• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 638/QĐ-UBND Phú Thọ 2025 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/04/2025 15:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 638/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Văn Quang
Trích yếu: Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 638/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 638/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 638/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––
–––––––––––––––––––––––
Số: 638/QĐ-UBND
Phú Thọ, ngày 21 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Điu l t chc và hot động ca Qu Phát trin đất tnh Phú Th
–––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn c Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Phú Thọ thông qua Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú
Thọ;
Theo đề nghị của Hội đồng quản Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình
số 04 /TTr-HĐQLQ ngày 05 /3 /2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ
Phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày thay thế Điều lệ về
tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng quỹ phát triển đất ban hành kèm theo Quyết định số
57/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Quỹ phát
triển đất tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 444/QĐ-UBND ngày 06/3/2023 của UBND tỉnh
Phú Thọ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức, hoạt động, quản
sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-
UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài
chính, Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Các Thành viên Hội đồng quản Quỹ;
Ban kiểm soát Quỹ; Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ; Giám đốc Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, Trung tâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thịcác tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
3
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Điều lệ tổ chứchoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 638/QĐ-UBND ngày 21/3 /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về tổ chức hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú
Thọ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ phát triển đất tỉnh.
2. Tổ chức được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17
Điều lệ này.
3. Các cơ quan, t chc, đơn v khác có liên quan đến Qu phát trin đất tnh.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi: Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
2. Trụ sở chính của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ đặt tại trụ sở Sở Tài chính
tỉnh Phú Thọ.
Điều 4. Địa vị pháp lý, cách pháp nhân chức năng của Quỹ phát triển
đất
1. Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt Quỹ) quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không mục đích lợi nhuận,
bảo toàn và phát triển vốn.
2. Quỹ cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hạch toán độc lập, vốn
điều lệ, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước các ngân hàng thương mại vốn
chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Quỹchức năng tiếp nhận nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, huy động nguồn
vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn thu hồi vốn ứng theo quy định tại
Điều 114 của Luật Đất đai năm 2024 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
4
1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, đắp chi phí phát sinh trong
quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
2. Việc sử dụng Quỹ đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn theo quyết định của quan, người thẩm
quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng, chi phí quảnvốn ứng theo quy định.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản tài chính, tài sản, kế toán,
kiểm toán và các quy định khác có liên quan.
4. Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm
quy định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng thu hồi vốn ứng, chi phí quản vốn
ứng theo khoản 7 Điều 19 của Điều lệ này; xác định chi phí quản vốn ứng theo quy
định tại Điều 20 của Điều lệ này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình
quản lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất theo yêu cầu của quan, người
thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định tại
Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo đúng mục
tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ phát
triển đất.
3. Kiểm tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được
Quỹ phát triển đất ứng vốn.
4. Xử theo thẩm quyền hoặc báo cáo quan, người thẩm quyền xử vi
phạm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
5. Các quyn hn khác theo quy định ti Điu l này và pháp lut có liên quan.
CHƯƠNG II
CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 8. cấu tổ chức và mô hình hoạt động của Quỹ
5
1. cấu tổ chức của Quỹ gồm:
- Hội đồng quản lý.
- Ban kiểm soát.
- quan điều hành nghiệp vụ.
2. Mô hình hot động ca Qu phát trin đất tnh Phú Th: Hot động độc lp.
Điều 9. Hội đồng quảnQuỹ
1. Số lượng Hội đồng quản Quỹ 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng
quản lý, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác.
a) Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ (kiêm Giám đốc Quỹ) là Giám đốc Sở Tài
chính và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
c) Các thành viên khác đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Nông nghiệp
Môi trường, Xây dựng.
d) Thành viên Hội đồng quản không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi,
mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của
các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Thành viên ca Hi đồng qun lý hot động kiêm nhim hoc chuyên trách.
3. Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với thành viên Hội đồng quản
hoạt động chuyên trách thực hiện theo Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ phát triển
đất và pháp luật có liên quan.
4. Nhiệm vụquyền hạn của Hội đồng quản
a) Qun s dng ngun vn ca Qu phát trin đất theo đúng quy định ti
Điu l t chc và hot động ca Qu phát trin đất; bo toàn và phát trin vn.
b) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ các quy chế khác theo
quy định tại Điều lệ này; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.
c) Giám sát, kiểm tra quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc
chấp hành chính sách, pháp luậtviệc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền
hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất để trình quan, người thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức hoạt động của
Quỹ phát triển đất.
e) Quyết định vic quy hoch, b nhim, b nhim li, t chc, min nhim,
điu động, luân chuyn, khen thưởng, k lut, thôi vic, ngh hưu đối vi các chc
danh theo thm quyn quy định ti Điu l này và quy định ca pháp lut có liên quan.
g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản Quỹ chịu trách
nhiệm nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
pháp luật.
h) Được sử dụng con dấu của Quỹ phát triển đất quan điều hành nghiệp vụ
để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.
i) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhưng không trái
với quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
5. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:
a) Các cuộc họp của Hội đồng quản chỉ hiệu lực khi ít nhất 2/3 số thành
viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản
được thực hiện bằng văn bản.
b) Các kết luận của Hội đồng quản được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết
định của Hội đồng quản lý.
c) Hội đồng quản quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết,
mỗi thành viên Hội đồng quản một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang
nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản hiệu lực khi trên 50% trong
tổng số thành viên Hội đồng quản biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản ý kiến
tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía ý
kiến của Chủ tịch Hội đồng quản hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản
(trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 10. Ban kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát Quỹ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Hội đồng quản kiểm soát
hoạt động của Quỹ phát triển đất.
2. Ban kim soát Qu ti đa 03 thành viên gm: Trưởng ban lãnh đạo phòng
thuc S i chính; 2 thành viên công chc thuc S Nông nghip Môi trường, S
Xây dng. Ban kim soát hot động kiêm nhim hoc chuyên trách.
3. Thành viên của Ban kiểm soát không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi,
mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của
các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
7
4. Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Trưởng ban các thành viên
Ban kiểm soát thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ phát
triển đất và pháp luật có liên quan.
5. Nhiệm vụquyền hạn của Ban kiểm soát:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt
động của Quỹ phát triển đất, các quy chế, quy trình của Quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc
Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
c) Thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản phê duyệt; báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát.
đ) Thc hin nhim v khác do Hi đồng qun lý và y ban nhân dân tnh giao.
Điều 11. quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm có 06 người, gồm:
- Giám đốc Quỹ (là Phó Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ) Giám đốc Sở Tài
chính, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Phó Giám đốc Quỹ (kiêm trưởng phòng nghiệp vụ), hoạt động theo chế độ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
- 01 Kế toán trưởng hoạt động theo chế độ chuyên trách.
- 01 Phòng nghiệp vụ, gồm: 01 cán bộ văn phòng kiêm thủ quỹ 02 chuyên viên
(thực hiện chức năng hành chính và nghiệp vụ Quỹ).
quan điều hành nghiệp vụ do Hội đồng quản trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định. Giám đốc Quỹ người đại diện theo pháp luật của Quỹ phát triển
đất, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của Quỹ phát triển đất. Phó Giám đốc Quỹnhiệm vụ giúp Giám
đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công ủy quyền; chịu trách nhiệm
trước Giám đốctrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
2. Cơ quan điu hành nghip v Qu hot động chuyên trách hoc kiêm nhim.
3. Biên chế trong trường hợp quan điều hành nghiệp vụ hoạt động chuyên trách
là viên chức.
4. Việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều
động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng các chức danh khác của quan điều hành nghiệp vụ thực
8
hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ phát triển đất pháp luật
có liên quan.
5. Nhiệm vụquyền hạn của quan điều hành nghiệp vụ:
- Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này, các quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quảnQuỹ.
- Trình Hội đồng quản ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ các quy chế
khác quy định tại Điều lệ này.
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch ứng vốn của Quỹ để trình Hội đồng quản Quỹ
theo quy định tại Điều lệ này.
- Trực tiếp quảnnguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ.
- Thực hiện các quyền hạn nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ này
quy định của pháp luật.
Điều 12. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ người đại diện theo pháp luật của Quỹ phát triển đất, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản Quỹ trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ phát triển đất. Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Tài
chính đảm nhiệm Phó chủ tịch Hội đồng quản Quỹ được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn hàng năm
của Quỹ, trình Hội đồng quảnQuỹ phê duyệt.
b) Tổ chức, điều hành quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ
này, các chương trình, kế hoạchquyết định của Hội đồng quảnQuỹ.
c) Quyết định ứng vốn theo quy định tại Điều lệ của Quỹ.
d) Báo cáo định k đột xut v tình hình tiếp nhn vn, ng vn c hot
động khác ca Qu vi Hi đồng qun lý Qu, Ch tch y ban nhân dân tnh.
đ) Trình Hội đồng quản Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế
làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
e) Đề nghị Hội đồng quản Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm,
miễn nhiệm Phó Giám đốcKế toán trưởng.
g) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại
Điều lệ của Quỹ và các quy định của pháp luật.
h) Trình Hội đồng quảnQuỹ ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ.
9
Điều 13. Phó Giám đốc Quỹ
Phó Giám đốc Quỹ nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt
động của Quỹ phát triển đất theo phân công ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám
đốctrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công ủy quyền. Phó Giám đốc Quỹ do
Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Điều 14. Kế toán trưởng Quỹ
Kế toán trưởng Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ
xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
Kế toán trưởng Quỹ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán các
quy định của pháp luật liên quan các văn bản hướng dẫn thực hiện. Tiêu chuẩn đối
với Kế toán trưởng của Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 15. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
Phòng chuyên môn nghiệp vụ chức năng tham mưu tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ do Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ giao.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 16. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất gồm:
a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp 500 tỷ đồng (Năm trăm tỷ đồng), cụ
thể:
- Vốn điều lệ của Quỹ tại thời điểm kiện toàn Quỹ (đã cấp từ ngân sách tỉnh đến
hết tháng 9/2024) là 274,35 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2025 - 2030: Phấn đấu bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ khoảng 225,65
tỷ đồng.
b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ,
tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, nhân trong nước, ngoài nước theo
chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu công pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được gửi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, các
ngân hàng thương mại vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ bảo đảm
an toàn, hiệu quả.
10
Quỹ phát triển đất mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, tài khoản thanh
toán tại các ngân hàng thương mại vốn chi phối của nhà nước trên địa bàn để quản
vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng
vốnđược hoàn trả vốn ứng theo quy định.
Điều 17. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được sử dụng để
a) Ứng vốn cho chủ đầu dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ
chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định để thực hiện việc
bồi thường, hỗ trợ, tái định theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà
(trừ các dự án đầu bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).
b) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định
cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với
đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Điều lệ này
việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 21 Điều lệ này.
Điều 18. Kế hoạch ứng vốnđiều kiện ứng vốn
1. Kế hoạch ứng vốn:
a) Hằng năm căn cứ vào nhu cầu ứng vốn, các tổ chức trách nhiệm lập kế
hoạch ứng vốn chi tiết theo từng dự án (đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án theo quy
định), chậm nhất vào ngày 30/11 hằng năm gửi về Quỹ phát triển đất.
b) Trên sở đề nghị của các tổ chức khả năng nguồn vốn của Quỹ, Quỹ phát
triển đất tổng hợp lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án báo cáo Chủ tịch Hội đồng
quản Quỹ xem xét để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch ứng
vốn năm theo nguyên tắc: Chỉ giao tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự án ứng vốn,
không giao mức vốn ứng cụ thể cho từng dự án.
c) Trường hp phát sinh nhu cu ng vn trong năm ca các t chc thuc
đối tượng ng vn quy định ti khon 1 Điu 17 ti Điu l này, lp kế hoch b sung
theo quy định gi Qu phát trin đất tnh báo cáo Ch tch Hi đồng qun Qu
trình y ban nhân dân tnh phê duyt b sung làm căn c thc hin.
2. Điều kiện ứng vốn gồm:
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.
b) trong kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được quan, người thẩm
quyền phê duyệt.
11
c) Dự án, nhiệm vụ đã được quan, người thẩm quyền phê duyệt hoặc giao
thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vn hot động ca Qu ti thi đim ng vn đáp ng được yêu cu ng vn.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục, thực hiện ứng vốn
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn
Thẩm quyền quyết định mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại
khoản 1 Điều 17 được quy định như sau:
- Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ quyết định đối với các trường hợp tổng dự toán
nhu cầu ứng vốn thực hiện cho 01 dự án lớn hơn 10 tỷ đồng đến nhỏ hơn hoặc bằng 20
tỷ đồng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ quyết định đối với các
trường hợp tổng dự toán nhu cầu ứng vốn thực hiện cho 01 dự án nhỏ hơn hoặc bằng 10
tỷ đồng.
- Đối với các trường hợp tổng dự toán nhu cầu ứng vốn thực hiện cho 01 dự án
lớn hơn 20 tỷ đồng, Hội đồng quản Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định.
2. Trên sở kế hoạch ứng vốn đã được quan, ngườithẩm quyền phê duyệt,
tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển đất. Hồ đề
nghị gồm:
Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu kế
hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử
dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 18 của
Điều lệ này: 01 bản sao.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Quỹ phát
triển đất trình quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định
việc ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc văn bản thông báo
trả lại hồ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.
4. Căn cứ quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của quan, người thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ phát triển đất kiểm soát hồ quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ
chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất
01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ
hưởng theo đề nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản
12
thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển đất cho đối tượng thụ hưởng
theo quy định.
5. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên sở tiến độ thực
hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều
lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn văn bản đề nghị ứng vốn
hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
6. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 17 của
Điều lệ này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật chịu trách nhiệm về việc sử
dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật, không được sử dụng vốn ứng thực hiện các
nhiệm vụ đã được quy định vào mục đích khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại
Điều 20 Điều lệ này.
c) Thông báo cho quan, người thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả
vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất
theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Điều lệ này.
7. Quỹ phát triển đấttrách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ
và thu hồi vốn ứng theo quy định.
Điều 20. Chi phí quảnvốn ứng từ Quỹ
1. Mức chi phí quản vốn ứng từ Quỹ phát triển đất bằng mức lãi suất áp dụng
đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong cùng
thời kỳ.
2. Chi phí quản vốn ứng từ Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác
thuộc tổng mức đầu của dự án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 21. Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được quan, người thẩm quyền
phê duyệt:
a) Tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Điều lệ này lập hồ
đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức
được ứng vốn mở tài khoản). Hồ gồm:
Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất (trong đó nêu số tiền ứng
vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính.
13
Giấy rút vốn theo Mẫu quy định hiện hành: 02 bản chính đối với trường hợp
gửi hồ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ
phải đượcsố theo quy định.
Quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của quan, người thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 19 Điều lệ này: 01 bản sao.
Quyết định giao kế hoạch vốn hằng năm của dự án (trong đó số tiền hoàn trả
vốn ứng cho Quỹ): 01 bản sao.
Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất của quan, người thẩm
quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư: 01 bản chính.
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định tại
điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ do tổ chức
được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển
tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ
chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện
theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
c) Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về
quyết toán dự án sử dụng vốn đầu công.
2. Hoàn trả vốn ứng trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này):
a) Căn cứ vào số tiền ứng vốn chưa hoàn trả cho Quỹ phát triển đất (bao gồm cả
số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu có), thời hạn ứng phương án hoàn trả vốn ứng cho
Quỹ, tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Điều lệ này báo cáo cấp
thẩm quyền của địa phương để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu phát triển
khác của cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.
b) Nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất được bố trí trong dự toán chi
đầu phát triển khác. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Căn cứ dự toán ngân sách được quan, người thẩm quyền phê duyệt, tổ
chức được ứng vốn lập hồ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho
bạc Nhà nước. Hồ gồm:
Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng (trong đó nêu số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển
đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính.
Giấy rút vốn theo mẫu quy định hiện hành: 02 bản chính đối với trường hợp
gửi hồ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ
phải đượcsố theo quy định.
14
Quyết định giao dự toán ngân sách của quan, ngườithẩm quyền: 01 bản sao.
Quyết định hoàn trả vốn ứng của quan, người thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ: 01 bản chính.
d) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định tại
điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp
đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất;
trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện
theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
đ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng, chi phí
quản vốn ứng cho Quỹ phát triển đất cùng với quyết toán ngân sách nhà nước hàng
năm.
3. Số tiền thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả cho
Quỹ phát triển đất để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này,
không được sử dụng vào mục đích khác.
4. Trường hợp số vốn đã ứng nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho
Quỹ phát triển đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng
cho nội dung đã đề nghị nhưng không sử dụng hết.
Điều 22. Chế tài xử lý vi phạm trong việc sử dụng, hoàn trả vốn ứng
1. Tổ chức được ứng vốn trách nhiệm sử dụng vốn ứng đúng mục đích, hoàn
trả vốn ứng theo đúng thời gian quy định. Trường hợp vi phạm các quy định về sử dụng
vốn ứng, hoàn trả vốn ứng, chi phí quản vốn ứng quy định tại Điều lệ này. Quỹ phát
triển đất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo, sử dụng các biện pháp thu hồi vốn ứng.
b) Giao các quan thẩm quyền xem xét trách nhiệm người đứng đầu đơn vị,
tổ chức xảy ra vi phạm.
2. Các tổ chức, nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi; tham ô, tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý làm trái gây thất thoát tiền của Nhà nước trong hoạt động
của Quỹ thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm bị xử kỷ luật, xử phạt
theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ
1. Quỹ phát triển đất được nhận ủy thác quản quỹ tài chính nhà nước khác của
địa phương theo quy định.
15
2. Việc nhận ủy thác của Quỹ phát triển đất thực hiện khi quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ phát triển đất với bên ủy
thác. Quyết định hoặc hợp đồng nhận ủy thác bao gồm các nội dung bản sau đây:
a) Tên, địa chỉ, cách pháp nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác (nếu
có) và bên nhận ủy thác (Quỹ phát triển đất).
b) Mục đích ủy thác, nội dung ủy thác.
c) Số vốn ủy thác, việc quản vốn nhận ủy thác; thời hạn ủy thác; chi phí ủy
thác;
d) Trách nhiệm thẩm định giám sát hoạt động ủy thác; trách nhiệm xử rủi ro
của bên ủy thác.
đ) Quyền nghĩa vụ của các bên; xử các trường hợp chấm dứt Quyết định
hoặc Hợp đồng ủy thác trước thời hạn; điều khoản về xử vi phạm, tranh chấp (nếu
có).
e) Các ni dung khác do các bên tha thun phù hp vi quy định ca pháp lut.
3. Quỹ phát triển đất trách nhiệm hạch toán theo dõi riêng vốn nhận ủy thác
và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) của Quỹ.
4. Việc nhận ủy thác của Quỹ phát triển đất phải đảm bảo phù hợp với quy định
của pháp luật không ảnh hưởng đến thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo quy định
tại Điều lệ này.
5. Quỹ phát triển đất được hưởng khoản thu từ việc nhận ủy thác và được xác định
khoản thu của Quỹ.
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO
CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 24. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ
1. Năm tài chính của Quỹ phát triển đất bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc
vào ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính (bao gồm cả chế tiền lương, các khoản phụ cấp của cán bộ
quản lý, cán bộ kiêm nhiệm, người lao động) quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát
triển đất thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên.
3. Đất trụ sở của Quỹ phát triển đất thực hiện theo chế độ sử dụng đất áp dụng đối
với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về đất đai. (Trụ sở Quỹ
phát triển đất đặt tại Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ)
16
Điều 25. Các khoản thu, chi của Quỹ
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại
Điều 20 Điều lệ này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của pháp luật.
c) Khoản thu từ việc nhận ủy thác quản quỹ khác quy định tại khoản 5 Điều 23
Điều lệ này.
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
a) Chi phục vụ hoạt động ứng vốn, thu hồi vốn ứng, quản vốn hoạt động của
Quỹ phát triển đất.
b) Chi tiền lương, các khoản phụ cấp các khoản chi khác cho các thành viên
Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất theo
quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các khoản nộp ngân sách nhà nước các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
3. Hội đồng quản Quỹ phát triển đất trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu
nội bộ của Quỹ để làm căn cứ thực hiện, quảnviệc chi tiêu của Quỹ.
4. Không sử dụng vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất để chi cho các nội dung quy
định tại khoản 2 Điều này. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ
của Quỹ phát triển đất.
5. Quỹ phát triển đất trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ phát
triển đất theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Chế độ kế toán, báo cáo
1. Qu phát trin đất thc hin chế độ kế toán theo quy định ca pháp lut v kế
toán áp dng cho qu tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đảm bo phn ánh đầy đủ,
kp thi, trung thc, chính xác, khách quan các hot động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ phát triển đất trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của
Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ phát triển đất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất 90 ngày,
kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
17
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra kiểm toán đối với Quỹ phát
triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM GIỮA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN KIỂM
SOÁT VỚI GIÁM ĐỐC QUỸ TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ; GIỮA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT VỚI CÁC QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC, CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC ĐƯỢC ỨNG VỐN
Điều 27. Mối quan hệ giữa Hội đồng quảnvới Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Qu trách nhim thc hin các ngh quyết, quyết định ca Hi
đồng qun lý; báo o cho Hi đồng qun các khó khăn, vướng mc trong quá
trình thc hin Điu l, ngh quyết, quyết định để Hi đồng qun xem xét trình cp
có thm quyn điu chnh, b sung cho phù hp vi các quy định hin hành.
2. Giám đốc Quỹ trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của Quỹ cho Hội
đồng quản đề xuất phương hướng thực hiện nhiệm vụ định kỳ 6 tháng, hàng năm
hoặc đột xuất.
Điều 28. Mối quan hệ giữa Ban kiểm soát với Giám đốc Quỹ
Định kỳ hoặc đột xuất Giám đốc Quỹ thực hiện báo cáo tình hình thực hiện chính
sách pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ, các quy chế, quy trình hoạt động
nghiệp vụ của Quỹ với Ban kiểm soát và các nội dung khác khi được yêu cầu.
Điều 29. Mối quan hệ giữa Quỹ với các quan quản lý nhà nước
Quỹ thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với các quan quản nhà nước của
Trung ương địa phương, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về tài chính, về nghiệp
vụ theo chức năng các quy định pháp luật liên quan; kịp thời nắm bắt các thông tin
cần thiết để tổ chức hoạt động đúng quy định, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo.
Điu 30. Mi quan h gia Qu đối vi các đơn v, t chc nhn vn ng
Quỹtrách nhiệm thực hiện ứng vốn cho các đơn vị, tổ chức được ứng vốn đảm
bảo đúng đối tượng, điều kiện, thẩm quyền theo các quy định tại Điều lệ này quy
định của pháp luật. Các đơn vị nhận vốn ứng phải thực hiện đúng quy định về trình tự,
thủ tục, hồ sơ, tài liệu, cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích hoàn trả vốn ứng
đúng phương án được duyệt.
CHƯƠNG VI
GIẢI THỂ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 31. Giải thể
18
Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày
31/7/2024 của Chính phủvăn bản pháp luật khác có liên quan.
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Xửchuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã trong kế hoạch ứng vốn từ Quỹ trước ngày Điều lệ này
hiệu lực thi hành mà chưa được ứng vốn thì tiếp tục ứng vốn để hoàn thiện dự án theo
đúng mục tiêu, tiến độ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc ứng vốn được thực
hiện theo quy trình, thủ tục, hồ quy định tại Chương III của Điều lệ này.
2. Trường hợp Quỹ đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của quan, người
thẩm quyền trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Điều lệ này có
hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thì tiếp tục thực hiện
theo Quyết định, Hợp đồng ứng vốn đã được cấpthẩm quyền phê duyệt, việc hoàn trả
vốn ứng cho Quỹ được xửnhư sau:
a) Đối với trường hợp đã xác định nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn
của dự án hoặc nguồn đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
từ nguồn vốn của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Điều lệ này.
b) Đối với trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
này) thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Điều lệ này.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ này.
2. Các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây Dựng, Nội vụ, Kho
bạc nhà nước tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị các quan, đơn vị,
nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa
đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
4. Các tổ chức, nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi; tham ô, tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý làm trái gây thất thoát tiền tài sản của Nhà nước trong
hoạt động của Quỹ phát triển đất thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm
bị xử kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
Điều 34. Quy trình sửa đổi, bổ sung Điều lệ
19
Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Quỹ trách nhiệm tổng kết hoạt động,
soát, báo cáo Hội đồng quản trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung
Điều lệ này theo quy định (nếu cần thiết)./.
––––––––––––––––––

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 638/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 638/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×