- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND Phú Thọ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 41/2022/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phan Trọng Tấn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/12/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 41/2022/QĐ-UBND
Quy định mới về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất tại Phú Thọ
Ngày 20/12/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định 41/2022/QĐ-UBND về việc quy định cụ thể một số nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Bồi thường về đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở sẽ được bồi thường nếu nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa. Đối với đất nông nghiệp, nếu diện tích còn lại dưới 50 m² hoặc có vị trí khó canh tác, chủ sử dụng đất có thể đề nghị thu hồi phần còn lại. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, nếu không đảm bảo tiếp tục sử dụng, chủ sử dụng đất có thể đề nghị thu hồi.
Mức bồi thường cho hộ gia đình có nhiều thế hệ
Hộ gia đình có nhiều thế hệ sống chung trên một thửa đất bị thu hồi sẽ được bồi thường một thửa đất tái định cư nếu diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 130% diện tích đất được bồi thường tại khu tái định cư. Nếu lớn hơn 130%, mỗi hộ gia đình chung sống còn lại sẽ được giao một thửa đất ở tại khu tái định cư.
Hỗ trợ chi phí di chuyển và ổn định đời sống
Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước sẽ được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản là 3.000.000 đồng. Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được thực hiện theo tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, với thời gian hỗ trợ từ 6 đến 36 tháng tùy theo điều kiện di chuyển và địa bàn.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề với mức hỗ trợ từ 2 đến 3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại. Đối với đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ, mức hỗ trợ cho một nhân khẩu trong độ tuổi lao động là 4.000.000 đồng.
Suất tái định cư tối thiểu
Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở là 60 m² đối với phường, thị trấn và 80 m² đối với xã. Nếu tính bằng tiền, giá trị được xác định theo giá trị một suất tái định cư tối thiểu tại nơi bố trí tái định cư.
Quyết định này thay thế các quyết định trước đó của UBND tỉnh Phú Thọ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Xem chi tiết Quyết định 41/2022/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023
Tải Quyết định 41/2022/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 41/2022/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Phú Thọ, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 sửa đổi Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc bãi bỏ Điểm 6 Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ;
Bãi bỏ các Điều: 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 của Quy định kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Bãi bỏ các Điều: 1, 2 , 4, 5 , 6 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Phú Thọ; sửa đổi Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!