• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 71/2024/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khôi phục tình trạng đất vi phạm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/09/2026 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 71/2024/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Tiến
Trích yếu: Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 71/2024/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 71/2024/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 71/2024/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 71/2024/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
____________

Số: 71/2024/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 897/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc Dự thảo Quyết định Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Tiến

 

QUY ĐỊNH

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo khoản 5 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm:

a) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm);

c) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc đối tượng điều chỉnh tại Điều 6 thì không phải thực hiện theo Điều 7 của Quy định này.

2. Việc áp dụng mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 được thực hiện theo Điều 7 của Quy định này.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm là việc không dùng được các biện pháp kỹ thuật để đưa diện tích đất vi phạm trở lại theo mục đích sử dụng đất như ban đầu hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất bao gồm chất lượng đất, địa hình đất so với thời điểm trước khi vi phạm.

2. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm là việc dùng các biện pháp kỹ thuật để đưa diện tích đất vi phạm trở lại phù hợp với mục đích sử dụng đất ban đầu hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất bao gồm chất lượng đất, địa hình đất so với thời điểm trước khi vi phạm.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Căn cứ xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

1. Theo loại đất được quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật Đất đai và hiện trạng sử dụng đất trước khi vi phạm.

2. Theo hồ sơ, tài liệu về đất đai qua các thời kỳ quản lý có thể hiện thông tin về tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Trường hợp không có hồ sơ, tài liệu thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên cơ sở ý kiến trình bày của người vi phạm và ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi vi phạm.

Điều 6. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất:

a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác: Trường hợp diện tích đất vi phạm thuộc nhóm đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện, đã có quy hoạch hoặc các thửa đất nông nghiệp bị bỏ hoang không thể tiếp tục canh tác, sản xuất do trũng thấp, không có nguồn nước hoặc trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún.

Trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất thuộc nhóm đất nông nghiệp bị ảnh hưởng như nêu trên để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ. Trường hợp diện tích đất vi phạm nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún thì phải có văn bản của cơ quan có chức năng xác định theo quy định;

b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm:

Trường hợp diện tích đất vi phạm thuộc nhóm đất nông nghiệp đã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì cũng được áp dụng cho điểm b khoản 1 Điều này. Trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ. Trường hợp diện tích đất vi phạm nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún thì phải có văn bản của cơ quan có chức năng xác định theo quy định;

c) Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định:

Trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phù hợp với mục đích đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún.

Trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ. Trường hợp diện tích đất vi phạm nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún thì phải có văn bản của cơ quan có chức năng xác định theo quy định.

2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình đất:

a) Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất

Trường hợp hành vi vi phạm làm thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất từ đất có độ dốc cao xuống độ dốc thấp hoặc đất không bằng phẳng thành đất có bề mặt bằng phẳng mà diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch chi tiết được phê duyệt và đang triển khai thực hiện hoặc phù hợp với mục đích đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.

Trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất thuộc các trường hợp nêu trên để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ;

b) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi)

Tại thời điểm vi phạm hành chính mà diện tích đất có mặt nước chuyên dùng được xác định không còn cần thiết cho mục đích sử dụng đã được xác định. Trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất có mặt nước chuyên dùng không còn sử dụng cho mục đích sử dụng đã được xác định để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ;

c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).

Trường hợp diện tích đất vi phạm thuộc các dự án đang triển khai thực hiện hoặc phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt hoặc các thửa đất nông nghiệp bị bỏ hoang không thể tiếp tục canh tác, sản xuất do trũng thấp, không có nguồn nước hoặc trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún.

Trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ. Trường hợp diện tích đất vi phạm nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún thì phải có văn bản của cơ quan có chức năng xác định theo quy định.

Điều 7. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất:

a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác: Buộc khôi phục lại độ dày tầng đất như trước khi vi phạm, loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã lấy đi sử dụng vào việc khác mà không vận chuyển lại được thì sử dụng đất khác và phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất để đảm bảo chất lượng đất phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng;

b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm: Buộc thu, dọn các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm và phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để khôi phục lại lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất như ban đầu hoặc tương đương với các thửa đất liền kề so với thời điểm trước khi vi phạm;

c) Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định: Buộc thực hiện các biện pháp kỹ thuật (như dùng công cụ, máy móc, vật liệu, xây dựng công trình) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất, tăng cường khả năng giữ đất, giảm thiểu xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp; cải tạo lại đất bằng các biện pháp khác trong nông nghiệp (như trồng cây che phủ, cải thiện hàm lượng chất hữu cơ trong đất, tạo thảm thực vật, làm ruộng bậc thang) để bảo đảm chất lượng của đất trong sản xuất nông nghiệp.

2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình đất:

a) Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất: Buộc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất; san gạt bề mặt đất để trở lại trạng thái ngang bằng hoặc tương đương với thửa đất liền kề trước thời điểm vi phạm (trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này);

b) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi)

Tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính mà đất có mặt nước chuyên dùng được xác định vẫn còn cần thiết cho mục đích sử dụng đã được xác định thì buộc phải nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng như trước khi vi phạm;

c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).

Buộc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề, loại đất sử dụng để khôi phục lại bề mặt đất là đất cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã lấy đi sử dụng vào việc khác mà không vận chuyển lại được thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất để đảm bảo chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm kiểm tra, xác nhận các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất

1. Người lập biên bản vi phạm hành chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kiểm tra các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất chịu trách nhiệm xác nhận các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo Quy định này và thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phổ biến, thực hiện nội dung Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định của pháp luật./.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 71/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 71/2024/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 71/2024/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 71/2024/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×