• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 42/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ phát triển đất

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/01/2025 11:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 42/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 42/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 42/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 42/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy
định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày 28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa
phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh
thông qua mức vốn điều lệ, mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của Quỹ phát
triển đất tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang tại
Tờ trình số 50/TTr-HĐQL ngày 17/12/2024; ý kiến thống nhất của các thành viên
UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh
Bắc Giang với các nội dung chi tiết tại Điều lệ kèm theo Quyết định.
42
14
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Hội đồng
quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang và các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, TH;
+ Lưu: VT, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
––––––––
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
ĐIỀU LỆ
Tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND
ngày /01/2025 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của
Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Quỹ).
Điều 2. Tên gọi và nơi đặt trụ sở chính
1. Tên gọi của Quỹ
a) Tên gọi đầy đủ: Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang.
b) Tên viết tắt: BGLDF.
c) Tên giao dịch quốc tế: BacGiang Land Development Fund.
2. Địa chỉ trụ sở chính: Là trụ sở của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Quỹ
1. Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) và do UBND tỉnh quyết định
thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục đích lợi
nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập,
có vốn điều lệ.
3. Người đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật là người đại diện
pháp nhân của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tỉnh.
4. Thực hiện chức năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực
hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng quy định theo Điều 114 Luật
Đất đai năm 2024, Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ
Quy định về Quỹ phát triển đất (sau đây viết tắt là Nghị định 104/2024/NĐ-CP)
và pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn.
14
42
4
2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn theo quy định tại Điều lệ này; thực
hiện thu hồi vốn ứng theo quy định.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế
toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan.
4. Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn
vi phạm quy định về sử dụng vốn hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm tra đối với việc sử dụng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại
khoản 7 Điều 16 Điều lệ này; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại
Điều 17 Điều lệ này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về
tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật
có liên quan.
Điều 5. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và
nhiệm vụ được giao.
2. Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để
điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của các dự án, nhiệm
vụ được Quỹ ứng vốn.
4. Báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý vi phạm của tổ chức, cá
nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng từ Quỹ.
5. Các quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 6. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức
1. Mô hình hoạt động: Ủy thác quản lý Quỹ cho Quỹ Đầu tư phát triển
tỉnh tỉnh. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ theo
quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP, Điều lệ này, pháp luật có liên quan và
Quyết định ủy thác của UBND tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm:
a) Hội đồng quản lý Quỹ;
b) Ban kiểm soát Quỹ;
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.
5
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ (sau đây gọi tắt là HĐQL Quỹ) có 05 thành viên,
gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và các thành viên khác.
a) Chủ tịch HĐQL Quỹ là Lãnh đạo UBND tỉnh.
b) Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ là Giám đốc Quỹ.
c) Các thành viên khác là Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu
tư, Tài nguyên và Môi trường.
d) Thành viên của HĐQL Quỹ không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha
nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu,
em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán
trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng,
chống tham nhũng.
2. Thành viên HĐQL Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; được
hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm,
thay đổi thành viên HĐQL Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (khi có sự
thay đổi thành viên HĐQL Quỹ, cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách
nhiệm báo cáo, thống nhất với Sở Tài chính; báo cáo Sở Nội vụ trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định).
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQL Quỹ
1. Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo đúng quy định tại Nghị
định số 104/2024/NĐ-CP và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn.
2. Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế
khác theo quy định của pháp luật; phân công nhiệm vụ cho các thành viên
HĐQL Quỹ.
3. Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp
hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các quyết định của HĐQL Quỹ.
4. Phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ Quỹ.
5. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát.
6. Trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối
với các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
8. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của HĐQL Quỹ và chịu trách nhiệm
cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật.
9. Được sử dụng con dấu và cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQL Quỹ.
10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp
luật có liên quan.
6
Điều 9. Chế độ làm việc của HĐQL Quỹ
1. Các cuộc họp của HĐQL Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số
thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên
HĐQL Quỹ được thực hiện bằng văn bản.
2. Các kết luận của HĐQL Quỹ được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết
định của HĐQL Quỹ.
3. HĐQL Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu
quyết, mỗi thành viên HĐQL Quỹ có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết
ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của HĐQL Quỹ có hiệu lực khi có trên 50%
trong tổng số thành viên HĐQL Quỹ quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng
văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối
cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch HĐQL Quỹ hoặc người chủ trì cuộc
họp HĐQL Quỹ (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 10. Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát giúp UBND tỉnh và HĐQL Quỹ kiểm soát hoạt động
của Quỹ.
2. Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Ban kiểm soát Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh đảm nhiệm. Ban kiểm soát có 3 thành viên, gồm: Trưởng
Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển kiêm nhiệm; 02
thành viên là công chức Sở Tài chính và Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc
Giang kiêm nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát được hưởng chế độ phụ cấp kiêm
nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ này,
các quy chế, quy trình của Quỹ.
2. Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của HĐQL Quỹ, Giám
đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
4. Lập kế hoạch hoạt động, trình HĐQL Quỹ phê duyệt; báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát.
5. Được sử dụng con dấu của Quỹ.
6. Thực hiện nhiệm vụ khác do HĐQL Quỹ và UBND tỉnh giao.
Điều 12. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ là cơ quan điều hành nghiệp vụ của
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tỉnh. Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng
được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ:
a) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều
7
12 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, Điều lệ này, các quyết định của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, các nghị quyết, quyết định của HĐQL Quỹ.
b) Trình HĐQL Quỹ ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy
chế theo quy định pháp luật.
c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn của Quỹ để trình HĐQL Quỹ
phê duyệt.
d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
đ) Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định
số 104/2024/NĐ-CP, Điều lệ này và quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 13. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm:
a) Vốn điều lệ
- Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ là: 1.200.000.000.000 đồng (Một nghìn hai
trăm tỷ đồng).
- Vốn điều lệ của Quỹ được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân
sách tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh,
UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức vốn điều lệ bổ sung
cấp cho Quỹ.
b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn
viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước,
ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định.
2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Vốn hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng
thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh bảo đảm an toàn,
hiệu quả.
Quỹ mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, tài khoản thanh toán
tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để
quản lý vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện
nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này.
Điều 14. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng để:
8
a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị,
tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn
ngân sách nhà nước).
b) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái
định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai
đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Điều
lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Điều
lệ này.
Điều 15. Kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ
1. Kế hoạch ứng vốn:
a) Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của các tổ chức được giao
nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này, các tổ chức xây dựng nhu cầu ứng
vốn, gửi Quỹ. Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, Quỹ lập kế hoạch ứng vốn, trình
HĐQL Quỹ phê duyệt kế hoạch ứng vốn hàng năm theo nguyên tắc chỉ giao
tổng nguồn vốn ứng tối đa và danh mục các dự án ứng vốn.
b) Trường hợp trong năm có phát sinh dự án, nhiệm vụ có nhu cầu ứng
vốn từ Quỹ thì việc lập Kế hoạch ứng vốn bổ sung thực hiện như quy định tại
điểm a khoản này.
2. Điều kiện ứng vốn gồm:
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ được HĐQL Quỹ phê duyệt.
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu
ứng vốn.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn:
Giám đốc Quỹ quyết định ứng vốn cho các dự án theo kế hoạch ứng vốn
hàng năm được HĐQL Quỹ phê duyệt. Giám đốc Quỹ khi phê duyệt quyết định
ứng vốn từ Quỹ có trách nhiệm rà soát điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2
9
Điều 15 Điều lệ này đảm bảo phù hợp và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt số
tiền ứng vốn từ Quỹ.
2. Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã được HĐQL Quỹ phê duyệt, tổ chức
được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu
rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn
ứng; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời
hạn): 01 bản chính.
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều
15 Điều lệ này: 01 bản sao.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Quỹ quyết định việc ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều
kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu
không đủ điều kiện theo quy định.
4. Căn cứ Quyết định ứng vốn từ Quỹ, Quỹ kiểm soát hồ sơ quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập
chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài
khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản
chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ. Ngân hàng thương
mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ cho đối
tượng thụ hưởng theo quy định.
5. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ
thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện
ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có
văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn
theo từng lần.
6. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều
16 Điều lệ này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
về việc sử dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng
thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này để sử dụng
vào mục đích khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 17
Điều lệ này.
c) Thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ và thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ theo quy định
tại Điều 18 Điều lệ này.
7. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và
thu hồi vốn ứng theo quy định.
10
Điều 17. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ bằng mức lãi suất áp dụng đối với
tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
cùng thời kỳ.
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được tính trong chi phí khác thuộc
tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 18. Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
1. Thời hạn ứng vốn:
Căn cứ vào thời gian thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 24 tháng.
2. Thu hồi vốn ứng:
Trước khi đến hạn thu hồi vốn ứng 30 ngày, Quỹ thông báo cho tổ chức
ứng vốn từ Quỹ để sắp xếp nguồn vốn hoàn trả vốn ứng.
3. Trường hợp tổ chức được ứng vốn từ Quỹ quá hạn hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
là 150% mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước theo quy định của Bộ Tài
chính cùng thời điểm đối với số tiền ứng vốn từ Quỹ quá hạn.
4. Việc hoàn trả vốn ứng thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ.
CHƯƠNG V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
VÀ BÁO CÁO CỦA QUỸ
Điều 19. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ
1. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính của Quỹ thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn
vị sự nghiệp công lập.
Điều 20. Các khoản thu, chi của Quỹ
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 18
Điều lệ này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của pháp luật.
c) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
11
a) Chi phí ủy thác: Chi phí ủy thác quản lý Quỹ trả cho Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh là toàn bộ các khoản thu được quy định tại khoản 1 Điều này sau khi
thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh có trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản chi
của Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.
3. Không sử dụng vốn điều lệ của Quỹ để chi cho các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Quỹ có trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ theo quy
định của pháp luật.
Điều 21. Chế độ kế toán, báo cáo
1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp
dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp
thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc
lập theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể
từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ
được thực hiện theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 22. Mối quan hệ và trách nhiệm giữa Quỹ phát triển đất với các
cơ quan quản lý nhà nước
1. Với HĐND tỉnh
a) Là mối quan hệ chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND tỉnh về thực hiện
các Nghị quyết của HĐND tỉnh trong hoạt động của Quỹ theo quy định.
b) Quỹ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, báo cáo tình hình tài
chính, hoạt động của Quỹ theo yêu cầu.
2. Với UBND tỉnh
a) Là mối quan hệ chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền của Quỹ.
b) Quỹ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về tình
hình tài chính, hoạt động của Quỹ định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
3. Với các Sở, ban, ngành
12
a) Là mối quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao của mỗi bên trên tinh thần hợp tác nhằm thực hiện tốt
các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao, phục vụ sự phát triển chung của tỉnh.
b) Quỹ có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của các cơ
quan đơn vị đối với các nội dung công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ được giao.
c) Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát của một số cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành đối với hoạt động của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 23. Mối quan hệ và trách nhiệm giữa HĐQL Quỹ, Ban kiểm
soát, Giám đốc Quỹ trong điều hành quản lý hoạt động của Quỹ
1. HĐQL Quỹ trực tiếp lãnh đạo mọi mặt hoạt động của Quỹ để đạt được
mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao thông qua việc ban hành các
quy chế, quy định theo thẩm quyền và phê duyệt kế hoạch ứng vốn hàng năm.
Phương thức lãnh đạo bằng Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ hoặc ủy
quyền cho Giám đốc Quỹ trong điều hành các nhiệm vụ cụ thể. Giám đốc Quỹ
phải thường xuyên báo cáo, xin ý kiến về các vấn đề cụ thể theo Quy chế làm
việc của HĐQL Quỹ, tham mưu cho HĐQL Quỹ chuẩn bị nội dung và tổ chức
các phiên họp của HĐQL Quỹ, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các
Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ.
2. Hoạt động của Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định
kỳ của Ban kiểm soát Quỹ. Giám đốc Quỹ phải chủ động cung cấp đầy đủ các
báo cáo, hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời, minh bạch theo yêu cầu của Ban
kiểm soát. Tại các phiên họp thường kỳ của HĐQL Quỹ, có sự tham dự của
Ban kiểm soát Quỹ. Giám đốc Quỹ phải kịp thời tổ chức thực hiện nghiêm túc
các kiến nghị sau kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ.
Điều 24. Mối quan hệ giữa Quỹ Phát triển đất và các tổ chức được
ứng vốn
Các tổ chức được ứng vốn được xem như khách hàng trong đối tượng
phục vụ của Quỹ. Quỹ phải thường xuyên gắn kết, phổ biến thông tin kịp thời
về các quy định, các cơ chế, chính sách, kế hoạch ứng vốn… để các tổ chức
được ứng vốn nắm biết, phối hợp thực hiện. Quá trình ứng vốn và thu hồi vốn
ứng phải thực hiện theo đúng các quy định trong Điều lệ này và pháp luật có
liên quan. Quỹ kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn ứng
đúng mục đích, có hiệu quả. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử
lý nếu phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn và
hoàn trả vốn ứng.
CHƯƠNG VII
GIẢI THỂ QUỸ
Điều 25. Giải thể Quỹ
Việc giải thể Quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24 Nghị định
104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024.
13
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan
tham mưu với UBND tỉnh việc tổ chức lại, giải thể Quỹ.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với hoạt động của Quỹ có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng Quỹ đúng quy định.
2. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ thực hiện
nghiêm túc các quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
3. Các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa
được quy định tại Điều lệ này thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp kết quả hoạt
động, báo cáo HĐQL Quỹ trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ
này cho phù hợp với yêu cầu thực tế và các quy định hiện hành của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 42/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 42/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×