Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng xác định diện tích đất ở hộ gia đình cá nhân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/06/2026 16:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 56/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Nam Hưng
Trích yếu: Quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 56/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 56/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 56/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 56/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________

Số: 56/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Công văn số 2676-CV/ĐU ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Đảng uỷ UBND thành phố về chủ trương việc UBND thành phố xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 398/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các Thành viên UBND thành phố tại Công văn số 4050/VP-ĐTĐT ngày 06/5/2026 của Văn phòng UBND thành phố;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nguyên tắc, hạn mức công nhận diện tích đất ở, trách nhiệm thực hiện việc xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, Tổ chức phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Đang theo dõi

1. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; khắc phục các tồn tại lịch sử trong quản lý, lưu trữ hồ sơ địa chính.

Đang theo dõi

2. Thực hiện công khai, minh bạch, thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đang theo dõi

Điều 4. Xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT” và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai thì được xác định lại diện tích đất ở như sau:

Đang theo dõi

1. Trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

Đang theo dõi

a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai.

Đang theo dõi

b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

Đang theo dõi

2. Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

Đang theo dõi

a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai.

Đang theo dõi

b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

Đang theo dõi

3. Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Đang theo dõi

a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở.

Đang theo dõi

b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

Đang theo dõi

4. Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân áp dụng tại Quyết định này được thực hiện theo quy định về hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành theo quy định của Luật Đất đai đang có hiệu lực pháp luật tại thời điểm xác định lại diện tích đất ở đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau khi đã được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 của Điều này thì được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.

Đang theo dõi

6. Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi.

Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo Quy định này, trừ trường hợp thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự, thủ tục do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định.

Đang theo dõi

3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo kết quả giải quyết; Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

4. Cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 6. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: NNMT, XD;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;

- CT, PCT, UV UBND thành phố;

- Ủy ban MTTQVN thành phố;

- Viện KSND thành phố;

- Tòa án nhân dân thành phố;

- Kho bạc Nhà nước Khu vực XIII;

- Thuế thành phố Đà Nẵng và các thuế cơ sở trực thuộc;

- VP UBND thành phố;

- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố;

- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- UBND phường, xã, đặc khu;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Báo và PTTH Đà Nẵng, Trung tâm THVN KV Miền Trung - Tây Nguyên (VTV8), Công báo thành phố;

- Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Lưu: VT, SNNMT, ĐTĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Nam Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng xác định diện tích đất ở hộ gia đình cá nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×