử dụng; không làm hạn chế cạnh tranh trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC III

THÔNG TIN YÊU CẦU BÁO GIÁ THIẾT BỊ Y TẾ

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Kính gửi: ...................................................................

 

Cơ quan/đơn vị ....... có nhu cầu tiếp nhận báo giá ...... Đề nghị đơn vị báo giá cụ thể như sau:

I. Thông tin của đơn vị yêu cầu báo giá

- Đơn vị yêu cầu báo giá: ............

- Thông tin liên hệ:

+ Họ và tên người nhận báo giá: Ông .............. (SĐT: .............) hoặc bà ................. (SĐT: .................)

+ Chức vụ: ..................................

- Cách thức tiếp nhận báo giá: trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: (https://muasamcong.mpi.gov.vn) hoặc các hình thức khác theo yêu cầu của cơ quan/đơn vị yêu cầu báo giá.

- Thời hạn tiếp nhận báo giá: ...... ngày, từ ngày tháng năm 20... đến ngày tháng năm 20.... (Các báo giá nhận được sau thời điểm nêu trên sẽ không được xem xét).

II. Nội dung yêu cầu báo giá:

1. Tên/danh mục thiết bị y tế: ………..

2. Địa điểm cung cấp hàng hóa: ...............

3. Thời gian giao hàng dự kiến: ................

4. Thời hạn có hiệu lực của báo giá tối thiểu:....... ngày kể từ ngày báo giá.

5. Thành phần yêu cầu báo giá:

- Yêu cầu thông số kỹ thuật mời chào giá phải phù hợp với thông tin trong thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết; trong đó đầy đủ thông tin: tên thiết bị y tế; số lượng; đơn vị tính; ký mã hiệu/nhãn hiệu, model; hãng sản xuất; xuất xứ, năm sản xuất; đơn giá và các tài liệu kỹ thuật có liên quan kèm theo để minh chứng thông số kỹ thuật của hàng hóa;

- Đơn giá phải gồm đầy đủ các khoản chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, thuế, phí, lệ phí và các khoản chi phí khác (nếu có) để đưa thiết bị y tế vào sử dụng theo đúng quy định;

- Các yêu cầu khác phù hợp với yêu cầu của cơ quan/đơn vị.

6. Yêu cầu khác

- Có đủ năng lực thực hiện cung cấp hàng hóa theo quy định;

- Đơn vị cung cấp báo giá không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp hàng hóa và thực hiện công việc của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:.....

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC IV

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN THUÊ TƯ VẤN

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

1. Công thức xác định chi phí theo chuyên gia tư vấn

GTV = CCG + CQL + CK + TN + VAT Trong đó:

GTV: Chi phí của công việc cần lập dự toán;

CCG: Chi phí chuyên gia trực tiếp;

CQL: Chi phí chung;

CK: Chi phí khác;

TN: Thu nhập chịu thuế tính trước;

VAT: Thuế giá trị gia tăng.

2. Cách xác định các thành phần chi phí

a) Chi phí chuyên gia trực tiếp (CCG): là khoản chi phí trực tiếp của chuyên gia thực hiện công việc cần lập dự toán, được xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc và tiền lương của chuyên gia. Tiền lương của chuyên gia được xác định theo Thông tư số 07/2026/TT-BNV.

Trường hợp mức tiền lương của chuyên gia theo quy định trên không phù hợp với yêu cầu của dự án, nhiệm vụ khi xác định tiền lương của chuyên gia hoặc công việc cần thuê chuyên gia nước ngoài thì cơ quan, đơn vị lập dự toán chi phí được tham khảo mức lương chuyên gia cho công việc cần thuê của tối thiểu 01 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc các nguồn thông tin khác (hợp đồng lao động, giá gói thầu thuê chuyên gia tương tự, thông tin thị trường lao động, thông tin tuyển dụng trên thị trường, ...) trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình tổng mức đầu tư, dự toán hoặc theo thỏa thuận căn cứ vào công việc của chuyên gia, yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc.

Trên cơ sở đó, cơ quan, đơn vị lập dự toán chi phí quyết định tiền lương cụ thể của chuyên gia để lập dự toán;

b) Chi phí chung (CQL): là khoản chi phí hoạt động quản lý chung bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm việc; mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn. Chi phí chung được xác định theo Bảng 3.2 của Phụ lục này;

c) Chi phí khác (CK): bao gồm chi phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn;

d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): được xác định bằng 06% của tổng chi phí chuyên gia, chi phí chung và chi phí khác;

đ) Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định phù hợp với từng loại công việc và theo quy định của pháp luật thuế.

Bảng 3.1. Bảng tổng hợp dự toán

Stt

Khoản mục chi phí

Diễn giải

Giá trị (đồng)

Ghi chú

1

Chi phí chuyên gia trực tiếp

 

 

C CG

2

Chi phí chung

CCG x Tỷ lệ (tại Bảng 3.2)

 

C QL

3

Chi phí khác

 

 

C K

4

Thu nhập chịu thuế tính trước

(CCG + CQL + CK) x Tỷ lệ

 

TN

5

Thuế giá trị gia tăng

(CCG + CQL + CK +TN) x Tỷ lệ

 

VAT

 

Tổng cộng

CCG + CQL + CK +TN+VAT

 

G TV

Trường hợp thuê nhà thầu tư vấn là cá nhân thì không tính các chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng nêu trên.

Bảng 3.2. Bảng chi phí chung

Đơn vị tính: %

Stt

Nội dung công việc

Chi phí chuyên gia trực tiếp (tỷ đồng)

CCG ≤1

1< CCG <5

CCG ≥5

 

Chi phí chung của đơn vị tư vấn

55

50

45

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC V

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

1. Phương pháp lập dự toán quản lý dự án

Việc lập dự toán đối với chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư tự thực hiện được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, đặc điểm công việc quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan. Cơ sở lập dự toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; có thể bao gồm các nội dung sau:

a) Chi phí tiền lương (Clg): gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án), các khoản chi phí khác có liên quan đến tiền lương của cán bộ quản lý dự án, người lao động theo hợp đồng.

Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp được xác định theo số lượng nhân sự, thời gian làm việc, mức lương do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tham khảo trong các hợp đồng lao động có tính chất tương tự, phù hợp với chức năng nhiệm vụ, vị trí việc làm, phân công công việc và các yêu cầu khác về năng lực, trình độ, kinh nghiệm của nhân sự dự kiến quản lý dự án.

b) Chi phí khác (Ck): gồm các khoản chi phí ngoài chi phí tiền lương như: ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm … được xác định chi phí theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, các mức chi theo quy định của Bộ Tài chính và theo báo giá của đơn vị sản xuất, cung cấp phù hợp yêu cầu để thực hiện công việc quản lý dự án.

Chi phí Quản lý dự án

Dự án:...........................................................................................................

Địa điểm:.......................................................................................................

Đơn vị tính:...

STT

Nội dung chi phí

Thành tiền

Ghi chú

1

Tiền công, tiền lương, bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế...

 

 

2

Vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc;

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

…

………….

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

NGƯỜI LẬP

(Ký, họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ

(Ký, họ tên)

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC VI

BẢNG TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

Dự án:............................................................................................................

Địa điểm:.......................................................................................................

Đơn vị tính...

STT

Nội dung chi phí

Giá trị

Ghi chú

1

Chi phí thiết bị

 

 

2

Chi phí quản lý dự án

 

 

3

Chi phí tư vấn

 

 

3.1

Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;

 

 

..

… … … … … … …..

 

 

4

Chi phí khác

 

 

4.1

Chi phí kiểm toán độc lập

 

 

4.2

Phí, lệ phí liên quan

 

 

….

… … … …..

 

 

5

Chi phí dự phòng

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

NGƯỜI LẬP

(Ký, họ tên)

NGƯỜI CHỦ TRÌ

(Ký, họ tên)

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC VII

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2026/TT-BYT ngày 31 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

Dự án:............................................................................................................

Địa điểm:.......................................................................................................

Đơn vị tính...

STT

Tên thiết bị y tế

Số lượng

Đơn vị tính

Đơn giá

Thành tiền

1

...

...

...

 

...

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 43/2026/TT-BYT của Bộ Y tế quy định nội dung phương án thiết kế, nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án mua sắm thiết bị y tế không có cấu phần xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 43/2026/TT-BYT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 43/2026/TT-BYT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc I. Huong dan noi dung thiet ke chi tiet (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc II. Huong dan noi dung thiet ke co so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc III. Thong tin yeu cau bao gia thiet bi y te (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc IV. Huong dan phuong phap lap du toan thue tu van (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc V. Huong dan phuong phap lap du toan quan ly du an (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc VI. Bang tong hop tong muc dau tu du an (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc VII. Bang tong hop chi phi thiet bi (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: 85/2025/NĐ-CP
  • Văn bản liên quan Thông tư 43/2026/TT-BYT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×