• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 413/QĐ-UBND Điện Biên 2026 duyệt quy trình nội bộ thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/03/2026 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 413/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lò Văn Cương
Trích yếu: Phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 413/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 413/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 413/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Điện Biên, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Tiếp theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 7 tháng 03 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 05 quy trình nội bộ trong giải
quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp
bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Điện Biên (có quy trình cụ thể kèm theo).
413
10
Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết
định số 2365/QĐ-UBND ngày 08/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp
bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
3
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG
KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 03 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Quy trình số 1. Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian (ngày/ngày làm
việc)
Kết quả (sản phẩm)
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ:
- Kiểm tra hồ sơ; khai thác, sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận từ Hệ thống thông tin
đất đai VBDLIS để xác định thành phần hồ
sơ phải nộp (Đối với trường hợp khai thác,
sử dụng thông tin Giấy chứng nhận từ cơ
sở dữ liệu đất đai thì thành phần hồ sơ từ
Điều 27 đến Điều 31 và Điều 36 Nghị định
99/2022/NĐ-CP không được yêu cầu
người sử dụng đất nộp bản gốc Giấy chứng
nhận; Đối với trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ thì thành phần hồ sơ đảm bảo
theo quy định tại Nghị định 99/2022/NĐ-
CP).
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo
quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
xã hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc tại
Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với hộ gia đình, cá
nhân)
Giờ hành chính (đối với hồ sơ
nộp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã,
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh thì phải
chuyển ngay hồ sơ tới Văn
phòng đăng ký đất đai, hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực trong ngày
làm việc hoặc chuyển vào
đầu giờ ngày làm việc tiếp
theo đối với trường hợp tiếp
nhận sau 15 giờ hàng ngày).
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ
theo hình thức không phụ
thuộc vào địa giới hành chính
thì chuyển hồ sơ giấy đến
Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai không quá 01 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ
TTHC)
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác theo quy định, công chức tiếp
nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ
413
10
4
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
làm việc kể từ khi tiếp nhận
hồ sơ.
(Thời gian này không tính
vào thời gian giải quyết
TTHC)
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức
tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
Bước 2
Phân công xử lý
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất đai
(Đối
với tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực
(Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký theo Mẫu
01a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (01
bản chính).
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ;
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực ký duyệt hồ sơ.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức) hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực (Đối
với hộ gia đình, cá
nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất mẫu 01a
phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 4
Xem xét ký duyệt Phiếu yêu cầu đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất.
Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
01a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ký
xác nhận.
5
khu vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
Bước 5
- Sao, quét, lưu hồ sơ
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành
chính đến Bộ phận Một cửa.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức) hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực (Đối
với hộ gia đình, cá
nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
01a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP đã
ký xác nhận (bản sao).
- Giấy chứng nhận bản sao(trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 6
Thu phí, lệ phí theo quy định; trả kết quả
cho công dân
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
xã hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc tại
Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với hộ gia đình, cá
nhân)
Giờ hành chính
- Phiếu yêu cầu đăng ký theo Mẫu
01a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
(bản chính) đã ký xác nhận.
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn
thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký
thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ phiếu yêu cầu
đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ là bản giấy hoặc giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ được khai thác sử dụng trong cơ sở
dữ liệu theo quy định).
6
Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
2. Quy trình số 2. Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian (ngày/ngày
làm việc)
Kết quả (sản phẩm)
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ:
- Kiểm tra hồ sơ; khai thác, sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận từ Hệ thống thông tin
đất đai VBDLIS để xác định thành phần hồ
sơ phải nộp (Đối với trường hợp khai thác,
sử dụng thông tin Giấy chứng nhận từ cơ
sở dữ liệu đất đai thì thành phần hồ sơ tại
Điều 32, 36 Nghị định 99/2022/NĐ-CP
không được yêu cầu người sử dụng đất nộp
bản gốc Giấy chứng nhận; Đối với trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác không đầy đủ thì thành
phần hồ sơ đảm bảo theo quy định tại Nghị
định 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo
quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã hoặc
Văn phòng đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
hoặc tại Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
(Đối với hộ gia đình, cá
nhân)
Giờ hành chính (đối với hồ
sơ nộp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
xã, Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh thì
phải chuyển ngay hồ sơ tới
Văn phòng đăng ký đất
đai, hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu
vực trong ngày làm việc
hoặc chuyển vào đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo đối
với trường hợp tiếp nhận
sau 15 giờ hàng ngày).
Trường hợp tiếp nhận hồ
sơ theo hình thức không
phụ thuộc vào địa giới
hành chính thì chuyển hồ
sơ giấy đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
khu vực không quá 01
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC)
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác theo quy định, công chức tiếp
nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ
7
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức
tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do.
ngày làm việc kể từ khi
tiếp nhận hồ sơ.
(Thời gian này không tính
vào thời gian giải quyết
TTHC)
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
hồ sơ
Bước 2
Phân công xử lý
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất đai
(Đối với
tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực
(Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 02a Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (01bản chính).
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ;
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt hồ sơ.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với
tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi
nội dung biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 02a Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (01 bản chính).
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 4
Xem xét ký duyệt Phiếu yêu cầu đăng ký
thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với
tổ chức)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi nội
dung biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 02a Phụ lục
8
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
ban hành kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận.
Bước 5
- Sao, quét, lưu hồ sơ
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành
chính đến Bộ phận Một cửa.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với
tổ chức) hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi
nội dung biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu 01a Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận
(bản sao).
- Giấy chứng nhận bản sao (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 6
Thu phí, lệ phí theo quy định; trả kết quả
cho công dân.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã hoặc
Văn phòng đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
hoặc tại Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
(Đối với hộ gia đình, cá
nhân)
Giờ hành chính
- Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi
nội dung biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu 02a Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (bản chính) đã ký
xác nhận.
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn
thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký
thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ phiếu yêu cầu
đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ là bản giấy hoặc giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ được khai thác sử dụng trong cơ sở dữ
liệu theo quy định).
9
Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
3. Quy trình số 3: Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian (ngày/ngày
làm việc)
Kết quả (sản phẩm)
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ:
- Kiểm tra hồ sơ; khai thác, sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận từ Hệ thống thông tin
đất đai VBDLIS để xác định thành phần hồ
sơ phải nộp (Đối với trường hợp khai thác,
sử dụng thông tin Giấy chứng nhận từ cơ
sở dữ liệu đất đai thì thành phần hồ sơ từ
Điều 27 đến Điều 33 và Điều 36 Nghị định
99/2022/NĐ-CP không được yêu cầu người
sử dụng đất nộp bản gốc Giấy chứng nhận;
Đối với trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì thành phần hồ sơ đảm bảo theo
quy định tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo
quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai
trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
hoặc tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký
đất đai (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
Giờ hành chính (đối với
hồ sơ nộp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã, Trung tâm
Phục vụ hành chính
công tỉnh thì phải chuyển
ngay hồ sơ tới Văn
phòng đăng ký đất đai,
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực trong ngày làm
việc hoặc chuyển vào
đầu giờ ngày làm việc
tiếp theo đối với trường
hợp tiếp nhận sau 15 giờ
hàng ngày).
Trường hợp tiếp nhận hồ
sơ theo hình thức không
phụ thuộc vào địa giới
hành chính thì chuyển hồ
sơ giấy đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC)
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác theo quy định, công chức tiếp
nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ
10
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức
tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do.
nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực không
quá 01 ngày làm việc kể
từ khi tiếp nhận hồ sơ.
(Thời gian này không
tính vào thời gian giải
quyết TTHC)
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ
sơ
Bước 2
Phân công xử lý
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất đai
(Đối
với tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực
(Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
03a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP (01 bản
chính).
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ;
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt hồ sơ.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
03a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP.
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 4
Xem xét ký duyệt Phiếu yêu cầu xoá đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất.
Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất Mẫu 03a Phụ lục
11
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
gian giải quyết
ban hành kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận.
Bước 5
- Sao, quét, lưu hồ sơ
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành
chính đến Bộ phận Một cửa
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức) hoặc Chi
nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu
vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC.
- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất Mẫu 03a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận
(bản sao).
- Giấy chứng nhận bản sao (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 6
Thu phí, lệ phí theo quy định; trả kết quả
cho công dân.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai
trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
hoặc tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký
đất đai (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
Giờ hành chính
- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất Mẫu 03a
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP đã được ký xác
nhận.
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn
thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký
thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ phiếu yêu cầu
12
đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ là bản giấy hoặc giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ được khai thác sử dụng trong cơ sở dữ
liệu theo quy định).
Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
4. Quy trình số 4: Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian (ngày/ngày làm
việc)
Kết quả (sản phẩm)
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần
theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển
hồ sơ cho phòng chuyên môn.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
hoặc Văn phòng đăng ký
đất đai trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi
trường hoặc tại Chi
nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
Giờ hành chính (đối với hồ
sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã,
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh thì phải
chuyển ngay hồ sơ tới Văn
phòng đăng ký đất đai, hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực trong
ngày làm việc hoặc chuyển
vào đầu giờ ngày làm việc
tiếp theo đối với trường hợp
tiếp nhận sau 15 giờ hàng
ngày).
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ
theo hình thức không phụ
thuộc vào địa giới hành
chính thì chuyển hồ sơ giấy
đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ
TTHC)
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác theo quy định, công chức tiếp
nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công
chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
hồ sơ
13
không quá 01 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
(Thời gian này không tính
vào thời gian giải quyết
TTHC)
Bước 2
Phân công xử lý
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất đai
(Đối với
tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực
(Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký
thay đổi, xoá đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu 04a Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (01 bản chính).
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ;
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai ký duyệt hồ sơ.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với
tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký
thay đổi, xoá đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu 04a Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP.
Bước 4
Xem xét ký duyệt Phiếu yêu cầu đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung đăng
ký biến động trên Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với
tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký
thay đổi, xoá đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu 04a Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận.
14
Bước 5
- Sao, quét, lưu hồ sơ
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành
chính đến Bộ phận Một cửa
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với
tổ chức) hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời gian
giải quyết
- Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký
thay đổi, xoá đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu 04a Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận
(bản sao).
Bước 6
Thu phí, lệ phí theo quy định; trả kết quả
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
hoặc Văn phòng đăng ký
đất đai trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi
trường hoặc tại Chi
nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
Giờ hành chính
Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký
thay đổi, xoá đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu 04a Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP đã ký xác nhận.
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn
thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký
thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ phiếu yêu cầu
đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ là bản giấy hoặc giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ được khai thác sử dụng trong cơ sở
dữ liệu theo quy định).
Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
15
5. Quy trình số 5: Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài
sản khác gắn liền với đất
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian (ngày/ngày
làm việc)
Kết quả (sản phẩm)
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ:
- Kiểm tra hồ sơ; khai thác, sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận từ Hệ thống thông tin
đất đai VBDLIS để xác định thành phần
hồ sơ phải nộp (Đối với trường hợp khai
thác, sử dụng thông tin Giấy chứng nhận
từ cơ sở dữ liệu đất đai thì thành phần hồ
sơ từ Điều 26 và Điều 36 Nghị định
99/2022/NĐ-CP không được yêu cầu
người sử dụng đất nộp bản gốc Giấy
chứng nhận; Đối với trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác không đầy đủ thì thành phần hồ
sơ đảm bảo theo quy định tại Nghị định
99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo
quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
cho phòng chuyên môn.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai
trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
hoặc tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký
đất đai (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
Giờ hành chính (đối với hồ
sơ nộp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
xã, Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh thì
phải chuyển ngay hồ sơ tới
Văn phòng đăng ký đất
đai, hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu
vực trong ngày làm việc
hoặc chuyển vào đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo đối
với trường hợp tiếp nhận
sau 15 giờ hàng ngày).
Trường hợp tiếp nhận hồ
sơ theo hình thức không
phụ thuộc vào địa giới
hành chính thì chuyển hồ
sơ giấy đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
khu vực không quá 01
ngày làm việc kể từ khi
tiếp nhận hồ sơ.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC)
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác theo quy định, công chức tiếp
nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công
chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
hồ sơ
16
(Thời gian này không tính
vào thời gian giải quyết
TTHC)
Bước 2
Phân công xử lý
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất đai
(Đối
với tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực
(Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng
ký thế chấp theo Mẫu 05 a tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định
số 99/NĐ-CP (01 bản chính).
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ;
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt hồ sơ.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức) hoặc Chi
nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu
vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Hồ sơ TTHC
- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng
ký thế chấp Mẫu 05a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số
99/NĐ-CP.
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 4
Xem xét ký xác nhận Phiếu yêu cầu
chuyển tiếp đăng ký thế chấp mẫu 05a tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
99/NĐ-CP; nội dung đăng ký biến động
trên Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức)
hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
khu vực (Đối với hộ
gia đình, cá nhân)
01 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký
thế chấp Mẫu 05a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 99/NĐ-
CP đã ký xác nhận.
17
Bước 5
- Sao, quét, lưu hồ sơ
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành
chính đến Bộ phận Một cửa.
Viên chức Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối
với tổ chức) hoặc Chi
nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu
vực (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
0,5 ngày làm việc đối với
trường hợp kéo dài thời
gian giải quyết
- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký
thế chấp Mẫu 05a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 99/NĐ-
CP đã ký (bản sao).
- Giấy chứng nhận bản sao (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Bước 6
Thu phí, lệ phí theo quy định; trả kết quả
cho công dân.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai
trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
hoặc tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký
đất đai (Đối với hộ gia
đình, cá nhân)
Giờ hành chính
- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký
thế chấp Mẫu 05a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 99/NĐ-
CP đã được ký xác nhận.
- Bản gốc Giấy chứng nhận (trong
trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác
không đầy đủ).
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn
thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký
thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ phiếu yêu
cầu đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ là bản giấy hoặc giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ được khai thác sử dụng trong cơ
sở dữ liệu theo quy định).
Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 413/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 413/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 413/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×