Thông tư 11/2021/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

______

Số: 11/2021/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2021

 

                                                                          

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

___________

 

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2021

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

3. Các dự án lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Thông tư này.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;

- Lưu VT, PC, KH-TC, TCQLĐĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Minh Ngân

 

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

______

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

 

 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

1.2. Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);

1.3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương).

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia; lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt

4.1. Giải thích thuật ngữ

a) Tỉnh chuẩn là lãnh thổ cấp tỉnh được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh chuẩn được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần này.

b) Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Phần này.

4.2. Quy định từ viết tắt

Bảng số 01

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng II bậc 2

ĐCVC2

2

Địa chính viên hạng II bậc 3

ĐCVC3

3

Địa chính viên hạng III bậc 1

ĐCV1

4

Địa chính viên hạng III bậc 2

ĐCV2

5

Địa chính viên hạng III bậc 3

ĐCV3

6

Đơn vị tính

ĐVT

7

Số thứ tự

STT

8

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

9

Quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ

10

Kế hoạch sử dụng đất

KHSDĐ

11

Hội đồng nhân dân

HĐND

12

Ủy ban nhân dân

UBND

13

Tỉnh TB

Tỉnh trung bình

14

Huyện TB

Huyện trung bình

 

5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng

5.1. Định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.

Mức cụ thể cho từng tỉnh (MT) tính theo công thức sau:

MT = MtbKktKdsKsKhcKđt

Trong đó:

Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 02

GRDP bình quân/người (triệu đồng)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)

<5,0

5,0-<6,0

6,0-<7,0

7,0-<8,0

8,0-<9,0

9,0-<10,0

≥ 10,0

<35

0,90

0,95

1,0

1,05

1,10

1,15

1,20

35 - <40

0,95

1,0

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

40 - <45

1,0

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

45 - <50

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

50 - <55

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

55 - <60

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

1,45

≥60

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

1,45

1,50

 

Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh năm 2010.

Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 03

Mật độ dân số trung bình (người/km2)

Kds

< 110

0,70

110 - < 290

0,71 - 0,99

290 - <350

1,00 - 1,03

350 - <500

1,04 - 1,07

500 - < 700

1,08 - 1,13

700 - < 900

1,14- 1,19

900 - < 1.100

1,20 - 1,25

1.100 - < 1.300

1,26 - 1,31

1.300 - < 1.500

1,32- 1,37

≥ 1.500

1,38

 

Ghi chú:

- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;

- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.

Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 04

Diện tích tự nhiên (ha)

Ks

<100.000

0,65

100.000 - < 200.000

0,66 - 0,76

200.000 - < 300.000

0,77 - 0,86

300.000 - < 500.000

0,87 - 0,99

500.000 - < 700.000

1,00 - 1,06

700.000 - < 900.000

1,07 - 1,11

900.000 - < 1.200.000

1,12- 1,19

≥ 1.200.000

1,20

 

Ghi chú:

- Số liệu về diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;

- Hệ số quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.

Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 05

Số đơn vị hành chính cấp huyện

Khc

< 8

0,80

8 - <11

0,81- 0,99

11 - < 16

1,00 - 1,20

16 - < 20

1,21 - 1,40

≥ 20

1,45

 

Ghi chú:

- Số liệu số đơn vị hành chính cấp huyện lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;

- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy.

Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 06

Loại đô thị của các thành phố trực thuộc TW

Kđt

Đô thị loại I

1,50

Đô thị đặc biệt

2,00

 

5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.

Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau:

MH = MtbKktKdsKsKhcKđt

Trong đó:

Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau

Bảng số 07

Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)

<4,0

4,0 - <6,0

6,0 - < 8,0

8,0 - <10

10- <11,0

11,0 <12,5

≥ 12,5

< 20

0,80

0,85

0,90

0,95

1,00

1,05

1,10

20 - < 22

0,85

0,90

0,95

1,00

1,05

1,10

1,15

22 - < 24

0,90

0,95

1,00

1,05

1,10

1,15

1,20

24 - < 26

0,95

1,00

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

26 - < 28

1,00

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

28 - < 30

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

30 - < 32

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

32 - < 34

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

1,45

34

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

1,45

1,50

 

Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.

Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 08

Mật độ dân số trung bình (người/km2)

Kds

< 50

0,65

50 - <110

0,66 - 0,80

110 -<290

0,81 - 0,99

290 - <350

1,00 - 1,03

350 - < 600

1,04 - 1,08

600 -< 900

1,09 - 1,12

900 - < 1.200

1,13 - 1,17

1200 - < 1.500

1,18 - 1,22

1.500

1,23

 

Ghi chú:

- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;

- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.

Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 09

Diện tích tự nhiên (ha)

Ks

<5.000

0,60

5.000 - < 10.000

0,61 - 0,75

10.000 - < 20.000

0,76 - 0,85

20.000 - < 50.000

0,86 - 0,99

50.000 - < 60.000

1,00 - 1,04

60.000 - < 90.000

1,05 - 1,10

90.000 - < 120.000

1,11 - 1,15

120.000 - < 150.000

1,16 - 1,19

150.000

1,20

 

Ghi chú:

- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;

- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.

Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 10

Số đơn vị hành chính cấp xã

Khc

< 10

0,80

10 - < 16

0,81 - 0,99

16 - < 20

1,00 - 1,15

20 - < 25

1,16 -1,25

25 - < 30

1,26 - 1,35

30 - < 35

1,36 - 1,45

35

1,50

 

Ghi chú:

- Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;

- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy.

Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 11

Loại đô thị

Kđt

Các quận, thị xã, thành phố thuộc đô thị đặc biệt

1,30

Các quận thuộc đô thị loại I, các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh

1,25

Các đô thị khác

1,20

 

6. Các quy định khác

6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

6.1.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường.

- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng .

- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.

- Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng 8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu.

6.2. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường .

7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA

Mục 1

LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU QUỐC GIA

 

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

Bước 1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.

c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.

d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

2. Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung.

a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa.

b) Điều tra, khảo sát thực địa.

c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

Bước 2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước

1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

c) Bài học kinh nghiệm.

2. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

4. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề và bản đồ sau hội thảo.

Bước 3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

2. Xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.

3. Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.

4. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất 5 năm đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

5. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

7. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

8. Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất.

9. Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

d) Các giải pháp khác.

10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia và bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

11. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Bước 4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

3. Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia sau hội thảo. chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.

5. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

1.1.2. Định mức

Bảng số 12

STT

Danh mục công việc

Định biên (người/nhóm)

Định mức (công nhóm/cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

 

 

 

1

Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

 

 

 

a

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

117

 

b

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

39

 

c

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

63

56

d

Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

40

 

2

Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung.

 

 

 

a

Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa.

7 (1ĐCVC3, 6ĐCV3)

 

12

b

Điều tra, khảo sát thực địa.

7 (1ĐCVC3, 6ĐCV3)

 

63

c

Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

7 (1ĐCVC3, 6ĐCV3)

 

20

3

Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

41

 

4

Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

33

 

Bước 2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước

 

 

 

1

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

 

 

 

a

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

30

 

b

Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

18

 

c

Bài học kinh nghiệm.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

3

 

2

Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

51

 

3

Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

51

 

4

Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước; chỉnh sửa báo cáo và bản đồ sau hội thảo

 

 

 

a

Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)1 và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

190

 

b

Xây dựng bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước và chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

600

60

Bước 3

Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

 

 

 

1

Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

150

 

2

Xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

54

 

3

Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

54

 

4

Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất 05 năm đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

90

 

5

Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

90

 

6

Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

72

 

7

Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

60

48

8

Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

60

 

9

Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

 

 

 

a

Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

26

 

b

Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

28

 

c

Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

14

 

d

Các giải pháp khác.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

11

 

10

Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia và bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

 

 

 

a

Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

600

60

b

Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)2; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

500

50

11

Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

106

 

12

Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)3; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

190

 

Bước 4

Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

 

 

 

1

Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

432

 

2

Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

72

 

3

Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

90

10

4

Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia sau hội thảo; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

173

 

5

Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

24

 

6

Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia.

1 (1ĐCV3)

5

 

 

___________

[1] Định mức tại điểm a, khoản 4, Bước 2 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

2. Định mức tại điểm b, khoản 10, Bước 3 được tính cho 05 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

3. Định mức tại khoản 12, Bước 3 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

1.2.    Định mức thiết bị

Bảng số 13

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Công suất (Kw/h)

Định mức (ca/cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy scan A0

Cái

96

2,5

11

 

2

Máy scan A3

Cái

96

0,4

11

 

3

Máy in A3

Cái

60

0,5

3

 

4

Máy in A4

Cái

60

0,35

28

 

5

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

7

 

6

Máy in màu A3

Cái

60

0,35

8

 

7

Máy in Ploter

Cái

60

0,4

80

 

8

Máy vi tính

Bộ

60

0,35

11.160

 

9

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

60

0,35

12.440

 

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

1.724

 

11

Máy chiếu Projector

Cái

60

0,5

18

 

12

Máy tính xách tay

Cái

60

0,5

 

635

13

Máy tính bảng

Cái

60

0,5

 

635

14

Máy phô tô

Cái

96

1,5

31

 

15

Điện năng

Kw

 

 

102.386

 

 

Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước

Danh mục công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

100,00

100,00

Bước 1

6,79

51,12

Bước 2

23,18

16,40

Bước 3

49,89

30,07

Bước 4

20,14

2,41

 

1.3. Định mức dụng cụ

Bảng số 14

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức (ca/cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

12.416

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

12.416

 

3

Bàn để máy tính

Cái

96

18.624

 

4

Ghế máy tính

Cái

96

18.624

 

5

Chuột máy tính

Cái

12

18.624

 

6

Bút trình chiếu

Cái

12

18

 

7

Màn chiếu điện

Cái

12

18

 

8

Máy tính casio

Cái

60

3.104

 

9

Giá để tài liệu

Cái

60

5.173

 

10

Hòm đựng tài liệu

Cái

60

5.173

 

11

Cặp đựng tài liệu

Cái

60

18.624

 

12

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

12

 

2.539

13

Quần áo mưa

Bộ

12

 

2.539

14

Ba lô

Cái

24

 

2.539

15

Đồng hồ treo tường

Cái

60

1.035

 

16

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

1.035

 

17

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

18.624

 

18

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

1.724

 

19

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

60

1.035

 

20

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

60

5.173

 

21

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

2.587

 

22

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

1.270

23

Máy định vị cầm tay (GPS)

Cái

60

 

1.270

24

Sạc pin

Cái

12

 

635

25

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cái

12

 

5.078

26

Máy tính bảng

Cái

60

 

635

27

Bộ đèn neon 0,04 KW

Bộ

36

5.173

 

28

Điện năng

Kw

 

47.654

 

29

Dụng cụ có giá trị thấp

%

 

5

5

 

Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước

Danh mục công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

100,00

100,00

Bước 1

6,79

51,12

Bước 2

23,18

16,40

Bước 3

49,89

30,07

Bước 4

20,14

2,41

 

1.4. Định mức vật liệu

Bảng số 15

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

301

 

2

USB (32G)

Cái

112

 

3

Bút dạ màu

Bộ

50

95

4

Bút nhớ dòng

Cái

50

114

5

Bút bi nước My gel

Cái

100

2.358

6

Mực in A3 Laser

Hộp

8

 

7

Mực in A4 Laser

Hộp

100

 

8

Mực in màu A4

Hộp

25

 

9

Mực in màu A3

Hộp

20

 

10

Mực in Ploter (6 hộp)

Bộ

13

 

11

Đầu phun màu A0

Chiếc

4

 

12

Đầu phun màu A4

Chiếc

8

 

13

Đầu phun màu A3

Chiếc

7

 

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

19

 

15

Mực phô tô

Hộp

220

 

16

Sổ ghi chép

Cuốn

85

900

17

Giấy A3

Gram

56

 

18

Giấy A4

Gram

1.129

 

19

Giấy in A0

Cuộn

64

 

20

Vật liệu có giá trị thấp

%

8

8

 

Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:

Danh mục công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu quốc gia

100,00

100,00

Bước 1

6,79

51,12

Bước 2

23,18

16,40

Bước 3

49,89

30,07

Bước 4

20,14

2,41

 

 

Mục 2

LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI QUỐC GIA

 

2.1. Định mức lao động

2.1.1. Nội dung công việc

Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

a) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

b) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.

c) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.

d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

2. Điều tra, khảo sát thực địa.

a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa.

b) Điều tra, khảo sát thực địa.

c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa .

3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường.

a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.

b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên.

c) Phân tích hiện trạng môi trường.

d) Đánh giá chung.

2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.

c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

đ) Đánh giá chung.

3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn.

b) Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.

4. Lập bản đồ theo các chuyên đề; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.

5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Bước 3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước

1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

a) Tình hình thực hiện.

b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

c) Bài học kinh nghiệm.

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.

b) Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.

d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.

3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân .

c) Bài học kinh nghiệm.

4. Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất kỳ trước quốc gia; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

2. Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

3. Xác định diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm.

4. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại khoản 3, Bước này đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

5. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

7. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

8. Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

9. Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

d) Các giải pháp khác.

10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia và bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

11. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Bước 5. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

3. Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

4. Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia sau hội thảo; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.

5. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

6. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

2.1.2. Định mức

Bảng số 16

STT

Danh mục công việc

Định biên (người/nhóm)

Định mức (công nhóm/cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

 

 

 

1

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

 

 

 

a

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

117

 

b

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

39

 

c

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

63

56

d

Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

40

 

2

Điều tra, khảo sát thực địa.

 

 

 

a

Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa.

7 (1ĐCVC3, 6ĐCV3)

 

12

b

Điều tra, khảo sát thực địa.

7 (1ĐCVC3, 6ĐCV3)

 

63

c

Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

7 (1ĐCVC3, 6ĐCV3)

 

20

3

Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

41

 

4

Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

33

 

Bước 2

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

 

 

 

1

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường.

 

 

 

a

Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

b

Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

c

Phân tích hiện trạng môi trường.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

d

Đánh giá chung.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

2

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

 

 

 

a

Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

b

Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

c

Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

d

Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

đ

Đánh giá chung.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

13

 

3

Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

 

 

 

a

Nước biển dâng, xâm nhập mặn.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

7

 

b

Hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

7

 

4

Lập bản đồ theo các chuyên đề4; chỉnh sửa bản đồ chuyên đề sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

700

70

5

Xây dựng các báo cáo chuyên đề5; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

76

 

Bước 3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước

 

 

 

1

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

 

 

 

a

Tình hình thực hiện.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

18

 

b

Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

12

 

c

Bài học kinh nghiệm.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

6

 

2

Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

 

 

 

a

Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

12

 

b

Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

18

 

c

Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

9

 

d

Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

6

 

3

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

 

 

 

a

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

30

 

b

Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

18

 

c

Bài học kinh nghiệm.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

3

 

4

Phân tích, đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

51

 

5

Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

51

 

6

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)

265

 

7

Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất kỳ trước quốc gia; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

 

 

 

a

Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)6; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

190

 

b

Xây dựng bản đồ kết quả rà soát kế hoạch sử dụng đất kỳ trước quốc gia; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

600

60

Bước 4

Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

 

 

 

1

Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

150

 

2

Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

54

 

3

Xác định diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

54

 

4

Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại khoản 3, Bước này đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

90

 

5

Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

90

 

6

Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

72

 

7

Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và khoản 1, khoản 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

60

48

8

Dự kiến các nguồn thu, chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

60

 

9

Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

 

 

 

a

Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

26

 

b

Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

28

 

c

Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

14

 

d

Các giải pháp khác.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

11

 

10

Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia và bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông); chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

 

 

 

a

Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

600

60

b

Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)7; chỉnh sửa bản đồ sau hội thảo.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

500

50

11

Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

7 (2ĐCVC3, 5ĐCV3)

106

 

12

Xây dựng các báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; 3 loại đất rừng; đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông)8; chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

190

 

Bước 5

Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

 

 

 

1

Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

432

 

2

Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

72

 

3

Hoàn thiện bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)

90

10

4

Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia sau hội thảo; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo Chính phủ.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

173

 

5

Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

7 (3ĐCVC3, 4ĐCV3)

24

 

6

Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia.

1 (1ĐCV3)

5

 

 

__________________

4 Định mức khoản 4, Bước 2 được tính cho 07 bản đồ chuyên đề (Bản đồ thổ nhưỡng; Bản đồ phân vùng khí hậu; Bản đồ tài nguyên nước; Bản đồ tài nguyên rừng; Bản đồ phân bố dân cư; Bản đồ phân bố các khu công nghiệp và đô thị; Bản đồ cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi). Khi số bản đồ chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

5. Định mức tại khoản 5, Bước 2 được tính cho 02 báo cáo chuyên đề (Báo cáo chuyên đề đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng cảnh quan môi trường; Báo cáo chuyên đề đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất). Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

Trường hợp, Lập kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời cùng quy hoạch sử dụng đất (không quá 12 tháng) thì xác định số lượng bản đồ chuyên đề và báo cáo chuyên đề được kế thừa. Định mức tại khoản 4, khoản 5, Bước 2 chỉ tính cho các sản phẩm không được kế thừa.

6 Định mức tại điểm a, khoản 7, Bước 3 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

7 Định mức tại điểm b, khoản 10, Bước 4 được tính cho 05 bản đồ chuyên đề. Khi số bản đồ chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

8 Định mức tại khoản 12, Bước 4 được tính cho 05 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.

2.2. Định mức thiết bị

Bảng số 17

STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Công suất (Kw/h)

Định mức (ca/cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

60

0,5

3

 

2

Máy in A4

Cái

60

0,35

25

 

3

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

7

 

4

Máy in màu A3

Cái

60

0,35

8

 

5

Máy in Ploter

Cái

60

0,4

80

 

6

Máy vi tính

Bộ

60

0,35

11.728

 

7

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

60

0,35

17.340

 

8

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

2.049

 

9

Máy chiếu Projector

Cái

60

0,5

18

 

10

Máy tính xách tay

Cái

60

0,5

 

550

11

Máy tính bảng

Cái

60

0,5

 

550

12

Máy phô tô

Cái

96

1,5

42

 

13

Điện năng

Kw

 

 

44.279

 

 

Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:

Danh mục công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

100,00

100,00

Bước 1

5,28

31,38

Bước 2

17,11

16,46

Bước 3

23,18

14,16

Bước 4

38,78

35,93

Bước 5

15,65

2,07

 

2.3. Định mức dụng cụ

Bảng số 18

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức (ca/cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

14.754

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

14.754

 

3

Bàn để máy tính

Cái

96

22.132

 

4

Ghế máy tính

Cái

96

22.132

 

5

Chuột máy tính

Cái

12

22.132

 

6

Bút trình chiếu

Cái

12

18

 

7

Màn chiếu điện

Cái

12

18

 

8

Máy tính casio

Cái

60

3.689

 

9

Giá để tài liệu

Cái

60

6.148

 

10

Hòm đựng tài liệu

Cái

60

6.148

 

11

Cặp đựng tài liệu

Cái

60

22.132

 

12

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

12

 

2.199

13

Quần áo mưa

Bộ

12

 

2.199

14

Ba lô

Cái

24

 

2.199

15

Đồng hồ treo tường

Cái

60

1.230

 

16

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

1.230

 

17

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

22.132

 

18

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

2.049

 

19

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

60

1.230

 

20

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

60

6.148

 

21

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

3.074

 

22

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

1.100

23

Máy định vị cầm tay (GPS)

Cái

60

 

1.100

24

Sạc pin

Cái

12

 

550

25

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cái

12

 

4.398

26

Máy tính bảng

Cái

60

 

550

27

Bộ đèn neon 0,04 KW

Bộ

36

6.148

 

28

Điện năng

Kw

 

56.635

 

29

Dụng cụ có giá trị thấp

%

 

5

5

 

Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:

Danh mục công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối quốc gia

100,00

100,00

Bước 1

5,28

31,38

Bước 2

17,11

16,46

Bước 3

23,18

14,16

Bước 4

38,78

35,93

Bước 5

15,65

2,07

 

2.4. Định mức vật liệu

Bảng số 19

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho cả nước)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

301,00

 

2

USB (32G)

Cái

112,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

50,00

95,00

4

Bút nhớ dòng

Cái

50,00

114,00

5

Bút bi nước My gel

Cái

100,00

2.358,00

6

Mực in A3 Laser

Hộp

8,00

 

7

Mực in A4 Laser

Hộp

89,50

 

8

Mực in màu A4

Hộp

25,00

 

9

Mực in màu A3

Hộp

20,00

 

10

Mực in Ploter (6 hộp)

Bộ

12,80

 

11

Đầu phun màu A0

Chiếc

4,00

 

12

Đầu phun màu A4

Chiếc

8,00

 

13

Đầu phun màu A3

Chiếc

7,00

 

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

19,00

 

15

Mực phô tô

Hộp

200,00

 

16

Sổ ghi chép

Cuốn

85,00

900,00

17

Giấy A3

Gram

56,00

 

18

Giấy A4

Gram

1.029,00