Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/06/2026 11:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 62/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Linh
Trích yếu: Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 62/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 62/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 62/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 62/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

__________

Số: 62/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

_______________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình s 7089/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

a) Quyết định này quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

b) Những trường hợp không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

c) Đối với những công trình nhà chưa được quy định tại Quyết định này, cơ quan thuế căn cứ vào giá trị quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định (người nộp thuế cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ) để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỉ lệ phần trăm (%) còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Đang theo dõi

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Tổ chức thực hiện, hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

a) Thuế tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Thuế tỉnh tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Đang theo dõi

b) Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, không phụ thuộc vào thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ. Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được tiếp nhận từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

a) Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 06 năm 2026.

Đang theo dõi

b) Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Đang theo dõi

c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Thuế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

Nguyễn Linh

 


PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: đồng/m2 sàn

STT

Loại công trình

Đơn giá

I

Nhà chung cư

 

1

Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm

7.100.000

-

Có 1 tầng hầm

8.100.000

-

Có 2 tầng hầm

8.600.000

-

Có 3 tầng hầm

9.100.000

-

Có 4 tầng hầm

10.000.000

-

Có 5 tầng hầm

11.000.000

2

Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm

7.300.000

-

Có 1 tầng hầm

7.900.000

-

Có 2 tầng hầm

8.400.000

-

Có 3 tầng hầm

9.000.000

-

Có 4 tầng hầm

9.700.000

-

Có 5 tầng hầm

10.300.000

3

Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm

7.700.000

-

Có 1 tầng hầm

8.000.000

-

Có 2 tầng hầm

8.400.000

-

Có 3 tầng hầm

8.900.000

-

Có 4 tầng hầm

9.500.000

-

Có 5 tầng hầm

10.100.000

4

Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm

8.200.000

-

Có 1 tầng hầm

8.500.000

-

Có 2 tầng hầm

8.700.000

-

Có 3 tầng hầm

9.100.000

-

Có 4 tầng hầm

9.500.000

-

Có 5 tầng hầm

10.000.000

5

Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm

8.700.000

-

Có 1 tầng hầm

8.800.000

-

Có 2 tầng hầm

8.900.000

-

Có 3 tầng hầm

9.200.000

-

Có 4 tầng hầm

9.500.000

-

Có 5 tầng hầm

9.800.000

6

Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm

9.600.000

-

Có 1 tầng hầm

9.700.000

-

Có 2 tầng hầm

9.800.000

-

Có 3 tầng hầm

10.000.000

-

Có 4 tầng hầm

10.200.000

-

Có 5 tầng hầm

10.500.000

7

Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm

10.100.000

-

Có 1 tầng hầm

10.170.000

-

Có 2 tầng hầm

10.250.000

-

Có 3 tầng hầm

10.400.000

-

Có 4 tầng hầm

10.600.000

-

Có 5 tầng hầm

10.800.000

8

Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm

10.910.000

-

Có 1 tầng hầm

10.940.000

-

Có 2 tầng hầm

11.000.000

-

Có 3 tầng hầm

11.100.000

-

Có 4 tầng hầm

11.300.000

-

Có 5 tầng hầm

11.400.000

9

Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm

11.630.000

-

Có 1 tầng hầm

11.650.000

-

Có 2 tầng hầm

11.700.000

-

Có 3 tầng hầm

11.800.000

-

Có 4 tầng hầm

11.900.000

-

Có 5 tầng hầm

12.100.000

10

Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm

12.300.000

-

Có 1 tầng hầm

12.360.000

-

Có 2 tầng hầm

12.400.000

-

Có 3 tầng hầm

12.500.000

-

Có 4 tầng hầm

12.600.000

-

Có 5 tầng hầm

12.800.000

11

Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm

13.050.000

-

Có 1 tầng hầm

13.070.000

-

Có 2 tầng hầm

13.110.000

-

Có 3 tầng hầm

13.200.000

-

Có 4 tầng hầm

13.300.000

-

Có 5 tầng hầm

13.400.000

II

Nhà ở riêng lẻ

 

1

Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng không có tầng hầm

8.300.000

2

Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng có 01 tầng hầm

8.900.000

3

Nhà 01 tầng (lợp mái)

5.000.000

4

Nhà 01 tầng (mái bê tông cốt thép)

5.200.000

5

Nhà từ 2 đến 3 tầng không có tầng hầm

5.800.000

6

Nhà từ 2 đến 3 tầng có 01 tầng hầm

8.400.000

7

Nhà từ 3 đến 4 tầng không có tầng hầm

6.000.000

8

Nhà từ 3 đến 4 tầng có 01 tầng hầm

8.000.000

9

Nhà từ 4 đến 5 tầng không có tầng hầm

 

-

Diện tích xây dựng dưới 70m2

6.300.000

-

Diện tích xây dựng từ 70m2 đến dưới 140m2

6.100.000

-

Diện tích xây dựng từ 140m2 trở lên

6.000.000

10

Nhà từ 4 đến 5 tầng có 01 tầng hầm

 

-

Diện tích xây dựng dưới 70m2

7.900.000

-

Diện tích xây dựng từ 70m2 đến dưới 140m2

7.400.000

-

Diện tích xây dựng từ 140m2 trở lên

7.200.000

11

Nhà từ 6 tầng trở lên

Tính theo giá xây dựng nhà chung cư từ 6 tầng trở lên

12

Nhà sàn, cột gỗ tròn, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ

4.700.000

13

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, lợp mái

2.100.000

14

Nhà tre ngâm, lợp mái

1.200.000

III

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc

 

1

Nhà ≤ 5 tầng không có tầng hầm

7.100.000

-

Có 1 tầng hầm

7.900.000

-

Có 2 tầng hầm

8.600.000

-

Có 3 tầng hầm

9.100.000

-

Có 4 tầng hầm

9.800.000

-

Có 5 tầng hầm

10.600.000

2

Nhà từ 6 tầng đến 7 tầng không có tầng hầm

7.700.000

-

Có 1 tầng hầm

8.200.000

-

Có 2 tầng hầm

8.700.000

-

Có 3 tầng hầm

9.300.000

-

Có 4 tầng hầm

9.900.000

-

Có 5 tầng hầm

10.600.000

3

Nhà từ 8 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm

8.600.000

-

Có 1 tầng hầm

8.800.000

-

Có 2 tầng hầm

9.100.000

-

Có 3 tầng hầm

9.500.000

-

Có 4 tầng hầm

9.900.000

-

Có 5 tầng hầm

10.400.000

IV

Nhà xưởng, nhà sản xuất, kho chuyên dụng

 

1

Nhà 1 tầng khẩu độ từ trên 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục

2.400.000

2

Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên 12m đến ≤ 15m, chiều cao từ trên 6m đến ≤ 9m, không có cầu trục

4.100.000

3

Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên 15m đến ≤ 30m, chiều cao từ trên 6m đến ≤ 7,5m, không có cầu trục

4.300.000

4

Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 18m, cao ≤ 9m, có cầu trục 5 tấn

4.900.000

5

Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 24m, cao ≤ 9m, có cầu trục 10 tấn

7.700.000

6

Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500="">

2.300.000

7

Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)

2.600.000

8

Kho đông lạnh

8.600.000

V

Công trình đa năng

 

1

Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm

7.200.000

-

Có 1 tầng hầm

7.900.000

-

Có 2 tầng hầm

8.900.000

-

Có 3 tầng hầm

9.600.000

-

Có 4 tầng hầm

10.500.000

-

Có 5 tầng hầm

11.500.000

2

Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm

7.900.000

-

Có 1 tầng hầm

8.400.000

-

Có 2 tầng hầm

8.900.000

-

Có 3 tầng hầm

9.500.000

-

Có 4 tầng hầm

10.200.000

-

Có 5 tầng hầm

10.900.000

3

Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm

8.200.000

-

Có 1 tầng hầm

8.600.000

-

Có 2 tầng hầm

9.000.000

-

Có 3 tầng hầm

9.500.000

-

Có 4 tầng hầm

10.000.000

-

Có 5 tầng hầm

10.300.000

4

Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm

8.800.000

-

Có 1 tầng hầm

9.000.000

-

Có 2 tầng hầm

9.300.000

-

Có 3 tầng hầm

9.700.000

-

Có 4 tầng hầm

10.100.000

-

Có 5 tầng hầm

10.600.000

5

Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm

9.300.000

-

Có 1 tầng hầm

9.400.000

-

Có 2 tầng hầm

9.600.000

-

Có 3 tầng hầm

9.800.000

-

Có 4 tầng hầm

10.100.000

-

Có 5 tầng hầm

10.400.000

6

Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm

10.300.000

-

Có 1 tầng hầm

10.400.000

-

Có 2 tầng hầm

10.500.000

-

Có 3 tầng hầm

10.700.000

-

Có 4 tầng hầm

10.900.000

-

Có 5 tầng hầm

11.200.000

7

Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm

10.870.000

-

Có 1 tầng hầm

10.900.000

-

Có 2 tầng hầm

11.000.000

-

Có 3 tầng hầm

11.100.000

-

Có 4 tầng hầm

11.300.000

-

Có 5 tầng hầm

11.500.000

8

Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm

11.690.000

-

Có 1 tầng hầm

11.710.000

-

Có 2 tầng hầm

11.800.000

-

Có 3 tầng hầm

11.900.000

-

Có 4 tầng hầm

12.000.000

-

Có 5 tầng hầm

12.200.000

9

Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm

12.470.000

-

Có 1 tầng hầm

12.500.000

-

Có 2 tầng hầm

12.520.000

-

Có 3 tầng hầm

12.600.000

-

Có 4 tầng hầm

12.700.000

-

Có 5 tầng hầm

12.900.000

10

Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm

13.200.000

-

Có 1 tầng hầm

13.250.000

-

Có 2 tầng hầm

13.300.000

-

Có 3 tầng hầm

13.400.000

-

Có 4 tầng hầm

13.500.000

-

Có 5 tầng hầm

13.600.000

11

Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm

14.000.000

-

Có 1 tầng hầm

14.020.000

-

Có 2 tầng hầm

14.050.000

-

Có 3 tầng hầm

14.100.000

-

Có 4 tầng hầm

14.200.000

-

Có 5 tầng hầm

14.400.000

VI

Chuồng trại chăn nuôi

 

-

Cột, khung gỗ (tre), lợp mái

400.000

-

Tường gạch, mái bê tông cốt thép

2.500.000

VII

Các loại nhà khác như: Nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà bếp, nhà vệ sinh... tường xây gạch, lợp mái

2.900.000

* Ghi chú:

- Đối với các loại nhà chưa được quy định cụ thể tại Bảng giá này nhưng có kết cấu, quy mô và công năng tương tự nhà ở riêng lẻ thì áp dụng theo mức giá của loại nhà ở riêng lẻ tương ứng.

- Trường hợp thực tế phát sinh loại nhà xưởng, nhà sản xuất không đáp ứng các tiêu chí như các loại nhà đã quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 phần IV nêu trên thì xác định như sau:

i) Đối với nhà 1 tầng không có cầu trục: áp dụng mức giá theo khẩu độ của nhà.

ii) Đối với nhà 1 tầng có cầu trục: áp dụng mức giá theo trọng lượng cầu trục.

iii) Trường hợp công trình có thông số kỹ thuật, kết cấu hoặc quy mô không tương đồng hoàn toàn với các loại nhà quy định tại Phần IV thì áp dụng theo loại công trình tương tự gần nhất trong Bảng giá này.

- Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 60% giá xây dựng mới của loại nhà tương ứng./.

Đang theo dõi


PHỤ LỤC II
TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STT

Thời gian đã sử dụng

Loại nhà

Nhà biệt thự, công trình cấp đặc biệt (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

1

Đến 03 năm

100

100

100

100

100

2

Trên 3 năm đến 5 năm

95

95

90

80

70

3

Trên 5 năm đến 10 năm

90

85

80

70

50

4

Trên 10 năm đến 20 năm

80

75

60

35

25

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

30

25

20

6

Trên 50 năm

30

25

20

20

-

* Ghi chú:

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Kế hoạch 226/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Quyết định 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×