Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thi hành án dân sự 2022

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI

_______

Luật số: 03/2022/QH15

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG, LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT NHÀ Ở, LUẬT ĐẤU THẦU, LUẬT ĐIỆN LỰC, LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật s 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 62/2020/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13 và Luật số 28/2018/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm bđiểm c khoản 4 như sau:
“b) Chương trình, dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;”;
b) Bãi bỏ điểm d khoản 4;
c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại khoản này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 25 như sau:
“8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 82 như sau:
“4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 và khoản 5a Điều 17 của Luật này, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 83 như sau:
“1. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại các khoản 5a, 6 và 7 Điều 17 của Luật này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau:
“b) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng một hoặc một số nguồn vốn sau: vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý; vốn vay ODA; vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư
1. Sửa đổi, bổ sung điểm g và bổ sung điểm g1 vào sau Điểm g Khoản 1 Điều 31 như sau:
“g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;
g1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm b1 vào sau Điểm b Khoản 1 Điều 32 như sau:
“b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người;
b1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;”.
3. Bổ sung điểm g vào sau Điểm e Khoản 3 Điều 33 như sau:
“g) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.”.
5. Bổ sung ngành, nghề số thứ tự 132a vào sau số thứ tự 132 của Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

STT

NGÀNH, NGHỀ

132a

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 của Luật Nhà ở
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Có quyền sử dụng đất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và các trường hợp thu hồi khác theo quy định của pháp luật:
a) Có quyền sử dụng đất ở;
b) Có quyền sử dụng đất ở và đất khác không phải là đất ở đáp ứng điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu
1. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau:
“Điều 33a. Các hoạt động thực hiện trước đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi
1. Việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn đối với các hoạt động mua sắm của dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi được thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 34 như sau:
“c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 33a của Luật này;”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Xây dựng và phát triển thị trường điện lực theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện; thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động đầu tư xây dựng lưới điện truyền tải trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh và theo quy hoạch phát triển điện lực, hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành điện lực.
Các thành phần kinh tế ngoài nhà nước được vận hành lưới điện truyền tải do mình đầu tư xây dựng.
2a. Nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau đây:
a) Điều độ hệ thống điện quốc gia;
b) Xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
c) Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng.”.
2. Bổ sung một số điểm vào khoản 1 và khoản 2 Điều 40 như sau:
a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“d1) Đấu nối vào lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật;”;
b) Bổ sung điểm h1 vào sau điểm h khoản 2 như sau:
“h1) Bảo đảm quyền đấu nối của các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực vào lưới điện truyền tải do mình đầu tư xây dựng; trường hợp từ chối đấu nối thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung tên điềuđoạn mở đầu khoản 1 Điều 49 như sau:
“Điều 49. Quyền của thành viên công ty
1. Thành viên công ty có các quyền sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 50 như sau:
“Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên công ty”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Họ, tên và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên. Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 1 Điều 109 như sau:
“d) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm, bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); việc công bố phải thực hiện trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 khoản 2 Điều 148 như sau:
“1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:
a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;
c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;
đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;
e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 158 như sau:
“2. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị. Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 217 như sau:
“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn do doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật này nắm giữ 100% vốn điều lệ.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất

(%)

 

g) Xe ô tô chạy điện

 

 

(1) Xe ô tô điện chạy bằng pin

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

3

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

11

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

2

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

7

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

1

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

4

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

2

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

7

 

(2) Xe ô tô chạy điện khác

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án;
b) Ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án cụ thể có tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản.
2. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án mà tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản
1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản như sau:
a) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác đối với các bản án, quyết định về nhận người lao động trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt hại mà người phải thi hành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết định có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết định của Trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
b) Ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp quân khu đối với vụ việc mà đương sự hoặc tài sản có liên quan đến quân đội trên địa bàn;
c) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện đối với vụ việc khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác.
3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án cấp quân khu khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Thủ tục ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản
1. Thủ tục ủy thác thi hành án được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ra quyết định ủy thác trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có căn cứ ủy thác. Trường hợp đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án.
Hồ sơ ủy thác thi hành án bao gồm quyết định ủy thác thi hành án; bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định trong trường hợp ủy thác cho nhiều nơi, ủy thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này; bản sao biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải ra ngay quyết định thi hành án.
2. Thủ tục ủy thác xử lý tài sản được quy định như sau:
a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác xử lý tài sản.
Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản bao gồm quyết định ủy thác xử lý tài sản; bản sao bản án, quyết định; quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác, phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án, kết quả tổ chức thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và quyết định xử lý tài sản ủy thác để tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo quy định của Luật này;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá hoặc người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác để thanh toán theo quy định tại Điều 47 của Luật này, sau khi trừ chi phí thi hành án, đồng thời, thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác;
d) Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, bán đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại. Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại, giải tỏa kê biên tài sản theo quy định của Luật này. Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 của Luật này;
đ) Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến việc xử lý tài sản ủy thác; thông báo ngay bằng văn bản kết quả thẩm định giá, thời điểm bán đấu giá, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; tạm dừng hoặc chấm dứt xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
3. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.”.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 1 của Luật này có thẩm quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định và có văn bản thẩm định làm cơ sở cho việc quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 25 và Điều 34 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14.
3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 nay thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 của Luật này đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14.
4. Đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Điều 4 của Luật này và pháp luật có liên quan.
5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các việc thi hành án dân sự chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng quy định của Luật này; quyết định, hành vi của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14 có giá trị và tiếp tục được thực hiện.
________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2022.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Đã ký: Vương Đình Huệ

Thuộc tính văn bản
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự của Quốc hội, số 03/2022/QH15
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 03/2022/QH15 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Luật Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 11/01/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư , Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí , Doanh nghiệp , Điện lực , Tư pháp-Hộ tịch
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE NATIONAL ASSEMBLY

_______

Law No. 03/2022/QH15

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

_______________________

 

LAW

Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Public Investment, Law on Investment in the Form of Public-Private Partnership, Law on Investment, Housing Law, Bidding Law, Electricity Law, Law on Enterprises, Law on Excise Tax and the Law on Enforcement of Civil Judgments

 

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 which was amended and supplemented under the Law No. 64/2020/QH14 and Law No. 72/2020/QH14; Law on Investment in the Form of Public-Private Partnership No. 64/2020/QH14; Law on Investment No. 61/2020/QH14 which was amended and supplemented under the Law No. 72/2020/QH14; Housing Law No.  65/2014/QH13 which was amended and supplemented under the Law No. 40/2019/QH14, Law No. 61/2020/QH14, Law No. 62/2020/QH14 and Law No. 64/2020/QH14; Bidding Law No. 43/2013/QH13 which was amended and supplemented under the Law No. 03/2016/QH14, Law No. 04/2017/QH14, Law No. 40/2019/QH14 and Law No. 64/2020/QH14; Electricity Law No. 28/2004/QH11 which was amended and supplemented under the Law No. 24/2012/QH13 and Law No. 28/2018/QH14; Law on Enterprises No. 59/2020/QH14; Law on Excise Tax No. 27/2008/QH12 which was amended and supplemented under the Law No. 70/2014/QH13, Law No. 71/2014/QH13 and Law No. 106/2016/QH13; Law on Enforcement of Civil Judgments No. 26/2008/QH12 which was amended and supplemented under the Law No. 64/2014/QH13, Law No. 23/2018/QH14 and Law No. 67/2020/QH14.

 

Article 1. Amending and supplementing a number of articles of the Law on Public Investment

1. To amend and supplement a number of points and clauses of Article 17 as follows:

a) To amend and supplement Points b and c Clause 4 as follows:

“b) Group-A investment programs and projects financed by ODA loans and concessional loans of foreign donors, excluding national target programs and public investment programs prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Investment programs and projects funded by non-refundable ODA in the following cases: Group-A programs and projects; programs and projects accompanied with a policy framework; programs and projects in the fields of national defense, security and religions; sector-approached programs; procurement of commodities requiring the Prime Minister’s permission; and Vietnam’s participation in regional programs and projects;”;

b) To annul Point d Clause 4;

b) To add Clause 5a after Clause 5 as follows:

“5a. Ministers and heads of central bodies shall decide on investment policy on group-B and group-C investment programs and projects financed by ODA and concessional loans of foreign donors, decide on approving technical assistance projects funded by ODA and concessional loans of foreign donors to prepare investment projects under their management, except projects specified in Clause 4 of this Article.

Provincial-level People’s Councils shall decide on investment policy on group-B and group-C investment programs and projects financed by ODA and concessional loans of foreign donors, decide on approving technical assistance projects funded by ODA and concessional loans of foreign donors to prepare investment projects under their management, except projects specified in Clause 4 of this Article.

The Government shall provide the order and procedures for deciding investment policy on investment projects, decide on approving technical assistance projects as prescribed in this Clause.”.

2. To amend and supplement Clause 8 Article 25 as follows:

“8. For other programs or projects under the investment policy decision-making competence of the Prime Minister prescribed at Points b and c Clause 4 Article 17 of this Law, the order and procedures for deciding on investment policy are prescribed as follows:

a) The managing agencies shall send investment policy proposal reports to the Ministry of Planning and Investment;

b) The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility for appraising investment policy proposal reports, funding sources and fund balancing capability for submission to the Prime Minister;

c) The Prime Minister shall consider and decide on investment policy.”.

3. To amend and supplement Clause 4 Article 82 as follows:

“4. To decide investment policies for projects in accordance with Clause 5a Article 17 of this Law and investment in projects in accordance with Clause 2 Article 35 of this Law.”.

4. To amend and supplement Clause 1 Article 83 as follows:

“1. To decide investment policies for programs and projects prescribed in Clauses 5a, 6 and 7 Article 17 of this Law.”.

Article 2. Amending and supplementing Point b Clause 2 Article 12 of the Law on Investment in the Form of Public-Private Partnership

To amend and supplement Point b Clause 2 Article 12 as follows:

“b) Projects with the total investment amount equal to that of group-A projects as prescribed by the law on public investment, using one or several of the following funding sources: central budget funds managed by ministries or central bodies; ODA loans and concessional loans of foreign donors;”.

Article 3. Amending and supplementing a number of articles of the Law on Investment

1. To amend and supplement Point g, and add Point g1 after Point g Clause 1 Article 31 as follows:

“g) Investment projects to build houses (for sale, lease or lease-purchase) or urban centers using 300 hectares of land or more, or accommodating 50,000 people or more;

g1) Investment projects in accordance with the law on cultural heritage, which are implemented in the protection zone I of national relics or special national relics recognized by competent authorities; or in protection zone II of special national relics on the List of World Heritages as recognized by competent authorities, regardless of their land areas and population;”

2. To amend and supplement Point b, and add Point b1 after Point b Clause 1 Article 32 as follows:

“b) Investment projects to build houses (for sale, lease or lease-purchase) or urban centers using under 300 hectares of land, or accommodating under 50,000 people;

b1) Investment projects in accordance with the law on cultural heritage, which are implemented in the protection zone II of national relics or special national relics recognized by competent authorities (excluding special national relics on the List of World Heritage), regardless of their land areas and population; or investment projects which are implemented in areas restricted from development or historic inner-city areas (determined in urban plans) of special-grade urban centers, regardless of their land areas and population;”.

3. To add Point g after Point e Clause 3 Article 33 as follows:

“g) Assessment on the investment project’s conformity with requirements for protection and promotion of cultural heritage value and other conditions as prescribed by the law on cultural heritage.”.

4. To annul Point c Clause 1 Article 75.

5. To add sectors and trades of the serial number 132a after those of the serial number 132 in Appendix IV - List of sectors and trades subject to conditional business investment as follows:

No.

SECTORS AND TRADES

132a

Trading in cybersecurity products and services (excluding trading in cyberinformation security products and services and civil cryptography products and services)

 

Article 4. Amending and supplementing Clause 1 Article 23 of the Housing Law

To amend and supplement Clause 1 Article 23 as follows:

“1. Use of land areas under lawful use rights in one of the cases specified at Point a, Point b of this Clause for implementation of commercial housing investment projects in accordance with master plans and plans on using land approved by the competent State agency according to the land law, except for the cases of land recovery by the State for national defense or security purposes, land recovery for socio-economic development for the national or public interest and other cases of land recovery as prescribed by law:

a) Use of residential land under land use rights;

b) Use of residential land and non-residential land that satisfies conditions for change of land use purpose for implementation of investment projects.

After obtaining the competent agency's approval of investment policy and investors in accordance with the law on investment, the investor shall carry out the change of land use purpose for projects requiring change of the use purpose and perform related financial obligations according to the land law.”.

Article 5. Amending and supplementing a number of articles of the Bidding Law

1. To add Article 33a after Article 33 as follows:

“Article 33a. Activities to be executed first for projects funded by ODA or concessional loans

1. The formulation, submission for approval, appraisal and approval of a contractor selection plan, bidding dossiers, dossiers of requirements, determination of a short list for the procurement of projects funded by ODA or concessional loans shall be executed before signing the treaties, international agreements on ODA and concessional loans.

2. The Government shall detail this Article.”.

2. To amend and supplement Point c Clause 1 Article 34 as follows:

“c) Treaties or international agreements on projects funded by ODA or concessional loans, except for the cases specified in Article 33a of this Law;”.

Article 6. Amending and supplementing a number of articles of the Electricity Law

1. To amend and supplement Clause 2, and add Clause 2a after Clause 2 Article 4 as follows:

“2. To build up and develop the electricity market on the principle of publicity, equality, fair competition with the State's regulation to raise efficiency in electricity activities; to ensure the legitimate rights and interests of electricity units and electricity-using customers; to attract all economic sectors to invest in the construction of electricity transmission grids on the basis of ensuring national defense and security according to the electricity development master plans, or participate in activities of electricity generation, electricity distribution, electricity wholesaling, electricity retailing and specialized electricity consultancy.

Non-State economic sectors may operate electricity transmission grids invested or built by themselves.

2a. The State holds monopoly in the following activities:

a) National electric system regulation;

b) Construction and operation of big power plants of particularly important socio-economic, defense or security significance;

c) Operation of electricity transmission grids, except those invested and built by non-State economic sectors.

2. To add a number of points to Clause 1 and Clause 2 Article 40 as follows:

a) To add Point d1 after Point d Clause 1 as follows:

“d1) To connect to the electricity transmission grids invested and built by economic sectors when satisfying technical standards and conditions;”;

b) To add Point h1 after Point h Clause 2 as follows:

“h1) To ensure the rights to connect to their invested electricity transmission grids for organizations and individuals conducting electricity activities. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade's regulations shall be complied with.

Article 7. Amending and supplementing a number of articles of the Law on Enterprises

1. To amend and supplement the title and the first paragraph of Clause 1 Article 49 as follows:

“Article 49. Rights of company members

1. Company members have the following rights:”.

2. To amend and supplement the title of Article 50 as follows:

“Article 50. Obligations of company members”.

3. To amend and supplement a number of points and clauses of Article 60 as follows:

a) To amend and supplement Point e of Clause 2 as follows:

“e) Full names and opinions of attending members that disapprove the meeting minutes (if any);”

b) To amend and supplement Clause 3 as follows:

“3. In case the chairperson and minutes recorder of a meeting refuse to sign the meeting minutes, such minutes may become valid if it is signed by all other attending members of the Members’ Council who approve the meeting minutes, and fully contain the information specified at Points a, b, c, d, dd and e Clause 2 of this Article. Such a meeting minutes must clearly state that the meeting chairperson and minutes recorder refuse to sign it. The persons who sign the minutes of a meeting of the Members’ Council shall take joint responsibility for the accuracy and truthfulness of such minutes. The minutes recorder and chairperson of the meeting must be liable for the damages to the enterprise due to their refusal to sign the meeting minutes in accordance with this Law, the company charter and relevant laws.”.

4. To amend and supplement Point d Clause 1 Article 109 as follows:

“d) Full and summarized biannual financial statements, including also financial statements of the parent company and consolidated financial statements (if any); the deadline for disclosure is July 31 every year;”.

5. To amend and supplement Clauses 1 and 2 Article 148 as follows:

“1. A resolution on the following contents shall be adopted when it is approved by shareholders representing 65% or more of total votes of all attending and voting shareholders, except the cases specified in Clauses 3, 4 and 6 of this Article; the specific percentage shall be specified in the company charter:

a) Types of shares and total number of shares of each type;

b) Change in business sectors, trades and fields;

c) Change in organizational and management structure of the company;

d) Investment projects or sale of assets valued at 35% or more of the total value of assets recorded in the latest financial statements of the company, unless another percentage or value is specified in the company charter;

dd) Reorganization or dissolution of the company;

e) Other issues provided by the company charter.

2. Other resolutions shall be adopted when they are approved by shareholders representing more than 50% of total votes of all attending and voting shareholders, except the cases specified in Clauses 1, 3, 4 and 6 of this Article; the specific percentage shall be specified in the company charter.”.

6. To amend and supplement Clause 2 Article 158 as follows:

“2. In case the chairperson and minutes recorder of a meeting refuse to sign the meeting minutes, such minutes may become valid if it is signed by all other attending members of the Board of Directors who approve the meeting minutes, and fully contain the information specified at Points a, b, c, d, dd and e Clause 1 of this Article. Such a meeting minutes must clearly state that the meeting chairperson and minutes recorder refuse to sign it. The persons who sign the minutes of a meeting of the Board of Directors shall take joint responsibility for the accuracy and truthfulness of such minutes. The minutes recorder and chairperson of the meeting must be liable for the damages to the enterprise due to their refusal to sign the meeting minutes in accordance with this Law, the company charter and relevant laws.”.

7. To amend and supplement Clause 5 Article 217 as follows:

“5. Pursuant to this Law, the Government shall prescribe in detail the management organization and operation of state enterprises and limited liability companies in which the state enterprise (specified in Clause 2 Article 88 of this Law) holds 100% of charter capital, directly serving national defense or security or engaged in both economic activities and national defense or security activities.”.

Article 8. Amending and supplementing Point g Clause 4 Section I of the Excise Tariff provided in Article 7 of the Law on Excise Tax

To amend and supplement Point g Clause 4 Section I of the Excise Tariff provided in Article 7 as follows:

No.

Goods or services

Tax rate

(%)

 

a) Electrically-operated cars

 

 

(1) Battery electric cars

 

 

- Passenger cars of 9 seats or fewer

 

 

+ From March 01, 2022 to the end of February 28, 2027

3

 

+ From March 01, 2027

11

 

- Passenger cars of between 10 seats and under 16 seats

 

 

+ From March 01, 2022 to the end of February 28, 2027

2

 

+ From March 01, 2027

7

 

- Passenger cars of between 16 seats and under 24 seats

 

 

+ From March 01, 2022 to the end of February 28, 2027

1

 

+ From March 01, 2027

4

 

Cars for both passenger and cargo transportation

 

 

+ From March 01, 2022 to the end of February 28, 2027

2

 

+ From March 01, 2027

7

 

(2) Other electrically-operated cars

 

 

- Passenger cars of 9 seats or fewer

15

 

- Passenger cars of between 10 seats and under 16 seats

10

 

- Passenger cars of between 16 seats and under 24 seats

5

 

Cars for both passenger and cargo transportation

10

       
 

Article 9. Amending and supplementing a number of articles of the Law on Enforcement of Civil Judgments

1. To amend and supplement Article 55 as follows:

“Article 55. Entrustment of judgment enforcement and assets handling

1. The civil judgment enforcement agency must entrust the judgment enforcement in the following cases:

a) Entrusting the judgment enforcement to civil judgment enforcement agencies in localities where judgment debtors have their assets, work, reside or are based after completing the handling of assets temporarily held, seized or distrained in localities related to entrusted sums of money, except for the cases specified at Point b of this Clause.

In case of performance of asset-related obligations, the performance shall be entrusted to civil judgment enforcement agencies in localities where judgment debtors have their assets. If localities, where assets exist, cannot be identified, the performance shall be entrusted to civil judgment enforcement agencies in localities where judgment debtors work, reside or are based.

In case of performance of joint obligations, if judgment debtors work, reside, are based or have assets in different localities, the whole judgment enforcement obligation shall be entrusted to the civil judgment enforcement agency in a locality where these judgment debtors have judgment execution conditions.

b) Entrusting the judgment enforcement of specific payables with security assets under enforced judgments or rulings of the civil judgment enforcement agency where assets exit.

2. The civil judgment enforcement agency shall handle assets placed in its locality, and concurrently entrust the handling of assets to the civil judgment enforcement agency where assets distrained, blocked or handled according to judgments or rulings for judgment enforcement assurance exit, in case assets are placed in different localities.”.

2. To amend and supplement Article 56 as follows:

“Article 56. Competence to entrust judgment enforcement and assets handling

1. Provincial-level civil judgment enforcement agencies shall entrust the enforcement and assets handling as follows:

a) Entrusting to provincial-level civil judgment enforcement agencies in other localities the enforcement of cases on reemployment of laborers or payment of compensations for damage whereby judgment debtors are provincial-level or central state agencies; judgments and rulings involving foreign elements or related to intellectual property rights; awards of commercial arbitrations; or decisions on handling of competition cases of the Chairperson of the National Competition Committee or Council for handling of the competition restraint-related case, decisions on handling of complaints about competition case-handling decisions of the Chairperson of the National Competition Committee or Council for settlement of complaints about the competition case-handling decision;

b) Entrusting to military zone-level judgment enforcement agencies the enforcement of cases under which involved parties or assets are related to the army in their localities;

c) Entrusting to district-level civil judgment enforcement agencies the enforcement of other cases, except the cases specified at Points a and b of this Clause.

2. District-level civil judgment enforcement agencies may entrust judgment enforcement and assets handling of cases falling under their judgment enforcement competence to provincial-level civil judgment enforcement agencies in other localities, military zone-level judgment enforcement agencies or other district-level judgment enforcement agencies.

3. Military zone-level judgment enforcement agencies may entrust judgment enforcement and assets handling of cases falling under their judgment enforcement competence to other military zone-level judgment enforcement agencies, provincial-level or district-level civil judgment enforcement agencies.”.

3. To amend and supplement Article 57 as follows:

“Article 57. Procedures for entrustment of judgment enforcement and assets handling

1. Procedures for entrustment of judgment enforcement are prescribed as follows:

a) Within 5 working days, after the date of determining the grounds for entrustment, heads of civil judgment enforcement agencies shall issue a decision on entrustment. When it is necessary to apply provisional urgent measures, the entrustment shall be made within 24 hours, after grounds for entrustment are obtained. In case the judgment execution decision has been issued but it is necessary to entrust the enforcement, a decision to revoke part or the whole of judgment enforcement decision must be issued.

A judgment enforcement entrustment dossier comprises a judgment enforcement entrustment decision; judgments and rulings or their copies in case of entrusting many agencies in different localities or entrusting according to Point b Clause 1 Article 55 of this Law; copies of the records of distraint, or seizure of assets and relevant documents, if any;

b) Within 5 working days, after receiving the entrustment decision, the head of entrusted civil judgment enforcement agency shall issue a judgment execution decision and notify in writing to the entrusting civil judgment enforcement agency. In case of executing the decision on applying provisional urgent measures, a judgment execution decision must be immediately issued.

2. Procedures for entrustment of the handling of assets are prescribed as follows:

a) Head of civil judgment enforcement agency shall issue a decision on entrustment of the handling of assets.

A dossier of entrusting the handling of assets comprises the decision on entrusting the handling of assets; copies of judgments and rulings; judgment execution decision and relevant documents, if any;

b) Within 5 working days, after receiving the entrustment decision, the head of entrusted civil judgment enforcement agency shall issue an asset handling decision, assign enforcers to organize the implementation and notify in writing to the entrusting civil judgment enforcement agency.

Enforcers shall, based on the judgment execution decision, judgment execution results of the entrusting civil judgment enforcement agency and asset handling decision, continue carrying out order and procedures for handling of assets in accordance with this Law;

c) Within 5 working days, after handing over auctioned assets to the purchasers, or persons receiving assets for clearing against sums of money receivable under judgment enforcement, the entrusted civil judgment enforcement agency shall transfer the collected amount to the entrusting civil judgment enforcement agency for payment under Article 47 of this Law, after subtracting judgment enforcement expenses and at the same time, immediately notify in writing to the entrusting civil judgment enforcement agency;

d) The entrusting civil judgment enforcement agency shall take full responsibility for the organization and implementation, except for the handling of assets of the entrusted civil judgment enforcement agency.

In case of determining that the asset valuation or auction result is sufficient to pay the judgment debtor's obligations and related expenses, or there is a decision on postponement or suspension of judgment enforcement, a written notice shall be immediately sent to the entrusted civil judgment enforcement agency to suspend the handling of remaining assets. The continuation of handling entrusted assets shall comply with the entrusting civil judgment enforcement agency's notices.

In case where the judgment enforcement expenses and relevant expenses, or the decision on suspension of judgment enforcement is issued, a written notice shall be immediately sent to the entrusted civil judgment enforcement agency to stop handling the remaining assets, release distrained assets in accordance with this Law. The entrusting civil judgment enforcement agency must pay judgment enforcement expenses arising before the time of terminating the handling of assets to the entrusted civil judgment enforcement agency under Clause 1 and Clause 2 Article 73 of this Law;

dd) The entrusted civil judgment enforcement agency shall take responsibility for implementing provisions related to the handling of entrusted assets; immediately notify in writing the valuation result, auction time and asset handling result to the entrusting civil judgment enforcement agency; suspend or terminate the handling of assets at request of the entrusting civil judgment enforcement agency.

3. The entrusted civil judgment enforcement agency is not allowed to refuse to implement the judgment execution decisions, or asset handling entrustment decisions, except for the case such decisions contain mistakes or errors in terms of contents or competence of the entrusted civil judgment enforcement agency.”.

Article 10. Effect

This Law takes effect from March 01, 2022.

Article 11. Transitional provisions

1. For group-B, group-C public investment projects funded by ODA and concessional loans of foreign donors, for which investment policy has been decided by the Prime Minister before the effective date of this Law, and the cases specified in Clause 2 of this Article, agencies and persons competent to decide on investment policy prescribed in Article 1 of this Law shall be competent to adjust the investment policy.

2. For group-B, group-C public investment projects funded by ODA and concessional loans of foreign donors, for which the formulation and appraisal procedures have been completed and appraisal documents serving the investment policy decision-making or investment policy adjustment have been issued under Articles 25 and 34 of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 (amended and supplemented under the Law No. 64/2020/QH14 and Law No. 72/2020/QH14) before the effective date of this Law,  they shall continue to be submitted to the Prime Minister for consideration and decision in accordance with the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 (amended and supplemented under the Law No. 64/2020/QH14 and Law No. 72/2020/QH14).

3. From the effective date of this Law, for valid dossiers of requesting for approval or adjustment of investment policy of projects to build houses (for sale, lease or lease-purchase), or urban centers with investment policy to be approved by the Prime Minister under Article 31 of the Law on Investment No. 61/2020/QH14 (amended and supplemented under the Law No. 72/2020/QH14), or the provincial-level People’s Committees under Article 3 of this Law that have been received, they shall continue to comply with the Law on Investment No. 61/2020/QH14 (amended and supplemented under the Law No. 72/2020/QH14), if past the time limit to process but the results have not been returned under the Law on Investment No. 61/2020/QH14 (amended and supplemented under the Law No. 72/2020/QH14).

4. For valid dossiers of request for approving investment policy and investors, adjusting investment policy of commercial housing investment projects in case the investors have the right to use residential land and other lands, which have been received by the competent State agency before the effective date of this Law but the processing has not completed, they shall continue to be processed under Article 4 of this Law and relevant laws.

5. From the effective date of this Law, for civil judgment enforcement cases that have not yet been executed or the case where the execution has not yet completed, they shall comply with this Law; decisions or actions of civil judgment enforcement agencies, enforcers implemented under the Law on Enforcement of Civil Judgments No. 26/2008/QH12 (amended and supplemented under the Law No. 64/2014/QH13, Law No. 23/2018/QH14 and Law No. 67/2020/QH14) shall remain valid and continue to be implemented.

___________________________________________________________

This Law was passed on January 11, 2022, by the XVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 1st extraordinary session.

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY

Vuong Dinh Hue

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Câu hỏi thường gặp
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!