• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2347/QĐ-UBND Sơn La 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Kế hoạch, Đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2347/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư trong tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2347/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2347/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2347/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư trong tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hoá TTHC nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tại Tờ trình s485/TTr-
SKHĐT ngày 05 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 25 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi
chức năng quản lý của UBND tỉnh Sơn La (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch
Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn các quan, tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cc KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Ch tch, các Phó Ch tch UBND tnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tnh;
- Trung tâm thông tin tnh;
- Lưu: VT, KSTTHC, Hương (05b).
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
2347
06
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TRONG TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày /11/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
Xây dựng kế hoạch đầu công trung hạn
của địa phương
Quản lý đầu
tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Xây dựng kế hoạch đầu công hằng năm
của địa phương
Quản lý đầu
tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Đề nghị điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
trung hạn vốn Ngân sách Trung ương
Quản lý đầu
tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Điều chỉnh kế hoạch đầu công trung
hạn vốn Ngân sách địa phương cấp tỉnh
Quản lý đầu
tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Lập quy hoạch tỉnh.
Quy hoạch
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Đề nghị điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
Quy hoạch
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Cung cấp thông tin quy hoạch tỉnh.
Quy hoạch
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Quyết định thành lập doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do
quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) quyết định thành lập
Đăng ký kinh
doanh
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư.
Quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ do quan đại diện chủ sở hữu
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định
thành lập hoặc được giao quản lý
Đăng ký kinh
doanh
Cơ quan đại diện
chủ sở hữu
Quyết định chia, tách doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do
quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc
được giao quản lý
Đăng ký kinh
doanh
Cơ quan đại diện
chủ sở hữu
Quyết định tạm ngừng, đình chỉ hoạt
động, chấm dứt kinh doanh tại doanh
Đăng ký kinh
doanh
Cơ quan đại diện
chủ sở hữu (Ủy ban
2347
06
3
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ (do y ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập hoặc giao quản lý)
nhân dân cấp tỉnh)
và các trường hợp
quy định tại khoản
2 Điều 206 Luật
Doanh nghiệp.
Quyết định giải thể doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập hoặc giao quản lý)
Đăng ký kinh
doanh
Người quyết định
thành lập doanh
nghiệp là người
quyết định giải thể
doanh nghiệp.
Quyết định đầu đối với dự án đầu
công khẩn cấp
Đầu tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Lập, thẩm định phê duyệt kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
Đấu thu
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, UBND tỉnh
Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu (trong trường hợp không
áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu)
Đấu thu
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, UBND tỉnh
Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư
Đấu thu
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, UBND tỉnh
Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
Đấu thu
Cơ quan, đơn vị,
UBND cp huyn
được giao làm Bên
mi quan tâm, Ch
tch UBND tnh
Trình, p duyệt công khai kết quả
mời quan tâm
Đấu thu
Bên mi quan tâm,
Ch tch UBND
tnh
Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực
hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
Đấu thu
Cơ quan, đơn vị
trực thuộc, cơ quan
chuyên môn được
giao nhiệm vụ; Các
cơ quan có liên
quan; Ch tch
UBND tnh
Ban hành quyết định cấm tham gia hoạt
động đấu thầu trong phạm vi quản lý của
địa phương
Đấu thu
Ngưi đứng đầu cơ
quan, đơn vị Ch
tch UBND tnh
Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu tư
chương trình, dự án đầu tư công nhóm A
thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh
Đầu tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
4
Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu tư
chương trình, dự án đầu tư công nhóm B,
nhóm C do địa phương quản lý
Đầu tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Quyết định đầu chương trình, dự án
đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C
Đầu tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Điều chỉnh chương trình, dự án đầu
công nhóm A, nhóm B, nhóm C
Đầu tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Quyết định chủ trương đầu tư chương
trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp
pháp của các quan nnước, đơn vị sự
nghiệp công lập dành để đầu tư
Đầu tư công
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
1. Thủ tục: Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương
- Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 55 và Điều 62 Luật Đầu tư công,
Bước 1: Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch Đầu tư (bao gồm thông báo tổng mức vốn đầu ng dự kiến giai đoạn
sau), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn cho các cơ quan, đơn v địa phương lập kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn sau;
+ Giao quan, đơn vị sử dụng vốn đầu công tổ chức lập, thẩm định kế
hoạch đu công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao
nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo quan cấp trên xem xét gửi quan
chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh;
+ Tổ chức thẩm định hoặc giao Sở Kế hoạch Đầu thẩm định kế hoạch
đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
+ Giao Sở Kế hoạch Đầu lập kế hoạch đu công trung hạn cấp tỉnh
giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét;
+ Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn sau;
+ Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Bước 2: Sau khi ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
+ Giao Sở Kế hoạch Đầu hoàn chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn
của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
5
cho ý kiến trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn trước;
+ Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch
Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn trước.
Bước 3: Trước ngày 05 tháng 12 năm thứ m của kế hoạch đầu công trung
hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến
về các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công
năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa phương cho
đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết
định.
Bước 4: Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu công trung hạn
giai đoạn mới và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển
kinh tế hội 05 năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu công
trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn,
danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và
mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch
đầu tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục
chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản và điều
hành của tỉnh.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Theo quy định hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành cấp tỉnh UBND
cấp huyện.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết
định của UBND tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
6
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án thủ
tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019.
2. Thủ tục: Xây dựng kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương
- Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 56 và Điều 63 Luật Đầu tư công:
Bước 1: Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu ớng dẫn quan,
đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
Bước 2: Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, Sở Kế hoạch Đầu tổ chức
lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ
được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Trước ngày 25 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau.
Bước 4: Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh
dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Bước 5: Căn cứ Thông báo số kế hoạch vốn dự kiến phân bổ năm sau của B
Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư công
năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Bước 6: Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn
bố trí cho từng dự án.
Bước 7: Trước ngày 10 tháng 12 hng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định kế hoạch đầu công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục mức vốn
bố trí cho từng dự án.
Bước 8: Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế
hoạch đầu tư công năm sau cho các đơn vị thực hiện.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản và điều
hành của tỉnh.
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Theo quy định hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban ngành cấp tỉnh UBND
cấp huyện.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
7
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết
định của UBND tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án thủ
tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019.
3. Thủ tục:Đề nghị điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn Ngân
sách trung ương
- Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 67 Luật Đầu ng Điều 46 Nghị
định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công.
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực
hiện và giải ngân các dán, giao Sở Kế hoạch và Đầu tưsoát, đề xuất phương án
điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn vốn NSTW của địa phương mình, gửi B
Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
Bước 2: Sau khi Quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu ng trung hạn vốn
NSTW của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch Đầu tham mưu UBND tỉnh
ban hành Quyết định điều chỉnh.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản điều hành
của tỉnh.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban ngành cấp tỉnh UBND
cấp huyện.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án có thủ
tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019.
+ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
4. Thủ tục: Điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn vốn Ngân sách
địa phương
- Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 67 Luật Đầu ng Điều 46 Nghị
định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công.
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực
hiện và giải ngân các dán, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư về rà soát, đxuất phương
án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương, trình cấp
có trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định.
Bước 2: Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản điều hành
của tỉnh.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Thời gian điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
nhà nước hằng năm trước ngày 15 tháng 11 năm kế hoạch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính: Sở, ban ngành cấp tỉnh UBND
cấp huyện.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết
định của UBND tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án thủ
tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
9
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019.
+ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
5. Thủ tục: Lập quy hoạch tỉnh
- Trình tự thực hiện:
* Đối với quy hoạch tỉnh
Bước 1: Sở Kế hoạch Đầu (quan được UBND tỉnh giao lập quy hoạch
tỉnh) chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp
huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bước 2: Sở Kế hoạch Đầu (quan được UBND tỉnh giao lập quy hoạch
tỉnh) lựa chọn tổ chức vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hp với các quan, tổ
chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân
tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh
giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ
đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch.
Bước 3: Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất
nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách gửi quan lập quy hoạch.
Bước 4: Sở Kế hoạch Đầu (quan được UBND tỉnh giao lập quy hoạch
tỉnh) chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, xử các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ hiệu quả của quy hoạch; đề xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy
hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng.
Bước 5: Các quan, tchức liên quan, UBND cấp huyện điều chỉnh, bổ sung
và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch.
Bước 6: Sở Kế hoạch Đầu (cơ quan được UBND tỉnh giao lập quy hoạch
tỉnh) hoàn thiện quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật Quy
hoạch.
Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu (quan được UBND tỉnh giao lập quy hoạch
tỉnh) tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm
định quy hoạch.
Bước 8: Sở Kế hoạch Đầu (quan được UBND tỉnh giao lập quy hoạch
tỉnh) hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 9: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
thông qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
10
* Đối với đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh
Đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường. Sở Kế hoạch và
Đầu chịu trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Tài nguyên Môi trường bng văn bản đồng
thời với việc lấy ý kiến về quy hoạch. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản bao gồm nội dung về quy hoạch và nội dung báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược đối với quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản điều
hành của UBND tỉnh.
- Thành phần hồ sơ:
Đối với hồ sơ xin ý kiến dự thảo quy hoạch, gồm các tài liệu sau:
+ Báo cáo quy hoạch tỉnh;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (đối với quy hoạch tỉnh);
+ Hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch tỉnh.
Trường hợp quy hoạch liên quan tới vị trí chiến lược về quốc phòng, an
ninh, cơ quan lập quy hoạch phải thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về
nội dung quy hoạch trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian lập quy hoạch tỉnh: 30 tháng.
+ Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,
ban ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- n c pháp của thủ tụcnh chính: Luật Quy hoạch; Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
11
điều của Luật Quy hoạch, Nghị định số 58/2023/-CP ngày 12/8/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định s 37/2019/-CP ngày
07 tháng 5 m 2019 của Chính ph quy định chi tiết thi nh một số điều
của Lut Quy hoch.
6. Thủ tục: Đề nghị điều chỉnh quy hoạch tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
Bước 2: Sở Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vlập quy hoạch, báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bước 3: Sở Kế hoạch Đầu tư lựa chọn tổ chức vấn lập quy hoạch; chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên
cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dbáo về các yếu tố, điều kiện, nguồn
lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - hội của địa phương,
đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm
sở lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
Bước 4: Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất
nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập điều chỉnh
quy hoạch tỉnh.
Bước 5: Sở Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ hiệu quả của điều chỉnh quy hoạch; đề
xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân
dân cấp huyện xây dựng.
Bước 6: Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện điều
chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch được phân công gửi
cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo
quy định tại Điều 19 của Luật Quy hoạch.
Bước 8: Sở Kế hoạchĐầu tư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện
điều chỉnh quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.
Bước 9: Sở Kế hoạch Đầu hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch theo kết luận
của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 10: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem
xét, thông qua điều chỉnh quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh.
12
- Thành phần hồ sơ:
Đối với hồ sơ xin ý kiến dự thảo quy hoạch điều chỉnh, gồm các tài liệu
sau:
+ Báo cáo quy hoạch tỉnh điều chỉnh;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (đối với quy hoạch tỉnh điều chỉnh);
+ Hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch điều chỉnh.
Trường hợp quy hoạch điều chỉnh liên quan tới vị trí chiến lược vquốc
phòng, an ninh, quan lập quy hoạch phải thống nhất với Bộ Quốc phòng Bộ
Công an về nội dung quy hoạch trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian lập quy hoạch tỉnh điều chỉnh: 30 tháng.
+ Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,
ban ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình phê duyệt quy hoạch
điều chỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch; Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quy hoạch.
7. Thủ tục: Cung cấp thông tin quy hoạch tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, nhân đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch
đã được quyết định hoặc phê duyệt.
Bước 2: Sở Kế hoch Đầu tư tham mưu UBND tỉnh có tch nhiệm cung
cấp thông tin về quy hoạch tỉnh.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
13
hành của UBND tỉnh.
Hình thức cung cấp thông tin quy hoạch.
+ Cung cấp bằng văn bn trực tuyến qua hệ thống quản văn bản điều
hành của UBND tỉnh) hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,
nhân.
+ Đăng tải trên trang thông tin điện tử phương tiện thông tin đại chúng theo
quy định tại Điều 40 của Luật Quy hoạch.
+ Cung cp các ấn phẩm v quy hoạch (trực tiếp hoặc quau cnh công ích).
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao lập quy hoạch tỉnh).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin về quy hoạch.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch; Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quy hoạch.
8. Thủ tục: Quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm gi
100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
quyết định thành lập
- Trình tự thực hiện: Thực hiện theo Điều 10 Nghị định 23/2022/NĐ-CP
ngày 05/4/2022 của Chính phủ:
Bước 1: Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập 03 bộ Hồ sơ gốc đề nghị thành lập
doanh nghiệp và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tưđể thẩm định.
Bước 2: Sau khi nhận đHồ sơ, Bộ Kế hoạch Đầu chủ trì lấy ý kiến của
Bộ Tài chính, Bộ quản ngành (trong trường hợp doanh nghiệp do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập) hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính (trong trường
hợp doanh nghiệp do Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ quyết định
thành lập).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các quan
liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản
đến Bộ Kế hoạch và Đầu tưđể tổng hợp và lập báo cáo thẩm định.
14
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày m việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của
các quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo o thẩm định gửi cơ quan
đại diện chủ sở hữu.
Bước 4: quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoàn thiện Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt chủ trương thành lập doanh nghiệp.
Bước 5: quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp
trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chủ trương.
- Cách thức thực hiện:
+ Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử Ioffice;
+ Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số lượng hồ : Thực hiện theo Điều 6 Nghị định
23/2022/NĐ-CP ngày 05/4/2022 của Chính phủ:
* Thành phần hồ sơ
+ Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.
+ Đề án thành lập doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
i) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết thành lập doanh nghiệp;
ii) Tên gọi, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp và thời gian hoạt động;
iii) Địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm y dựng sở sản xuất,
kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
iv) Nhiệm vụ do Nhà nước giao; ngành, nghề kinh doanh; danh mục sản phẩm,
dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;
v) Đánh giá sự phù hợp của việc thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
vi) Tình hình thị tờng, nhu cầu triển vọng thị trường về từng loại sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dkiến áp dụng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh; kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm sau
khi thành lập;
vii) Mức vốn điều lệ; dự kiến tổng vốn đầu (trường hợp thành lp doanh
nghiệp do Nhà nước nắm gi100% vốn điều lệ gắn với thực hiện dự án đầu tư);
nguồn hình thức huy động số vốn còn lại ngoài nguồn vốn đầu ban đầu của
Nhà nước; phương án hoàn trả vốn huy động; nhu cầu biện pháp tạo vốn u động
đối với doanh nghiệp;
viii) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội;
ix) Dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng
lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập.
15
* Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 50 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Điều 7
Nghị định 23/2022/NĐ-CP )
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh
nghiệp
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Theo Điều 4 Nghị định 23/2022/NĐ-CP
+ Có ngành, lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành
lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
+ Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo quy định:
i) Doanh nghiệp khi thành lập phải có mức vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ
đồng.
ii) Trường hợp kinh doanh những ngành, nghề quy định phải vốn pháp định
thì ngoài điều kiện nêu trên, vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập không thấp
hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó.
iii) Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo
đảm an sinh hội hoặc hot động trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn cần Nhà
nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp thì vốn điều lệ có thể thấp hơn mức quy
định nêu trên (100 tỷ đồng) nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối
với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định
+ Có Hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Việc thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với chiến ợc, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
+ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam số
69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
16
+ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ shữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
9. Thủ tục: Quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ do quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
- Trình tự thực hiện:
Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Phần B Phụ lục II Quyết định 1330/QĐ-
BKHĐT ngày 26/7/2022:
+ Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phối hợp, thống
nhất lập Hồ sơđề nghị hợp nhất, sáp nhập, trình quan quyết định thành lập hoặc
được giao quản lý xem xét, quyết định.
+ Khi nhận được Hồ sơđnghị hợp nhất, sáp nhập, quan thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
+ Sau khi quyết định hợp nhất, sáp nhập, người đại diện theo pháp luật của
các doanh nghiệp cùng ký vào Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập và có trách nhiệm triển
khai thực hiện Đề án hợp nhất, sáp nhập.
+ Doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ được thành lập trên sở hợp nhất thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Cách thức thực hiện:
+ Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử Ioffice;
+ Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số lượng hồ : Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Phần B
Phụ lục II Quyết định 1330/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2022:
* Thành phần hồ sơ
+ Tờ trình đề nghị hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
+ Đề án hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:
i) Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập;
ii) Sự cần thiết của việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; sự phù hợp với
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
iii) Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi hợp nhất, sáp nhập;
iv) Phương án sắp xếp, sử dụng lao động;
v) Phương án xử lý tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết
các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập;
vi) Thời hạn thực hiện hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
17
+ Báo cáo tài chính năm trước liền kcủa doanh nghiệp đãđược kiểm toán
báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm hợp nhất, sáp nhập;
+ Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất,
sáp nhập;
+ Dự thảo Hợp đồng hp nhất, sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều 201
Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp;
+ Các tài liệu khác liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
(nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày m việc, kể từ ngày nhận
được Hồ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, quan thẩm quyền quy định tại Điều
15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ ra quyết định hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện hợp nhất, sáp nhập
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hợp nhất, sáp nhập khi đáp ứng đcác
điều kiện sau đây:
+ Việc sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp phải phù hợp vi văn bản về sắp xếp,
đổi mới doanh nghiệp đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa
được quy định tại các văn bản này thì quan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
+ Việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định của
Luật Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
+ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam số
69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
+ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại din chủ sở hữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
18
10. Thủ tục: Quyết định chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện
chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao
quản lý
- Trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Phần B Phụ lục II
Quyết định 1330/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2022
+ Doanh nghiệp lập Hồ sơđề nghị chia, tách gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu
để thẩm định.
+ Sau khi nhận đủ Hồ sơđề nghị chia, tách, quan đại diện chủ sở hữu chủ
trì lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành.
+ Khi nhận được Hồ sơ, các quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến
đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
+ Khi nhận được ý kiến của các quan liên quan, quan đại diện chủ sở
hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ
trương.
+ Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp sau khi
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
+ Sau khi quyết định chia, tách, doanh nghiệp trách nhiệm triển khai
thực hiện Đề án chia, tách.
+ Doanh nghiệp được thành lập trên sở chia, tách thực hiện các thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Cách thức thực hiện:
+ Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử Ioffice;
+ Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
+ Tờ trình đề nghị chia, tách doanh nghiệp;
+ Đề án chia, tách doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
i) Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi chia, tách;
ii) Sự cần thiết của việc chia, tách doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
ii) Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi chia, tách;
iii) Phương án sắp xếp, sử dụng lao động;
iv) Phương án xử lý tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết
các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc chia, tách;
v) Thời hạn thực hiện chia, tách doanh nghiệp;
19
vi) Trường hợp chia, tách doanh nghiệp để hình thành các doanh nghiệp mới
thì Đề án chia, tách doanh nghiệp bao gồm thêm các nội dung khác quy định tại
Khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP.
+ Báo cáo tài chính năm trước liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán
báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm chia, tách;
+ Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi chia, tách;
+ Các tài liệu khác có liên quan đến việc chia, tách doanh nghiệp (nếu có).
*Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ gốc
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan
liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản
đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
+ Trong thời hạn 10 ngày m việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các
quan liên quan, quan đại diện chủ sở hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương.
+ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (hoặc không phê duyệt) chủ
trương.
+ Trong trường hợp được phê duyệt chủ trương, Cơ quan đại diện chủ sở hữu
ra quyết định chia, tách.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chia, tách khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Việc chia, tách doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa được quy
định tại các văn bản này tquan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
+ Các doanh nghiệp mới hình thành sau khi chia, tách phải đảm bảo đủ điều
kiện nhưđối với thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định số
23/2022/NĐ-CP .
20
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
+ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam số
69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
+ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại din chủ sở hữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
11. Thủ tục: Quyết định tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh tại doanh nghiệp do Nnước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)
- Trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Mục 4 Phần B Phụ lục II
Quyết định 1330/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2022:
+ Sau khi quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ra quyết
định tạm ngng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh, doanh nghiệp trách
nhiệm thực hiện các thủ tục tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
theo quy định của pháp luật, cụ thể: thủ tục “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” theo
quy định tại:
i) Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
ii) Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
về đăng ký doanh nghiệp;
iii) Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp quan đăng kinh doanh, quan nhà nước thẩm quyền
yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trách nhiệm báo cáo quan đại diện
chủ sở hữu doanh nghiệp để ra quyết định tạm ngừng kinh doanh.
- Cách thức thực hiện:
+ Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử Ioffice;
+ Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh”.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.
- Thời hạn giải quyết: Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh”
21
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh
nghiệp
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định khi thực hiện thủ
tục “Thông báo tạm ngừng kinh doanh”.
- Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh”.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục II-19 “Thông báo tạm ngng kinh
doanh” ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm
2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về đăng ký doanh
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Doanh nghiệp
tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đại
diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
+ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại din chủ sở hữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
về đăng ký doanh nghiệp.
+ Thông số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Phụ lục II-19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
22
TÊN DOANH NGHIỆP
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Tây Ninh
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (chỉ khai nếu không số
doanh nghiệp/mã số thuế): …………… Ngày cấp …/…/…… Nơi cấp: ………
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh
1
:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đến hết
ngày….tháng….năm……
Lý do tạm ngừng: .........................................................................................
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng kinh
doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng doanh nghiệp sang
tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể tny tháng năm đến hết
ngày tháng m đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa đim kinh
doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
.................................................................................................................................
Mã số/ số thuế của chi nnh/n phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ........
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (chỉ khai nếu không số chi
nhánh/mã số thuế): …………… Ngày cấp …/…/…… Nơi cấp: ………
1
Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
23
Chi nhánh chủ quản (chỉ khai đối với trường hợp đăng tạm ngừng kinh
doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ..................................................
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (chỉ khai nếu không số chi
nhánh/mã số thuế): …………… Ngày cấp …/…/…… Nơi cấp: ………
Lý do tạm ngừng: ...........................................................................................
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
2
:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm……
Lý do tiếp tục kinh doanh: .............................................................................
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị
Phòng Đăng kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
Tt c các chi nnh/văn phòng đi diệna điểm kinh doanh ca doanh nghip.
Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (chỉ khai nếu không số chi
nhánh/mã số thuế): …………… Ngày cấp …/…/…… Nơi cấp: ………
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đối với chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diệna điểm kinh doanh (ghi bằng ch in
hoa): ............................................................................................................
Mã số/ số thuế của chi nnh/n phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ........
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (trường hợp không số chi
nhánh/mã số thuế): ………… Ngày cấp: ..... / ...... / ...... Nơi cấp: ........................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông o của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi
nhánh):
2
Doanh nghiệp gi thôngo đến Phòng Đăng kinh doanhi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh tc thời hạn đã thông báo.
24
Tên chi nhánh: ..............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ................................................
S Giy chng nhn đăng ký hoạt đng chi nhánh (trưng hp không có mã s chi
nhánh/mã s thuế ca chi nhánh): … Ngày cấp: ......... / .... / .... Nơi cấp: ..............
Lý do tiếp tục kinh doanh: ...........................................................................
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Nời ký tại Tng o này cam kết ngưi có quyền nghĩa vụ thực hin
th tục đăng doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều l công ty.
NGƯI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)
3
12. Thủ tục: Quyết định giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao
quản lý)
3
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp,
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh
doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực
tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ
định ký trực tiếp vào phần này.
25
- Trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần B Phụ lục II
Quyết định 1330/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2022:
+ Khi xác định doanh nghiệp thuộc mt trong các trường hợp xem xét giải thể
quy định tại Điều 39 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP, người thẩm quyền quyết định
giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng giải thể để thực
hiện các bước giải thể doanh nghiệp.
+ Người thẩm quyền ra quyết định gii thể doanh nghiệp theo các nội dung
quy định tại Điều 42 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP .
+ Sau khi có quyết định giải thể:
i) Hội đồng giải thể trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 43 Nghị
định số 23/2022/NĐ-CP ;
ii) Doanh nghiệp trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 45 Nghị định
số 23/2022/NĐ-CP ;
iii) Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế có trách nhiệm ban hành văn
bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi nhận được văn bản
đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
+ Hội đồng giải thể tự động chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn tất
các thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật quan đăng kinh doanh
chuyển tình trạng pháp của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng
doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể.
- Cách thức thực hiện:
+ Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử Ioffice;
+ Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần: Văn bản đề nghị giải thể doanh nghiệp.
+ Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 30 ngày làm việc, người thẩm
quyền quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải thể để thẩm định đề nghị
giải thể doanh nghiệp.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
+ quan thanh tra, kiểm toán, thuế hoặc các quan chức năng khác của
Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, phát hiện doanh nghiệp rơi vào
tình trạng phải giải thể.
- quan giải quyết thủ tục hành chính: Người quyết định thành lập doanh
nghiệp là người quyết định giải thể doanh nghiệp.
26
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể doanh nghiệp
của người quyết định thành lập doanh nghiệp.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- n mẫu đơn, mẫu tkhai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị xem xét giải thể
trong các trường hợp sau:
i) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật
Quản lý thuế có quy định khác;
ii) Doanh nghiệp dấu hiệu mất an toàn tài chính, được đặt vào tình trạng
giám sát tài chính đặc biệt sau khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục,
phương án cấu lại mà không phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh và
không thực hiện được các hình thức chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại khác theo quy
định của pháp luật;
iii) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02
năm liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;
iv) Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết;
v) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quy
định gia hạn.
+ Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ
nghĩa vụ tài sản khác không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc
quan trọng tài. Người quản liên quan doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng doanh nghiệp cùng liên đi chịu trách nhiệm vcác khoản nợ của
doanh nghiệp.
+ Việc giải thể doanh nghiệp phải phợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp việc giải thể
chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bn về sắp xếp, đổi mới doanh
nghiệp, quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
(trừ trường hợp doanh nghiệp giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp hoặc kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không
quy định gia hạn).
Trường hợp không còn đáp ứng các điều kiện giải thể nêu trên hoặc đã lâm
vào tình hạng phá sản thì quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ ớng Chính phủ
xem xét, quyết định sắp xếp theo hình thức khác hoặc thực hiện phá sản.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
27
+ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam số
69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
+ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại din chủ sở hữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
13. Thủ tục: Quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
- Trình t thc hin: Theo Điều 42 Luật Đầu ng 2019 quy đnh trình
t, th tc quyết định đầu tư đối vi d án đầu tư công khẩn cấp như sau:
Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tch y ban nhân dân các cp
quyết định đầu tư theo trình tự, th tục sau đây:
+ Giao quan chuyên môn hoặc đơn vị chức năng tổ chc kho sát, lp
báo cáo đề xut d án;
+ Giao quan chuyên môn quản đầu công hoặc đơn v chức năng
thẩm định d án;
+ Ch đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khon này hoàn chnh báo cáo
đề xut d án trình cp thm quyn xem xét, quyết định theo quy định tại Điều
35 ca Lut này.
Người đứng đầu B, quan trung ương báo cáo Chính phủ vic thc hin d
án đầu công khn cp. Ch tch y ban nhân dân báo cáo Hi đồng nhân dân cùng
cp vic thc hin d án đầu tư công khẩn cp ti k hp gn nht.
- Cách thc thc hin: H nộp trên h thng Vnpt-ioffice ca S Kế hoch
và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình chủ đầu tư dự án;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ đầu tư
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về dán đầu công
khẩn cấp
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung mt điều của Luật
28
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công;Nghị
định s15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/32021 của Chính phvề quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình.
14. Th tc: Lp, thm định phê duyt kế hoch tng th la chn nhà
thu cho d án
- Trình t thc hin
+ Chủ đầu (gồm: Chủ đầu tư (trường hợp đã được xác định), quan được
giao chuẩn bị dự án (trường hợp đã xác định được chủ đầu tư)) lập kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu theo các nội dung được quy định tại Điều 36 Luật Đấu thầu
năm 2023; Điều 14, Điều 15 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024, Thông
tư số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 và quy định của pháp luật hiện hành.
+ Chủ đầu tư nộp hồ sơ trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
về Sở Kế hoạch và Đầu tư (qua bộ phận Văn thư).
+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt, Sở Kế
hoạch Đầu kiểm tra sự phù hợp về nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Đấu thầu Điều 14, Điều 15 Nghị
định số 24/2024/NĐ-CP, xin ý kiến các quan, đơn vị liên quan (nếu cần)
ban hành Báo cáo thẩm định gửi chủ đầu tư trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;
+ Dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu kèm theo Tờ trình của chủ đầu
tư;
+ Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
+ Chủ trương lập kế hoạch tổng thể của người có thẩm quyền;
+ Quyết định phê duyệt dự án;
+ Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay vốn đối với dán sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (nếu có);
+ Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoc ngun vốn thực hiện dự án (nếu );
+ Văn bản pháp lý khác có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 30 ngày.
- Cơ quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La phê duyệt);
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La (chủ trì thẩm định);
29
+ Các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có);
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Mẫu Tờ trình, mẫu dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu: Theo
Mẫu số 1A, 1C ban hành kèm theo Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26 tháng
4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
+ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
+ Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
15. Thủ tục: Lp, thẩm đnh p duyt kế hoch la chn nthu cho
d án (trong trưng hp không áp dụng kế hoạch tng thể la chọn nhà thầu)
- Trình t thc hin:
+ Ch đầu lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo các nội dung được quy
định tạic Điều 37, 38, 39 Luật Đấu thầu năm 2023; Nghị định số 24/2024/-
CP ny 27/02/2024, Thông tư s06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 và quy
định của pháp luật hiệnnh.
+ Chủ đầu tư nộp hồ trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu vS
Kế hoạch Đầu (qua bộ phậnn t).
+ Trong vòng 20 ny k từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ tnh duyệt, Sở
Kế hoạch Đầu kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận t nội dung kế
hoạch lựa chọn nhà thầun cquy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật
liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- ch thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đnghphê duyệt kế hoạch lựa chọn n thầu;
+ Dự thảo kế hoạch lựa chọn nhà thầu kèm theo Tờ trình của chủ đầu tư;
+ Quyết định p duyệt báo cáo nghn cứu khthi hoặc báo cáo kinh tế -
kỹ thuật;
+ Quyết định phê duyệt điều chỉnh o cáo nghiên cứu khthi hoặc điều
chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật (nếu có);
30
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được duyệt (đối với
hồ sơ tnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh, bổ sung);
+ Quyết định giao kế hoạch đầu công trung hạn, trừ trường hợp dán
đầu tưng khẩn cấp theo quy định của pp luật về đầu ng.
+ Kế hoạch bố t vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dán đối
với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Đấu
thầu năm 2023;
+ Quyết định bt vốn đối với i thầu áp dụng hình thức chđnh thầu
theo đim c khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu năm 2023;
+ Điều ước quốc tế, tha thuận vay vốn đối với dán s dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ trường hợp đấu thầu trước theo
quy định tại Điều 42 Luật Đấu thầu năm 2023;
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn n thầu, kết quả lựa chọn n
thầu các gói thầu tại bước chuẩn bđầu tư (theo ý (5) mục ghi chú Mục III Mẫu
số 2A ban hành kèm theo Thông số 06/2024/TT-BKHĐT);
+ Tổng mức đầu tư hoặc d toán đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan
chuyên n vxây dựng kèm theo Thông o kết quthm định đối với dán
cấu phần y dựng (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định đã có Bảng tổng
hợp tổng mức đầu kèm theo thì kng phải nộp Hsơ Tổng mức đầu hoc
dự toán đã được đóng dấu thẩm định);
+ Đối vớii thầu thiết bị hoặc gói thầu có thiết bị, ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên cần bổ sung các hồ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 24/2024/-CP.
+ n bản pháp kc có liên quan khác.
- Thành phần hồ : 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày (do Luật Đấu thầu năm 2023 chưa
quy định thời gian thẩm định, do đó vận dụng thời gian thẩm định Luật Đấu thầu
năm 2013 là 20 ngày).
- quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tch UBND tỉnh Sơn La p duyệt);
+ Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Sơn La.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định p duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu.
- Phí, lệ p: Không.
- Mẫu Tờ trình, mẫu d thảo kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Theo Mẫu
số 2A, 2C ban hành kèm theo Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 4
m 2024 của Btrưởng BKế hoạch và Đầu tư.
31
- u cầu điều kiện thực hiện thtục hành chính (nếu có): Không có.
- n c pháp của thủ tụcnh cnh
+ Luật Đấu thầu ny 23 tháng 6m 2023;
+ Nghđịnh s24/2024/-CP ny 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu vlựa chọn n thầu;
+ Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng BKế
hoạch Đầu tư ớng dẫn việc cung cấp, đăng tải tng tin về lựa chọn n thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
16. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Trình tthực hiện:
+ Bên mời thầu lập tờ trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Ngh định số 23/2024/-CP điểm a khoản
1 Điều 28 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
+ n mời thầu nộp hồ sơ trình thẩm định kết qulựa chọn nđầu tư về
Sở Kế hoạch Đầu tư (qua bộ phận Văn t).
+ Trong vòng 30 ngày ktngày nhận được đầy đủ hồ trình duyệt, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xin ý kiến các quan, đơn v liên quan và thm
địnhc nội dung kết qulựa chọn n đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 53
Nghị định số 23/2024/-CP và khoản 2 Điều 55 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
pháp luật có ln quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem t, phê duyệt.
- ch thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ
+ Tờ trình đnghị phê duyệt kết quả lựa chọn n đầu của bên mời thầu;
+ Báo cáo kết quả đánh g hồ sơ dthầu của tổ chun gia;
+ Bản chụp các hồ sơ tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu,
hồ sơ dthầu của các nhà đầu tư những tài liệu khác liên quan;
+ Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu;
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ối với dự án thuộc diện chấp
thuận chtrương đầu ) hoặc Quyết định phê duyệt tng tin dán ối với dự
án không thuộc diện chấp thuận chủ tơng đầu);
+ Quyết định p duyệt kết qu hồ sơ mời quan tâm;
+ Quyết định phê duyệt Bảng theo dõi tiến đthực hiện các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư;
+ n bản pháp kc có liên quan khác.
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 30 ngày.
32
- quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La p duyệt);
+ Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Sơn La (chủ t thẩm định).
+ c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành cnh: Quyết định p duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu.
- Phí, lệ p: Không.
- Mẫu Tờ trình pduyệt kế quả lựa chọn n đầu tư: Không .
- u cầu điều kiện thực hiện thtục hành chính (nếu có): Không có.
- n c pháp của thủ tụcnh chính
+ Luật Đấu thầu ny 23 tháng 6m 2023;
+ Nghđịnh s23/2024/-CP ny 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn n đầu tư
thực hiện dán thuộc tờng hợp phải tchức đấu thầu theo quy định của pp
luật quản ngành,nh vực;
+ Nghđịnh s115/2024/-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn n đầu tư
thực hiện dự án đầu có sử dụng đất;
+ Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của B trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định mẫu hồ đấu thầu lựa chọn n đầu thực hiện dự
án đầu theo phương thức đối c công , dán đầu kinh doanh; cung cấp,
đăng tải thông tin về đầu tư theo pơng thức đối tác ng tư, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư tn Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
17. Thủ tục: Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
- Trình t thc hin:
+ Bên mời quan tâm giao Tổ chuyên gia lập hồ mời quan tâm theo quy
định tại Điều 38 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Điều 39 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP.
+ Bên mời quan tâm nộp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
hồ sơ mời quan tâm (qua bộ phận Văn thư).
+ Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phê duyệt, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm;
33
+ Dự thảo hồ sơ mời quan tâm;
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu ối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án (đối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
+ Văn bản pháp lý khác có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 05 ngày.
- Cơ quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La phê duyệt);
+ Bên mời quan tâm.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ mời
quan tâm.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Mẫu Thông báo mời quan tâm, mẫu hồ sơ mời quan tâm: Theo Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
+ Nghđịnh số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
+ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tchức đấu thầu theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
+ Thông số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầuthực hiện dự án
đầu theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu kinh doanh; cung cấp, đăng
tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đu thầu lựa chọn nhà đầu
tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
18. Thủ tục: Trình, phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
- Trình t thc hin:
+ Bên mời quan tâm căn cứ kết quả đánh giá hồ đăng thực hiện dự án
đầu tư kinh doanh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả mời quan
tâm tổ chức lựa chọn nhà đầu theo quy định tại Điều 42 Nghị định số
23/2024/NĐ-CP và Điều 43 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
34
+ Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phê duyệt, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả mời quan tâm
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
+ Bên mời quan tâm đăng ti kết quả mời quan tâm và Bảng theo dõi tiến độ
thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc
thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm;
+ Dự thảo hồ sơ mời quan tâm;
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu ối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án ối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
+ Văn bản pháp lý khác có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 10 ngày.
- Cơ quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La phê duyệt);
+ Bên mời quan tâm.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả mời
quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
+ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
+ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tchức đấu thầu theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
+ Thông số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
35
đầu theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu kinh doanh; cung cấp, đăng
tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đu thầu lựa chọn nhà đầu
tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
19. Thủ tục: Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến đọ thực hiện các hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư
- Trình t thc hin:
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn (sau đây gọi chung là cơ
quan) được Chủ tịch UBND tỉnh giao lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số
23/2024/NĐ-CP và Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
+ quan nộp hồ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban nh quyết định
(qua Hệ thống quản lý văn bản điều hành VNPT iOffice 4.0).
+ Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bn đề nghị cấm tham gia
hoạt động đấu thầu, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Bảng theo dõi tiến độ
thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.
+ Bên mời quan tâm đăng tải quyết định phê duyệt Bảng theo dõi tiến độ thực
hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được phê duyệt.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư;
+ Dự thảo Bảng theo dõi tiến độ thc hiện các hoạt đng lựa chọn n đầu tư;
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu ối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án ối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
+ Quyết định phê duyệt kết quả mời quan tâm;
+ Văn bản pháp lý khác có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày.
- quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tch UBND tỉnh Sơn La p duyệt);
+ Bên mời quan tâm;
+ c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Bảng theo
i tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu .
36
- Phí, lệ p: Không.
- n mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- u cầu điều kiện thực hiện thtục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đấu thầu ny 23 tháng 6m 2023;
+ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
+ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tchức đấu thầu theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
+ Thông số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu kinh doanh; cung cấp, đăng
tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đu thầu lựa chọn nhà đầu
tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
20. Thủ tục: Ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu
- Trình t thc hin:
+ Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn
bản đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu
thầu theo quy định tại Điều 87 Luật Đấu thầu khoản 4, khoản 5 Điều 125 Nghị
định số 24/2024/NĐ-CP.
+ Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bn đề nghị cấm tham gia
hoạt động đấu thầu của người thẩm quyền, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban
hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu.
+ Chủ đầu đăng tải quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được
ban hành.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
Gồm một trong các tài liệu sau:
+ Tờ trình đề nghị ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu;
+ Kết luận thanh tra của quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm
tra; báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước (nếu có);
+ Các văn bản khác của cơ quan nhà nước thẩm quyền trong đó xác định
hành vi vi phạm.
37
+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu ối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án ối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
+ Văn bản pháp lý khác có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa là 15 ngày.
- Cơ quan thực hiện:
+ UBND tỉnh Sơn La (Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La phê duyệt);
+ Người thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Nghị định số
24/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấm tham gia hoạt động
đấu thầu.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
+ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
21. Thủ tục: Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự
án đầu tư công nhóm Athuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện: Theo Điều 40 Luật Đầu công 2019 quy định trình
tự, thủ tục Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu chương trình, dự án đầu công
nhóm A thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh như sau:
+ Người đứng đầu Ch tch y ban nhân dân có trách nhiệm sau đây:
i) Giao quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi;
ii) Thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng,quan chuyên môn quản lý đầu tư công
cấp tỉnh là Thường trực Hội đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là thành vn
để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
iii) Chđạo quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ
trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa
điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.
38
- Cách thc thc hin: H nộp trên h thng Vnpt-ioffice ca S Kế hoch
và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình chủ đầu tư dự án;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ đầu tư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết về chủ trương đầu tư
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công; Nghị
định s15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/32021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình.
22. Thủ tục: Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự
án đầu tư công nhóm B, nhóm C do địa phương quản lý
- Trình tự thực hiện: Theo Điều 27 Luật Đầu công 2019 quy định trình
tự, thủ tục Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu chương trình, dự án đầu công
nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền UBND các cấp như sau:
+ Người đứng đầu Ch tch y ban nhân dân có trách nhiệm sau đây:
i) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
ii) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chức năng để thẩm định
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn khả năng cân đối vốn
đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý;
iii) Chỉ đạo quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.
+ Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân n cùng cấp quyết định chủ trương
đầu tư, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, cấu nguồn vốn, địa
điểm, thời gian, tiến độ, dkiến kế hoch bố trí vốn, chế và giải pháp, chính sách
thực hiện.
39
- Cách thc thc hin: H nộp trên h thng Vnpt-ioffice ca S Kế hoch
và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình chủ đầu tư dự án;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ đầu tư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về chủ trương đầu tư
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công; Nghị
định s15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/32021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý d án đầu tư xây dựng các công trình.
23. Thủ tục: Quyết định đầu chương trình, dự án đầu công nhóm
A, nhóm B, nhóm C
- Trình t thực hiện: Theo Điều 40 Lut Đu công 2019 quy định như sau:
+ Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được
quy định như sau:
i) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ đầu tư lập báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo quan chủ quản xem xét, trình Thủ tướng
Chính phủ;
ii) Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng
thẩm định nhà nước để thẩm định dự án;
iii) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 của Luật này;
iv) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đu hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản thông qua, gửi Hội đồng thẩm định nhà nước;
v) Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định đầu tư dự án.
+ Trình t lập, thẩm định, quyết định đu tư dự án kng thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này và không có cấu phn xây dng đưc quy định như sau:
40
i) Căn cứ chủ trương đu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;
ii) Người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao quan chuyên môn quản lý đầu
công tổ chức thẩm định dự án;
iii) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm
định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này;
iv) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đu hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.
+ Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu dự án cấu phần xây dựng thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật liên
quan, trừ dự án quan trọng quốc gia.
+ Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết
định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo phương thức đối tác công tư thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trừ dự án
quan trọng quốc gia.
+ Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
nhiệm vụ quy hoạch được quy định như sau:
i) Căn cứ nhiệm vụ chuẩn bị đầu và nhiệm vụ quy hoạch được cấp thẩm
quyền quyết định, quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu và nhiệm
vụ quy hoạch lập dtoán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch trình người
đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định;
ii) Người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao quan chuyên môn quản lý đầu
công tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
iii) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm
định các nội dung dự toán theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức kinh
phí nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
iv) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự toán nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch để người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt dự toán.
+ Nguyên tc, thẩm quyn, ni dung, trình t, th tục lập, thẩm định, quyết đnh
đu tư dự án đầu tư công tại ớc ngoài thc hiện theo quy định của Chính ph.
- Cách thc thc hin: H nộp trên h thng Vnpt-ioffice ca S Kế hoch
và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình chủ đầu tư dự án;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
41
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ đầu tư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về chủ trương đầu tư
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công; Nghị
định s15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/32021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình.
24. Thủ tục: Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm
B, nhóm C
- Trình t thực hiện: Theo Điều 40 Lut Đu công 2019 quy định như sau:
+ Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được
quy định như sau:
i) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ đầu tư lập báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo quan chủ quản xem xét, trình Thủ tướng
Chính phủ;
ii) Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng
thẩm định nhà nước để thẩm định dự án;
iii) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 của Luật này;
iv) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản thông qua, gửi Hội đồng thẩm định nhà nước;
v) Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định đầu tư dự án.
+ Trình t lập, thẩm định, quyết định đu tư d án không thuộc trưng hp quy
định tại khoản 1 Điều này và không có cấu phn xây dng đưc quy định như sau:
i) Căn cứ chủ trương đu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;
ii) Người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao quan chuyên môn quản lý đầu
công tổ chức thẩm định dự án;
42
iii) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm
định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này;
iv) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đu hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.
+ Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án cấu phần xây dựng thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật liên
quan, trừ dự án quan trọng quốc gia.
+ Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết
định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo phương thức đối tác công thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trừ dự án
quan trọng quốc gia.
+ Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
nhiệm vụ quy hoạch được quy định như sau:
i) Căn cứ nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được cấp thẩm
quyền quyết định, quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu và nhiệm
vụ quy hoạch lập dtoán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch trình người
đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định;
ii) Người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao quan chuyên môn quản lý đầu
công tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
iii) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm
định các nội dung dự toán theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức kinh
phí nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
iv) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự toán nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch để người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt dự toán.
+ Nguyên tc, thẩm quyn, ni dung, trình t, thủ tc lập, thẩm định, quyết đnh
đu tư dự án đầu tư công tại ớc ngoài thc hiện theo quy định của Chính ph.
- Cách thc thc hin: H nộp trên h thng Vnpt-ioffice ca S Kế hoch
và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình chủ đầu tư dự án;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ đầu tư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về chủ trương đầu tư
43
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công; Nghị
định s15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/32021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình.
25. Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng
vốn từ nguồn thu hợp pháp của các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập dành để đầu tư
- Trình tự thực hiện: Theo khoản 2, Điều 14 Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày
06/4/2020 quy định như sau:
Đối với chương trình, dự án đầu không cấu phần xây dựng do địa phương
quản lý:
+ Đối với chương trình, dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết
định đầu tư:
i) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp giao chủ đầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương
trình, dán; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vchức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;
ii) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi
chương trình, dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định
đầu tư chương trình, dự án;
+ Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập báo cáo
nghiên cứu khả thi chương trình, dự án phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp
thẩm quyền quyết định; tổ chức thẩm định, pduyệt chương trình, dự án đầu
chịu trách nhiệm vquyết định của mình theo quy định của pháp luật hiện
hành.
- Cách thc thc hin: H nộp trên h thng Vnpt-ioffice ca S Kế hoch
và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình chủ đầu tư dự án;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
44
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ đầu tư.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về đầu tư dự án.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công ;Nghị
định s15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/32021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2347/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư trong tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2347/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×