• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3597/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 16:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3597/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3597/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3597/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3597/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3597/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 16 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ Quy định một số
điều của Luật nhà ở về phát triển nhà ở xã hội; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc
hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 303/NQ-CP ngày 30/9/2026 của Chính phủ về việc
giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các địa phương giai
đoạn 2026-2030; Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03
tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Đầu tư xây
dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công
nhân khucông nghiệp giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27
tháng 2 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở
xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương
bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030 tầm nhìn đến 2050;
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của
UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của
UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt đề cương lập Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tỉnh tại Tờ trình số 606/TTrSXD ngày
15/9/2026 và Tờ trình số 681/TTr-SXD ngày 09/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026-2030, với nội dung chính tại Thuyết minh kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành,
đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
THUYẾT MINH
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3597/QĐ-UBND ngày 16/10/2026
của UBND tỉnh Phú Thọ)
PHẦN A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ
Ở TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-
2030
2. Lý do và sự cần thiết
Ngày 04/8/2026, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 2532/QĐ-
UBND phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2021-2030 phục vụ cho công tác quản lý và phát triển nhà ở trên địa bàn
tỉnh, giúp thị trường bất động sản phát triển có hệ thống và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, Nghị
định số 98/2024/NĐ-CP, theo đó tại điểm b Khoản 1 Điều 29 Luật Nhà ở quy
định: “Trên cơ sở chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện kế
hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh”. Kế hoạch phát triển nhà ở đã được quy định
và hướng dẫn trong Luật Nhà ở, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP và các quy định
khác có liên quan, do đó bắt buộc các địa phương, trong đó có tỉnh Phú Thọ phải
thực hiện.
Việc xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 là hết sức cần thiết, sẽ giúp cho tỉnh cụ
thể hóa chương trình phát triển nhà ở, phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia cũng như quy định pháp luật về nhà ở, phục vụ công tác phát triển nhà
ở trong giai đoạn 2026 -2030.
II. Căn cứ pháp lý
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà
ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn
2021-2030; Nghị quyết số 303/NQ-CP ngày 30/9/2026 của Chính phủ về việc
giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các địa phương giai đoạn
2026-2030;
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND
tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030
tầm nhìn đến 2050;
- Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 ngày 04 tháng
8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2030.
III. Mục đích và yêu cầu
1. Mục đích
Xác định địa điểm, khu vực phát triển nhà ở, số lượng, quy mô theo quy
hoạch đã được phê duyệt trong giai đoạn 2026-2030. Dự báo được diện tích sàn
xây dựng các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà
ở, số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn
thành trong giai đoạn 2026-2030. Dự báo thời điểm chấp thuận chủ trương đầu
tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trong giai đoạn 2026-2030. Xác định chỉ
tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở bình quân đầu người trong giai đoạn 2026-
2030. Dự kiến nguồn vốn cho phát triển nhà ở trong giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của địa phương
trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp
luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng
thời phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành. Chỉ tiêu phát
triển nhà ở trong kế hoạch phát triển nhà ở phải được xác định là một trong
những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù
hợp với từng thời kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển nhà ở phải gắn với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm điều
kiện quản lý dân cư, quản lý địa bàn và phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp
luật; không để việc triển khai các dự án phát triển nhà ở làm ảnh hưởng đến các
công trình, mục tiêu quan trọng về quốc phòng, an ninh và các yêu cầu bảo vệ
theo quy định.
IV. Phạm vi nghiên cứu
- Nhà ở tại khu vực đô thị và nhà ở nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Các nhóm đối tượng xã hội: người thu nhập thấp ở đô thị, người nghèo ở
nông thôn, hộ chính sách, cán bộ công chức, viên chức, s quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, sinh viên, học sinh... trên địa bàn tỉnh.
PHẦN B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH PHÚ
THỌ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở
riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
a) Hiện trạng về số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở
Tính đến hết 31/12/2020, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có khoảng 922.207 căn
nhà ở với tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 94.208.800 m
2
; trong đó:
- Khu vực thành thị có khoảng 242.854 căn nhà ở với tổng diện tích sàn
nhà ở đạt khoảng 29.017.910 m
2
;
- Khu vực nông thôn có khoảng 679.353 căn nhà ở với tổng diện tích sàn
nhà ở đạt khoảng 65.190.890 m
2
.
BẢNG 1. HIỆN TRẠNG NHÀ Ở NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
1
Khu vực
Tổng số
nhà ở
(căn)
Tổng diện
tích sàn
nhà ở (m²)
Trong đó chia ra theo chất lượng nhà ở
Nhà kiên cố, bán
kiên cố
Nhà thiếu kiên cố,
đơn sơ
Số căn
nhà ở
Tổng diện
tích sàn
nhà ở (m²)
Số căn
nhà ở
Tổng
diện tích
sàn nhà ở
(m²)
Khu vực thành thị
242.854
29.017.910
240.600
28.820.580
2.254
197.330
Khu vực nông
thôn
679.353
65.190.890
630.226
61.754.816
49.127
3.436.074
TỔNG CỘNG
922.207
94.208.800
870.826
90.575.396
51.381
3.633.404
Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh năm 2020 đạt khoảng 26,8
m
2
sàn/người; trong đó khu vực thành thị đạt khoảng 34,6 m
2
sàn/người và khu
vực nông thôn đạt khoảng 24,4 m
2
sàn/người.
Trong giai đoạn 2021-2025, nhà ở trên địa bàn tỉnh tiếp tục có sự phát triển
mạnh về số lượng, diện tích sàn. Tuy nhiên, do tác động của việc sắp xếp lại các
1
Hiện trạng nhà ở năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu hiện trạng nhà
ở của 03 địa phương trước sắp xếp, bao gồm: (1) Dữ liệu hiện trạng nhà ở năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc (CT PTN giai đoạn 2021-2030 điều chỉnh được phê duyệt tại Quyết định số 291/QĐ-UBND ngày
21/02/2025; (2) Dữ liệu hiện trạng nhà ở năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (CT PTN giai đoạn 2021-2030
được phê duyệt tại Quyết định số 2283-UBND ngày 29/8/2022); (3) Dữ liệu hiện trạng nhà ở năm 2020 trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình (CT PTN giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày
16/8/2022). Khu vực thành thị được xác định bao gồm các phường và thị trấn; khu vực nông thôn được xác định
bao gồm các xã.
đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày
16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025 nên cơ cấu nhà ở khu vực thành thị và
nông thôn trên địa bàn tỉnh có sự biến động lớn do khu vực thành thị được xác
định bao gồm các phường mới sau sắp xếp và khu vực nông thôn bao gồm các
xã mới sau sắp xếp.
Tính đến 31/12/2025, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.117.783 căn nhà ở với
tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 115.602.230 m
2
sàn; trong đó: Khu vực
thành thị có khoảng 322.325 căn nhà ở với tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng
35.706.640 m
2
; Khu vực nông thôn có khoảng 795.458 căn nhà ở với tổng diện
tích sàn nhà ở đạt khoảng 79.895.590 m
2
.
BẢNG 2.2. HIỆN TRẠNG NHÀ Ở NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
2
STT
Khu vực
Tổng số
nhà ở
(căn)
Tổng diện
tích sàn nhà
ở (m²)
Trong đó chia ra theo chất lượng nhà ở
Nhà kiên cố, bán kiên
cố
Nhà thiếu kiên cố,
đơn sơ
Số căn
nhà ở
Tổng diện
tích sàn nhà
ở (m²)
Số căn
nhà ở
Tổng
diện tích
sàn nhà
ở (m²)
1
Thành thị
322.325
35.706.640
322.325
35.706.640
2
Nông thôn
795.458
79.895.590
784.744
79.186.920
10.714
708.670
TỔNG CỘNG
1.117.783
115.602.230
1.107.069
114.893.560
10.714
708.670
Diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh năm 2025 đạt 31,3
m
2
sàn/người; trong đó khu vực thành thị đạt 37,6 m
2
sàn/người và khu vực
nông thôn đạt 30,0 m
2
sàn/người.
b) Chất lượng nhà ở
Chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh được xác định theo tiêu chí thống kê về
nhà ở được áp dụng trong các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở; đây cũng là
tiêu chí được sử dụng để đánh giá về chất lượng nhà ở theo nội dung Chiến lược
phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày
22/12/2021.
Theo tiêu chí thống kê về nhà ở, chất lượng nhà ở được phân thành 04 loại:
kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố và đơn sơ dựa trên loại vật liệu được sử dụng
để cấu thành 03 kết cấu chính của nhà ở bao gồm: cột (trụ hoặc tường chịu lực);
mái; tường/kết cấu bao che; trong đó:
- Nhà kiên cố là nhà ở có toàn bộ 03 kết cấu chính được làm bằng vật liệu
bền chắc; bán kiên cố là nhà ở có 02/03 kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền
2
Hiện trạng nhà ở năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được xác định trên cơ sở:
- Kết quả tổng hợp về hiện trạng nhà ở tính đến 01/4/2024 theo Kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ
năm 2024 do Tổng Cục Thông kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Cục Thống kê – Bộ Tài chính) thực hiện;
- Kết quả rà soát về biến động nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng từ ngày 01/4/2024 đến ngày
31/12/2025 do UBND các phường, xã thực hiện;
- Kết quả hoàn thiện sản phẩm của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở từ ngày 01/4/2024 đến ngày
31/12/2025.
chắc;
- Nhà thiếu kiên cố là nhà ở có 01/03 kết cấu chính được làm bằng vật liệu
bền chắc. Nhà ở đơn sơ là nhà ở không có kết cấu chính nào được làm bằng vật
liệu bền chắc.
Loại vật liệu được coi là bền chắc tương ứng với các kết cấu chính được
tổng hợp tại bảng dưới đây:
BẢNG 2. VẬT LIỆU BỀN CHẮC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC KẾT CẤU CHÍNH
CỦA NHÀ Ở
STT
Kết cấu chính của nhà ở
Vật liệu sử dụng được coi là bền chắc
1
Cột (trụ hoặc tường chịu
lực)
1. Bê tông cốt thép;
2. Xây gạch/đã;
3. Sắt/thép/gỗ bền chắc.
2
Mái
1. Bê tông cốt thép
2. Ngói (xi măng, đất nung)
3. Tấm lợp (xi măng, kim loại) có kết cấu đỡ chắc
chắn, kiên kết bền chặt với tường, cột)
3
Tường/Kết cấu bao che
1. Bê tông cốt thép;
2. Xây gạch/đã;
3. Kim loại/gỗ bền chắc.
Căn cứ theo tiêu chí thống kê về phân loại chất lượng nhà ở, tính đến hết
năm 2020, trong tổng số khoảng 922.207 căn nhà ở trên địa bàn tỉnh; có khoảng
870.826 căn nhà ở đạt chất lượng kiên cố, bán kiên cố (chiếm khoảng 94,43%)
và khoảng 19.346 căn nhà chỉ đạt chất lượng thiếu kiên cố, đơn sơ (chiếm
khoảng 5,57%).
Trong giai đoạn 2021-2025, với kết quả thực hiện tốt các chương trình mục
tiêu quốc gia hỗ trợ về nhà ở và thực hiện chương trình xóa nhà tạm, nhà dột
nát; chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh tiếp tục có sự cải thiện. Tính đến hết năm
2025, trong tổng số khoảng 1.117.783 căn nhà ở trên địa bàn tỉnh; có khoảng
1.107.069 căn nhà ở đạt chất lượng kiên cố, bán kiên cố (chiếm khoảng 99%) và
chỉ còn khoảng 10.714 căn nhà đạt chất lượng thiếu kiên cố (chiếm khoảng 1%);
nhà ở đơn sơ đã được xóa bỏ hoàn toàn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển
theo dự án.
a) Nhà ở thương mại
- Trong giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh có 320 dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đang triển khai; trong
đó: 134 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư từ năm 2020 trở về trước và
chuyển tiếp thực hiện trong giai đoạn 2021-2025. 186 dự án được chấp thuận chủ
trương đầu tư mới trong giai đoạn 2021-2025.
- Tổng lượng sản phẩm nhà ở thương mại triển khai trong giai đoạn 2021-
2025 là 125.160 căn hộ tương ứng với 36.320.645 m
2
sàn nhà ở; trong đó: Nhà ở
chung cư: 39.545 căn tương ứng với 4.336.309 m
2
sàn nhà ở; Nhà ở riêng lẻ:
85.615 căn tương ứng với 31.984.336 m
2
sàn nhà ở.
- Lượng sản phẩm nhà ở thương mại đã hoàn thành, đưa vào sử dụng trong
giai đoạn 2021-2025 là 3.038 căn hộ tương ứng với 817.331 m
2
sàn nhà ở; trong
đó: Nhà ở chung cư 770 căn tương ứng với 67.449 m
2
sàn nhà ở; Nhà ở riêng lẻ
2.268 căn tương ứng với 749.882 m
2
sàn nhà ở.
b) Nhà ở xã hội: Trong giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh có 31 dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; trong đó:
10 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư từ năm 2020 trở về trước và chuyển
tiếp thực hiện trong giai đoạn 2021-2025. 21 dự án được chấp thuận chủ trương
đầu tư mới trong giai đoạn 2021-2025. Tổng lượng sản phẩm nhà ở xã hội triển
khai trong giai đoạn 2021-2025 là 27.979 căn hộ tương ứng với 2.016.709 m
2
sàn nhà ở. Lượng sản phẩm nhà ở xã hội đã hoàn thành, đưa vào sử dụng trong
giai đoạn 2021-2025 là 3.037 căn hộ tương ứng với 260.230 m
2
sàn nhà ở.
c) Nhà ở phục vụ tái định cư: Trong giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh
chưa có dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được triển khai thực
hiện. Trong thời gian qua công tác bố trí tái định cư trên địa bàn tỉnh đều được
thực hiện thông qua hình thức bồi thường bằng đất ở theo quy định của pháp luật
về đất đai. Phương thức thực hiện chủ yếu là sử dụng nguồn vốn ngân sách thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng k thuật, tạo lập
qu đất ở để bố trí tái định cư.
d) Nhà ở công vụ: Trong giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh chưa có dự
án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được triển khai thực hiện. Qu nhà ở công vụ
hiện có trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trong giai đoạn từ năm 2020 trở
về trước
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư
công về nhà ở.
a) Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025
Ngày 14/10/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1719/QĐ-
TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm
2021 đến năm 2025. Đối tượng được hỗ trợ theo chương trình bao gồm: hộ gia
đình, cá nhân người dân tộc thiểu số và hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh
thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
Tính đến hết năm 2025, đã có tổng số 1.149 hộ gia đình nhận được hỗ trợ
theo chương trình, trong đó 1.142 hộ được hỗ trợ xây dựng mới nhà ở và 07 hộ
được hỗ trợ sửa chữa nhà ở. Các hộ sau khi nhận được hỗ trợ đã cải thiện được
chất lượng nhà ở, điều kiện ở, đảm bảo an sinh.
b) Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Ngày 18/10/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 90/QĐ-
TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025. Đối với địa bàn tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
không có đối tượng thuộc diện hỗ trợ theo chương trình. Địa bàn tỉnh Hòa Bình
trước sắp xếp đã phê duyệt đề án và cập nhật điều chỉnh với tổng số hộ dự kiến
hỗ trợ là 2.493 hộ, bao gồm 1.605 hộ dự kiến hỗ trợ xây mới nhà ở và 888 hộ dự
kiến hỗ trợ sửa chữa nhà ở.
Tính đến hết năm 2025, tổng số hộ đã được hỗ trợ theo chương trình là
2.381 hộ bao gồm 1.541 hộ được hỗ trợ xây mới nhà ở và 840 hộ được hỗ trợ
sửa chữa nhà ở. Có 112 hộ được loại khỏi đề án hỗ trợ do các nguyên nhân
khách quan, trong đó có 64 hộ thuộc danh sách dự kiến hỗ trợ xây mới nhà ở và
48 hộ thuộc danh sách dự kiến hỗ trợ sửa chữa nhà ở. Các hộ gia đình sau khi
nhận được hỗ trợ đã cải thiện được điều kiện nhà ở với chất lượng nhà ở đạt
mức bán kiên cố, đảm bảo điều kiện ở và sinh hoạt hàng ngày góp phần đảm bảo
an sinh xã hội.
c) Hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
Ngày 22/11/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
21/2024/QĐ-TTg về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối
với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ
ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai
đoạn 2023-2025.
Thực hiện chương trình hỗ trợ, 03 địa phương trước sắp xếp đã phê duyệt
đề án, xác định số lượng đối tượng cần hỗ trợ. Kết quả thực hiện chương trình
đến hết năm 2025 tại các địa phương cụ thể như sau: Địa bàn tỉnh Hòa Bình
trước sắp xếp đã thực hiện hỗ trợ cho 183 hộ (77 hộ đã được hỗ trợ xây mới nhà
ở và 106 hộ đã được hỗ trợ sửa chữa nhà ở). Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp
xếp: đã thực hiện hỗ trợ cho 707 hộ (237 hộ đã được hỗ trợ xây mới nhà ở và
470 hộ đã được hỗ trợ sửa chữa nhà ở). Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp:
đã thực hiện hỗ trợ cho 585 hộ (146 hộ đã được hỗ trợ xây mới nhà ở và 439 hộ
đã được hỗ trợ sửa chữa nhà ở). Các hộ gia đình sau khi nhận được hỗ trợ đã cải
thiện được điều kiện nhà ở với chất lượng nhà ở đạt mức bán kiên cố, đảm bảo
điều kiện ở và sinh hoạt hàng ngày góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
d) Hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
Ngày 10/3/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 559/QĐ-
TTg về việc phân bổ sử dụng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024
để hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo. Thực hiện
chương trình, tỉnh đã chỉ đạo rà soát đối tượng và thực hiện hỗ trợ cho 5.830 hộ
nghèo, hộ cận nghèo cải thiện chất lượng nhà ở, bao gồm 4.363 hộ được hỗ trợ
xây mới nhà ở và 1.467 hộ được hỗ trợ sửa chữa nhà ở. Các hộ sau khi nhận
được hỗ trợ đã xóa bỏ được nhà tạm, nhà dột nát, cải thiện chất lượng nhà ở,
điều kiện ở, đảm bảo an sinh.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
Trong giai đoạn 2021-2025 và các giai đoạn trước, nhà ở do hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng chiếm tỷ trọng lớn về cả số lượng và diện tích sàn xây dựng
trong công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh và có sự hình thành đa dạng,
bao gồm:
- Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng mới: Trên đất được chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở; trên qu đất ở
trúng đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân và qu đất ở bố trí tái định cư theo
quy định của pháp luật về đất đai; trên qu đất ở có quyền sử dụng đất hợp pháp
của mình;
- Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân phá dỡ để xây dựng lại trên qu đất ở có
quyền sử dụng đất hợp pháp của mình.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại tình trạng một số hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất không đúng mục đích để xây dựng nhà ở hoặc xây dựng nhà ở
trái phép trên qu đất không có quyền sử dụng đất hợp pháp. Tình trạng này chủ
yếu tồn tại ở một số khu vực nông thôn.
Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trên địa bàn tỉnh trong những
năm gần đây chủ yếu là nhà ở có chất lượng đạt mức kiên cố, bán kiên cố; một
bộ phận nhỏ là nhà ở thiếu kiên cố (phần lớn là nhà truyền thống của đồng bào
các dân tộc) và gần như không phát sinh mới nhà ở đơn sơ. Một bộ phận hộ gia
đình, cá nhân có điều kiện khó khăn cũng đã nhận được sự hỗ trợ từ các chương
trình mục tiêu, từ nguồn vận động hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm để
xây dựng lại hoặc cải tạo, sửa chữa để cải thiện chất lượng nhà ở.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
Thị trường bất động sản Phú Thọ giai đoạn 2021 - 2025 trải qua biến động
mạnh mẽ, đối mặt với không ít thách thức và cơ hội đan xen.
Cũng như nhiều địa phương khác, thị trường chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh
COVID-19, dẫn đến sự sụt giảm giá đất nền và nhà ở, đồng thời khó khăn trong
tiếp cận tín dụng, cùng với các vấn đề pháp lý. Tuy nhiên, triển vọng hồi phục
và phát triển của thị trường bất động sản Phú Thọ trong tương lai vẫn rất khả
quan, nhờ vào những khoản đầu tư lớn vào hạ tầng giao thông và các dự án
chiến lược. Với lợi thế về vị trí địa lý, quy hoạch hợp lý và hạ tầng đang được
cải thiện, thị trường đất nền Phú Thọ đang sở hữu nhiều tiềm năng phát triển.
Nhu cầu về nhà ở, đất sản xuất và sự gia tăng các dự án đầu tư đã tạo ra một thị
trường sôi động, đầy hứa hẹn, mở ra cơ hội bứt phá trong thời gian tới.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
Lượng sản phẩm nhà ở đã hoàn thành, cung cấp cho thị trường trong giai
đoạn 2021-2025 là 6.075 căn hộ tương ứng với khoảng 21.393.430 m
2
sàn nhà
ở. Trong đó: Nhà ở thương mại: 3.038 căn hộ; 817.331 m2 sàn nhà ở; Nhà ở xã
hội: 3.037 căn hộ tương ứng với 260.230 m2 sàn nhà ở. Nhà ở hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng: 20.315.869 m2 sàn nhà ở
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
Căn cứ các mục tiêu về phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021-2025 được
xác định trên địa bàn 03 địa phương trước sắp xếp, kết quả thực hiện đến hết
năm 2025 được tổng hợp tại bảng dưới đây.
BẢNG 3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU VỀ PHÁT
TRIỂN NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2021-2025
STT
Mục tiêu
Mục tiêu đến năm 2025 theo chương trình
phát triển nhà ở của các đia phương trước sắp
xếp
Kết quả
thực hiện
thực tế
đến hết
năm 2025
Đánh giá
Hòa
Bình
Phú Thọ
Vĩnh
Phúc
Tổng hợp
1
Tổng diện tích
sàn nhà ở tăng
thêm giai đoạn
2021-2025 (m²)
7.426.000
17.698.103
8.493.400
33.617.503
21.393.430
Không
đạt
(63,6%)
2
Diện tích nhà ở
bình quân đầu
người (m²
sàn/người)
23,5
36,5
32,5
31,7
31,3
Không
đạt
(98,8%)
Khu vực thành thị
(m² sàn/người)
29,8
42,9
35,3
36,0
37,6
Đạt
Khu vực nông
thôn (m²
sàn/người)
19,6
34,2
29,2
29,1
30,0
Đạt
3
Chất lượng nhà
ở
Tỷ lệ nhà ở kiên
cố, bán kiên cố
(%)
Kiên cố
85%
95-97%
99%
99%
Đạt
Tỷ lệ nhà ở thiếu
kiên cố, đơn sơ
(%)
Đơn sơ
4%
3-5%
1%
1%
Đạt
4
Phát triển nhà ở
thương mại (m²)
1.715.000
14.951.387
4.644.000
21.310.387
817.331
Không
đạt
(3,8%)
5
Phát triển nhà ở
xã hội (m²)
293.000
517.000
698.000
1.508.000
260.230
Không
đạt
(17,3%)
6
Phát triển nhà ở
phục vụ tái định
cư (m²)
1.707.612
1.707.612
0
Không
đạt (0%)
7
Hỗ trợ về nhà ở
theo chương
trình mục tiêu
Hộ nghèo, hộ cận
nghèo (hộ)
765
100
865
8.493
Đạt
Hộ gia đình
người có công
với cách mạng
(hộ)
399
200
599
1.475
Đạt
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong giai đoạn 2021-2025 đạt
21.393.430 m2, đạt khoảng 63,6% so với mục tiêu đặt ra. Nguyên nhân chủ yếu
là do công tác phát triển nhà ở theo dự án chưa đạt như kỳ vọng, nguồn cung nhà
ở tại các dự án đạt tỷ lệ thấp so với mục tiêu đặt ra, cụ thể:
- Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại chỉ tạo ra nguồn cung
817.331 m2 sàn nhà ở, đạt 3,8% so với mục tiêu đặt ra là 21.310.387 m2 sàn;
- Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ tạo ra nguồn cung 260.230
m2 sàn nhà ở, đạt 17,3% so với mục tiêu đặt ra là 1.508.000 m2 sàn;
- Chưa có dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được triển khai
trong giai đoạn 2021-2025 do việc thực hiện bố trí tái định cư bằng đất ở theo
quy định của pháp luật về đất đai, trong đó phần lớn thực hiện theo hình thức bố
trí vốn ngân sách để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ
tầng k thuật, tạo lập qu đất ở để bố trí tái định cư.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 31,3 m2
sàn/người, bằng khoảng 98,8% so với mục tiêu đặt ra. Tuy chưa đạt được mục
tiêu đặt ra nhưng kết quả thực hiện nằm trong phạm vi sai số cho phép đối với
dự báo. Đối với khu vực thành thị và nông thôn, diện tích nhà ở bình quân đầu
người đều đạt và vượt so với mục tiêu đặt ra.
Việc diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực thành thị và nông
thôn đạt và vượt so với mục tiêu đặt ra nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu
người lại chưa đạt xét về khía cạnh cảm quan là chưa phù hợp. Nhưng nếu xét
về quy mô dân số thực tế đến năm 2025 có sự sai lệch so với kết quả dự báo và
việc thay đổi cơ cấu dân số thành thị, nông thôn do thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp thì kết quả thực hiện về diện tích nhà ở bình quân đầu người là
hoàn toàn phù hợp.
Về chất lượng nhà ở, đến năm 2025, tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố trên
địa bàn tỉnh đạt trên 99%; tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố giảm xuống dưới 1% và
không còn nhà ở đơn sơ cho thấy chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh được cải
thiện đáng kể trong thời gian qua. Kết quả thực hiện về chất lượng nhà ở cũng
đạt và vượt so với mục tiêu đặt ra.
Về hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu, kết quả thực hiện đạt và
vượt xa so với mục tiêu đặt ra. Nguyên nhân chủ yếu là do sau khi các địa
phương ban hành chương trình phát triển nhà ở thì có thêm một số chương trình
mục tiêu được ban hành, số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ gia đình người có
công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thực tế được hỗ trợ căn cứ theo các đề án
được phê duyệt.
Từ kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021-
2025 trên địa bàn tỉnh cho thấy nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng vẫn
chiếm chủ đạo trong công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh. Theo mục tiêu
đặt ra trong giai đoạn 2021-2025 tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm đạt khoảng
hơn 33,6 triệu m2 sàn; trong đó nhà ở theo dự án khoảng hơn 24,5 triệu m2 sàn;
như vậy còn khoảng hơn 9 triệu m2 sàn là nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây
dựng. Tuy nhiên thực tế kết quả thực hiện thì nhà ở do hộ gia đình cá nhân tự
xây dựng tăng thêm khoảng 20,3 triệu m2 sàn và nhà ở theo dự án chỉ đạt
khoảng hơn 1 triệu m2 sàn.
Việc không hoàn thành mục tiêu về diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong giai
đoạn 2021-2025 không phản ánh việc sụt giảm nhu cầu về nhà ở do thực tế nhà
ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng gấp hơn 02 lần so với mục tiêu. Nếu
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện đúng tiến độ và cung ứng sản phẩm
ra thị trường đạt được kỳ vọng như mục tiêu đặt ra thì tổng diện tích sàn nhà ở
tăng thêm trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 có thể đạt khoảng gần 45
triệu m2 sàn.
Kết quả thực hiện phát triển nhà ở theo dự án trong giai đoạn 2021-2025
mặc dù còn hạn chế, tỷ lệ hoàn thành thấp nhưng không phản ánh xu hướng tiếp
diễn trong giai đoạn 2026-2030. Đối với các dự án chuyển tiếp thực hiện theo
quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì chủ đầu tư chủ yếu tập trung vào loại
hình sản phẩm đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng
do có tính thanh khoản cao; sản phẩm nhà ở chỉ được thực hiện đầu tư xây dựng
sau khi sản phẩm đất nền đủ điều kiện đưa vào giao dịch.
Đối với các dự án mới được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở năm
2023 tại các khu vực phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I,
loại II và loại III thì theo quy định chủ đầu tư phải xây dựng nhà ở để kinh
doanh; các dự án này phần lớn đang ở giai đoạn thực hiện các thủ tục đầu tư,
giải phóng mặt bằng do đó chưa thể cung cấp sản phẩm trong giai đoạn 2021-
2025.
Trên cơ sở đó, trong giai đoạn 2026-2030 cần xem xét có các giải pháp đẩy
nhanh tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai
nhằm tạo nguồn cung sản phẩm nhà ở hoàn thành, cung ứng để đáp ứng nhu cầu
thị trường.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
Hầu hết các dự án đầu tư phát triển đô thị hiện nay, kể cả các dự án đang
triển khai thực hiện đều xuất phát từ nhu cầu, đề xuất của nhà đầu tư từ bước lập
quy hoạch chi tiết đến đề xuất dự án, nên phần lớn các dự án khu đô thị đều có
quy mô diện tích nhỏ, nằm rải rác tại các khu vực khác nhau. Công tác giải
phóng mặt bằng tại các dự án khu đô thị đã được Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã (cũ) tích cực triển khai thực hiện tạo điều kiện giúp chủ đầu tư
sớm có mặt bằng để triển khai dự án.
Tuy nhiên, một số chủ đầu tư chưa chủ động phối hợp với các cấp chính
quyền địa phương và các đơn vị liên quan để giải quyết những vướng mắc tồn
tại do đó công tác giải phóng mặt bằng tại khá nhiều dự án bị chậm, kéo dài ảnh
hưởng đến tiến độ của dự án. Một số dự án triển khai chậm so với tiến độ được
duyệt và phải điều chỉnh giãn tiến độ nhiều lần. Một số dự án hoàn thành nhưng
chưa nghiệm thu, bàn giao công trình hạ tầng cho chính quyền địa phương quản
lý.
Công tác quản lý, cấp phép xây dựng của Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã (cũ) ở một số khu đô thị, khu nhà ở còn buông lỏng, do vậy
một số hộ dân xây dựng nhà ở không tuân thủ các quy định về kiến trúc mặt
tiền, khoảng lùi theo thiết kế cũng như việc dồn lô đất liền kề để xây dựng nhà
biệt thự,.. Các dự án khu đô thị, khu nhà ở thời gian thực hiện còn kéo dài, việc
xử lý vi phạm dự án chậm tiến độ, kéo dài thời gian thực hiện.
b) Dự án nhà ở xã hội:
Chính sách ưu đãi trong việc thu hút các nhà đầu tư xây dựng khu nhà ở tập
trung cho công nhân tại các khu công nghiệp chưa thực sự hấp dẫn. Công tác
kêu gọi đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội còn hạn chế.
c) Tình hình quản lý vận hành nhà chung cư:
- Đối với các Chủ đầu tư: Lưu trữ hồ sơ nhà chung cư chưa đầy đủ. Lập
quy trình bảo trì nhà chung cư chưa rõ ràng, chưa phù hợp với công trình thực
tế. Mở tài khoản tạm quản lý kinh phí bảo trì (trước khi có Ban quản trị nhà
chung cư) chưa đúng quy định. Chậm báo cáo chính quyền địa phương khi chưa
tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định. Chậm bàn giao kinh
phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư. Xây dựng một số bộ phận công trình
chưa đúng thiết kế được duyệt. Chưa bảo đảm điều kiện hoạt động của phòng
sinh hoạt cộng đồng (thiếu trang thiết bị, bàn ghế…).
- Đối với các Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư: Báo cáo công tác
quản lý vận hành nhà chung cư không đầy đủ các nội dung; Thiếu các kế hoạch
cho thời gian tiếp theo.
- Đối với các Ban quản trị nhà chung cư: Chưa nắm rõ trách nhiệm, quyền
hạn của mình dẫn đến không thực hiện hoặc chậm thực hiện các nội dung thuộc
trách nhiệm của mình như: việc mở tài khoản quản lý kinh phí bảo trì; việc báo
cáo với Sở Xây dựng các nội dung theo quy định; việc yêu cầu chủ đầu tư bàn
giao kinh phí bảo trì; việc lập kế hoạch bảo trì hàng năm; việc sử dụng phần diện
tích sở hữu chung…
4. Nguyên nhân.
a) Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý nhà ở, xây
dựng, phát triển đô thị thay đổi, thiếu tính ổn định, chưa có sự thống nhất gây
khó khăn trong công tác chỉ đạo điều hành (như Luật Nhà ở, Luật Xây dựng,
Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Đầu thầu, Luật Đầu tư công…). Đầu tư phát
triển nhà ở chịu sự điều chỉnh của rất nhiều khung chính sách và lại thường
xuyên bị thay đổi, điều chỉnh, bổ sung. Trong khi dự án đầu tư xây dựng nhà ở
là những dự án có quy mô lớn, quá trình khảo sát, lập dự án và tổ chức thực hiện
dự án thường diễn ra trong thời gian dài, chịu sự quản lý và điều chỉnh của nhiều
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nhiều cơ quan chức năng.
- Trong thời gian qua, công tác phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh gặp
nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu là do việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội
không mang đến lợi nhuận như các hình thức đầu tư nhà ở thương mại, đất nền
thương mại (quy định pháp luật khống chế tiêu chuẩn thiết kế, loại nhà ở, mức
trần giá bán, cho thuê, cho thuê mua, lợi nhuận định mức, đối tượng mua, thuê,
thuê mua nhà ở xã hội) và chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội hiện nay chưa tạo
được sự khác biệt lớn giữa nhà ở xã hội với đất nền thương mại tại địa phương
có điều kiện phát triển kinh tế còn nhiều khó khăn. Vì vậy, theo quy luật kinh
doanh, việc thu hút các nhà đầu tư tự nguyện bỏ vốn đầu tư nhà ở xã hội là rất
khó khăn. Mặt khác, thực trạng cho thấy, hạn chế của địa phương là điều kiện tự
nhiên về thổ nhưỡng nền đất yếu, không khai thác được vật liệu xây dựng tại
chỗ dẫn đến chi phí đầu tư cao so với các địa phương khác, nhất là chi phí đầu tư
xây dựng chung cư. Đồng thời, người dân địa phương không thích ở chung cư
do tập quán sinh sống và phải nộp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư. Từ
đó, rất khó khăn cho công tác phát triển nhà ở xã hội dạng chung cư.
- Chế độ hỗ trợ người có công khó khăn về nhà ở được quy định tại nhiều
văn bản khác nhau, thời điểm trước năm 2013 chủ yếu là hỗ trợ tiền sử dụng đất
nếu có hoàn cảnh khó khăn không có khả năng làm nhà hoặc sửa chữa nhà thì rà
soát xác minh cụ thể và đề nghị ngân sách các cấp hỗ trợ. Tuy nhiên, kể từ khi
Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành thì hầu hết
hộ chính sách người có công khi làm nhà đều có đơn đề nghị hỗ trợ, trong khi đó
nguồn lực chưa được bố trí kịp thời nhiều hộ đã có tên trong Đề án đã được phê
duyệt chưa nhận được tiền do đã chết hoặc người dân tự xây dựng nhà ở.
- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư: Một số dự án dự án kéo dài,
tiến độ triển khai chậm. Bên cạnh đó, đối với loại hình có sản phẩm là nhà ở do
thị trường bất động sản biến động nên gây lãng phí nguồn lực nếu thì trường đi
xuống nên các nhà đầu tư chuyển quyền sử dụng đất để người dân tự xây dựng
nhà ở sau khi hoàn thiện hệ thống hạ tầng k thuật, hạ tầng xã hội.
- Nhà ở xã hội: Việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội không mang đến lợi
nhuận như các hình thức đầu tư nhà ở thương mại, đất nền thương mại (quy định
pháp luật khống chế tiêu chuẩn thiết kế, loại nhà ở, mức trần giá bán, cho thuê,
cho thuê mua, lợi nhuận định mức, đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội)
và chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội hiện nay chưa tạo được sự khác biệt lớn
giữa nhà ở xã hội với đất nền thương mại tại địa phương có điều kiện phát triển
kinh tế còn nhiều khó khăn.
- Nhà ở theo Chương trình mục tiêu: Mức hỗ trợ của nhà nước đối với hộ
nghèo về nhà ở thấp chưa phù hợp với kinh phí xây mới hoặc sửa chữa nhà ở.
Công tác tuyên truyền, vận động ở một số địa phương còn hạn chế, chưa thực sự
sâu rộng để các tổ chức, đoàn thể, nhân dân biết, có điều kiện hưởng ứng. Nhiều
hộ dân còn có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, chưa thực sự phát huy nội
lực gia đình và dòng họ để thực hiện chương trình. Một số nơi cấp ủy, chính
quyền, mặt trận và các đoàn thể chỉ đạo chưa quyết liệt, tính chủ động chưa cao,
sự phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình có mặt còn thiếu
đồng bộ, lúng túng. Một số hộ dân thấy phần móng nhà còn tốt hoặc việc phá
căn nhà đang ở đi để xây dựng căn nhà với nguồn vốn hỗ trợ chỉ đáp ứng quy
mô tối thiểu là 24m2 là không phù hợp nên chỉ muốn cải tạo căn nhà ở hiện
trạng. Tuy nhiên, đề án chỉ hỗ trợ đối với các hộ xây mới nên các huyện, thành
phố, thị xã (cũ) và Ngân hàng chính sách gặp nhiều khó khăn trong việc thanh
quyết toán kinh phí hỗ trợ. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương chậm tiến độ
triển khai dẫn đến thời gian thực hiện đề án kéo dài làm cho căn nhà của một bộ
phận người có công không duy trì được sự chắc chắn nên một số địa phương đã
tự động điều chỉnh hình thức hỗ trợ từ sửa chữa sang xây mới làm phát sinh chi
phí thực hiện đề án.
b) Nguyên nhân chủ quan
- Về tuyên truyền và nhận thức: Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
về Luật Nhà ở 2023 cũng như các chương trình, kế hoạch của tỉnh cho công tác
phát triển nhà ở còn chưa được đầy đủ ở các cấp, các ngành và các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn tỉnh. Công tác tuyên truyền vận động tham gia vào các phong
trào hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, hỗ trợ hộ nghèo còn khó
khăn về nhà ở chưa được tổ chức thường xuyên, chưa huy động được các tổ
chức chính trị, các ban ngành đoàn thể tích cực tham gia vào phong trào này,
nên việc huy động các nguồn lực nhằm hỗ trợ hộ chính sách người có công,
người nghèo về nhà ở còn gặp nhiều khó khăn. Năng lực thể chế hóa các chủ
trương thành cơ chế, chính sách cụ thể còn yếu. Thiếu cơ chế, chính sách đột
phá để huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển nhà ở.
- Công tác quản lý nhà nước: Công tác quản lý nhà nước đối với dự án nhà
ở theo quy định hiện nay còn nhiều bất cập, mỗi cơ quan quản lý một phân khúc
đầu tư của dự án nên khi sự phối hợp giữa các sở, ngành không chặt chẽ, mỗi địa
phương quy định một quy trình riêng, mỗi cơ quan là một thủ tục có nguy cơ tạo
lỗ hỏng trong công tác quản lý và mất nhiều thời gian, cơ hội cho nhà đầu
tư.Việc phối hợp trong xử lý, giải quyết các vướng mắc về quản lý đất đai, đầu
tư xây dựng, vận hành và kinh doanh bất động sản đôi lúc chưa được các cấp,
các ngành và UBND các cấp quan tâm đúng mức. Năng lực và trình độ chuyên
môn của cán bộ, công chức các cấp đối với công tác quản lý phát triển nhà ở còn
hạn chế, cộng với việc cán bộ công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở còn
thiếu, chưa tương xứng với lĩnh vực quản lý rộng lớn như nhà ở, nên công tác
tham mưu triển khai thực hiện các quy định pháp luật về nhà ở, đặc biệt là triển
khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh còn yếu, chưa
đạt yêu cầu của công tác quản lý. Công tác quản lý quy hoạch xây dựng, đầu tư
xây dựng, kiểm tra, thanh tra của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương
chưa có sự phối hợp chặt chẽ, chưa kiên quyết, thường xuyên, chưa thực hiện
hết chức trách, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, chấn chỉnh, xử lý vi phạm các
hoạt động đầu tư xây dựng tại các dự án nhà ở, đô thị trên địa bàn tỉnh. Chính
quyền địa phương chưa tích cực trong công tác giám sát đầu tư xây dựng của các
dự án đầu tư nhà ở trên địa bàn theo chức năng được pháp luật quy định.
- Công tác quy hoạch: Để bất động sản phát huy được tối đa giá trị thì công
tác quy hoạch đóng một vai trò quan trọng. Tuy nhiên, thời gian qua, công tác
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch dự án
còn nhiều hạn chế, các quy hoạch chưa thống nhất và đồng bộ, thiếu tính khả thi,
chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Quy hoạch đô thị chưa tạo được sức hấp dẫn, thu
hút để tăng dân số, dẫn đến tỷ lệ đô thị hóa chưa cao.
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Giá tính bồi thường được tính
tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất, còn giá cả thị trường thì trượt giá
theo từng năm, trong khi đó có những dự án thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt
bằng kéo dài nhiều năm dẫn đến phát sinh yêu cầu, khiếu nại về giá tính bồi
thường. Các đơn vị tư vấn ký hợp đồng tư vấn xác định giá đất cụ thể rất hạn
chế và khi xác định giá đất cụ thể phải áp dụng phương pháp thặng dư, trình tự,
nội dung xác định giá đất theo phương pháp này rất phức tạp, số liệu tính toán
ước tính tổng doanh thu và ước tính tổng chi phí chỉ mang tính giả định nên quá
trình thực hiện công tác xác định giá đất cụ thể từ khi ký hợp đồng thuê tư vấn
đến khi được UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể thường
mất rất nhiều thời gian. Bên cạnh đó, đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể tại địa
phương không có mà phải thuê từ tỉnh, thành khác dẫn đến việc đi lại của đơn vị
tư vấn tốn kém nhiều, nhưng đơn giá dịch vụ lại thấp, từ đó chưa tạo sự đồng
thuận của đơn vị tư vấn, không có nhiều đơn vị tư vấn thống nhất ký hợp đồng.
Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp khó khăn do quản lý nguồn gốc
và việc sử dụng đất đai không chặt chẽ, công tác giải quyết các khó khăn vướng
mắc trong giải phóng mặt bằng còn chưa triệt để làm kéo dài thời gian thực hiện
dự án nhà ở, còn thiếu sự đồng thuận của người dân trong công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng tại một số dự án.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-
2030
[3]
, bao gồm: (1) Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2021-2030; (2) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; (3) Kết
quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu
cầu về nhà ở; (4) Nghị quyết số 303/NQ-CP về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà
ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các địa phương giai đoạn 2026 – 2030.
1. Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với các loại hình nhà ở, số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
Căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở trong Điều chỉnh Chương trình
phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2030 đã được UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 04/8/2026; theo đó, dự kiến tổng
diện tích sàn các loại nhà hoàn thành và đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2026-
2030 khoảng 59.528.170 m² sàn.
Căn cứ tình hình tiến độ triển khai các dự án, dự kiến diện tích sàn nhà ở
hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn 2026-2030 đối với các loại hình nhà ở
như sau:
[3]
Khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở năm 2023
1.1. Nhà ở thương mại
Tổng diện tích sàn nhà ở thương mại phấn đấu hoàn thành đưa vào sử dụng
khoảng 38.957.277 m² sàn tương ứng 160.000 căn, chủ yếu hình thành từ các
nguồn sau:
a) Nguồn cung từ các dự án nhà ở thương có chủ trương đầu tư đang triển
khai trong trong giai đoạn 2021-2030 là 36.320.645 m
2
. Trong đó:
- Đã hoàn thành, cung cấp cho thị trường trong giai đoạn 2021-2025 là
817.331 m
2
sàn nhà ở tương ứng 3.038 căn hộ (số liệu theo Chương trình phát
triển nhà ở được phê duyệt);
- Lượng sản phẩm dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030 là
31.934.373 m
2
sàn nhà ở tương ứng với khoảng 105.871 căn hộ;
- Hoàn thành sau năm 2030 là 3.568.941 m
2
sàn nhà ở tương ứng với
khoảng 10.458 căn hộ (số liệu theo Chương trình phát triển nhà ở được phê
duyệt).
(Chi tiết tại Phụ lục I).
b) Nguồn cung từ các dự án chưa chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhóm dự
án có tính khả thi trung bình, phụ thuộc vào việc đề xuất chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư và kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Dự kiến giai
đoạn 2026-2030 hoàn thành khoảng 2.636.632 m² sàn tương ứng 36.129 căn.
Trong đó:
- Từ các dự án phát triển Nhà ở thương mại tại khu vực trọng điểm:
195.888 m
2
sàn.
(Chi tiết tại bảng 1 Phụ lục III)
- Từ các dự án phát triển Nhà ở thương mại chuyển tiếp theo Kế hoạch phát
triển nhà ở đã được phê duyệt: 1.640.070 m
2
sàn.
(Chi tiết tại bảng 2 Phụ lục III)
- Từ các dự án phát triển Nhà ở Thương mại đề xuất mới: 672.333 m
2
sàn
(Chi tiết tại bảng 3 Phụ lục III)
- Từ các dự án Nhà ở Thương mại thuộc dự án sân Golf: 128.341 m
2
sàn
(Chi tiết tại bảng 4 Phụ lục III)
Kết quả dự kiến nêu trên cho thấy nguồn cung nhà ở thương mại giai đoạn
2026-2030 tương đối dồi dào, góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu
nhà ở của người dân, đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển đô thị, chỉnh
trang đô thị và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tiếp
theo.
1.2. Nhà ở xã hội
Tổng diện tích sàn nhà ở xã hội phấn đấu hoàn thành đưa vào sử dụng
khoảng 3.535.522 m² sàn tương ứng khoảng 60.000 căn, trong đó yêu cầu tối
thiểu đạt 40.000 căn theo chỉ tiêu được giao Nghị quyết số 303/NQ-CP về việc
giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các địa phương giai đoạn
2026 - 2030, cụ thể:
a) Nguồn cung từ các dự án nhà ở xã hộ theo dự án đáp ứng nhu cầu chung
cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội hoàn thành và đưa vào
sử khoảng 2.887.304 m² sàn tương ứng khoảng 48.000 căn. Trong đó:
- Từ các dự án nhà ở xã hội đã chấp thuận chủ trương đầu tư: 2.016.709 m
2
sàn tương ứng khoảng 33.600 căn
(Chi tiết tại Phụ lục II)
- Từ các dự án nhà ở xã hội dự kiến triển khai: 816.888 m
2
sàn tương ứng
khoảng 13.500 căn
(Chi tiết tại bảng 5 Phụ lục III)
- Từ các dự án nhà ở xã hội trên qu đất 20% nhà ở thương mại: 53.708 m
2
sàn tương ứng khoảng 900 căn
(Chi tiết tại bảng 6 Phụ lục III)
b) Nguồn cung từ các dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: Dự
kiến diện tích sàn nhà ở xã hội hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng 298.218
m² sàn tương ứng khoảng 5.000 căn. Trong đó:
- Từ dự án nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang đã chấp thuận chủ trương
đầu tư: 58.700 m2 sàn tương ứng khoảng 780 căn.
(Chi tiết tại bảng 2 Phụ lục II)
- Từ các dự án nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang dự kiến triển khai:
239.518 m2 sàn tương ứng khoảng 4220 căn.
(Chi tiết tại bảng 7 Phụ lục III)
c) Nguồn cung từ các dự án Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp:
Phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng 350.000 m² sàn tương ứng
khoảng 7.000 căn.
(Chi tiết tại bảng 5 Phụ lục III)
1.3. Nhà ở công vụ
Việc phát triển qu nhà ở công vụ được triển khai phù hợp với khả năng
cân đối nguồn lực và nhu cầu nhà ở công vụ của tỉnh, phấn đấu hoàn thành và
đưa vào sử dụng khoảng 88.800 m² sàn nhà ở công vụ, tương ứng 1.480 căn.
1.4. Nhà ở phục vụ tái định cư
Dự kiến không đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư. Lý do, hiện nay
trên địa bàn tỉnh chưa có nhu cầu hình thức xây dựng nhà ở để phục vụ tái định
cư, các dự án phục vụ tái định cư trên địa bàn chủ yếu thực hiện theo Luật Đất
đai, thông qua hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng k thuật hoàn thiện để bố trí
nền đất ở tái định cư cho người dân tự xây dựng nhà ở.
1.5. Nhà ở do dân tự xây
Giai đoạn 2026-2030, dự kiến tổng diện tích sàn nhà ở do người dân tự đầu
tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng 21.319.731 m² sàn, tiếp tục
là loại hình chiếm tỷ trọng lớn trong phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Cơ cấu diện tích sàn dự kiến như sau:
- Nhà ở dân tự xây tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị đang triển
khai: dự kiến hoàn thành khoảng 10.993.894 m² sàn tương ứng khoảng 45.077
ô/nền, phù hợp với xu hướng mở rộng đô thị, tăng quy mô dân số và nhu cầu cải
thiện nhà ở của người dân.
- Nhà ở người dân tự xây dựng trên đất tái định cư, nhà ở hỗ trợ cho hộ
nghèo và hộ cận nghèo, người có công cách mạng và nhà ở dân tự xây khác: dự
kiến hoàn thành khoảng 10.325.837 m² sàn; góp phần ổn định chỗ ở lâu dài cho
các hộ dân sau tái định cư, bảo đảm điều kiện sinh hoạt thiết yếu, từng bước
nâng cao chất lượng nhà ở và tạo tiền đề để người dân yên tâm lao động, sản
xuất, ổn định đời sống, đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ chính sách an sinh
xã hội theo pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng và các chương trình mục
tiêu quốc gia.
Việc phát triển nhà ở dân tự xây tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong hệ
thống nhà ở của tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và thúc
đẩy hoàn thiện hạ tầng đô thị, nông thôn theo định hướng phát triển của tỉnh đến
năm 2030.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ
thực hiện dự án
Căn cứ theo các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án đã được xác
định trong Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2030, qua
rà soát cụ thể xác định các vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án, bao gồm:
- Các vị trí đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, hạ tầng giao thông và hạ
tầng xã hội, được đề xuất tiến độ chấp thuận chủ trương đầu tư trong giai đoạn
2026-2028. Tuy nhiên, để đảm bảo tính khả thi cụ thể hóa chấp thuận chủ
trương đầu tư xây dựng thành dự án được triển khai đầu tư xây dựng, việc chấp
thuận chủ trương đầu tư xây dựng đối với từng vị trí chỉ được thực hiện khi có
nhiều sự quan tâm, nghiên cứu, đề xuất.
- Các vị trí chưa đáp ứng yêu cầu về quy hoạch hoặc yêu cầu về hạ tầng
giao thông và hạ tầng xã hội. Các vị trí này được đề xuất tiến độ chấp thuận chủ
trương đầu tư trong giai đoạn 2029-2030 để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư, triển
khai đầu tư xây dựng dự án và cung cấp sản phẩm trong giai đoạn sau năm 2030.
Tuy nhiên, tùy điều kiện cụ thể nếu trong giai đoạn 2026-2028 có vị trí nào hoàn
thiện được yêu cầu về quy hoạch, hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội và có nhà
đầu tư quan tâm thì có thể xem xét đẩy nhanh tiến độ chấp thuận chủ trương đầu
tư xây dựng.
- Bên cạnh các vị trí dự kiến được xác định cụ thể, phần diện tích đã được
xác định trong chương trình phát triển nhà ở được đưa vào để dự phòng trong
trường hợp các vị trí đã được đề xuất trong kế hoạch có biến động tăng về diện
tích do lập mới/điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc trường hợp có vị trí mới
phát sinh đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt và có nhà
đầu tư quan tâm, đề xuất.
(Chi tiết danh mục các vị trí dự kiến phát triển nhà ở và dự kiến thời
điểm chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được đề xuất trong giai đoạn
2026-2030 được tổng hợp tại các bảng tại Phụ lục 3 kèm theo thuyết minh)
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 phấn đấu đạt
khoảng 41,7 m2 sàn/người; trong đó khu vực đô thị đạt khoảng 44,4 m2
sàn/người và khu vực nông thôn đạt khoảng 40,2 m2 sàn/người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử
dụng đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Căn cứ theo các mục tiêu cụ thể theo Chương trình phát triển nhà ở giai
đoạn 2021-2030 được phê duyệt, trong giai đoạn 2021-2030, diện tích sàn xây
dựng nhà ở theo dự án sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng dự kiến đạt khoảng từ
39.286.000 m
2
sàn đến khoảng 40.492.000 m
2
sàn; trong đó:
- Nhà ở thương mại: 35.403.200 m
2
sàn;
- Nhà ở xã hội: từ 3.794.000 m
2
sàn đến khoảng 5.000.000 m
2
sàn;
- Nhà ở công vụ: 88.800 m
2
sàn (trường hợp qu nhà ở công vụ trên địa bàn
tỉnh được thực hiện đầu tư xây dựng theo dự án).
BẢNG 4. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở PHÂN THEO TỪNG KỲ KẾ HOẠCH
STT
Hình thức phát triển nhà ở
Mục tiêu giai
đoạn 2021-
2030
Kết quả
thực hiện
giai đoạn
2021-2025
(m2 sàn)
Mục tiêu
giai đoạn
2026-2030
(m2 sàn)
I
Nhà ở thương mại
35.403.200
817.331
34.585.869
II
Nhà ở xã hội
3.794.000
260.230
3.533.770
1
Nhà ở xã hội theo dự án đáp ứng
nhu cầu chung cho các đối tượng
được hưởng chính sách nhà ở xã
hội
3.144.000
260.230
2.883.770
2
Nhà ở cho lực lượng vũ trang
300.000
0
300.000
3
Nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp
350.000
0
350.000
III
Nhà ở công vụ
88.800
0
88.800
IV
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng
41.635.600
20.315.869
21.319.731
TỔNG CỘNG
80.921.600
21.393.430
59.528.170
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục
tiêu quốc gia.
- Thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ về nhà ở theo các chương trình mục
tiêu được ban hành, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Trường hợp chưa có hoặc không có chương trình mục tiêu được ban hành
thì thực hiện kêu gọi hỗ trợ về nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ gia
đình người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ từ các doanh nghiệp, tổ
chức, nhà hảo tâm.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
Đến năm 2030, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên
99,7%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố xuống dưới 0,3% và không để phát sinh
mới nhà ở thiếu kiên cố. Trong đó, tại khu vực đô thị, 100% nhà ở đạt chất
lượng kiên cố và bán kiên cố.
III. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
Căn cứ các mục tiêu về phát triển nhà ở đã được xác lập trong giai đoạn
2021-2030 và kết quả thực hiện trong giai đoạn 2021-2025, dự kiến nhu cầu về
nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn 2026-2030 khoảng 551.668,23 tỷ
đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách: 690,86 tỷ đồng để thực hiện mục tiêu phát triển
nhà ở công vụ.
- Nguồn vốn khác: 550.977,37 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn của các
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (bao gồm vốn đối ứng của doanh nghiệp,
vốn vay từ các tổ chức tín dụng và vốn huy động từ người mua, thuê mua nhà ở
tại dự án theo quy định) thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
và nhà ở xã hội là khoảng 385.109,86 tỷ đồng. Nguồn vốn của các hộ gia đình,
cá nhân tự chi trả (bao gồm vốn đối ứng của hộ gia đình, cá nhân; vốn vay; vốn
hỗ trợ về nhà ở từ các chương trình mục tiêu, từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm
…) để xây dựng nhà ở là khoảng 165.867,51 tỷ đồng.
BẢNG 5. NHU CẦU NGUỒN VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
GIAI ĐOẠN 2026-2030
STT
Các loại nhà ở
Suất vốn
đầu tư
(triệu
đồng/m²)
Diện tích
sàn xây
dựng (m²)
Nhu cầu
nguồn vốn
(tỷ đồng)
Trong đó chia ra theo cơ
cấu nguồn vốn
Vốn ngân
sách
Vốn khác
1
Nhà ở thương mại
10,2
34.585.869
352.775,86
352.775,86
2
Nhà ở xã hội
9,15
3.533.770
32.334,00
32.334,00
3
Nhà ở công vụ
7,78
88.800
690,86
690,86
0,00
4
Nhà ở hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng
(bao gồm nhà ở được
hỗ trợ theo các
chương trình)
7,78
21.319.731
165.867,51
165.867,51
Tổng cộng
59.528.170
551.668,23
690,86
550.977,37
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HIỆN KẾ HOẠCH
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
Đến năm 2030, với các mục tiêu về phát triển nhà ở được đặt ra, hệ thống
thể chế, chính sách về nhà ở trên địa bàn tỉnh phải được hoàn thiện theo hướng
đồng bộ, minh bạch, dễ thực hiện và đủ mạnh để thúc đẩy việc cụ thể hóa các
mục tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là phát triển nhà ở theo dự án trở thành nguồn
cung thực tế.
Để đáp ứng được yêu cầu nêu trên, hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế,
chính sách về nhà ở đến năm 2030 được đề xuất bao gồm:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định
của tỉnh để triển khai thống nhất các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan do Chính phủ và các cơ quan trung ương ban hành.
- Quy định cụ thể về trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có liên quan
trên địa bàn tỉnh trong toàn bộ quy trình phát triển nhà ở.
- Lồng ghép chặt chẽ Chương trình phát triển nhà ở với quy hoạch tỉnh, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn, chương trình
phát triển đô thị và các đề án phát triển công nghiệp, logistics, dịch vụ của tỉnh
để bảo đảm thống nhất chỉ tiêu và nguồn lực thực hiện.
- Chủ động nghiên cứu, áp dụng đầy đủ các cơ chế, chính sách đặc thù về
phát triển nhà ở xã hội theo quy định của Trung ương; đồng thời nghiên cứu cơ
chế hỗ trợ của địa phương về giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng ngoài hàng
rào, chuẩn bị qu đất sạch, rút ngắn thủ tục và hỗ trợ tín dụng khi đủ điều kiện.
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn, ưu tiên và giám sát dự án theo hướng ưu tiên
khu đô thị, khu nhà ở quy mô lớn, phát triển đồng bộ hạ tầng k thuật - hạ tầng
xã hội, có khả năng tạo nguồn cung nhanh và đáp ứng nhu cầu ở thực; kiên
quyết hạn chế tình trạng dự án nhỏ lẻ, phát triển phân tán, sử dụng đất kém hiệu
quả.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư,
nhất là nghĩa vụ dành qu đất phát triển nhà ở xã hội, tiến độ triển khai, chất
lượng đầu tư hạ tầng, việc công bố thông tin và điều kiện đưa bất động sản vào
kinh doanh theo quy định.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
a) Về quy hoạch
- Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển
khai các dự án nhà ở, dự án khu đô thị, bảo đảm chất lượng, đồng bộ hạ tầng k
thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội thiết yếu; đồng thời xác định các định hướng về tổ
chức không gian, kiến trúc, cảnh quan phù hợp với đặc điểm từng khu vực. Rà
soát và thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô
thị phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế, làm cơ sở để các cơ
quan quản lý nhà nước quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
- Thực hiện nghiêm túc quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch
xây dựng và thiết kế đô thị. Xác định và công bố các khu vực, qu đất được
phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án
chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở; tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình
xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch.
- Quy hoạch, tổ chức phát triển không gian nhà ở theo cấu trúc đa trung
tâm, gắn với các hành lang giao thông đối ngoại, các khu công nghiệp, khu
logistics, khu dịch vụ và các đô thị động lực. Kiểm soát chặt chẽ việc điều chỉnh
quy hoạch, chia tách dự án để hạn chế tình trạng phát triển dự án nhỏ lẻ, phân
tán, sử dụng đất kém hiệu quả; khuyến khích phát triển các khu ở có không gian
công cộng, không gian sinh hoạt cộng đồng phù hợp với quy mô và đặc điểm
của từng dự án.
- Quy hoạch phát triển dự án đầu tư xây dựng đa dạng về cơ cấu sản phẩm,
cơ cấu diện tích căn và đa dạng về phân khúc giá để bảo đảm cân đối cung - cầu,
đáp ứng nhu cầu ở thực của người dân. Đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở
cho công nhân tại các khu công nghiệp, nghiên cứu bố trí không gian sinh hoạt
văn hóa, cộng đồng phù hợp với quy mô dự án và nhu cầu của người dân, người
lao động, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống và đời sống tinh thần.
- Đối với các dự án phát triển nhà ở tại khu vực lân cận các di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về di
sản văn hóa và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa yêu
cầu phát triển nhà ở với việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, không gian văn hóa
truyền thống và các giá trị di sản.
b) Về quỹ đất
- Thực hiện cụ thể hóa các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án đã
được xác định trong chương trình phát triển nhà ở thành các dự án cụ thể đảm
bảo phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển nhà ở đã được xác định đến năm
2030. Khi thực hiện nghiên cứu, thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư cần
xem xét về tính khả thi, sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với quđất nghiên
cứu để hạn chế tình trạng phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không
lựa chọn được chủ đầu tư.
- Tại các vị trí qu đất quy mô lớn, có giá trị thương mại cao; xem xét bố trí
nguồn vốn ngân sách để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng
mặt bằng tạo lập qu đất sạch để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất cho các
nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
- Bố trí qu đất đảm bảo đáp ứng nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà
ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang đã được xác định trong chương trình phát
triển nhà ở; ưu tiên bố trí tại các khu vực tập trung về nhu cầu, khu vực có điều
kiện hạ tầng giao thông thuận lợi và có khả năng kết nối, đồng bộ với hệ thống
hạ tầng xã hội.
- Tại các khu công nghiệp mới được quy hoạch, nghiên cứu bố trí phù hợp
qu đất thương mại dịch vụ để phát triển nhà lưu trú cho công nhân khu công
nghiệp theo quy định.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
- Quá trình lựa chọn nhà đầu tư cần thực hiện đánh giá tổng thể về năng lực
tài chính, kinh nghiệm, khả năng bố trí nguồn lực thực hiện dự án và cam kết
tiến độ để đảm bảo lựa chọn được chủ đầu tư dự án có năng lực phù hợp để thực
hiện dự án.
- Nâng cao năng lực phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp, tổ
chức tài chính và cộng đồng để triển khai xây dựng nhà ở theo quy hoạch, kế
hoạch và quyết định phê duyệt, thúc đẩy phát triển nhà ở hiện đại, văn minh, bền
vững.
- Khuyến khích chủ đầu tư các dư án áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại,
vật liệu tiết kiệm năng lượng, mô hình phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh
và các giải pháp thiết kế linh hoạt, thích ứng với nhu cầu của người dân.
- Thực hiện phân loại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo các nhóm gắn
với thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao trong việc quản lý, kiểm tra và giám sát:
+ Nhóm dự án đã hoàn thành sản phẩm nhà ở: đối với nhóm dự án này chỉ
thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát về việc kinh doanh bất động sản theo quy
định của pháp luật và thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục công trình khác
theo thiết kế được phê duyệt.
+ Nhóm dự án đang triển khai đáp ứng yêu cầu về tiến độ và khả năng cung
ứng sản phẩm nhà ở trong giai đoạn đến năm 2030: đối với nhóm dự án này thực
hiện quản lý, kiểm tra, giám sát thường xuyên về tiến độ thực hiện; nhắc nhở, hỗ
trợ chủ đầu tư các dự án về việc thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
trong quá trình đầu tư xây dựng để hạn chế phát sinh các vướng mắc về pháp lý
dẫn tới ảnh hưởng về tiến độ thực hiện.
+ Nhóm dự án chậm tiến độ do vướng mắc, cần tháo gỡ về mặt pháp lý,
giải phóng mặt bằng hoặc do nguyên nhân bất khả kháng: đối với nhóm dự án
này cần thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong phạm vi thẩm quyền và kiến nghị Chính phủ, các cơ
quan Trung ương chấp thuận cho phép thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong trường hợp vượt thẩm quyền. Thực hiện quản lý, kiểm
tra, giám sát thường xuyên về tiến độ thực hiện sau khi tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc và đôn đốc chủ đầu tư các dự án đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
+ Nhóm dự án chậm hoặc dừng triển khai do sự hạn chế về năng lực của
chủ đầu tư, có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật: đối với nhóm dự án
này cần tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra để xử lý theo quy định; trường
hợp cần thiết, xem xét thu hồi theo quy định để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư khác
thực hiện đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
- Cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia vào
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh để nâng cao vai trò trong quản
lý phát triển nhà ở, điều tiết đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở; tăng cường chức
năng quản lý nhà nước về nhà ở của các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở tại
địa phương. Nguyên tắc triển khai là bảo đảm bền vững, tiếp cận bao trùm, phù
hợp với đặc thù địa phương và khả năng cân đối nguồn lực. Ưu tiên các phân
khúc nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, cải thiện
chất lượng nhà ở.
- Sớm xây dựng, điều chỉnh và phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở khi phê duyệt mới, điều chỉnh Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; đảm
bảo các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về nhà ở; đảm bảo tính kết
nối, đồng bộ với các quy định của pháp luật có liên quan để sớm đưa chương
trình, kế hoạch vào triển khai trong thực tiễn, đóng góp chung vào việc thực hiện
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho hạ tầng khung, hạ tầng ngoài hàng rào
và các khu đất có khả năng thu hút đầu tư. Sử dụng nguồn vốn đầu tư công để
kết nối, kích thích và thu hút nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
- Bố trí hợp lý nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để phát triển nhà ở cho
các đối tượng chính sách, cho các chương trình mục tiêu về nhà ở.
- Đối với nhà ở thương mại, thực hiện huy động nguồn vốn từ các doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản, vốn tín dụng thương mại và các nguồn vốn hợp
pháp khác; đồng thời tạo môi trường đầu tư ổn định, minh bạch để thu hút nhà
đầu tư chiến lược vào các dự án quy mô lớn, đồng bộ.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và nhà ở cho lực lượng vũ
trang: thực hiện kết hợp giữa huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản để thực hiện đầu tư các dự án với sử dụng ngân sách nhà
nước thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định; đồng thời hỗ trợ nhà đầu tư,
người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng
ưu đãi.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế bố trí nguồn vốn ổn định, bền vững cho phát
triển nhà ở xã hội trên địa bàn thông qua qu phát triển nhà ở địa phương khi đủ
điều kiện.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
- Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản của tỉnh; công khai minh bạch thông tin quy hoạch,
pháp lý, tiến độ, điều kiện kinh doanh, giá tham khảo, tình trạng giao dịch của
các dự án để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Tăng cường quản lý hoạt động của các sàn giao dịch và môi giới bất động
sản; kiểm soát chặt quảng cáo, đặt cọc, huy động vốn, chuyển nhượng dự án và
giao dịch không đủ điều kiện pháp lý; xử lý nghiêm hành vi tạo sốt ảo, đầu cơ,
thổi giá, nhất là tại các khu vực có thông tin quy hoạch hoặc sắp xếp đơn vị hành
chính.
- Theo dõi sát diễn biến cung - cầu của từng phân khúc để kịp thời điều
chỉnh cơ cấu phát triển dự án, bảo đảm cân đối giữa nhà ở thương mại, nhà ở xã
hội, nhà ở công nhân và nhà ở tự xây; hạn chế lệch pha cung - cầu dẫn đến dư
thừa đất nền, thiếu sản phẩm nhà ở phù hợp nhu cầu thực.
- Định kỳ công bố, cập nhật thông tin thị trường và cảnh báo rủi ro; phối
hợp với các tổ chức tín dụng trong kiểm soát dòng vốn vào lĩnh vực bất động
sản, góp phần giữ ổn định thị trường và nâng cao tính bền vững của hoạt động
đầu tư, kinh doanh nhà ở.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
- Rà soát, cắt giảm và chuẩn hóa toàn bộ thủ tục liên quan đến nhà ở, đất
đai, đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản theo hướng liên thông, rút ngắn
thời gian xử lý hồ sơ, giảm chồng chéo giữa các cơ quan và hạn chế phát sinh
chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thành lập hoặc kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành trong xử lý thủ tục
đầu tư dự án nhà ở, nhất là các dự án trọng điểm, dự án nhà ở xã hội, dự án có
quy mô lớn hoặc còn nhiều vướng mắc về đất đai, giải phóng mặt bằng, đấu nối
hạ tầng k thuật.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa hồ sơ quy hoạch, đất đai, dự án, thủ tục
đầu tư; xây dựng hệ thống theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ và tiến độ dự án theo
thời gian thực, gắn trách nhiệm cụ thể đến từng cơ quan, đơn vị và cá nhân được
giao xử lý.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong
phát triển nhà ở; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp
chậm trễ, né tránh trách nhiệm, gây phiền hà hoặc vi phạm quy định trong giải
quyết thủ tục hành chính.
8. Các nhóm giải pháp khác.
a) Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng khó khăn về nhà ở
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội cho những đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách.
- Đối với đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và
người nghèo khu vực nông thôn: Thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở theo các
Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ; kết hợp linh hoạt giữa các chính
sách hỗ trợ của Nhà nước đã ban hành và sự tham gia của các tổ chức chính trị -
xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân thông qua các hình thức như hỗ trợ kinh phí,
vật liệu, nhân công trong xây dựng nhà ở hoặc tặng nhà ở đại đoàn kết.
- Đối với công nhân các khu công nghiệp: Đẩy mạnh triển khai xây dựng
các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, xây dựng nhà ở lưu trú cho
công nhân và các công trình văn hóa, thể thao, phục vụ công nhân trong các khu
công nghiệp.
- Rà soát lại qu nhà trọ hiện đang cho công nhân, người lao động thuê trọ.
Xây dựng bộ tiêu chuẩn khung đối với loại hình nhà trọ làm căn cứ để cấp phép
xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước
đối với nhà trọ đạt chuẩn để giảm chi phí cho thuê..
- Đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: Song song với phát triển
nhà ở xã hội cần đẩy mạnh phát triển nhà ở thương mại giá thấp, trong đó lựa
chọn phương án thiết kế các căn hộ có diện tích nhỏ, tận dụng tối đa các chỉ tiêu
xây dựng để giảm giá thành xây dựng.
- Đối với sinh viên, học sinh: Các cơ sở đào tạo đầu tư xây dựng mới hoặc
mở rộng quy mô ký túc xá hiện có để đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho sinh viên,
học sinh. Bên cạnh đó, phát triển loại hình nhà trọ do người dân tự xây dựng với
thiết kế phù hợp đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện sinh hoạt và học tập để cho sinh
viên, học sinh thuê trọ.
- Đối với các hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì tiếp tục hỗ trợ nhà
ở theo hướng: Các trường hợp đã có nhà ở, nhưng là nhà tạm, hư hỏng, xuống
cấp thì huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ một phần kinh phí, kết hợp cho
vay ưu đãi để các hộ dân tự cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với các hộ đặc biệt khó
khăn thì huy động nguồn lực xã hội hóa xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương để
hỗ trợ chỗ ở phù hợp.
b) Giải pháp về kiến trúc
- Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm m, có
bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống; ban hành các
thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền
thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất,
biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng nhà ở.
- Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có yêu cầu cao về quản lý
cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án, tập trung chỉnh trang, nâng cấp
đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch phát triển các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở mới, từng bước chuyển đổi mô hình sang nhà ở chung cư cao tầng
hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các trục giao thông công cộng lớn hoặc các
khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống hạ tầng k thuật tương ứng, đảm bảo
chất lượng về không gian kiến trúc.
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ; áp dụng tiêu chuẩn và quy
chuẩn k thuật vào xây dựng và phát triển nhà ở; nghiên cứu và áp dụng các
thiết kế, k thuật và công nghệ xây dựng nhà ở mới, vật liệu mới, ứng dụng công
nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành xây dựng nhà ở, đồng thời sử dụng
hiệu quả năng lượng và phát thải thấp.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ bản, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ lĩnh vực phát triển nhà ở và kinh doanh bất động sản.
d) Giải pháp về khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Rà soát, đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng k thuật tại các
khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở trong Kế hoạch, bảo đảm việc phát triển
nhà ở phù hợp với khả năng cung cấp và kết nối đồng bộ các hệ thống giao
thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất
thải và các hạ tầng k thuật thiết yếu khác.
- Ưu tiên phát triển nhà ở tại các khu vực đã có hoặc có khả năng đầu tư
hoàn thiện hệ thống hạ tầng k thuật đồng bộ; đối với các khu vực chưa đáp ứng
yêu cầu về hạ tầng k thuật, việc triển khai dự án phải gắn với kế hoạch đầu tư,
nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng, bảo đảm khả năng kết nối và đáp ứng nhu
cầu sử dụng của dự án.
- Đối với các dự án phát triển nhà ở có quy mô lớn, dự án khu đô thị, khu
dân cư tập trung, cần xem xét đầy đủ khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng k
thuật hiện hữu và khả năng đầu tư bổ sung, nâng cấp hạ tầng trong quá trình
thực hiện dự án; hạn chế việc phát triển nhà ở tại các khu vực hạ tầng k thuật
chưa đáp ứng, gây quá tải hoặc ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ, môi
trường và đời sống của người dân.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình lập, thẩm
định, chấp thuận chủ trương đầu tư và triển khai dự án để bảo đảm sự đồng bộ
giữa phát triển nhà ở với đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng k thuật; xác định rõ
trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc đầu tư, kết nối và bàn giao các công trình
hạ tầng k thuật theo quy định.
e) Giải pháp tuyên truyền vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách, chương trình phát
triển nhà ở; vận động hiệu quả các tầng lớp nhân dân tham gia góp phần phát
triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn chế và chấm dứt tình trạng xây
dựng nhà ở không phép, trái phép. Giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi
công, vật liệu xây dựng nhà ở để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham khảo
trong việc xây dựng nhà ở, đảm bảo thân thiện môi trường và phát triển bền
vững.
- Các cơ quan truyền thông xây dựng các chương trình chuyên đề tuyên
truyền, vận động các tầng lớp nhân dân sử dụng đất đai hiệu quả, đặc biệt tại các
khu vực đô thị cần có giải pháp tuyên truyền kết hợp với thực tiễn để làm thay
đổi dần phương thức, tập quán sinh sống của người dân để họ thích nghi dần với
việc chuyển từ nhà ở riêng lẻ chuyển sang sử dụng căn hộ chung cư phù hợp với
điều kiện của thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông về nhà ở xã hội theo định hướng của
Đảng và Nhà nước. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá chính sách nhà
ở xã hội và cung cấp thông tin cho người dân thông qua các phương thức truyền
thông khác nhau.
CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản
lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo thẩm quyền; rà soát, tổng hợp nhu cầu
nhà ở của người dân trên địa bàn, trong đó chú trọng các nhóm đối tượng có khó
khăn về nhà ở và các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở theo quy định.
Tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn và gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Tổ chức thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản trong phạm vi quản lý; cung cấp thông tin về hiện trạng, khả năng đáp
ứng của hệ thống hạ tầng k thuật, hạ tầng xã hội và các thông tin khác có liên
quan đến phát triển nhà ở trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Rà soát, xác định và cung cấp thông tin về qu đất có khả năng phát triển
nhà ở, bảo đảm phù hợp với quy hoạch có liên quan; giới thiệu địa điểm thực
hiện các dự án phát triển nhà ở theo thẩm quyền, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án phát triển nhà
ở trên địa bàn theo quy định.
- Theo dõi, phối hợp kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án phát
triển nhà ở trên địa bàn; kịp thời tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền
những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở thuộc thẩm
quyền của UBND cấp xã; thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trật tự
xây dựng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Thực hiện quản lý xây
dựng nhà ở tại khu vực nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng
hợp số liệu về tình hình xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
2.1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường, các Sở, ban, ngành và các
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn, đôn đốc, giải quyết những khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định đối với trường hợp vượt thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện UBND tỉnh theo quy định.
- Cập nhật và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản của tỉnh; thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phát triển
nhà ở khi có thay đổi về quy hoạch, chính sách hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến
phát triển nhà ở.
- Tiếp nhận các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do
các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp để tích hợp, cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của
pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản.
2.2. Sở Tài chính
Hướng dẫn các Nhà đầu tư thực hiện trình tự thủ tục đầu tư các dự án theo
Luật Đầu tư và các quy định có liên quan. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực
hiện việc tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Thực hiện việc quản lý, theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án theo chức năng
nhiệm vụ được giao. Phối hợp với Sở Xây dựng, cung cấp thông tin về hoạt
động đầu tư thuộc phạm vi quản lý và chia sẻ dữ liệu theo Quy chế được UBND
tỉnh quy định.
2.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Xây dựng cân đối qu đất phát triển nhà ở và qu đất xây
dựng nhà ở xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh được phê duyệt.
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh gia hạn tiến độ sử dụng đất hoặc thu hồi đất
đối với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để giao, cho thuê cho
các nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Chủ trì thực hiện các chính
sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở.
2.4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
cơ quan, địa phương liên quan rà soát nhu cầu nhà ở của người có công với cách
mạng và thân nhân liệt s có khó khăn về nhà ở theo quy định.
2.5. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nội vụ để quản lý nguồn vốn và
quản lý việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ nhà ở cho các các hộ chính sách, người
có công với cách mạng và thân nhân liệt s, hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2.6. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan đánh giá, xác
định và dự báo nhu cầu về nhà ở của công nhân lao động làm việc tại các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển
nhà ở dành cho công nhân. Phối hợp trong quy hoạch các khu nhà ở công nhân
trong đồ án quy hoạch các khu công nghiệp để có cơ sở thành lập, kêu gọi đầu tư
các dự án nhà ở cho công nhân; giám sát, kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
2.7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Phú Thọ
Tổ chức kêu gọi tài trợ, ủng hộ các Qu vì người nghèo, qu cứu trợ, các
chương trình an sinh xã hội để hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối
tượng đặc biệt khó khăn; Qu “Đền ơn đáp nghĩa” để hỗ trợ các đối tượng chính
sách. Tăng cường công tác giám sát của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
2.8. Công an tỉnh Phú Thọ
Chủ động nắm tình hình, đánh giá, dự báo những vấn đề có liên quan đến
an ninh, trật tự phát sinh trong quá trình triển khai Kế hoạch phát triển nhà ở;
phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan liên
quan trong trao đổi, cung cấp thông tin về các dự án phát triển nhà ở có nguy cơ
phát sinh phức tạp về an ninh, trật tự; các dự án có tranh chấp, khiếu kiện, chậm
tiến độ, có dấu hiệu vi phạm pháp luật;….để kịp thời tham mưu UBND tỉnh các
chủ trương, giải pháp phòng ngừa, xử lý các vấn đề phức tạp về an ninh, trật tự,
không để phát sinh điểm nóng về an ninh, trật tự.
- Phối hợp rà soát các dự án có vị trí liên quan đến đất an ninh, cơ sở, công
trình, mục tiêu quan trọng về an ninh và các khu vực cần bảo đảm an ninh; kịp
thời tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét trước khi triển khai.
2.9. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan
cho các đơn vị được giao chủ trì trong quá trình triển khai thực hiện. Quán triệt,
tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển nhà ở theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
3. Trách nhiệm Chủ đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở
Triển khai thực hiện các dự án phát triển nhà ở theo đúng nội dung và tiến
độ đã được phê duyệt. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện đối với khu đất
đầu tư; khẩn trương triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng theo đúng quy định;
cân đối nguồn vốn để xây dựng cụ thể lộ trình, tiến độ thực hiện để đảm bảo
tuân thủ các quy định về lập dự án đầu tư theo quy định. Thực hiện báo cáo tiến
độ dự án theo định kỳ hoặc đột xuất làm căn cứ đánh giá kết quả triển khai Kế
hoạch phát triển nhà ở. Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở,
kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan./.
PHỤ LỤC I: DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI ĐÃ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
TOÀN TỈNH
8.897,04
45.705
11.105.513
86.803
32.444.657
37.975
4.336.309
36.320.645
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
1.731,73
5.874
1.638.347
31.244
12.383.147
1.218
176.722
12.559.870
I.1
Phường Việt Trì
273,23
1.627
391.759
4.135
1.702.000
540
88.711
1.790.712
1
Khu nhà ở cao cấp Vương Cường, Phường
Dữu Lâu, thành phố Việt Trì
12,72
207
95.096
540
88.711
183.807
2
Khu nhà ở đô thị Châu Phong
6,47
137
45.699
45.699
3
Khu nhà ở đô thị đồng Cả Ông, phường
Dữu Lâu, thành phố Việt Trì
15,65
536
169.055
169.055
4
Khu nhà ở đô thị tại khu 3 phường Dữu
Lâu, Việt Trì, Phú Thọ (đoàn chèo)
0,27
16
5.252
5.252
5
Khu nhà ở đô thị đồng Đè Sòi, Phường
Dữu Lâu
4,50
150
42.072
42.072
6
Khu nhà ở Văn Lang, Phường Dữu Lâu
(Tên cũ: Khu nhà ở đồi Cây Trẩu, Phường
Dữu Lâu, thành phố Việt Trì)
6,50
185
60.447
60.447
7
Khu nhà ở đô thị đồi Văn Hóa
5,65
170
64.447
64.447
8
Khu nhà ở đô thị Thanh Xuân phường Gia
Cẩm
0,22
12
4.792
4.792
9
Khu đô thị mới Tây Nam - Thành phố
Việt Trì
56,47
739
316.673
316.673
10
Khu nhà ở đô thị Minh Tân, thành phố
Việt Trì
1,59
56
22.498
22.498
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
11
Khu nhà ở đô thị phía Bắc Phường Tân
Dân, thành phố Việt Trì
0,36
22
8.423
8.423
12
Khu nhà ở đô thị phía Nam đồng Lạc
Ngàn, Phường Tân Dân, thành phố Việt
Trì
6,31
141
19.472
209
82.521
82.521
13
Khu đô thị mới Trưng Vương, thành phố
Việt Trì
19,93
331
45.904
190
75.499
75.499
14
Khu đô thị mới Việt Séc xã Trưng Vương,
thành phố Việt Trì
19,87
223
54.276
127
151.348
151.348
15
Khu nhà ở đô thị Nam Việt, thành phố
Việt Trì
9,35
165
25.306
97
36.398
36.398
16
Khu nhà ở đô thị phía Bắc xã Trưng
Vương, thành phố Việt Trì
24,41
367
44.549
139
80.732
80.732
17
Khu đô thị mới Đông Nam, thành phố
Việt Trì
63,54
400
202.252
547
256.621
256.621
18
Khu nhà ở đô thị Tân Dân
6,90
235
63.450
63.450
19
Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của
Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia
Cẩm, thành phố Việt Trì
0,54
21
11.037
11.037
20
Khu nhà ở đô thị Đoàn Kết, phường Gia
Cẩm, thành phố Việt Trì
1,34
34
22.059
22.059
21
Tổ hợp thương mại, dịch vụ và nhà ở tại
xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì
5,54
124
67.580
67.580
22
Khu nhà ở đô thị đồng Trằm Đá
5,10
182
20.302
20.302
I.2
Phường Nông Trang
203,18
683
88.103
2.976
1.274.047
160
11.200
1.285.247
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
1
Khu nhà ở Hữu nghị, phường Nông Trang
0,70
14
7.008
7.008
2
Khu đô thị mới Nam Minh Phương, thành
phố Việt Trì
54,40
1.171
426.967
426.967
3
Khu đô thị mới Minh Phương - Thụy Vân,
thành phố Việt Trì.
43,30
1.337
602.749
602.749
4
Khu đô thị sinh thái và thể thao thành phố
Việt Trì
104,78
683
88.103
454
237.324
160
11.200
248.524
I.3
Phường Thanh Miếu
50,12
113
10.976
868
354.503
518
76.811
431.314
1
Khu nhà ở đô thị đồng Đè Thàng, Phường
Tiên Cát, thành phố Việt Trì
5,34
113
10.976
54
33.912
33.912
2
Khu nhà ở đô thị Tiên Cát, phường Tiên
Cát, thành phố Việt Trì
14,21
387
213.617
213.617
3
Khu nhà ở đô thị Văn Lang Sky Lake,
Phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì
4,17
15
10.031
398
62.441
72.472
4
Khu đất ở hỗn hợp tại khu đất thu hồi của
trường Cao đẳng nghề Phú Thọ (HH-01)
0,27
120
14.370
14.370
5
Khu nhà ở đô thị tại phố Anh Dũng,
phường Tiên Cát
17,24
92
53.178
53.178
6
Khu nhà ở đô thị đồng Đè Thàng 2,
phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì
0,30
13
7.520
7.520
7
Khu nhà ở đô thị Nam Đồng Mạ
8,60
307
36.245
36.245
I.4
Phường Vân Phú
109,14
0
0
2.357
860.793
0
0
860.793
1
Khu nhà ở đô thị phía Tây Nam Phường
Vân Phú, thành phố Việt Trì
5,65
125
51.910
51.910
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
2
Khu nhà ở đô thị tại khu 7 Phường Vân
Phú, thành phố Việt Trì
1,98
67
32.409
32.409
3
Khu nhà ở đô thị và thương mại dịch vụ
tại khu 1, Phường Vân Phú
5,90
104
59.480
59.480
4
Khu nhà ở đô thị Vân Phú, phường Vân
Phú, thành phố Việt Trì
9,98
277
105.996
105.996
5
Khu nhà ở đô thị Kim Đức và Phượng
Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
85,63
1.784
610.998
610.998
I.5
Phường Âu Cơ
114,25
1.607
622.200
910
393.659
0
0
393.659
1
Khu đô thị mới Âu Cơ tại phường Âu Cơ,
thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
21,91
454
222.832
222.832
2
Khu đô thị mới Thanh Minh, thị xã Phú
Thọ
92,34
1.607
622.200
456
170.828
170.828
I.6
Phường Phú Thọ
53,21
243
56.318
877
330.500
0
0
330.500
1
Khu đô thị mới Phú Lợi tại phường Hùng
Vương và phường Phong Châu, thị xã Phú
Thọ
19,09
241
114.924
114.924
2
Khu đô thị mới Văn Lung, Hà Lộc, thị xã
Phú Thọ
15,90
243
56.318
137
55.370
55.370
3
Khu nhà ở thương mại, dịch vụ và nhà ở
thương mại tại phường Hùng Vương
0,76
12
1.800
1.800
4
Khu nhà ở đô thị Hà Lộc, xã Hà Lộc, thị
xã Phú Thọ
17,45
487
158.406
158.406
I.7
Xã Tam Nông
34,05
535
55.219
715
249.091
0
0
249.091
1
Khu nhà ở đô thị và TTTM dịch vụ Hưng
Hóa
7,25
252
27.006
87
19.454
19.454
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
2
Khu thương mại, dịch vụ và nhà ở Hưng
Hóa
0,60
10
4.376
4.376
3
Khu dân cư nông thôn mới xã Hương
Nộn, huyện Tam Nông
4,43
155
58.422
58.422
4
Khu nhà ở đô thị Đồng Và, thị trấn Hưng
Hóa, huyện Tam Nông
12,67
413
151.903
151.903
5
Khu dân cư nông thôn mới dọc
ĐT.316G xã Dân Quyền, huyện Tam
Nông
9,10
283
28.213
50
14.936
14.936
I.8
Xã Hạ Hòa
23,35
220
93.969
372
184.125
0
0
184.125
1
Khu nhà ở đô thị phía Nam thị trấn Hạ
Hòa
12,10
220
93.969
49
23.650
23.650
2
Khu nhà ở đô thị Đầm phai thị trấn Hạ
Hòa, huyện Hạ Hòa
11,25
323
160.475
160.475
I.9
Xã Văn Lang
30,06
0
0
951
363.956
0
0
363.956
1
Khu dân cư nông thôn xã Bằng Giã
23,77
774
302.299
302.299
2
Khu dân cư nông thôn xã Vô Tranh
6,29
177
61.657
61.657
I.10
Xã Đoan Hùng
27,20
548
275.931
154
74.004
0
0
74.004
1
Khu dân cư mới phía Tây Nam thị trấn
Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng
27,20
548
275.931
154
74.004
74.004
I.11
Xã Chí Đám
12,69
0
0
418
135.567
0
0
135.567
1
Khu dân cư nông thôn Chí Đám, xã Chí
Đám, huyện Đoan Hùng
(tên cũ: Khu nhà ở Chí Đám, xã Chí Đám,
huyện Đoan Hùng)
12,69
418
135.567
135.567
I.12
Xã Lâm Thao
29,65
0
0
966
313.515
0
0
313.515
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
1
Khu Nhà ở đô thị Hùng Sơn
16,38
457
148.505
148.505
2
Khu nhà ở đô thị Lâm Thao, thị trấn Lâm
Thao, huyện Lâm Thao
13,27
509
165.010
165.010
I.13
Xã Phùng Nguyên
41,27
298
43.872
1.175
387.466
0
0
387.466
1
Khu dân cư nông thôn xã Phùng Nguyên,
huyện Lâm Thao
10,80
317
118.403
118.403
2
Khu nhà ở nông thôn mới Cao Xá, Tứ Xã,
Sơn Vi
10,39
298
43.872
69
23.609
23.609
3
Khu dân cư NTM Phùng Nguyên (Khu đất
ở dân cư tại xã Phùng Nguyên)
2,41
92
23.545
23.545
4
Khu dân cư nông thôn Tứ Xã
14,38
645
201.432
201.432
5
Khu nhà ở và chợ đầu mối Đồng Na, xã
Tứ Xã
3,28
52
20.477
20.477
I.14
Xã Yên Lập
30,19
0
0
738
296.709
0
0
296.709
1
Khu nhà ở tại Khu Lèn, xã Đồng Thịnh
13,38
346
162.565
162.565
2
Khu nhà ở Đồng Thịnh
16,82
392
134.144
134.144
I.15
Xã Tu Vũ
119,95
0
0
1.700
680.895
0
0
680.895
1
Khu dân cư nông thôn mới Hoàng Xá
19,97
598
244.195
244.195
2
Điểm dân cư nông thôn Trại Mít, xã Đồng
Trung, huyện Thanh Thủy (Khu nhà ở
nông thôn Trại Mít)
21,66
340
216.630
216.630
3
Dự án Khu dân cư nông thôn mới Đầm
Bạch Thủy, xã Tu Vũ, huyện Thanh Thủy
9,00
142
45.070
45.070
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
4
Dự án khu dân cư nông thôn mới kết hợp
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và dịch vụ
thể thao tại xã Cự Đồng và Tu Vũ, tỉnh
Phú Thọ
69,32
620
175.000
175.000
I.16
Xã Thanh Thủy
50,25
0
0
1.409
534.684
0
0
534.684
1
Khu nhà ở đô thị Cửa Hàng
8,10
286
97.534
97.534
2
Khu nhà ở đô thị Ba Cô
9,00
280
94.959
94.959
3
Khu dân cư nông thôn mới xã Bảo Yên
8,23
164
74.091
74.091
4
Khu dân cư nông thôn mới khu Đồng
Váng, xã Bảo Yên
15,02
397
156.287
156.287
5
Khu Nhà ở đô thị Đồng Sạn huyện Thanh
Thủy
4,67
148
60.061
60.061
6
Khu dân cư nông thôn tại xã Bảo Yên,
huyện Thanh Thủy
5,23
134
51.753
51.753
I.17
Xã Cẩm Khê
76,26
0
0
1.909
786.196
0
0
786.196
1
Khu nhà ở Sông Thao, huyện Cẩm Khê
14,92
538
173.059
173.059
2
Khu nhà ở đô thị phía Tây Bắc thị trấn
Sông Thao
25,36
478
238.199
238.199
3
Khu nhà ở đô thị phía Nam thị trấn Sông
Thao (Khu nhà ở đô thị Nam Sông Thao)
8,37
259
91.395
91.395
4
Khu nhà ở đô thị và tổ hợp văn hóa, thể
thao tại thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê
20,60
401
177.077
177.077
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
5
Khu nhà ở đô thị Đông Viên tại thị trấn
Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê
5,50
160
74.434
74.434
6
Khu dân cư phía Bắc thị trấn Cẩm Khê,
huyện Cẩm Khê
1,52
73
32.032
32.032
I.18
Xã Hùng Việt
3,83
0
0
163
75.925
0
0
75.925
1
Khu dân cư phía Bắc xã Phú Lạc, huyện
Cẩm Khê (nay là xã
Hùng Việt, tỉnh Phú Thọ)
3,83
163
75.925
75.925
I.19
Xã Thanh Ba
60,44
0
0
1.487
673.010
0
0
673.010
1
Khu nhà ở đô thị tại thị trấn Thanh Ba và
phía Tây Bắc thị trấn Thanh Ba, huyện
Thanh Ba
37,88
936
468.940
468.940
2
Khu nhà ở đô thị Thanh Ba tại Thị trấn
Thanh Ba và xã Đồng Xuân, huyện Thanh
Ba
22,56
551
204.070
204.070
I.20
Xã Thanh Sơn
59,07
0
0
1.279
515.089
0
0
515.089
1
Khu dân cư mới Soi Cả
29,99
444
230.259
230.259
2
Khu nhà ở đô thị Thanh Sơn
23,42
752
241.186
241.186
3
Khu nhà ở đô thị tại Khu Tân Tiến, thị
trấn Thanh Sơn
5,67
83
43.644
43.644
I.21
Xã Vạn Xuân
58,53
0
0
944
419.835
0
0
419.835
1
Khu đô thị Quang Húc, xã Quang Húc,
huyện Tam Nông
37,36
426
260.476
260.476
2
Khu dân cư nông thôn mới xã Vạn Xuân
8,93
207
81.376
81.376
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
3
Khu dân cư mới Vạn Xuân tại xã Vạn
Xuân, huyện Tam Nông
12,24
311
77.983
77.983
I.22
Xã Thọ Văn
21,62
0
0
370
147.000
0
0
147.000
1
Khu Đô thị Tam Nông, xã Thọ Văn,
huyện Tam Nông
21,62
370
147.000
147.000
I.23
Xã Bản Nguyên
120,00
0
0
1.818
712.712
0
0
712.712
1
Khu dân cư nông thôn sinh thái xã Cao Xá
120,00
1.818
712.712
712.712
I.24
Xã Bình Phú
6,50
0
0
153
79.445
0
0
79.445
1
Khu dân cư nông thôn mới xã An Đạo
6,50
153
79.445
79.445
I.25
Xã Đông Thành
7,84
0
0
216
89.005
0
0
89.005
1
Khu dân cư nông thôn mới tại Đồng Rinh,
khu 11, xã Khải Xuân, huyện Thanh Ba
7,84
216
89.005
89.005
I.26
Xã Văn Miếu
19,45
0
0
457
153.581
0
0
153.581
1
Khu dân cư mới tại trung tâm xã Văn
Miếu, huyện Thanh Sơn
19,45
457
153.581
153.581
I.27
Xã Phù Ninh
39,29
0
0
1.157
453.262
0
0
453.262
1
Khu nhà ở đô thị Phong Châu
14,56
521
165.222
165.222
2
Khu nhà ở đô thị đồng Trầm Quan khu 6,
thị trấn Phong Châu
11,20
335
130.769
130.769
3
Khu nhà ở đô thị tại thị trấn Phong
Châu
6,91
116
78.588
78.588
4
Khu nhà ở dân cư Khu 4, xã Phù Ninh,
huyện Phù Ninh
6,62
185
78.683
78.683
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
I.28
Phường Phong Châu
11,88
0
0
298
101.030
0
0
101.030
1
Khu nhà ở đô thị Phú Lợi 3, phường
Phong Châu, thị xã Phú Thọ
10,60
277
89.131
89.131
2
Khu nhà ở thương mại Phú Hà
1,01
6
5.126
5.126
3
Khu nhà ở thương mại Phú An
0,27
15
6.773
6.773
I.29
Xã Liên Minh
45,23
0
0
272
41.542
0
0
41.542
1
Khu dân cư nông thôn kết hợp nghỉ dưỡng
sinh thái và nuôi trồng thủy sản Đỗ Sơn,
huyện Thanh Ba
45,23
272
41.542
41.542
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
4.863,81
31.641
8.564.244
22.443
7.468.769
6.746
894.226
8.362.996
II.1
Phường Hòa Bình
403,87
4.995
936.725
3.374
924.014
455
56.817
980.832
1
Khu nhà ở thương mại (Shophouse) tại
phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình
4,10
68
24.736
24.736
2
Khu dân cư số 3, số 4 tại Phường Thịnh
Lang, thành phố Hòa Bình
8,30
116
31.320
111
22.200
22.200
3
Khu dân cư Thịnh Lang
16,95
798
214.986
0
4
Khu nhà ở Hoàng Vân
9,70
352
207.858
207.858
5
Khu dân cư đường Trương Hán Siêu
10,43
414
122.870
122.870
6
Khu đô thị mới Trung Minh B
58,87
1.118
145.300
0
7
Khu nhà ở tại Tổ 6, phường Tân Thịnh,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
1,10
177
14.604
14.604
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
8
Khu nhà ở tại tổ 14, phường Hữu Nghị,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
1,00
42
4.868
4.868
9
Khu đô thị mới Hòa Bình-GELEXIMCO
32,72
700
92.600
0
10
Khu dân cư phường Phương Lâm, thành
phố Hòa Bình
13,20
144
26.509
26.509
11
Khu dân cư tại tổ 7, phường Đồng Tiến,
thành phố Hòa Bình
0,40
28
8.953
8.953
12
Khu nhà ở tại tổ 14, phường Thịnh Lang,
thành phố Hòa Bình
2,66
116
41.263
23
10.199
10.199
13
Khu nhà ở tại phường Trung Minh, thành
phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
6,62
256
71.729
0
14
Khu dân cư, tái định cư suối Đúng (Khu
nhà ở Zevilla)
7,20
312
45.000
0
15
Khu dân cư nông thôn và tái định cư tại
Đồng Trám, xóm Miều, xã Trung Minh,
thành phố Hòa Bình
3,37
215
27.950
0
16
Khu đô thị sinh thái Trung Minh -
GELEXIMCO
59,84
598
89.760
118
122.494
122.494
17
Khu đô thị mới Trung Minh A
83,57
627
125.355
1.665
248.309
248.309
18
Khu nhà ở tại tổ 14 phường Thịng Lang,
thành phố Hoà Bình
0,27
139
51.462
23
10.199
10.199
19
Khu đô thị Tổ 4, Quỳnh Lâm
83,57
209
100.216
455
56.817
157.033
II.2
Xã Lương Sơn
1.387,06
7.631
2.821.894
7.237
2.510.641
3.212
319.378
2.830.018
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
1
Khu đô thị sinh thái và dịch vụ Cửu Long
59,85
655
260.844
635
57.583
318.427
2
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp
Đông Trường Sơn
98,34
762
271.877
1.905
192.756
464.633
3
Dự án Khu nhà ở cao cấp Dầu khí Hòa
Bình
56,90
440
85.162
85.162
4
Khu nhà ở Riverview Lương Sơn
8,60
300
124.160
124.160
5
Khu nhà ở tại xã Hòa Sơn (Tân Hòa
Garden)
6,10
290
121.853
121.853
6
Khu nhà ở Suối Sếu
1,00
42
9.120
0
7
Khu nhà ở tại xóm Mỏ
8,02
250
36.000
0
8
Khu đô thị sinh thái Việt Xanh (trước là
Làng sinh thái Việt Xanh)
49,90
168
120.931
0
9
Khu dân cư tại Tiểu Khu I, thị trấn Lương
Sơn, huyện Lương Sơn
10,10
108
40.517
0
10
Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại xóm Mỏ
và tiểu Khu 8, thị trấn Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình
2,97
120
27.629
27.629
11
Khu nhà ở tại xóm Cời và xóm Đồng
Tiến, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình
8,90
299
78.772
78.772
12
Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Đồng
Bái (F-Home)
10,20
313
85.788
85.788
13
Khu nhà ở tại xóm Cầu Sơn và xóm Đồng
Bưng, xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình
11,30
149
38.986
38.986
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
14
Khu nhà ở số 2 tại xã Nhuận Trạch, huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
3,04
106
23.445
23.445
15
Khu đô thị thương mại và nhà ở Sông Bùi
60,40
1.679
528.354
528.354
16
Khu nhà ở Đồng Sẽ
2,30
136
14.756
108
12.750
27.506
17
Khu đô thị Tân Vinh (Next Valley)
26,10
443
1.299.010
193
96.254
96.254
18
Khu nhà ở Đồng Bái
7,30
214
95.396
55
30.831
30.831
19
Khu nhà ở tại Khu Đồi Lau, thôn Cố Thổ,
xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình
6,60
103
59.654
0
20
Khu nhà ở bên bờ sông Bùi, huyện Lương
Sơn (giai đoạn 1)
19,80
0
21
Khu nhà ở thương mại cao cấp Tân Vinh
8,60
114
43.602
90
40.500
40.500
22
Khu nhà ở tại xóm Cầu Sơn (Đầm Rái)
8,80
163
32.600
101
20.200
20.200
23
Khu nhà ở bên bờ sông Bùi, huyện Lương
Sơn (giai đoạn 2)
9,90
466
93.200
55
11.000
11.000
24
Khu nhà ở số 1 xã Nhuận Trạch
1,90
60
21.604
21
7.258
7.258
25
Khu đô thị sinh thái Lâm Sơn
273,70
1.277
191.500
0
26
Khu dân cư Nhuận Trạch
17,30
123
49.266
49.266
27
Khu đô thị sinh thái Hòa Sơn
261,60
1.375
206.250
0
28
Khu nhà ở tại Khu đồi tiểu khu 2
12,20
116
73.058
0
29
Khu nhà ở Đồng Mẫu 2
1,40
123
40.219
45
14.768
14.768
30
Khu nhà ở tại tiểu Khu Đồng Bái
4,20
107
28.459
36
16.031
54
7.841
23.872
31
Khu đô thị Hòa Sơn tại xã Hòa Sơn
29,10
413
113.429
360
87.893
510
48.447
136.340
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
32
Khu dân cư nông thôn 1 tại xã Cao Sơn
45,00
398
167.021
0
33
Khu đô thị xanh (Legacy Eco Green), xã
Liên Sơn
73,40
532
276.990
276.990
34
Khu nhà ở nghỉ dưỡng và dịch vụ tổng
hợp tại tiểu khu 1 và tiểu khu 2
8,70
93
30.449
0
35
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp
Lâm Sơn
66,00
331
195.173
195.173
36
Khu dân cư cao cấp ECOHOME xóm
Đồng Bái
9,20
303
32.437
0
37
Khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí thung lũng
Nữ Hoàng
74,00
462
286
46
2.852
2.852
38
Khu nhà ở xóm Đồng Tiến, xã Tân Vinh
9,60
263
31.560
0
39
Khu nhà ở và dịch vụ sinh thái (Vilas)
14,74
570
55.594
0
II.3
Phường Kỳ Sơn
597,35
2.333
994.896
1.838
554.544
2.834
469.578
1.024.122
1
Khu biệt thự nghỉ dưỡng Đảo Ngọc
35,00
210
52.500
0
2
Khu nhà ở Nông Giang
4,35
102
15.236
0
3
Khu biệt thự nhà vườn, trồng rừng kết hợp
du lịch sinh thái tại xã Mông Hóa, thành
phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
181,50
263
65.258
27
12.701
77.958
4
Khu đô thị Mông Hóa -Kỳ Sơn
181,50
514
215.281
2.807
456.878
672.158
5
Khu đô thị Đông Bắc 1, xã Độc Lập
39,90
265
109.069
77
36.140
36.140
6
Khu đô thị Đông Bắc 2, xã Độc Lập
53,80
133
65.908
25
11.779
11.779
7
Khu đô thị cao cấp Kỳ Sơn
40,20
219
41.086
41.086
8
Khu đô thị Mông Hóa
61,10
1.623
752.184
740
185.000
185.000
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
II.4
Xã Thịnh Minh
1.005,71
2.546
1.196.896
3.221
1.139.537
245
48.453
1.187.990
1
Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã
Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh
Hòa Bình
48,10
503
161.242
245
48.453
209.695
2
Khu đô thị sinh thái cao cấp Yên Quang
89,90
455
59.150
0
3
Khu nhà ở Thăng Long Xanh
99,86
272
332.100
0
4
Khu đô thị Phúc Tiến
28,60
434
108.500
340
85.000
85.000
5
Khu đô thị sinh thái số 4 xã Thịnh Minh
64,90
296
120.000
120.000
6
Khu đô thị sinh thái Phú Minh
87,30
388
193.927
16
5.768
5.768
7
Khu đô thị sinh thái số 01 xã Hợp Thành
125,00
570
227.468
227.468
8
Khu đô thị sinh thái số 02 xã Hợp Thành
129,80
560
273.452
273.452
9
Khu đô thị Kỳ Sơn
20,30
187
111.845
0
10
Khu đô thị sinh thái số 3 Thịnh Minh
85,10
631
238.926
238.926
11
Khu đô thị Hợp Thành tại xã Hợp Thành
26,60
186
0
12
Khu đô thị Phú Minh 2
55,90
198
68.754
119
27.681
27.681
13
Khu đô thị cao cấp Hợp Thành
44,49
340
172.830
0
14
Khu đô thị sinh thái, vui chơi giải trí Viên
Nam, Xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình
99,86
272
149.790
0
II.5
Xã An Nghĩa
80,10
0
0
1.100
379.500
0
0
379.500
1
Làng Đá Bạc
80,10
1.100
379.500
379.500
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
II.6
Phường Thống Nhất
201,38
4.247
721.543
690
258.034
0
0
258.034
1
Khu đô thị Thống Nhất
27,08
418
173.989
109
42.000
42.000
2
Khu dân cư tại phường Thái Bình, thành
phố Hòa Bình
0,88
56
7.280
0
3
Khu đô thị mới Sông Đà-Hòa Bình
23,60
802
104.260
0
4
Khu dân cư số 2 Nam Quảng Trường,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
19,07
455
59.150
0
5
Khu nhà ở đô thị tại phường Dân Chủ,
thành phố Hòa Bình
15,70
385
153.249
153.249
6
Khu dân cư số 3 Nam Quảng Trường,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
27,34
638
66.745
0
7
Khu dân cư số 1 Nam Quảng Trường,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
24,05
561
84.175
0
8
Khu nhà ở Đồng Xạ
4,30
67
32.500
32.500
9
Khu nhà ở phường Thống Nhất, thành phố
Hòa Bình (Hạ tầng k thuật Khu dân cư
phường Thống Nhất (Khu cạnh đường vào
trụ sở Ủy ban nhân dân phường Thống
Nhất))
0,50
11
5.019
10
4.269
4.269
10
Khu nhà ở phường Thái Bình, thành phố
Hòa Bình (Hạ tầng k thuật Khu dân cư
phường Thái Bình (Khu thu hồi Công ty
Mai Bình))
1,10
49
18.745
11
4.415
4.415
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
11
Khu nhà ở Tiến An
9,78
137
34.250
108
21.600
21.600
12
Khu đô thị cao cấp Sao Mai tại thành phố
Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình
41,68
973
145.880
0
13
Khu Nhà ở sinh thái Mường Hoa
6,30
147
22.050
0
II.7
Xã Tân Lạc
42,65
889
129.930
465
145.393
0
0
145.393
1
Khu dân cư thị trấn Mường Khến, huyện
Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
14,80
417
134.353
134.353
2
Khu nhà ở thị trấn Mãn Đức, huyện Tân
Lạc, tỉnh Hòa Bình
8,90
389
60.000
0
3
Khu nhà ở Đồng Quạt
18,10
500
69.930
0
4
Khu nhà ở shophouse Chiềng Khến, thị
trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa
Bình
0,85
48
11.040
11.040
II.8
Xã Yên Thủy
23,80
406
81.845
290
103.346
0
0
103.346
1
Khu dân cư Khu phố 10, thị trấn Hàng
Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
(Nay là Khu phố Yên Phong)
2,90
122
49.010
49.010
2
Khu nhà ở Đồng Băng, thị trấn Hàng
Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
9,30
178
27.418
67
22.880
22.880
3
Khu nhà ở Khu B (giai đoạn 1), thị trấn
Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
Bình
2,20
35
3.819
51
19.706
19.706
4
Khu nhà ở Khu phố Hàng Trạm, thị trấn
Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
Bình
1,90
74
21.452
0
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
5
Khu nhà ở Khu A, thị trấn Hàng Trạm,
huyện Yên Thủy
7,50
119
29.155
50
11.750
11.750
II.9
Xã Cao Phong
9,90
0
0
279
39.985
0
0
39.985
1
Khu dân cư núi Đầu Rồng, thị trấn Cao
Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
9,90
279
39.985
39.985
II.10
Xã Lạc Thủy
23,84
589
85.235
0
0
0
0
0
1
Khu nhà ở Bến Cát, thị trấn Chi Nê, huyện
Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
9,50
321
31.703
0
2
Khu nhà ở Đồi Tre
10,20
203
24.282
0
3
Khu dân cư Đồi Hoa
4,14
65
29.250
0
II.11
Xã Mường Vang
307,18
327
120.750
1.191
358.800
0
0
358.800
1
Khu nhà ở tại Đồng Quền, xóm Chiềng
Vang 2, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh
Hòa Bình
2,00
67
16.750
0
2
Khu dân cư nông thôn mới, hạ tầng tái
định cư và nhà ở Quý Hòa
33,60
260
104.000
25
9.000
9.000
3
Khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng khoáng
nóng cao cấp Hồ Khả
85,22
316
94.800
94.800
4
Khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng và vui
chơi giải trí cao cấp Đồi Thung
186,36
850
255.000
255.000
II.12
Xã Kim Bôi
328,46
1.562
271.190
2.519
888.302
0
0
888.302
1
Khu nhà ở thị trấn Bo, huyện Kim Bôi,
tỉnh Hòa Bình
11,80
294
73.500
183
45.750
45.750
2
Khu nhà ở Khu Sào
4,40
175
43.750
17
4.250
4.250
3
Khu đô thị Kim Bôi Nội Sung
46,87
378
123.690
136
44.502
44.502
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
4
Khu đô thị thị trấn Bo tại thị trấn Bo,
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (Tên
thương mại Khu đô thị sinh thái khoáng
thiên nhiên Legacy Kim Bôi)
67,40
594
204
94.050
94.050
5
Khu nhà ở phức hợp dịch vụ thương mại
(Habi Valley) Kim Bôi
8,98
121
30.250
79
19.750
19.750
6
Quần thể khu đô thị sinh thái, vui chơi giải
trí cao cấp và hệ thống cáp treo Cuối Hạ
tại xã Kim Bôi và xã Cuối Hạ, huyện Kim
Bôi, tỉnh Hòa Bình
189,01
1.900
680.000
680.000
II.13
Xã Hợp Kim
86,21
0
0
153
124.391
0
0
124.391
1
Khu nhà vườn cao cấp Golden Farm
86,21
153
124.391
124.391
II.14
Xã Dũng Tiến
53,20
0
0
0
0
0
0
0
1
Khu dân cư nông thôn mới xã Cuối Hạ
53,20
0
II.15
Xã Yên Phú
5,87
203
38.920
0
0
0
0
0
1
Khu nhà ở tại Đồng Đải, xóm Thượng
Bầu, xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn, tỉnh
Hòa Bình
3,17
112
28.000
0
2
Khu nhà ở tại Đồng Chạo, xóm Vỏ, xã
Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn
2,70
91
10.920
0
II.16
Xã Lạc Sơn
14,00
367
94.550
0
0
0
0
0
1
Khu nhà ở tại Đồng Vôi, thị trấn Vụ Bản,
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình/Xã Lạc
Sơn
4,30
157
39.250
0
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
2
Khu nhà ở tại Đồng Vôi (Khu nhà sàn cũ),
thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa
Bình
3,60
56
16.800
0
3
Khu nhà ở tại Đồng Vôi (Phía trên đường
QH4), thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn,
tỉnh Hòa Bình
2,30
106
26.500
0
4
Khu nhà ở tại Đồng Vôi (phía dưới đường
QH4)
3,80
48
12.000
0
II.17
Xã Thượng Cốc
2,80
115
28.750
0
0
0
0
0
1
Khu nhà ở tại xóm Ốc, xã Thượng Cốc,
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
2,80
115
28.750
0
II.18
Xã Nhân Nghĩa
2,87
155
23.250
0
0
0
0
0
1
Khu nhà ở tại xóm Đổn, xã Văn Nghĩa,
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
2,87
155
23.250
0
II.19
Xã Đại Đồng
0,80
36
9.000
0
0
0
0
0
1
Khu nhà ở tại xã Yên Nghiệp, huyện Lạc
Sơn, tỉnh Hòa Bình
0,80
36
9.000
0
II.20
Xã Mai Châu
0,50
0
0
21
17.838
0
0
17.838
1
Khu nhà ở tổ dân phố Văn, thị trấn Mai
Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
0,50
21
17.838
17.838
II.21
Xã Mường Thàng
1,90
48
21.261
15
6.681
0
0
6.681
1
Khu nhà ở xóm Bảm (Số 01)
1,90
48
21.261
15
6.681
6.681
II.22
Xã Lạc Lương
2,80
131
38.382
0
0
0
0
0
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
1
Khu nhà ở nông thôn tại xóm Bãi Đa, xã
Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
2,80
131
38.382
0
II.23
Xã Mường Động
120,80
1.125
430.849
0
0
0
0
0
1
Khu dân cư nông thôn Thung Mường
58,20
315
211.546
0
2
Khu dân cư nông thôn tại xã Đông Bắc
62,60
810
219.303
0
II.24
Xã Cao Dương
9,50
318
105.436
12
3.916
0
0
3.916
1
Khu nhà ở và chợ trung tâm xã Thanh
Cao
9,50
318
105.436
12
3.916
3.916
II.25
Xã Liên Sơn
200,50
3.449
370.692
38
13.847
0
0
13.847
1
Khu nhà ở xóm Gừa, xã Cư Yên
2,50
96
35.392
38
13.847
13.847
2
Khu nhà ở Hồ suối Ong
198,00
3.353
335.300
0
II.26
Xã Đà Bắc
3,96
169
42.250
0
0
0
0
0
1
Khu dân cư thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc
(giai đoạn 1)
3,96
169
42.250
0
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
2.302
8.190
902.922
33.116
12.592.740
30.011
3.265.360
15.397.779
III.1
Phường Vĩnh Phúc
482,9
0
0
10.374
3.825.928
7.302
823.063
4.648.991
1
Khu nhà ở đô thị tại xã Định Trung, thành
phố Vĩnh Yên - MOUNTAIN VIEW
13,05
298
103.042
616
49.896
152.938
2
Khu nhà ở đô thị tại phường Khai Quang,
phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên
17,24
491
211.386
2.100
211.620
423.006
3
Khu đô thị mới Chùa Hà Tiên
24,84
693
338.409
80
8.000
346.409
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
4
Khu đô thị sinh thái Sông hồng Nam Đầm
Vạc
38,71
1.036
376.779
0
0
376.779
5
Khu biệt thự nhà vườn Mậu Lâm
27,52
436
238.251
224
23.600
261.851
6
Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai
14,91
352
103.401
494
42.262
145.663
7
Khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại
KĐT Chùa Hà Tiên
2,81
138
60.490
165
42.792
103.282
8
Khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ
VPIT Plaza
2,44
89
36.562
70
12.505
49.067
9
Khu nhà ở hỗn hợp An Phú
2,27
68
25.699
224
23.674
49.373
10
Khu Trung tâm thương mại và nhà ở hỗn
hợp tại phường Khai Quang, thành phố
Vĩnh Yên
1,12
49
23.902
240
25.053
48.955
11
Tổ hợp dịch vụ văn phòng, khách sạn 5
sao và khu nhà ở bảo Quân của Công ty
CP đầu tư và xây dựng Bảo Quân
3,84
48
28.012
0
0
28.012
12
Khu trung tâm thương mại Vĩnh Phúc
7,75
270
112.537
0
0
112.537
13
Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên (gđ 1)
194,74
3.311
1.385.459
1.545
220.011
1.605.470
14
Khu đô thị sinh thái Bắc Đầm Vạc
54,21
1.084
325.200
1.244
124.400
449.600
15
Khu nhà ở đô thị Việt Thành tại xã Định
Trung, thành phố Vĩnh Yên
5
192
21.317
210
31.250
52.567
16
Dự án đầu tư phát triển đô thị (Khu đô thị
mới Định Trung) tại xã Định Trung, thành
phố Vĩnh Yên
24,7
750
135.000
135.000
17
Khu trung tâm văn hóa, thể thao và giải trí
Vĩnh Phúc (khu D)
13,06
48
15.019
0
15.019
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
18
Khu nhà ở xã hội cao tầng cho công nhân
tại khu vực Gốc Nụ
1,2
42
7.560
7.560
19
Khu nhà ở xã hội Liên Bảo (Có 06 căn nhà
TM)
0,5
6
1.991
1.991
20
Khu nhà ở cho công nhân và người thu
nhập thấp
4,46
77
30.800
30.800
21
Dự án khu đô thị mới định Trung thành
phố Vĩnh yên
24,73
755
227.583
227.583
22
Khu nhà ở thu nhập thấp Vinaconex Xuân
Mai
3,8
59
15.129
15.129
23
Dự án xây dựng khu nhà ở Diệp Linh
1,82
82
2.400
90
8.000
10.400
III.2
Phường Vĩnh Yên
77,9
0
0
2.336
721.969
1.644
160.602
882.571
1
Khu nhà ở đô thị khu dân cư số 3
3,31
161
45.747
406
35.530
81.277
2
Khu dịch vụ và nhà ở sinh thái Đầm Vạc
tại phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên
7,73
101
25.250
0
0
25.250
3
Khu nhà ở Đông Hưng
4,36
170
46.825
156
16.409
63.234
4
Khu nhà ở đô thị tại phường Đồng Tâm &
P. Hội Hợp TP Vĩnh Yên
10,79
596
192.599
0
0
192.599
5
Khu nhà ở đô thị thuộc Bệnh viện đa khoa,
viện nghỉ dưỡng và nhà ở đô thị tại
phường Hội Hợp, xã Hợp Thịnh
25,29
628
211.353
110
18.546
229.899
6
Chợ và Trung tâm thương mại Tích Sơn
2
62
24.800
0
0
24.800
7
Khu dịch vụ Sông Hồng thủ đô Bắc Đầm
Vạc
9,55
58
20.780
20.780
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
8
Khu phố mới FairyTown, phường Tích
Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
6,14
276
69.254
510
32.385
101.639
9
Khu nhà ở đô thị Quảng Lợi
8,73
284
85.361
462
57.732
143.093
III.3
Phường Phúc Yên
285,64
22
2.200
6.296
2.319.278
4.550
561.405
2.880.683
1
Khu nhà ở TMS Land Hùng Vương
18,57
793
230.000
870
92.861
322.861
2
Khu đô thị Đồng Sơn
34,52
813
207.752
530
42.396
250.148
3
Khu đô thị Hùng Vương - Tiền Châu
82,34
1.940
692.443
1.704
185.272
877.715
4
Dự án Tiểu khu MTO
1
81
23.878
90
7.956
31.834
5
Khu nhà ở đô thị Nam Phúc Yên
17,59
509
101.800
270
27.000
128.800
6
Khu đô thị mới Cienco5 tại khu vực 1, xã
Tiền Châu, thị xã Phúc Yên
27,23
827
347.232
440
167.896
515.128
7
Khu đô thị mới Tiền châu Khu vực 2
35,95
1.111
199.980
199.980
8
Dự án đầu tư phát triển đô thị tại phường
Hùng Vương thị xã Phúc Yên
6,79
204
36.720
524
36.680
73.400
9
Khu nhà ở TM và nhà ở cho người thu
nhập thấp
0,47
22
2.200
122
1.344
1.344
10
Khu nhà ở xã hội Phúc Thắng, TP Phúc
Yên (Có 18 căn nhà TM)
1,6
18
5.400
5.400
11
Khu đô thị mới Đầm Diệu
59,58
960
474.073
474.073
III.4
Phường Xuân Hòa
555,24
628
111.619
4.836
2.038.337
700
63.015
1.641.031
1
Khu đô thị mới Xuân Hòa
33,38
800
249.389
500
38.515
287.904
2
Khu đô thị mới phường Xuân Hòa
24,4
928
278.400
0
278.400
3
Khu biệt thự nhà vườn Vinaconex 6 - Đại
Lải
12,16
130
42.500
0
42.500
4
Khu nhà ở sinh thái Vinaconex 2
20,4
213
64.212
0
64.212
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
5
Khu nhà ở thu nhập thấp 8T
0,17
127
10.797
10.797
6
Khu du lịch sinh thái Đại Lải- Khu A
103,9
381
204.133
204.133
7
Khu du lịch sinh thái Đại Lải- Khu B
17,38
0
8
Khu Biệt thự và vui chơi giải trí Đại Lải
37,1
304
90
40.500
200
24.500
65.000
9
Khu Du lịch sinh thái Thanh Xuân
166,78
1.079
656.085
0
656.085
10
Khu nhà ở sinh thái và biệt thự nghỉ
dưỡng Đại Lải
156,95
324
111.619
1.088
492.321
0
32.000
III.5
Xã Vĩnh Tường
31
691
96.226
283
97.633
750
65.980
163.613
1
Khu nhà ở tại xã Bình Dương, huyện Vĩnh
Tường
2,09
60
9.600
39
7.020
0
0
7.020
2
Khu đô thị mới tại thị trấn Tứ Trưng và thị
trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường,
Vĩnh Phúc
29,02
631
86.626
244
90.613
750
65.980
156.593
III.6
Xã Thổ Tang
139,6
2.781
360.187
1.231
540.303
0
0
540.303
1
Khu trung tâm thương mại và nhà ở Phúc
Sơn (gđ 1)
15,47
539
72.876
0
0
2
Khu Trung tâm thương mại và nhà ở Phúc
Sơn (giai đoạn 2)
114,74
2.242
287.311
828
439.553
439.553
3
Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới tại
thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường
9,39
403
100.750
0
100.750
III.8
Xã Đại Đình
9,83
43
4.300
187
135.580
0
0
135580
1
Khu nhà ở dịch vụ hai bên đường trục
chính khu Trung tâm lễ hội Tây Thiên
9,83
43
4.300
187
135.580
135.580
III.9
Xã Bình Nguyên
1,43
0
0
52
20.400
150
1.200
21.600
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
1
Chợ, Trung tâm Thương mại Bình Xuyên
tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình
Xuyên
1,43
52
20.400
150
1.200
21.600
III.10
Xã Xuân Lãng
112,01
1.040
489.256
12.516
1.301.681
1.790.937
1
Khu đô thị Việt - Đức Legend City
62,17
210
120.000
11.250
1.170.000
1.290.000
2
Dự án số 2 Khu đô thị mới phía Nam
thành phố Vĩnh Yên
49,84
830
369.256
1.266
131.681
500.937
III.11
Xã Bình Tuyền
100,8
0
0
900
183.000
0
0
183.000
1
Khu đô thị mới xã Bá Hiến huyện Bình
Xuyên
37,87
300
75.000
75.000
2
Khu Du lịch sinh thái Nam Tam Đảo, xã
Trung M
22,5
600
108.000
108.000
3
Khu đất đã chấm dứt dự án Khu nhà ở
công nhân và công trình dịch vụ công
cộng Phonix Town của Công ty TNHH
FuChuan
9,91
0
4
Khu đất đã chấm dứt dự án Khu nhà ở
công nhân tại xã Bá Hiến, huyện Bình
Xuyên
30,52
0
III.12
Xã Bình Xuyên
109,98
0
0
99
29.700
0
0
29.700
1
Khu nhà ở xã hội tại thôn Rừng Cuông, xã
Thiện Kế (Có 99 căn nhà TM)
10,96
99
29.700
29.700
2
Khu đô thị mới Nam Bình Xuyên, Bình
Xuyên
84,6
0
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
3
Khu đất đã chấm dứt dự án Khu nhà ở
Hoàng Vương
14,42
0
III.13
Xã Tề Lỗ
8,56
0
0
345
181.836
0
0
181.836
1
Khu nhà ở dịch vụ Đồng Văn
8,56
345
181.836
0
181.836
III.14
Xã Yên Lạc
5,57
224
72.162
0
0
72.162
1
Khu nhà ở đô thị TT Yên Lạc
2,87
135
36.562
0
36.562
2
Chợ - Trung tâm Thương mại Yên Lạc tại
thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc
2,7
89
35.600
0
35.600
III.15
Xã Tam Dương
21,11
0
0
55
15.798
0
0
15.798
1
Chợ Tam Dương tại thị trấn Hợp Hòa,
huyện Tam Dương
1,74
55
15.798
0
15.798
2
Dự án đầu tư phát triển đô thị tại khu vực
phía Bắc đường từ QL2C đi cầu Bì La, thị
trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương
19,37
0
III.16
Dự án liên phường, liên xã
360
4.025
328.390
4.858
1.921.560
2.399
288.414
2.209.974
1
Khu đô thị mới Đầm Cói
- Địa điểm: Phường Vĩnh Yên, xã Yên
Lạc
143,33
2.458
737.400
1.699
169.900
907.300
2
Khu phố thương mại truyền thống
Shopphouse Thổ Tang
- Địa điểm: Xã Vĩnh Hưng, Xã Vĩnh
Thành, Xã Thổ Tang
3,84
164
126.398
126.398
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Quy mô dự án
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030(m2)
Đất nền chuyển quyền
cho người dân tự xây
dựng
Nhà ở riêng lẻ do CĐT
xây dựng
Nhà ở chung cư
Số ô
Tổng diện
tích (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn (m²)
3
Khu đô thị Thương mại Vĩnh Tường thuộc
dự án Khu chợ đầu mối nông sản thực
phẩm, hệ thống kho vận và khu đô thị
Thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa điểm: Xã Vĩnh Hưng, Vĩnh Thành
92,99
3.239
234.916
340
103.183
103.183
4
Khu đô thị Yên Lạc - Dragon City. Địa
điểm: Xã Yên Lạc, xã Tam Hồng
38,04
786
93.474
354
238.208
238.208
5
Khu nhà ở hỗn hợp tại thị trấn Yên Lạc và
xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc
- Địa điểm: Xã Yên Lạc, xã Tam Hồng
11,33
506
272.642
272.642
6
Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên (gđ 3) -
Địa điểm: xã Yên Lạc và phường Vĩnh
Yên
70,3
1.036
443.729
700
118.514
562.243
PHỤ LỤC II: DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐÃ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Bảng 1: Nhà ở xã hội theo dự án đáp ứng nhu cầu chung cho các đối tượng được hưởng chính sách
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất (ha)
Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở chung cư
Hoàn thành
đến 2030
Ghi chú
Số căn
Tổng diện
tích sàn
(m²)
Số căn
Tổng diện tích
sàn (m²)
Diện tích
sàn hoàn
thành (m2)
TOÀN TỈNH
113,72
221
37.230
28.154
1.979.479
2.016.709
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
27,68
179
34.290
7.743
568.212
602.502
I.1
Phường Việt Trì
0,7
0
0
456
30.600
30.600
1
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Âu
Lạc
0,7
456
30.600
30.600
I.2
Phường Thanh Miếu
4,01
0
0
2.110
142.109
142.109
1
Khu nhà ở xã hội tại khu Thành Công
0,73
279
26.727
26.727
2
Khu nhà ở xã hội Ngọc Hà tại phường
Thanh Miếu
0,23
225
15.000
15.000
3
Khu nhà ở xã hội tại phường Thanh Miếu
1,07
491
31.900
31.900
4
Khu nhà ở xã hội Tiên Cát
0,47
344
22.100
22.100
5
Khu nhà ở xã hội tại khu đất đơn vị ở
phường Thanh Miếu
0,38
221
14.350
14.350
6
Khu nhà ở xã hội OXH3 - Thuộc Khu đô
thị mới Đông Nam
1,13
550
32.032
32.032
I.3
Phường Nông Trang
10,714
147
23.332
3.494
281.622
304.954
1
Khu nhà ở xã hội cao tầng NO3
0,72
390
25.500
25.500
2
Khu nhà ở xã hội thấp tầng tại lô đất
NO2 - Khu nhà ở và dịch vụ thương mại
Minh Phương, Phường Minh Phương,
thành phố Việt Trì
2,1
147
23.332
23.332
3
Khu nhà ở và dịch vụ khu công nghiệp
Thụy Vân
2,78
671
42.196
42.196
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất (ha)
Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở chung cư
Hoàn thành
đến 2030
Ghi chú
Số căn
Tổng diện
tích sàn
(m²)
Số căn
Tổng diện tích
sàn (m²)
Diện tích
sàn hoàn
thành (m2)
4
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Thụy
Vân
3,764
1.570
157.926
157.926
5
Khu nhà ở xã hội cao tầng Nông Trang
Vĩnh Phú
1,35
863
56.000
56.000
I.4
Phường Phú Thọ
4,3
0
0
496
39.580
39.580
1
Khu nhà ở xã hội cho công nhân KCN
Phú Hà, thị xã Phú Thọ
4,3
496
39.580
39.580
I.5
Xã Cẩm Khê
4,78
0
0
354
23.000
23.000
1
Khu nhà ở xã hội cho công nhân, người
lao động
4,78
354
23.000
23.000
I.6
Xã Xuân Lũng
3,18
32
10.958
833
51.301
62.259
1
Khu nhà ở công nhân, chuyên gia Hóc
trẹo, Tiên Kiên
3,18
32
10.958
833
51.301
62.259
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
24,36
42
2.940
6.396
420.300
423.240
II.1
Phường Hòa Bình
12,18
42
2.940
5.961
391.600
394.540
1
Dự án nhà ở xã hội cho công nhân mua,
thuê và thuê mua (giai đoạn II)
0,77
42
2.940
2.940
190.500
193.440
2
Khu nhà ở xã hội tại Khu đô thị mới
Trung Minh A
6,21
1.289
86.100
86.100
3
Khu nhà ở xã hội tại Khu đô thị mới
Trung Minh B
4,14
1.072
71.600
71.600
4
Khu nhà ở xã hội Trương Hán Siêu
1,06
660
43.400
43.400
II.2
Xã Thịnh Minh
12,18
0
0
435
28.700
28.700
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất (ha)
Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở chung cư
Hoàn thành
đến 2030
Ghi chú
Số căn
Tổng diện
tích sàn
(m²)
Số căn
Tổng diện tích
sàn (m²)
Diện tích
sàn hoàn
thành (m2)
1
Khu nhà ở công nhân và dịch vụ công
nghiệp xã Quang Tiến, thành phố Hòa
Bình
12,18
435
28.700
28.700
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
61,68
0
0
14.015
990.967
990.967
III.1
Phường Vĩnh Phúc
23,23
0
0
6.880
459.000
459.000
1
Khu nhà ở Công nhân và người thu nhập
thấp tại phường Khai Quang, thành phố
Vĩnh Yên
4,46
785
54.000
54.000
2
Khu nhà ở xã hội cao tầng cho công nhân
tại khu vực Gốc Nụ, phường Khai
Quang, TP Vĩnh Yên
1,16
559
37.600
37.600
3
Dự án Nhà ở xã hội 11 tầng thuộc Khu
nhà ở đô thị tại phường Khai Quang,
phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên
1,71
216
14.600
14.600
4
Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên giai đoạn
1
15,9
5.320
352.800
352.800
III.2
Phường Phúc Yên
4,83
0
0
1.393
95.000
95.000
1
Nhà ở xã hội tại lô XH1, XH2 thuộc Khu
đô thị Hùng Vương - Tiền Châu
3,23
1.152
78.700
78.700
2
Khu nhà ở xã hội tại phường Phúc
Thắng, thành phố Phúc Yên
1,6
241
16.300
16.300
III.3
Xã Bình Xuyên
10,96
0
0
975
63.800
63.800
1
Khu nhà ở xã hội tại thôn Rừng Cuông,
xã Thiện Kế
10,96
975
63.800
63.800
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất (ha)
Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở chung cư
Hoàn thành
đến 2030
Ghi chú
Số căn
Tổng diện
tích sàn
(m²)
Số căn
Tổng diện tích
sàn (m²)
Diện tích
sàn hoàn
thành (m2)
III.4
Xã Bình Tuyền
2,78
0
0
1.389
85.100
85.100
1
Dự án Nhà ở thuộc Khu thiết chế công
đoàn tại Khu công nghiệp Bá Thiện,
huyện Bình Xuyên
2,78
1.389
85.100
85.100
III.5
Xã Xuân Lãng
5,01
0
0
952
63.700
63.700
1
Khu đô thị Việt - Đức Legend City
5,01
952
63.700
63.700
III.6
Dự án liên phường xã
14,87
0
0
2.426
224.367
224.367
1
Khu đô thị Thương mại Vĩnh Tường
thuộc dự án Khu chợ đầu mối nông sản
thực phẩm, hệ thống kho vận và khu đô
thị Thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc (thuộc địa bàn
các xã Vĩnh Hưng và Vĩnh Thành sau sắp
xếp)
6,96
1.324
90.700
90.700
2
Nhà ở xã hội trong dự án Khu đô thị Yên
Lạc – Dragon City (thuộc địa bàn các xã
Yên Lạc và Tam Hồng sau sắp xếp)
3,7
472
60.000
60.000
3
Nhà ở xã hội trong dự án Khu đô thị mới
Nam Vĩnh Yên - giai đoạn 3 (thuộc
phường Vĩnh Yên và xã Yên Lạc)
4,21
630
73.667
73.667
PHỤ LỤC II: DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐÃ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Bảng 2: Nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân
STT
Tên dự án
Tổng diện
tích đất
(ha)
Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở chung cư
Hoàn thành đến 2030
Ghi chú
Số căn
Tổng diện
tích sàn
(m²)
Số căn
Tổng diện
tích sàn
(m²)
Tỉ lệ hoàn
thành
Diện tích
sàn hoàn
thành
TOÀN TỈNH
5,36
0
0
784
58.700
0
58.700
I.1
Phường Việt Trì
5,36
0
0
784
58.700
58.700
1
Xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang
Công an nhân dân tại khu Quế Trạo,
phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
5,36
784
58.700
100,00%
58.700
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 1: Các khu vực trọng điểm phát triển nhà ở theo dự án
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến Diện
tích sàn hoàn
thành (m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
TOÀN TỈNH
13.853,36
39.897.677
195.888
I
Khu vực quy hoạch phát triển tổ hợp Khu đô thị hai bên bờ sông Lô
11.547,10
33.255.648
166.278
1
Phân khu số 1 - Khu vực đô thị dịch vụ gắn với sân golf: Bố trí tại phía Tây
Bắc đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, gồm một phần diện tích phường Vân
Phú và xã Phù Ninh, xã Bình Phú
1.438,20
4.142.016
20.710
Năm 2028 - 2030
2
Phân khu số 2 - Khu vực đô thị dịch vụ công nghiệp: Bố trí tại phía Đông
Bắc đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, gồm phần lớn diện tích xã Sông Lô và
một phần diện tích xã Tiên Lữ.
1.952,40
5.622.912
28.115
Năm 2028 - 2030
3
Phân khu số 3 - Khu vực đô thị thông minh - mô hình TOD: Bố trí tại phía
Tây, gồm phần lớn diện tích phường Vân Phú.
2.046,60
5.894.208
29.471
Năm 2028 - 2030
4
Phân khu số 4 - Khu vực đô thị theo mô hình TOD - TMDV: Bố trí tại phía
Đông Nam, gồm diện tích xã Sơn Đông, xã Sông Lô và một phần xã Tiên Lữ,
xã Vĩnh Thành.
4.393,90
12.654.432
63.272
Năm 2028 - 2030
5
Phân khu số 5 - Khu vực Đô thị ven sông - Trung tâm hành chính
1.716,00
4.942.080
24.710
Năm 2028 - 2030
II
Khu vực quy hoạch khu dịch vụ, đô thị, văn hóa - thể thao và sân gôn
Ao Châu – Hạ Hoà
328,26
945.389
4.727
Năm 2028 - 2030
III
Dự án phát triển đô thị, du lịch, dịch vụ tại khu vực Hồ Sáu Vó thuộc
địa giới hành chính phường Vĩnh Yên, xã Bình Xuyên, xã Xuân Lãng và
xã Yên Lạc, tỉnh Phú Thọ (Khu đô thị phức hợp sinh thái Vĩnh Phúc)
1.728,00
4.976.640
24.883
Năm 2028 - 2030
IV
Khu vực quy hoạch phát triển Khu đô thị mới hai bên đường Phù Đổng
(phường Vân Phú) - Nằm hoàn toàn trong ranh giới Khu đô thị hai bên
bờ sông Lô, phân khu số 3
250,00
720.000
Năm 2028 - 2030
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 2: Các dự án phát triển Nhà ở Thương mại chuyển tiếp theo Kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
TOÀN TỈNH
37.778,76
269.959.752
1.640.070
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
2.116,33
13.190.256
191.510
1
Phường Việt Trì
0,31
42.912
21.456
1
Tòa nhà thương mại dịch vụ, văn phòng, căn hộ khách sạn và căn hộ
Việt Lâm
0,31
42.912
21.456
Năm 2026 - 2028
2
Phường Nông Trang
38,15
274.680
10.159
1
Khu nhà ở Nông Trang, thành phố Việt Trì
1,35
9.720
4.860
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị tại phường Minh Phương, phường Minh Nông và xã
Thụy Vân, thành phố Việt Trì (Tên cũ: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Khu đô thị mới Việt Trì Pearl Land tại Phường Minh Phương, Minh
Nông) (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn phường Việt Trì)
36,80
264.960
5.299
Năm 2026 - 2028
3
Phường Thanh Miếu
8,86
63.792
1.276
1
Khu dân cư Bến Gót, thành phố Việt Trì (tên cũ: QHCT tỷ lệ 1/500 khu
nhà ở và TMDV tại Phường Bến Gót)
7,22
51.984
1.040
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị phố Tiên Phú, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì
1,64
11.808
236
Năm 2026 - 2028
4
Phường Vân Phú
73,16
526.752
10.535
1
Khu nhà ở đô thị sinh thái Vân Phú
14,70
105.840
2.117
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị tại Phường Vân Phú, thành phố Việt Trì
9,50
68.400
1.368
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở đô thị hai bên đường Nguyễn Tất Thành
48,96
352.512
7.050
Năm 2026 - 2028
5
Phường Phú Thọ
27,38
197.136
3.943
1
Khu nhà ở đô thị ven hồ Đồng Nhà Dòng tại phường Hùng Vương và
xã Văn Lung, Thị xã Phú Thọ
21,03
151.416
3.028
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị phường Hùng Vương
6,35
45.720
914
Năm 2026 - 2028
6
Phường Phong Châu
30,71
221.112
4.422
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu nhà ở đô thị tại phường Phong Châu, thị xã Phú Thọ
3,16
22.752
455
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị Phú Lợi 3, phường Phong Châu
10,64
76.608
1.532
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở đô thị hai bên đường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ (đoạn
qua KCN Phú Hà) (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn phường
Phú Thọ)
16,91
121.752
2.435
Năm 2026 - 2028
7
Xã Phùng Nguyên
62,70
451.440
9.029
1
Khu dân cư nông thôn xã Sơn Vi
22,70
163.440
3.269
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn sinh thái Cao Xã, Tứ Xã (bao gồm cả phần diện
tích thuộc địa bàn xã Bản Nguyên)
40,00
288.000
5.760
Năm 2026 - 2028
8
Xã Thanh Ba
32,45
233.640
4.673
1
Khu dân cư nông thôn tràn giữa đồng khu 23 xã Hanh Cù
12,45
89.640
1.793
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư Đồng Xuân và Thị trấn Thanh Ba (bao gồm cả phần diện
tích thuộc địa bàn xã Thanh Ba)
20,00
144.000
2.880
Năm 2026 - 2028
9
Xã Phù Ninh
59,60
429.120
8.582
1
Khu đất ở nông thôn tại khu đồng Phố Trên, khu 4, xã Phù Ninh, huyện
Phù Ninh
6,50
46.800
936
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị tại khu 7 và khu Núi trang thị trấn Phong Châu, huyện
Phù Ninh
11,30
81.360
1.627
Năm 2026 - 2028
3
Khu dân cư mới tại khu Rừng Xanh, thị trấn Phong Châu và khu 1, 2, 4,
11 xã Phú Lộc
25,00
180.000
3.600
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở đô thị, nhà ở xã hội tại thị trấn Phong Châu huyện Phù Ninh
16,80
120.960
2.419
Năm 2026 - 2028
10
Xã Cẩm Khê
28,61
205.992
4.120
1
Khu dân cư phía Bắc thị trấn Cẩm Khê
1,52
10.944
219
Năm 2028 - 20230
2
Khu nhà ở đô thị Sông Thao tại thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê
8,97
64.584
1.292
Năm 2028 - 20230
3
Khu dân cư phía Đông Bắc thị trấn Cẩm Khê
6,69
48.168
963
Năm 2028 - 20230
4
Khu nhà ở đô thị phía Nam giai đoạn II, thị trấn Cẩm Khê
11,43
82.296
1.646
Năm 2028 - 20230
11
Xã Hạ Hòa
61,18
440.496
8.810
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu dịch vụ đô thị, văn hóa - thể thao và sân golf Ao Châu, Hạ Hòa
Theo Bảng 1 Phụ
lục 3
1.1
Khu dịch vụ đô thị, văn hóa thể thao phía Nam, huyện Hạ Hòa, tỉnh
Phú Thọ
33,52
Năm 2028 - 2030
1.2
Khu dịch vụ đô thị, văn hóa thể thao phía Đông và sân golf Ao Châu,
huyện Hạ Hòa.
289,25
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở đô thị trung tâm thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa
15,78
113.616
2.272
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng tại xã Ấm Hạ, huyện Hạ Hòa
30,00
216.000
4.320
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở dân cư phía Đông Nam thị trấn Hạ Hòa
15,40
110.880
2.218
Năm 2028 - 2030
12
Xã Hiền Lương
290,00
0
0
1
Khu dân cư nông thôn mới kết hợp sinh thái nghỉ dưỡng và sân golf
Hàm Kỳ, xã Xuân Áng, huyện Hạ Hòa (số liệu đã nằm trong bảng 4
PL3)
290,00
Năm 2028 - 2030
13
Xã Đoan Hùng
42,39
305.208
6.104
1
Khu nhà ở xã Hợp Nhất, huyện Đoan Hùng
30,00
216.000
4.320
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở mới xã Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng
10,00
72.000
1.440
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở Phú Thịnh, thị trấn Đoan Hùng
2,39
17.208
344
Năm 2028 - 2030
14
Xã Tam Nông
5,85
42.120
842
1
Khu nhà ở và dịch vụ Thương Mại xã Hương Nộn
5,85
42.120
842
Năm 2028 - 2030
15
Xã Vạn Xuân
375,76
2.705.472
27.055
1
Khu đất ở dân cư tại khu 18, 19 xã Vạn Xuân
21,40
154.080
1.541
Năm 2028 - 2030
2
Khu dân cư kết hợp du lịch nghỉ dưỡng tại xã Lam Sơn, huyện Tam
Nông
39,52
284.544
2.845
Năm 2028 - 2030
3
Khu dân cư nông thôn mới tại các khu 17, 18, 19 xã Vạn Xuân, huyện
Tam Nông
24,60
177.120
1.771
Năm 2028 - 2030
4
Khu đô thị mới Tam Nông Eco (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa
bàn xã Thọ Văn)
290,24
2.089.728
20.897
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
16
Xã Thanh Thủy
205,09
1.476.648
14.766
1
Khu dân cư nông thôn mới tại xã Sơn Thủy và xã Bảo Yên
180,00
1.296.000
12.960
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở kết hợp du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại thị trấn Thanh Thủy
và xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy
25,09
180.648
1.806
Năm 2028 - 2030
17
Xã Tu Vũ
8,90
64.080
641
1
Khu dân cư Nông thôn mới tại khu Quang Giang xã Hoàng Xá
8,90
64.080
641
Năm 2028 - 2030
18
Xã Thanh Sơn
380,38
2.738.736
27.387
1
Khu nhà ở đô thị dọc theo tuyến đường Trung tâm thị trấn Thanh Sơn
44,18
318.096
3.181
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở đô thị Đầm Sen
71,00
511.200
5.112
Năm 2028 - 2030
3
Khu dân cư nông thôn mới kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và
dịch vụ thể thao tại huyện Thanh Thủy và huyện Thanh Sơn
265,20
1.909.440
19.094
Năm 2028 - 2030
19
Xã Yên Sơn
300,00
2.160.000
21.600
1
Khu dân cư nông thôn mới, biệt thự nghỉ dưỡng, nông nghiệp kết hợp
giáo dục trải nghiệm và sân golf Thanh Sơn
300,00
2.160.000
21.600
Năm 2028 - 2030
20
Xã Xuân Đài
10,00
72.000
720
1
Dự án 01
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
21
Xã Long Cốc
10,00
72.000
720
1
Dự án 02
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
22
Xã Yên Lập
64,85
466.920
4.669
1
Khu nhà ở đô thị Yên Lập-Eco city Yen Lap
52,15
375.480
3.755
Năm 2028 - 2030
2
Khu dân cư nông thôn mới tại khu Mè, xã Hưng Long
12,70
91.440
914
Năm 2028 - 2030
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
27.671,08
199.231.776
1.152.786
23
Phường Hòa Bình
938,48
6.757.056
67.571
1
Khu nhà ở tại xóm 10 xã Sủ Ngòi (nay là TDP số 5, phường Quỳnh
Lâm)
1,03
7.416
74
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại tổ 1, phường Quỳnh Lâm (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại tổ 1, phường Quỳnh Lâm)
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
3
Khu nhà ở tại tổ 14, phường Thịnh Lang (Hạ tầng k thuật khu dân cư
tại tổ 14, phường Thịnh Lang (khu xen kẹp giữa trường Nghệ thuật Tây
Bắc và Trụ sở Thi hành án tỉnh)
1,00
7.200
72
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại phường Thịnh Lang, TP Hòa Bình (giáp với KĐT
Geleximco Thịnh lang) (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại phường
Thịnh Lang, thành phố Hoà Bình (giáp với khu đô thị Geleximco Thịnh
lang)
1,37
9.864
99
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở tại tổ 6 phường Thịnh Lang (giáp phía sau Tòa án tỉnh)
(Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại tổ 6 phường Thịnh Lang (giáp phía
sau Tòa án tỉnh)
0,83
5.976
60
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở Đồng Trám tại tổ dân phố Miều, phường Trung Minh, thành
phố Hòa Bình
27,94
201.168
2.012
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở TĐC và bán đấu giá đất ở tại tổ Chu, phường Trung Minh
(Khu dân cư bố trí TĐC và bán đấu giá đất ở tại tổ Chu, phường Trung
Minh)
11,40
82.080
821
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà ở TĐC và bán đấu giá đất ở tại tổ Ngọc 1, phường Trung
Minh (khu số 02)
13,94
100.368
1.004
Năm 2026 - 2028
9
Khu nhà ở tại tổ 1A, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình
0,49
3.528
35
Năm 2026 - 2028
10
Khu nhà ở - KDC tổ 1, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình (Công ty
Thành An 116)
0,06
432
4
Năm 2026 - 2028
11
Khu nhà ở tổ 8, phường Tân Thịnh (CTCP sông Đà 702)
0,36
2.592
26
Năm 2026 - 2028
12
Khu nhà ở tổ 8, phường Tân Thịnh (CTCP tư vấn sông Đà)
0,38
2.736
27
Năm 2026 - 2028
13
Khu nhà ở tổ 6 số 2
4,60
33.120
331
Năm 2026 - 2028
14
Khu nhà ở phường Hữu Nghị
0,70
5.040
50
Năm 2026 - 2028
15
Khu đô thị - Nhà ở chuyên gia thủy điện sông Đà tại xã Hòa Bình và
phường Hữu Nghị
78,50
565.200
5.652
Năm 2026 - 2028
16
Khu nhà ở tại tổ 6, phường Thịnh Lang, TP Hòa Bình
1,33
9.576
96
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
17
Khu nhà ở tổ 10, phường Thịnh Lang
0,18
1.296
13
Năm 2028 - 2030
18
Khu nhà ở tại Tổ 6, phường Thịnh Lang, thành phố Hoà Bình (Xí
nghiệp gạch Hoà Bình cũ)
0,61
4.392
44
Năm 2028 - 2030
19
Khu nhà ở tổ 6, phường Thịnh Lang (xí nghiệp gạch Hòa Bình cũ)
0,40
2.880
29
Năm 2028 - 2030
20
Khu nhà ở tại tổ 6, phường Quỳnh Lâm, TP Hòa Bình
0,77
5.544
55
Năm 2028 - 2030
21
Khu nhà ở số 07
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
22
Khu nhà ở tại tổ 31 (Tổ 18), phường Phương Lâm
0,07
504
5
Năm 2028 - 2030
23
Khu nhà ở tại tổ 9
0,05
360
4
Năm 2028 - 2030
24
Khu nhà ở tổ 8, phường Quỳnh Lâm
0,51
3.672
37
Năm 2028 - 2030
25
Khu nhà ở Đa chức năng Quỳnh Lâm
12,00
86.400
864
Năm 2028 - 2030
26
Khu nhà ở tại phường Trung Minh, TP Hòa Bình
6,62
47.664
477
Năm 2028 - 2030
27
Khu nhà ở TĐC và bán đấu giá đất ở tại tổ Ngọc 1, phường Trung
Minh (khu số 01)
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
28
Khu nhà ở TĐC và bán đấu giá đất ở tại phường Trung Minh
60,00
432.000
4.320
Năm 2028 - 2030
29
Khu nhà ở số 3, tại tổ 14, phường Thịnh Lang
0,20
1.440
14
Năm 2028 - 2030
30
Khu đô thị Đồng Tiến – Quỳnh Lâm – Dân Chủ
295,00
2.124.000
21.240
Năm 2028 - 2030
31
Khu đô thị phía Bắc phường Đồng Tiến – Phường Quỳnh Lâm
118,00
849.600
8.496
Năm 2028 - 2030
32
KĐT sinh thái kết hợp du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng Hồ Ngọc
108,00
777.600
7.776
Năm 2028 - 2030
33
Khu đô thị phía Đông phường Trung Minh, TP Hòa Bình
143,66
1.034.352
10.344
Năm 2028 - 2030
34
Khu đô thị thương mại dịch vụ tại phường Trung Minh, thành phố Hòa
Bình
20,00
144.000
1.440
Năm 2028 - 2030
35
Khu nhà ở Trung Minh (Peace Riverside)
1,28
9.216
92
Năm 2028 - 2030
36
Khu nhà ở thể thao TP Hòa Bình
18,20
131.040
1.310
Năm 2028 - 2030
24
Phường Kỳ Sơn
3.499,72
25.197.984
155.961
1
Khu nhà ở và TĐC khu Suối Móng (Hạ tầng k thuật khu dân cư suối
Móng (khu đối diện đầm Cống Chanh), phường Kỳ Sơn)
4,70
33.840
338
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
2
Khu nhà ở tại xóm Đễnh, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Đễnh, xã Mông Hóa (khu số 02))
2,06
14.832
148
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở tại xóm Bẵn, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Bẵn, xã Mông Hóa (khu số 01))
7,87
56.664
567
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở tại xóm Đễnh, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Đễnh, xã Mông Hóa (khu số 01))
2,77
19.944
199
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở tại xóm Đồng Giang, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá
đất ở tại xóm Đồng Giang, xã Mông Hóa (khu số 02))
2,20
15.840
158
Năm 2028 - 2030
6
Khu nhà ở tại xóm Hang Nước, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá
đất ở tại xóm Hang Nước, xã Mông Hóa)
8,80
63.360
634
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở tại xóm Đồng Giang, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá
đất ở tại xóm Đồng Giang, xã Mông Hóa (khu số 01))
9,20
66.240
662
Năm 2028 - 2030
8
Khu nhà ở tổ 9, phường Kỳ Sơn
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
9
Khu nhà ở (Đấu giá đất khu 1)
0,70
5.040
50
Năm 2028 - 2030
10
Khu nhà ở (Đấu giá đất khu 2)
1,46
10.512
105
Năm 2028 - 2030
11
Khu nhà ở (Đấu giá đất khu 5)
2,88
20.736
207
Năm 2028 - 2030
12
Khu nhà ở tổ 1, phường Kỳ Sơn
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
13
Khu nhà ở tổ 3, phường Kỳ Sơn
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
14
Khu nhà ở tại cánh Đồng Lác, tổ 1, phường Kỳ Sơn (Khu dân cư bán
đấu giá đất ở tại cánh Đồng Lác, tổ 1, phường Kỳ Sơn (gần Bảo hiểm
xã hội huyện Kỳ Sơn cũ)
3,10
22.320
223
Năm 2028 - 2030
15
Khu nhà ở TĐC dự án Đường liên kết vùng Hòa Bình - Hà Nội và cao
tốc Sơn La (Hòa Bình - Mộc Châu) và bán đấu giá đất tại xóm Dụ Đồi,
xã Mông Hóa (khu số 1)
6,80
48.960
490
Năm 2028 - 2030
16
Khu nhà ở tại xóm Bẵn, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Bẵn, xã Mông Hóa (khu số 02))
11,30
81.360
814
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
17
Khu nhà ở tại tổ 6 (xóm Mỏ cũ), phường Kỳ Sơn, TP Hòa Bình (Khu
dân cư bán đấu giá đất ở tại tổ 6 phường Kỳ Sơn (giáp với trụ sở
UBND xã Dân Hạ cũ)
2,39
17.208
172
Năm 2028 - 2030
18
Khu nhà ở tại tổ 6 phường Kỳ Sơn (đối diện trường THPT Dân Hạ)
(Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại tổ 6 phường Kỳ Sơn (đối diện trường
THPT Dân Hạ)
7,81
56.232
562
Năm 2028 - 2030
19
Khu nhà ở khu cầu Vồng và khu I
2,99
21.528
215
Năm 2026 - 2028
20
Khu nhà ở tại xóm Đan Phượng
0,81
5.832
58
Năm 2026 - 2028
21
Khu nhà ở tại tại Bãi Nà Cóc
0,99
7.128
71
Năm 2026 - 2028
22
Khu nhà ở tại xóm Nút
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
23
Khu nhà ở tại xóm Gò Bùi, xã Mông Hóa (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Gò Bùi, xã Mông Hóa)
3,80
27.360
274
Năm 2026 - 2028
24
Khu đô thị đa năng Kỳ Sơn II
38,40
276.480
1.382
Năm 2026 - 2028
25
Khu đô thị Kỳ Sơn (Khu đô thị đa năng Kỳ Sơn)
68,00
489.600
2.448
Năm 2026 - 2028
26
KĐT sinh thái Dân Hạ tại xã Dân Hạ và xã Mông Hóa
480,80
3.461.760
17.309
Năm 2026 - 2028
27
Khu đô thị Tổ hợp đa chức năng
934,00
6.724.800
33.624
Năm 2026 - 2028
28
Khu đô thị sinh thái kết hợp nông nghiệp sạch tại khu vực xã Độc Lập
300,00
2.160.000
21.600
Năm 2026 - 2028
29
Khu đô thị - dịch vụ du lịch sinh thái và vui chơi giải trí thể thao cao
cấp, nông nghiệp sạch Thung Cả
363,85
2.619.720
26.197
Năm 2026 - 2028
30
Khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng Đông Hòa Bình
37,30
268.560
2.686
Năm 2026 - 2028
31
Khu đô thị sinh thái Độc Lập
480,00
3.456.000
17.280
Năm 2026 - 2028
32
Khu nhà ở công nhân KCN Mông Hóa
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
33
Khu đô thị, trồng rừng kết hợp sinh thái
28,74
206.928
2.069
Năm 2026 - 2028
34
KĐT sinh thái nghỉ dưỡng Viên Nam tại xã Mông Hóa và xã Quang
Tiến
472,00
3.398.400
16.992
Năm 2026 - 2028
35
Khu đô thị Viên Nam tại xóm Ao Trạch và xóm Đồng Giang, xã Mông
Hóa
194,00
1.396.800
6.984
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
25
Phường Tân Hòa
2.623,50
18.889.200
108.198
1
Khu nhà ở tại tổ 7, phường Tân Hòa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại
tổ 7, phường Tân Hòa (giáp đường Hòa Bình, đối diện với trường dân
tộc nội trú))
2,25
16.200
162
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại xóm Tiểu Khu, xã Hòa Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Tiểu Khu, xã Hòa Bình (Vị trí đề nghị nằm trong tổng diện
tích 20 ha Dự án trung tâm hành chính, tái định cư và dân cư xã Thái
Thịnh (cũ) đã được UBND tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết
1/500 tại QĐ số 5361/QĐ-UBND ngày 28/12/2016))
20,00
144.000
720
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở tổ 7, phường Tân Hòa (khu tiếp giáp với Bệnh viện Sông
Đà)
1,35
9.720
97
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại tổ 6 phường Tân Hòa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại
tổ 6 phường Tân Hòa)
1,45
10.440
104
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở tại tổ 7, phường Tân Hòa (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại
tổ 7, phường Tân Hòa (khu số 02))
2,43
17.496
175
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở bán đấu giá đất ở tại tổ 7, phường Tân Hòa (khu số 01)
9,00
64.800
648
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở tái định cư tổ 7, phường Tân Hòa
3,20
23.040
230
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà ở Đường liên kết vùng Hòa Bình - Hà Nội và cao tốc Sơn La
(Hòa Bình - Mộc Châu) và bán đấu giá đất tại xóm Máy 1, xã Hòa Bình
2,10
15.120
151
Năm 2026 - 2028
9
Khu nhà ở - Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xóm Thia, xã Yên Mông
9,70
69.840
698
Năm 2026 - 2028
10
Khu nhà ở - Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xóm Bún, xã Yên Mông
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
11
Khu nhà ở và TĐC, tổ 6, phường Tân Hòa
1,10
7.920
79
Năm 2026 - 2028
12
Khu nhà ở ven sông Đà tổ 7, phường Tân Hòa
8,50
61.200
612
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
13
Khu nhà ở tại xã Hòa Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xã Hòa
Bình (khu số 01))
0,75
5.400
54
Năm 2026 - 2028
14
Khu nhà ở tại xã Hòa Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xã Hòa
Bình (khu số 02))
5,30
38.160
382
Năm 2026 - 2028
15
Khu nhà ở tại xã Hòa Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xã Hòa
Bình (khu số 03))
5,80
41.760
418
Năm 2026 - 2028
16
Khu nhà ở tại xã Hòa Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xã Hòa
Bình (khu số 04))
1,90
13.680
137
Năm 2026 - 2028
17
Khu nhà ở tại xã Hòa Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xã Hòa
Bình (khu số 05))
1,40
10.080
101
Năm 2026 - 2028
18
Khu TĐC dự án đường liên kết vùng Hòa Bình-Hà Nội và cao tốc Sơn
La (Hòa Bình - Mộc Châu) và bán đấu giá đất tại xóm Thia, xã Yên
Mông
5,80
41.760
418
Năm 2026 - 2028
19
Khu đô thị du lịch, sinh thái, thể thao và vui chơi giải trí Hòa Bình
66,67
480.024
4.800
Năm 2028 - 2030
20
Khu đô thị sinh thái tại xã Hòa Bình
120,00
864.000
4.320
Năm 2028 - 2030
21
Khu đô thị tại xã Hòa Bình
49,20
354.240
3.542
Năm 2028 - 2030
22
Khu đô thị và dịch vụ xã Hòa Bình,
257,40
1.853.280
9.266
Năm 2028 - 2030
23
Khu đô thị, du lịch, thể thao Hòa Bình
393,50
2.833.200
14.166
Năm 2028 - 2030
24
Khu đô thị và nghỉ dưỡng tại xã Yên Mông, TP Hòa Bình
155,00
1.116.000
11.160
Năm 2028 - 2030
25
Khu nhà ở, kết hợp du lịch sinh thái Trường Yên 1
9,92
71.424
714
Năm 2028 - 2030
26
Khu nhà ở Yên Hòa
4,18
30.096
301
Năm 2028 - 2030
27
KĐT sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng tại xã Yên Mông
198,60
1.429.920
7.150
Năm 2028 - 2030
28
KĐT sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp Yên Mông
196,00
1.411.200
7.056
Năm 2028 - 2030
29
Khu nhà ở Làng nông nghiệp công nghệ cao tại xã Yên Mông, thành
phố Hòa Bình
30,00
216.000
2.160
Năm 2028 - 2030
30
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng Yên Mông
1.056,00
7.603.200
38.016
Năm 2028 - 2030
26
Phường Thống Nhất
398,02
2.865.744
15.465
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu dân cư tổ 7 (bán đấu giá đất ở), phường Thống Nhất
1,06
7.632
76
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở phường Thái Bình (khu ngã 3 dốc Cun) (Hạ tầng k thuật
khu dân cư phường Thái Bình (khu ngã 3 dốc Cun)
1,35
9.720
97
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở tại tổ 7, phường Thái Bình (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại
tổ 7, phường Thái Bình)
2,40
17.280
173
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại tổ 5 và tổ 6, phường Thái Bình (Khu dân cư bán đấu giá
đất ở tại tổ 5 và tổ 6, phường Thái Bình)
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở tái định cư, nhà ở tổ 5
1,10
7.920
79
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở tổ 1
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở tổ 13 (Khu Cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ cũ)
15,00
108.000
540
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà ở tổ 1 (bán bán đấu giá đất ở)
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
9
Khu nhà ở xóm Đồng Trùng
4,60
33.120
331
Năm 2028 - 2030
10
Khu nhà ở bán đấu giá đất ở tại tổ 5, phường Thống Nhất
0,70
5.040
50
Năm 2028 - 2030
11
KĐT kết hợp du lịch sinh thái (Green Pearl)
46,90
337.680
1.688
Năm 2028 - 2030
12
Khu đô thị tại phường Quỳnh Lâm và phường Dân Chủ
60,90
438.480
2.192
Năm 2028 - 2030
13
KĐT thể thao và thương mại, dịch vụ Hòa Bình - vùng Tây Bắc
77,00
554.400
2.772
Năm 2028 - 2030
14
Khu đô thị sinh thái Thống Nhất
166,67
1.200.024
6.000
Năm 2028 - 2030
15
Khu nhà ở Đồng Xạ
4,40
31.680
317
Năm 2028 - 2030
16
Khu nhà ở dân cư phường Thái Bình
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
27
Xã Thịnh Minh
3.075,27
22.141.944
120.491
1
Khu đô thị Quang Tiến (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xã Quang
Tiến)
63,61
457.992
2.290
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại xóm Hạnh Phúc
0,75
5.400
54
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở tại xóm Trung Thành, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu
giá đất ở tại xóm Trung Thành, xã Thịnh Minh)
4,14
29.808
298
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (khu số 01))
9,50
68.400
684
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
5
Khu đô thị sinh thái Văn Minh, xã Quang Tiến
23,00
165.600
828
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (khu số 03))
2,80
20.160
202
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (khu số 04)
8,50
61.200
612
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà ở tại xóm Bu Chằm, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá
đất ở tại xóm Bu Chằm, xã Thịnh Minh)
9,50
68.400
684
Năm 2026 - 2028
9
Khu nhà ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (khu số 02)
15,50
111.600
558
Năm 2026 - 2028
10
Khu nhà ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá đất
ở tại xóm Vật Lại, xã Thịnh Minh (khu số 05)
7,70
55.440
554
Năm 2026 - 2028
11
Khu nhà ở (Trụ sở UBND xã Hợp Thịnh cũ)
0,62
4.464
45
Năm 2026 - 2028
12
Khu nhà ở tại xóm Nhả, xã Hợp Thành (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Giếng, xã Hợp Thành (khu số 01))
10,50
75.600
756
Năm 2026 - 2028
13
Khu nhà ở tại xóm Nhả, xã Hợp Thành (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Giếng, xã Hợp Thành (khu số 02))
7,00
50.400
504
Năm 2026 - 2028
14
Khu nhà ở tại xóm Tân Thành (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xóm
Tân Thành, xã Hợp Thành)
5,50
39.600
396
Năm 2026 - 2028
15
Khu đô thị tại xóm Mỏ Ngô (Khu dân cư bán đấu giá đất ở tại xóm Mỏ
Ngô, xã Hợp Thành)
25,00
180.000
1.800
Năm 2026 - 2028
16
Khu nhà ở xóm Quyết Tiến, xã Quang Tiến
2,80
20.160
202
Năm 2028 - 2030
17
Khu nhà ở công nhân Quang Tiến
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
18
Khu nhà ở tại xóm Rợn, xã Quang Tiến (Khu dân cư bán đấu giá đất ở
tại xóm Rợn, xã Quang Tiến)
7,40
53.280
533
Năm 2028 - 2030
19
Khu đô thị sinh thái hồ Rợn
31,00
223.200
1.116
Năm 2028 - 2030
20
Khu nhà ở xóm Quốc, xã Thịnh Minh
8,50
61.200
612
Năm 2028 - 2030
21
Khu nhà ở dân cư nông thôn xã Thịnh Minh
5,80
41.760
418
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
22
Khu nhà ở xóm Quốc, xã Thịnh Minh (Khu số 2)
15,70
113.040
1.130
Năm 2028 - 2030
23
Khu nhà ở tại xóm Hải Cao, xã Thịnh Minh (Khu dân cư bán đấu giá
đất ở tại xóm Hải Cao, xã Thịnh Minh)
2,80
20.160
202
Năm 2028 - 2030
24
Khu đô thị sinh thái Hợp Thành
200,00
1.440.000
7.200
Năm 2028 - 2030
25
Khu đô thị sinh thái công viên văn hóa thể thao tại xã Hợp Thành
200,00
1.440.000
7.200
Năm 2028 - 2030
26
Khu đô thị Đầm Si
58,00
417.600
2.088
Năm 2028 - 2030
27
Khu nhà ở - Khu du lịch sinh thái Thiên Đường tại xã Yên Quang
15,20
109.440
1.094
Năm 2028 - 2030
28
Khu đô thị sinh thái tại xã Quang Tiến
98,00
705.600
3.528
Năm 2028 - 2030
29
Khu đô thị sinh thái Quang Tiến tại xã Quang Tiến (Khu nhà ở sinh thái
Quang Tiến)
81,89
589.608
2.948
Năm 2028 - 2030
30
Khu đô thị Quang Tiến (Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại xã Quang
Tiến)
48,15
346.680
1.733
Năm 2028 - 2030
31
Khu đô thị Trung Mường
33,67
242.424
1.212
Năm 2028 - 2030
32
Khu đô thị sinh thái Quang Tiến (Khu nhà ở - Khu đô thị sinh thái
Quang Tiến)
118,00
849.600
8.496
Năm 2028 - 2030
33
Khu đô thị Phúc Tiến Xanh tại xã Phúc Tiến
99,80
718.560
3.593
Năm 2028 - 2030
34
Khu đô thị sinh thái cao cấp Hòa Bình Xanh 1
77,51
558.072
2.790
Năm 2028 - 2030
35
Khu đô thị sinh thái cao cấp Hòa Bình Xanh 2
70,63
508.536
2.543
Năm 2028 - 2030
36
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng Văn Minh
110,00
792.000
3.960
Năm 2028 - 2030
37
Khu đô thị Thịnh Minh tại xã Thịnh Minh
107,30
772.560
3.863
Năm 2028 - 2030
38
Khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao
934,00
6.724.800
33.624
Năm 2028 - 2030
39
Khu đô thị sinh thái Thịnh Minh
278,00
2.001.600
10.008
Năm 2028 - 2030
40
Khu đô thị sinh thái kết hợp thể thao
240,00
1.728.000
8.640
Năm 2028 - 2030
41
Khu đô thị, tái định cư và thiết chế công nghiệp Thịnh Minh
33,50
241.200
1.206
Năm 2028 - 2030
28
Xã Đà Bắc
1.374,37
9.895.464
55.621
1
Khu dân cư thị trấn Đà Bắc Giai đoạn II
5,90
42.480
425
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư thôn Công mở rộng, thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc
6,87
49.464
495
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
3
Khu đô thị dịch vụ du lịch Đà Bắc
150,00
1.080.000
5.400
Năm 2026 - 2028
4
Khu đô thị nghỉ dưỡng sinh thái Tày Măng
45,00
324.000
3.240
Năm 2026 - 2028
5
Khu dân cư tiểu khu Công (đồi ông Mùi Nhậm)
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
6
Khu dân cư tiểu khu Công 2 (dọc đường đi Hiền Lương)
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
7
Khu dân cư tiểu khu Đoàn Kết - Mó La
9,80
70.560
706
Năm 2026 - 2028
8
Khu dân cư tiểu khu Liên Phương (phía sau NHCSXH)
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
9
Khu đô thị du lịch thung lũng văn hóa Hòa Bình
684,00
4.924.800
24.624
Năm 2026 - 2028
10
Khu đô thị nghỉ dưỡng kết hợp thương mại, dịch vụ (Cạnh sân golf)
301,70
2.172.240
10.861
Năm 2028 - 2030
11
Khu đô thị du lịch và dịch vụ xã Toàn Sơn
68,00
489.600
2.448
Năm 2028 - 2030
12
Khu dân cư xóm Tân Lý
7,40
53.280
533
Năm 2028 - 2030
13
Khu dân cư xóm Rãnh
1,20
8.640
86
Năm 2028 - 2030
14
Khu dân cư xóm Trúc Sơn
15,00
108.000
1.080
Năm 2028 - 2030
15
Khu đô thị, Du lịch và Sinh thái Đà Bắc
63,00
453.600
4.536
Năm 2028 - 2030
29
Xã Cao Sơn
0,00
0
0
30
Xã Tiền Phong
2,00
14.400
144
1
Khu dân cư xóm Vầy Ang
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
31
Xã Mai Châu
184,78
1.330.416
7.417
1
Khu nhà ở Nam thị trấn Mai Châu
10,06
72.432
724
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở ( lô OM1, OM2, OM3, OM4, LK15, LK16)
4,80
34.560
346
Năm 2026 - 2028
3
Đấu giá đất ở Tổ dân phố Vãng (bên trái đầu tuyến đường xuyên tâm)
2,10
15.120
151
Năm 2026 - 2028
4
Đấu giá đất ở Tổ dân phố Vãng (bên phải đầu tuyến đường xuyên tâm)
0,80
5.760
58
Năm 2026 - 2028
5
Đấu giá đất ở Tổ dân phố Vãng (bên phải tuyến 1 MC-14 đường nội
thị)
0,44
3.168
32
Năm 2026 - 2028
6
Đấu giá đất ở Tổ dân phố Vãng (bên trái tuyến 1 MC-14 đường nội thị)
1,80
12.960
130
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
7
Đấu giá đất ở Tổ dân phố Vãng (bên phải tuyến 2 MC-15 đường nội
thị)
0,70
5.040
50
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà ở ven đường từ Điện lực đi chân núi Pù Tọc
0,55
3.960
40
Năm 2026 - 2028
9
Khu nhà ở liền kề 17, 18, 19, 20, 21
163,53
1.177.416
5.887
Năm 2026 - 2028
32
Xã Mai Hạ
7,06
50.832
508
1
Khu nhà ở thương mại và du lịch chợ đêm Mai Châu
7,06
50.832
508
Năm 2026 - 2028
33
Xã Tân Lạc
118,14
850.608
7.066
1
Khu nhà ở An Khang, thị trấn Mãn Đức
11,40
82.080
821
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở thị trấn Mãn Đức
8,90
64.080
641
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở Quyết Chiến
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở Tử Nê
9,44
67.968
680
Năm 2026 - 2028
5
Khu đô thị phía Bắc thị trấn Mãn Đức
40,00
288.000
1.440
Năm 2028 - 2030
6
Khu đô thị đường vành đai phía tây thị trấn Mãn Đức
22,00
158.400
1.584
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở Ngọc M
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
8
Khu nhà ở Đông Lai
9,00
64.800
648
Năm 2028 - 2030
9
Khu nhà ở Thanh Hối
5,40
38.880
389
Năm 2028 - 2030
34
Xã Mường Bi
74,33
535.176
5.352
1
Khu nhà ở xã Phong Phú
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xóm Kha Lạ, xã Phong Phú
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở xóm Mường Khung, xóm Tân Phong xã Phong Phú
12,00
86.400
864
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở xóm An Phú 1, xã Phong Phú
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở xóm An Phú 2, xã Phong Phú
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở Phong Phú 1
9,50
68.400
684
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở Phong Phú 2
12,83
92.376
924
Năm 2028 - 2030
35
Xã Mường Hoa
1.014,00
7.300.800
37.116
1
Khu đô thị nghỉ dưỡng và nhà ở sinh thái (Legacy Suối Hoa)
997,00
7.178.400
35.892
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở Suối Hoa 1
8,00
57.600
576
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
3
Khu nhà ở Suối Hoa 2
9,00
64.800
648
Năm 2028 - 2030
36
Xã Vân Sơn
646,20
4.652.640
26.870
1
Khu đô thị Vân Sơn tại khu vực xóm Bục và vùng phụ cận
99,00
712.800
7.128
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị, bảo tồn VH kết hợp du lịch và Nông nghiệp CNC tại khu
vực xóm Mý và vùng phụ cận
291,00
2.095.200
10.476
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị sinh thái và dịch vụ phụ trợ du lịch tại khu vực xóm Hày
Dưới và vùng phụ cận
170,00
1.224.000
6.120
Năm 2028 - 2030
4
Khu đô thị Thung Tồm, xã Vân Sơn
85,00
612.000
3.060
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở xóm Bách xã Vân Sơn
1,20
8.640
86
Năm 2026 - 2028
37
Xã Cao Phong
1.635,98
11.779.056
59.139
1
Khu nhà ở núi Đũa, núi Bát (Đường vào Trung tâm Văn hóa thể
thao và truyền thông huyện)
1,67
12.024
120
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại Khu 2 (Cạnh Sân cỏ nhân tạo Việt đồng)
0,07
504
5
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở khu 2 thị trấn Cao Phong
19,70
141.840
709
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở thương mại dịch vụ Khu 2 (Cạnh cổng Sân vận động
huyện)
0,04
288
3
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị thương mại và chợ khu trung tâm thị trấn Cao Phong
21,00
151.200
756
Năm 2026 - 2028
6
Khu đô thị Khu 5
86,00
619.200
3.096
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở Khu 2
19,00
136.800
684
Năm 2026 - 2028
8
KĐT sinh thái xóm Mừng
136,50
982.800
4.914
Năm 2028 - 2030
9
KĐT sinh thái kết hợp du lịch dịch vụ xã Hợp Phong
1.130,00
8.136.000
40.680
Năm 2028 - 2030
10
Khu đô thị nhà ở sinh thái xã Hợp Phong
190,00
1.368.000
6.840
Năm 2026 - 2028
11
Khu nhà ở và TĐC dự án đường QH13
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
12
Khu đô thị thị trấn Cao Phong
27,00
194.400
972
Năm 2028 - 2030
13
Khu nhà ở và TĐC dự án Mo Mường xã Hợp Phong
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
38
Xã Mường Thàng
449,95
3.239.640
17.996
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu nhà ở xóm Bảm (Số 01) tại xã Mường Thàng (là khu nhà ở xóm
Bảm, xã Tây Phong đã được phê duyệt trong kế hoạch phát triển nhà ở
của tỉnh Hòa Bình cũ trước sắp xếp)
1,85
13.320
133
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn tại xóm Bảm (Số 02) xã
Mường Thàng (là khu nhà ở xóm Bảm, xã Tây Phong đã được phê
duyệt trong kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh Hòa Bình cũ trước sắp
xếp)
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn tại xóm Bảm (Số 03) xã
Mường Thàng (là khu nhà ở xóm Bảm, xã Tây Phong đã được phê
duyệt trong kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh Hòa Bình cũ trước sắp
xếp)
3,10
22.320
223
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở xóm Nà Bái, xã Dũng Phong
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị Bãi Bệ 1 - Dũng Phong
30,00
216.000
2.160
Năm 2026 - 2028
6
Khu đô thị sinh thái kết hợp du lịch dịch vụ xã Thạch Yên
400,00
2.880.000
14.400
Năm 2026 - 2028
39
Xã Thung Nai
117,78
848.016
6.680
1
Khu đô thị sinh thái Thung Nai
43,60
313.920
3.139
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xóm Dệ
0,33
2.376
24
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở và TĐC xã Thung Nai
1,72
12.384
124
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở xóm Mỗ
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở sinh thái xã Thung Nai
17,13
123.336
1.233
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở xóm Bắc Sơn
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
7
Khu đô thị sinh thái Thung Nai
50,00
360.000
1.800
Năm 2028 - 2030
40
Xã Mường Vang
27,70
199.440
1.994
1
Khu nhà ở 1 tại xóm Chiềng Vang
2,70
19.440
194
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở 2 tại xóm Chiềng Vang
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở đất xóm Tôm
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại xóm Đổn (sau UBND xã)
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
5
Khu nhà ở xóm Tre
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
41
Xã Thượng Cốc
3,50
25.200
252
1
Khu nhà ở dân cư tập trung xã Miền Đồi
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại xóm Ốc, xóm Mới, xã Thượng Cốc
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
42
Xã Lạc Sơn
26,49
190.728
1.907
1
Khu nhà ở tại Đồng Nghĩa, thị trấn Vụ Bản
6,59
47.448
474
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại phố Nghĩa Dân, Mường Vôi, thị trấn Vụ Bản (khu Cò
Ru, Cò Rác)
12,90
92.880
929
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở 2 tại xóm Chiềng Vang
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
4
Nhà ở xã hội tại thị trấn Vụ Bản
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
43
Xã Đại Đồng
24,80
178.560
1.786
Năm 2028 - 2030
1
Khu nhà ở 1 tại xã Ân Nghĩa (Đối diện UBND xã)
6,30
45.360
454
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại xóm Kho khí, xã Tân M
8,50
61.200
612
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở 2 tại xã Ân Nghĩa (cạnh cổng chào xóm Búm)
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
44
Xã Nhân Nghĩa
26,50
190.800
1.908
28,1
Khu nhà ở tại xã Nhân Nghĩa
7,50
54.000
540
Năm 2026 - 2028
28,2
Khu nhà ở tại xóm Bui, xã Nhân Nghĩa
4,50
32.400
324
Năm 2028 - 2030
28,3
Khu nhà ở tại xóm Tiền Phong
3,50
25.200
252
Năm 2026 - 2028
28,4
Khu nhà ở tại xóm Đổn (sau UBND xã)
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
28,5
Khu nhà ở xóm Tre
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
45
Xã Yên Phú
21,65
155.880
1.559
1
Khu nhà ở tại xã Xuất Hóa
4,90
35.280
353
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại Đồng Cọi
7,35
52.920
529
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở xóm Vành Rả
4,10
29.520
295
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở tại xã Yên Phú
3,20
23.040
230
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở Ninh Sơn, Xưa Hạ
2,10
15.120
151
Năm 2028 - 2030
46
Xã Lương Sơn
2.289,67
16.485.624
94.290
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu nhà ở tại Khu đồng Mạ, thôn Đồng Bài
11,50
82.800
828
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở tại Cầu Trại thôn Cầu Sơn, xã Nhuận Trạch
4,40
31.680
317
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở tại Khu đồng Giữa, thôn Đồng Bài
11,30
81.360
814
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở 1 thị trấn Lương Sơn
9,20
66.240
662
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở 3 thị trấn Lương Sơn
15,50
111.600
1.116
Năm 2028 - 2030
6
Các Khu nhà ở phía Bắc đô thị Lương Sơn (Xung quanh khu trung tâm
hành chính mới và dọc tuyến đường kết nối Lương Sơn - Xuân Mai)
200,00
1.440.000
7.200
Năm 2026 - 2028
7
Khu đô thị tại thị trấn Lương Sơn
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà ở tại Tiểu khu 11
3,20
23.040
230
Năm 2028 - 2030
9
Khu nhà ở bên bờ sông Bùi tại tiểu khu 2, thị trấn Lương Sơn và xóm
Nước Vải, xã Tân Vinh
7,50
54.000
540
Năm 2028 - 2030
10
Đấu giá khu nhà ở Đồng Bái, thị trấn Lương Sơn
3,50
25.200
252
Năm 2026 - 2028
11
Khu đô thị 1 tại xã Cao Sơn
198,00
1.425.600
7.128
Năm 2028 - 2030
12
Khu đô thị tại xã Tân Vinh và xã Cao Sơn (Địa bàn xã Cao Sơn
130.47ha)
130,47
939.384
4.697
Năm 2028 - 2030
13
Khu nhà ở tại thôn Đồng Quýt 1, xã Hòa Sơn
9,70
69.840
698
Năm 2026 - 2028
14
Khu nhà ở tại thôn Đồng Quýt 2, xã Hòa Sơn
7,80
56.160
562
Năm 2026 - 2028
15
Khu nhà ở thôn Đồng Quýt 3, xã Hoà Sơn
9,50
68.400
684
Năm 2028 - 2030
16
Khu nhà ở tại thôn Hạnh Phúc, xã Hòa Sơn
10,70
77.040
770
Năm 2028 - 2030
17
Khu nhà ở tại thôn Đồng Quýt và thôn Hạnh Phúc
4,50
32.400
324
Năm 2028 - 2030
18
Các khu nhà ở dọc đường Liên kết vùng Lương Sơn-Xuân Mai
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
19
Khu đô thị tại thôn Cố Thổ, xã Hòa Sơn
20,00
144.000
720
Năm 2028 - 2030
20
Khu nhà ở Đồng Giữa 2, xã Hòa Sơn
11,70
84.240
842
Năm 2026 - 2028
21
Khu nhà ở Bùi Trám 1, xã Hòa Sơn
11,10
79.920
799
Năm 2026 - 2028
22
Khu nhà ở Đồng Bài, xã Hòa Sơn
7,00
50.400
504
Năm 2026 - 2028
23
Khu nhà ở Bùi Trám 2, xã Hòa Sơn
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
24
Khu đô thị tại xã Lâm Sơn
99,00
712.800
3.564
Năm 2028 - 2030
25
Khu đô thị tại xã Lâm Sơn 2
374,30
2.694.960
13.475
Năm 2026 - 2028
26
Khu đô thị tại xã Lâm Sơn 3
250,00
1.800.000
9.000
Năm 2026 - 2028
27
Khu đô thị Lâm Sơn 4
100,00
720.000
3.600
Năm 2028 - 2030
28
Khu nghỉ ngơi vui chơi giải trí Thung Lũng Nữ Hoàng
62,80
452.160
4.522
Năm 2028 - 2030
29
Khu nhà ở Suối Sếu- Dầu khí Hòa Bình
1,20
8.640
86
Năm 2026 - 2028
30
Khu nhà ở tại khu Đồng Si 1, xã Nhuận Trạch
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
31
Khu nhà ở tại khu Đồng Si 2, xã Nhuận Trạch
8,80
63.360
634
Năm 2026 - 2028
32
Khu nhà ở tại khu Đồng Si 3, xã Nhuận Trạch
4,60
33.120
331
Năm 2026 - 2028
33
Khu đô thị tại xã Tân Vinh, Nhuận Trạch và thị trấn Lương Sơn (Tổng
diện tích 86.51ha, địa bàn nhuận trạch 83,51ha)
83,50
601.200
3.006
Năm 2028 - 2030
34
Khu đô thị tại xã Tân Vinh 1
70,00
504.000
2.520
Năm 2028 - 2030
35
Khu đô thị tại xã Tân Vinh 3
80,00
576.000
2.880
Năm 2028 - 2030
36
Khu nhà ở Đồng Chúi, xã Tân Vinh
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
37
Khu đô thị tại xã Tân Vinh và xã Cao Sơn (Địa bàn xã Tân Vinh
58.89ha)
58,90
424.080
2.120
Năm 2028 - 2030
38
Khu đô thị tại xã Tân Vinh, Nhuận Trạch và thị trấn Lương Sơn
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
39
Khu nhà ở Đồng Giữa 2, xã Hòa Sơn
11,70
84.240
842
Năm 2026 - 2028
40
Khu nhà ở Bùi Trám 1, xã Hòa Sơn
11,10
79.920
799
Năm 2028 - 2030
41
Khu nhà ở Đồng Bài, xã Hòa Sơn
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
42
Khu nhà ở Bùi Trám 2, xã Hòa Sơn
7,00
50.400
504
Năm 2026 - 2028
43
Khu nhà ở số 1, xã Nhuận Trạch
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
44
Các Khu Nhà ở Lương Sơn(các Tiểu khu 13, 14, Mòng, Liên Sơn)
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
45
Khu đô thị 2 tại xã Cao Sơn
Năm 2028 - 2030
46
Khu đô thị tại xã Cư Yên, xã Cao Sơn, Nhuận Trạch và Liên Sơn
Năm 2026 - 2028
47
Khu đô thị tại xã Cư Yên, xã Cao Sơn, Nhuận Trạch và Liên Sơn
Năm 2026 - 2028
48
Khu đô thị tại xã Tân Vinh 2
80,00
576.000
2.880
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
49
Khu nhà ở tại khu đồng Râm xã Tân Vinh
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
50
Khu đô thị Đồng Tiến và Đồng Chúi
30,00
216.000
1.080
Năm 2026 - 2028
51
Khu nhà ở Tân Vinh 1, xã Tân Vinh
4,20
30.240
302
Năm 2026 - 2028
52
Khu nhà ở Đồi Đồng Chúi 1
43,00
309.600
1.548
Năm 2026 - 2028
53
Khu nhà ở Đồi Đồng Chúi 2
43,00
309.600
1.548
Năm 2026 - 2028
54
Nhà ở xã hội
15,00
108.000
1.080
Năm 2026 - 2028
55
Nhà ở xã hội tại xã Nhuận Trạch
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
47
Xã Cao Dương
48,60
349.920
3.499
1
Khu nhà ở tại Khu đấu giá thôn Chợ Bến và Chợ trung tâm
9,70
69.840
698
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở Trung Báo 1, xã Thanh Cao
9,90
71.280
713
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở Trung Báo, xã Thanh Cao (GĐ 2)
8,00
57.600
576
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại thôn Chợ Bến
9,00
64.800
648
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở 1 tại xã Cao Dương
6,00
43.200
432
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở Thanh Sơn
6,00
43.200
432
Năm 2028 - 2030
48
Xã Liên Sơn
269,10
1.937.520
15.818
1
Khu nhà ở Giếng Xạ 1
9,60
69.120
691
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở Giếng Xạ 2
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị Suối Ong
98,80
711.360
3.557
Năm 2026 - 2028
4
Khu dân cư nông thôn Cư Yên
15,00
108.000
1.080
Năm 2026 - 2028
5
Khu dân cư nông thôn xã Liên Sơn
50,00
360.000
3.600
Năm 2026 - 2028
6
Khu dân cư nông thôn Ao Kềnh
7,20
51.840
518
Năm 2026 - 2028
7
Khu dân cư nông thôn 1 xã Liên Sơn
15,00
108.000
1.080
Năm 2028 - 2030
8
Khu dân cư nông thôn Đồng Sương 1, xã Liên Sơn
11,00
79.200
792
Năm 2028 - 2030
9
Khu dân cư nông thôn Đồng Sương 2, xã Liên Sơn
11,00
79.200
792
Năm 2028 - 2030
10
Khu dân cư nông thôn Đồng Sương 3, xã Liên Sơn
11,00
79.200
792
Năm 2028 - 2030
11
Khu dân cư nông thôn 2 xã Liên Sơn
12,50
90.000
900
Năm 2028 - 2030
12
Khu dân cư nông thôn và tái định cư Hòa Bình
13,00
93.600
936
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
13
Khu nhà ở xã hội Cư Yên
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
49
Xã Nật Sơn
3.168,30
22.811.760
124.384
1
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Kim Bôi (Khu đô thị
sinh thái Legacy Kim Bôi
134,70
969.840
9.698
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển nhà ở tại xã Nật Sơn (khu nhà ở tại xã Xuân Thuỷ)
225,00
1.620.000
8.100
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực phát triển khu đô thị nghỉ dưỡng tại xã Nật Sơn (khu đô thị
nghỉ dưỡng tại xã Bình Sơn)
200,00
1.440.000
7.200
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Mường Động 1 (khu
đô thị tại xã Bình Sơn và xã Vĩnh Tiến)
305,00
2.196.000
10.980
Năm 2026 - 2028
5
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Mường Động 2 (khu
đô thị tại xã Tú Sơn và xã Đú Sáng)
128,00
921.600
9.216
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn 1(khu đô thị tại xã Bình
Sơn và xã Đú Sáng)
319,00
2.296.800
11.484
Năm 2026 - 2028
7
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Mường Động 3 (khu
đô thị tại xã Tú Sơn và xã Đú Sáng)
357,50
2.574.000
12.870
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn 2 (khu đô thị tại xã Đú
Sáng 2)
955,00
6.876.000
34.380
Năm 2026 - 2028
9
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn 3 (khu đô thị tại xã Đú
Sáng)
97,00
698.400
3.492
Năm 2026 - 2028
10
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Mường Động 4 (khu
đô thị tại xã Vĩnh Tiến, xã Bình Sơn, xã Đông Bắc)
152,00
1.094.400
5.472
Năm 2028 - 2030
11
Khu vực phát triển khu đô thị sinh thái tại xã Nật Sơn và xã Mường
Động (khu đô thị sinh thái tại xã Vĩnh Tiến và xã Bình Sơn)
35,00
252.000
1.260
Năm 2028 - 2030
12
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Mường Động 5 (khu
đô thị tại xã Đông Bắc và xã Bình Sơn)
181,00
1.303.200
6.516
Năm 2028 - 2030
13
Khu vực phát triển khu đô thị tại xã Nật Sơn và xã Mường Động 6 (khu
đô thị tại xã Vĩnh Tiến, xã Bình Sơn, xã Đông Bắc)
55,00
396.000
1.980
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
14
Khu nhà ở xóm Cầu, xã Nật Sơn (Khu nhà ở xóm Cầu, xã Hùng Sơn,
huyện Kim Bôi)
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
15
Khu nhà ở xóm Khăm, xã Nật Sơn (Khu nhà ở xóm Khăm, xã Bình
Sơn)
5,60
40.320
403
Năm 2028 - 2030
16
Khu nhà ở xóm Chỉ Bái, xã Nật Sơn (Khu nhà ở xóm Chỉ Bái, xã Hùng
Sơn)
3,50
25.200
252
Năm 2028 - 2030
17
Khu nhà ở xã Nật Sơn 1 (Khu nhà ở xã Bình Sơn 1)
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
18
Khu nhà ở xã Nật Sơn 2 (Khu nhà ở xóm Hồi Trám)
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
50
Xã Kim Bôi
1.252,75
9.019.800
47.251
1
Khu đô thị cao cấp kết hợp nghỉ dưỡng tại xã Vĩnh Đồng (Khu dân cư
Vĩnh Đồng 2)
60,00
432.000
2.160
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị sinh thái khoáng nóng Kim Bôi (Khu dân cư Vĩnh Đồng 3)
69,80
502.560
2.513
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng xã Vĩnh Đồng
75,00
540.000
2.700
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại thị trấn Bo
64,00
460.800
2.304
Năm 2026 - 2028
5
Khu đô thị hỗn hợp và nghỉ dưỡng cao cấp thị trấn Bo
37,00
266.400
1.332
Năm 2026 - 2028
6
Khu đô thị phức hợp cao cấp Kim Bôi
69,30
498.960
2.495
Năm 2026 - 2028
7
Khu đô thị sinh thái và công trình hỗn hợp tại xóm Chiềng, xã Vĩnh
Đồng
93,00
669.600
3.348
Năm 2026 - 2028
8
Khu đô thị, nghỉ dưỡng kết hợp nhà máy nước khoáng đóng chai tại xã
Vĩnh Đồng, xã Hợp Tiến huyện Kim Bôi
190,00
1.368.000
6.840
Năm 2026 - 2028
9
Khu đô thị, nghỉ dưỡng sinh thái tại xã Kim Bôi, xã Cuối Hạ và Xã Sào
Báy
0
0
Năm 2026 - 2028
10
Khu đô thị sinh thái (Legacy Kim Boi 1)
237,00
1.706.400
8.532
Năm 2028 - 2030
11
Khu đô thị, nghỉ dưỡng kết hợp nhà máy nước khoáng đóng chai tại xã
Vĩnh Đồng, xã Hợp Tiến huyện Kim Bôi
25,00
180.000
900
Năm 2028 - 2030
12
Khu đô thị và Thương mại và dịch vụ Cầu Lạng
4,59
33.048
330
Năm 2028 - 2030
13
Khu nhà ở Mớ Đồi
4,40
31.680
317
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
14
Khu nhà ở Khu Sào (đoạn từ đường vào trung tâm y tế huyện đến
đường vào chi trường mầm non Hạ Bì)
3,50
25.200
252
Năm 2026 - 2028
15
Khu nhà ở khu Sào, thị trấn Bo (đoạn từ cửa hàng xăng dầu đến khu
dân cư do Trung tâm Phát triển qu đất tỉnh làm chủ đầu tư)
6,00
43.200
432
Năm 2026 - 2028
16
Khu nhà ở khu Sào, thị trấn Bo (đoạn từ Bến xe khách trung tâm huyện
đến đường đi xã Xuân Thủy)
2,10
15.120
151
Năm 2026 - 2028
17
Khu nhà ở xóm Chiềng, xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi
8,40
60.480
605
Năm 2026 - 2028
18
Khu nhà ở khu Lục Đồi, thị trấn Bo
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
19
Khu nhà ở Mớ Đồi, thị trân Bo (đoạn đối diện đường đôi)
9,60
69.120
691
Năm 2026 - 2028
20
Khu nhà ở khu Sào, thị trấn Bo (Đối diện bến xe khách trung tâm
huyện)
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
21
Khu nhà ở xóm Vố, xã Kim Bôi
15,00
108.000
540
Năm 2026 - 2028
22
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp Hồ Quê Rù (Khu Dân cư Hồ
Quê Rù)
105,36
758.592
3.793
Năm 2026 - 2028
23
Khu nhà ở thị trấn Bo 1
15,00
108.000
540
Năm 2028 - 2030
24
Khu nhà ở thị trấn Bo 2
20,00
144.000
720
Năm 2028 - 2030
25
Khu nhà ở thị trấn Bo 3
0,20
1.440
14
Năm 2028 - 2030
26
Khu nhà ở xóm Mớ Đá, thị trấn Bo (cạnh đường vào khu du lịch Suối
khoáng)
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
27
Khu nhà ở xóm Vố, xã Kim Bôi (Giáp trụ sở UBND xã)
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
28
Khu nhà ở xóm Vố, xã Kim Bôi (Đối diện trụ sở UBND xã)
20,00
144.000
720
Năm 2026 - 2028
29
Khu đô thị 2 tại thị trấn Bo
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
30
Khu đô thị 1 tại thị trấn Bo
32,50
234.000
1.170
Năm 2028 - 2030
31
Khu nhà ở 4 tại thị trấn Bo
32,50
234.000
1.170
Năm 2028 - 2030
32
Khu đô thị xã Kim Bôi
32,50
234.000
1.170
Năm 2028 - 2030
51
Xã Mường Động
1.915,90
13.794.480
69.869
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu đô thị, nghỉ dưỡng kết hợp nhà máy nước khoáng đóng chai tại xã
Vĩnh Đồng, xã Hợp Tiến huyện Kim Bôi
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị tại xã Bình Sơn và xã Vĩnh Tiến
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị tại xã Tú Sơn và xã Đú Sáng
128,50
925.200
4.626
Năm 2028 - 2030
4
Khu đô thị sinh thái tại xã Vĩnh Tiến và xã Tú Sơn
55,00
396.000
1.980
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị tại xã Tú Sơn và xã Đú Sáng
357,50
2.574.000
12.870
Năm 2028 - 2030
6
Khu đô thị xã Đú Sáng
Năm 2028 - 2030
7
Khu đô thị tại xã Vĩnh Tiến, xã Bình Sơn, xã Đông Bắc
152,00
1.094.400
5.472
Năm 2026 - 2028
8
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng tại xã Đông Bắc và xã Vĩnh Tiến
345,00
2.484.000
12.420
Năm 2026 - 2028
9
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng tại xã Vĩnh Tiến
70,00
504.000
2.520
Năm 2028 - 2030
10
Khu đô thị sinh thái tại xã Vĩnh Tiến và xã Tú Sơn
55,00
396.000
1.980
Năm 2028 - 2030
11
Khu đô thị sinh thái tại xã Vĩnh Tiến và xã Bình Sơn
35,00
252.000
1.260
Năm 2028 - 2030
12
Khu đô thị tại xã Đông Bắc và xã Hợp Tiến
330,00
2.376.000
11.880
Năm 2028 - 2030
13
Khu đô thị tại xã Đông Bắc và xã Bình Sơn
181,00
1.303.200
6.516
Năm 2028 - 2030
14
Khu đô thị tại xã Vĩnh Tiến, xã Bình Sơn, xã Đông Bắc
55,00
396.000
1.980
Năm 2028 - 2030
15
Khu đô thị tại xã Đông Bắc và xã Hợp Tiến
82,00
590.400
2.952
Năm 2026 - 2028
16
Khu nhà ở xóm Bãi Chạo
0,30
2.160
22
Năm 2026 - 2028
17
Khu nhà ở xóm Đầm Rừng, xã Vĩnh Tiến
9,60
69.120
691
Năm 2028 - 2030
18
Khu nhà ở tại xã Đông Bắc 1
15,00
108.000
540
Năm 2028 - 2030
19
Khu nhà ở xã Vĩnh Tiến 2
10,00
72.000
360
Năm 2028 - 2030
20
Khu nhà ở tại xã Đông Bắc 2
12,00
86.400
864
Năm 2028 - 2030
21
Khu đô thị tại xã Đông Bắc 3
20,00
144.000
720
Năm 2026 - 2028
22
Khu nhà ở xóm Dạnh, xã Đông Bắc
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
52
Xã Dũng Tiến
824,30
5.934.960
30.622
1
Khu đô thị, nghỉ dưỡng sinh thái tại xã Kim Bôi, xã Cuối Hạ và Xã Sào
Báy
118,00
849.600
4.248
Năm 2028 - 2030
2
Khu đô thị Mỵ Hòa (Sonasea Mỵ Hòa)
680,00
4.896.000
24.480
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
3
Khu nhà ở xã Cuối Hạ
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
4
Khu nhà ở xóm Đồng Hòa, xã Mỵ Hòa, huyện Kim Bôi
9,50
68.400
684
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở xóm Bãi Khoai, xã Mỵ Hòa (tên cũ Khu nhà ở xóm Đồng
Hòa)
6,80
48.960
490
Năm 2028 - 2030
53
Xã Hợp Kim
795,80
5.729.760
29.632
1
Khu đô thị, nghỉ dưỡng sinh thái tại xã Kim Bôi, xã Cuối Hạ và Xã Sào
Báy
Năm 2028 - 2030
2
Khu đô thị tại xã Nam Thượng
395,00
2.844.000
14.220
Năm 2028 - 2030
3
Khu đô thị tại xã Nam Thượng và xã Sào Báy
300,00
2.160.000
10.800
Năm 2026 - 2028
4
Khu đô thị Gò Chè
30,00
216.000
1.080
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở xóm Sào Bắc xã Sào Báy
9,50
68.400
684
Năm 2028 - 2030
6
Khu nhà ở xóm Trò, xã Kim Lập
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở 1 xóm Bình Tân
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
8
Khu nhà ở 2 xóm Bình Tân
9,80
70.560
706
Năm 2028 - 2030
9
Khu nhà ở 3 xóm Bình Tân
1,00
7.200
72
Năm 2026 - 2028
10
Khu nhà ở xóm Sào Bắc
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
11
Khu đô thị tại xã Kim Lập 1
43,50
313.200
1.566
Năm 2026 - 2028
54
Xã Lạc Thủy
608,58
4.381.776
24.135
1
Khu nhà ở khu dân cư số 10
1,21
8.712
87
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở Chéo Vòng, thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thuỷ
17,75
127.800
639
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở số 8, thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thuỷ (cánh đồng con cá)
1,20
8.640
86
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở khu 1, TT Chi Nê (Xí nghiệp Ông Cơ)
0,24
1.728
17
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở Đồi Tre
10,22
73.584
736
Năm 2028 - 2030
6
Khu nhà ở Thắng Lợi
4,50
32.400
324
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở Đội 4, xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thuỷ
4,53
32.616
326
Năm 2028 - 2030
8
Khu nhà ở Đồi Thờ, xã Đồng Tâm
3,20
23.040
230
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
9
Khu nhà ở thuộc Khu Đồng Phú, xã Đồng Tâm (cạnh trường Cao đẳng
nghề Tây Bắc)
1,90
13.680
137
Năm 2026 - 2028
10
Khu nhà ở Thôn Đồng Phú Đồng Tâm (Khu đồng đất đỏ)
1,50
10.800
108
Năm 2028 - 2030
11
Khu nhà ở Ngọc Lâm (Hạ tầng khu dân cư Ngọc Lâm)
2,20
15.840
158
Năm 2026 - 2028
12
Khu đô thị mới Hoàng Đồng xã Khoan Dụ, huyện Lạc Thuỷ
50,00
360.000
1.800
Năm 2028 - 2030
13
Khu nhà ở thôn Quyết Tiến, Hồng Phong
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
14
Khu nhà ở xã Yên Bồng
2,29
16.488
165
Năm 2026 - 2028
15
Khu nhà ở thôn Hồng Phong
2,40
17.280
173
Năm 2026 - 2028
16
Khu nhà ở Hồng Phong 3 (tái định cư đường 500KV)
0,47
3.384
34
Năm 2028 - 2030
17
Khu nhà ở Đẩm Bíp
0,47
3.384
34
Năm 2028 - 2030
18
Khu nhà ở khu dân cư số 8 (đường vào đồi tre)
2,40
17.280
173
Năm 2028 - 2030
19
Khu đô thị Xanh
89,00
640.800
3.204
Năm 2028 - 2030
20
Khu nhà ở tại Khu Đồng Tâm (Sân Vận động cũ)
1,20
8.640
86
Năm 2026 - 2028
21
Khu nhà ở Quyết Tiến
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
22
Khu nhà ở Đoàn Kết (Đối diện SVĐ mới)
10,50
75.600
756
Năm 2026 - 2028
23
Khu đô thị sinh thái Đồng Tâm
100,00
720.000
3.600
Năm 2028 - 2030
24
Khu nhà ở Đồng Bong xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thuỷ
7,90
56.880
569
Năm 2026 - 2028
25
Khu đô thị Đại Đồng, xã Đồng Tâm
250,00
1.800.000
9.000
Năm 2028 - 2030
26
Khu đô thị Liên Hồng, xã Khoan Dụ, huyện Lạc Thuỷ
40,00
288.000
1.440
Năm 2026 - 2028
55
Xã An Bình
3,00
21.600
216
1
Khu nhà ở xã An Bình, huyện Lạc Thuỷ (Thôn Tiên Lữ KTHT là CĐT)
2,40
17.280
173
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở dân cư thôn Mán xã Hưng Thi (vào UBND xã)
0,60
4.320
43
Năm 2028 - 2030
56
Xã An Nghĩa
51,23
368.856
3.023
1
Khu nhà ở thôn Lũ, xã Phú Thành
0,04
288
3
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở tại thôn Lão Ngoại, xã Phú Nghĩa (bến xe cũ)
0,68
4.896
49
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở tại thôn Lão Ngoại, xã Phú Nghĩa (bến xe cũ)
0,17
1.224
12
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
4
Khu nhà ở Đồi thị trấn Ba Hàng Đồi
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở thôn Đồng Sắn
0,65
4.680
47
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở thôn 7, xã Phú Nghĩa
18,50
133.200
666
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở thôn Lão ngoại
0,70
5.040
50
Năm 2026 - 2028
8
Khu nhà Bến Đình xã Phú nghĩa
0,20
1.440
14
Năm 2028 - 2030
9
Khu nhà Bến Nghĩa xã Phú nghĩa
0,60
4.320
43
Năm 2026 - 2028
10
Khu nhà ở Phú Nghĩa
9,90
71.280
713
Năm 2028 - 2030
11
Khu nhà ở thôn Tân Thắng, xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ
9,67
69.624
696
Năm 2028 - 2030
12
Khu nhà ở Chợ Đập, xã An Bình (CCN An Bình cũ)
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
13
Khu nhà ở thôn Đồng Danh xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ
0,12
864
9
Năm 2028 - 2030
57
Xã Yên Thủy
111,85
805.320
6.037
1
Khu Nhà ở số 1 Khu A thị trấn Hàng Trạm
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
2
Khu Nhà ở số 3 khu Hồ Dom thị trấn Hàng Trạm
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
3
Khu Nhà ở số 5 Khu phố Hàng Trạm, thị trấn Hàng Trạm
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở khu B, thị trấn Hàng Trạm (GD 1)
3,10
22.320
223
Năm 2028 - 2030
5
Khu Nhà ở số 7 Khu phố Cả thị trấn Hàng Trạm
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở khu phố Tây Bắc 1 +2 , thị trấn Hàng Trạm
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
7
Khu Nhà ở số 3, xóm Lành Anh - Đình Vặn, xã Lạc Thịnh
5,40
38.880
389
Năm 2026 - 2028
8
Khu Nhà ở số 6 Khu B thị trấn Hàng Trạm
6,00
43.200
432
Năm 2028 - 2030
9
Khu Nhà ở xã hội (KCN Lạc Thịnh), xã Lạc Thịnh
30,00
216.000
1.080
Năm 2026 - 2028
10
Khu đô thị số 1, thị trấn Hàng Trạm
26,00
187.200
936
Năm 2028 - 2030
11
Khu nhà ở số 1, xóm Côn, xã Lạc Thịnh
18,35
132.120
1.321
Năm 2028 - 2030
58
Xã Lạc Lương
23,82
171.504
1.715
1
Khu Nhà ở số 1, xóm Yên Tân xã Lạc Lương
1,82
13.104
131
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở số 3, xóm Lương Thành, xã Lạc Lương
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở số 1, xóm Hạ, xã Phú Lai
15,00
108.000
1.080
Năm 2026 - 2028
59
Xã Yên Trị
17,96
129.312
1.293
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu Nhà ở số 2 xóm Yên Lương, xã Ngọc Lương
10,84
78.048
780
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở số 3, xóm Lương Thành, xã Lạc Lương
7,12
51.264
513
Năm 2026 - 2028
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
7.991,35
57.537.720
295.774
60
Phường Vĩnh Yên
322,20
2.319.840
12.110
1
Khu vực phía Bắc hồ Sáu Vó, giáp phía Nam tuyến tránh QL2
187,00
1.346.400
6.732
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực tổ dân phố Lạc Ý, giáp phía Bắc tuyến tránh QL2
25,00
180.000
900
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Nam đường Vành đai 2, gần trường THCS Thanh Vân
10,00
72.000
360
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phụ cận Viện 109
2,20
15.840
158
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực hai bên nút giao giữa tuyến tránh QL2 và ĐT305
86,00
619.200
3.096
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực nhà máy gạch Hợp Thịnh
12,00
86.400
864
Năm 2028 - 2030
61
Phường Vĩnh Phúc
300,60
2.164.320
14.695
1
Khu vực chân núi Đinh phía Bắc đường Vành đai 2
80,50
579.600
5.796
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phía Bắc đường Vành đai 2 (khu vực tiếp giáp giữa các
phường Khai Quang, Định Trung, Liên Bảo trước sắp xếp)
130,00
936.000
4.680
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Nam đường Vành đai 2 (khu vực tiếp giáp giữa các
phường Khai Quang, Định Trung, Liên Bảo trước sắp xếp)
38,00
273.600
1.368
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực tổ dân phố Gẩy, phía Bắc đường Vành đai 2
25,00
180.000
900
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực tổ dân phố Dẫu, phía Nam đường sắt Hà Nội - Lào Cai hiện
hữu
8,80
63.360
634
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực đồi Quyết Thắng, gần Bệnh viện tâm thần
9,70
69.840
698
Năm 2028 - 2030
7
Khu vực giáp Khu nhà ở đô thị VCI
1,10
7.920
79
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực phía Bắc đường Lý Thái Tổ (địa bàn phường Định Trung
trước sắp xếp)
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
9
Khu vực nút giao phía Tây Nam giữa đường Nguyễn Tất Thành và
đường Chu Văn An
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
10
Khu đất Công ty cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc (gần cầu vượt)
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
62
Phường Phúc Yên
1.180,83
8.501.976
43.525
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu vực phía Tây đường Nguyễn Tất Thành (bao gồm cả phần diện
tích thuộc địa bàn phường Xuân Hòa)
800,00
5.760.000
28.800
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực hai bên đường sắt Hà Nội - Lào Cai hiện hữu
250,00
1.800.000
9.000
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Nam đường Nguyễn Tất Thành, gần trường Mầm non
Nam Viêm cơ sở 2
20,40
146.880
734
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phía Đông đường Nguyễn Tất Thành, phía Nam khu dân cư
Hiển Lễ (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn phường Xuân Hòa)
22,64
163.008
815
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực giáp cầu Khả Do
12,47
89.784
898
Năm 2026 - 2028
6
Khu đất dịch vụ Xuân Mai, giáp đường Ngô Miễn và đường Hàm Nghi
2,95
21.240
212
Năm 2028 - 2030
7
Khu vực phụ cận khu dân cư Xuân Mới (thuộc địa bàn phường Hùng
Vương và phường Phúc Thắng trước sắp xếp)
4,26
30.672
307
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực gần Chung cư Trang Đạt
1,15
8.280
83
Năm 2028 - 2030
9
Khu vực Đầm Diệu
59,58
428.976
2.145
Năm 2026 - 2028
10
Khu vực nằm giữa đường Nguyễn Tất Thành và sông Cà Lồ thuộc địa
bàn phường Phúc Thắng trước sắp xếp
7,38
53.136
531
Năm 2028 - 2030
63
Phường Xuân Hòa
1.709,02
12.304.944
61.790
1
Khu vực phía Đông đường Nguyễn Tất Thành, phía Nam khu dân cư
Hiển Lễ (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn phường Phúc Yên)
22,64
163.008
815
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực hai bên đường từ đường Nguyễn Tất Thành đi ĐT310, gần
khu dân cư Đức Cung
100,00
720.000
3.600
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực Trung đoàn 24 cũ
53,00
381.600
1.908
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực Đồng Giặng (phường Đồng Xuân cũ)
7,38
53.136
531
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực thung lũng Lập Đinh
526,00
3.787.200
18.936
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực hai bên đường Vành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội (Khu vực Bắc
Ngọc Thanh)
1.000,00
7.200.000
36.000
Năm 2028 - 2030
64
Xã Bình Nguyên
378,33
2.723.976
14.403
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu vực phía Tây đường Nguyễn Tất Thành
272,00
1.958.400
9.792
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực hai bên đường Vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc, nằm giữa tuyến
QL2 và KCN Nam Bình Xuyên (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa
bàn xã Xuân Lãng)
84,57
608.904
3.045
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực giáp đường Vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên giao đường sắt
Hà Nội - Lào Cai hiện hữu
6,06
43.632
436
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực giáp KCN Bình Xuyên
10,70
77.040
770
Năm 2028 - 2030
5
Khu Đầm Xuôi thuộc thị trấn Hương Canh và xã Tam Hợp (trước đây
là địa điểm Khu nhà ở công nhân của Công ty Cổ phần Prime Group)
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
65
Xã Xuân Lãng
247,31
1.780.632
8.903
1
Khu vực phía Bắc CCN Thanh Lãng, gần trường THCS Nguyễn Duy
Thì
44,91
323.352
1.617
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực hai bên đường trục Đông Tây giao cắt vưới ĐT.303 và Khu
dân cư Thịnh Đức
102,40
737.280
3.686
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Tây Bắc đường Vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc
77,00
554.400
2.772
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phía Nam tuyến đường từ QL2 đi UBND thị trấn Bá Hiến cũ
23,00
165.600
828
Năm 2028 - 2030
66
Xã Bình Xuyên
122,00
878.400
4.536
1
Khu vực hồ Cam Lênh, đồi Hiệp Thuận
62,00
446.400
2.232
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phía Đông bắc ĐT.310, gần Trung đoàn 834
31,00
223.200
1.116
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Đông bắc đường Nguyễn Tất Thành, đối diện KCN
Thăng Long Vĩnh Phúc và khu vực xung quanh
25,00
180.000
900
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực lân cận khu nhà ở Bảo Quân
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
67
Xã Bình Tuyền
584,00
4.204.800
21.024
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
1
Khu vực hai bên đường Vành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội, đường chân
núi Tam Đảo tại khu vực Nam Thanh Lanh, M Khê, Gia Khau, hồ
Đồng Câu
500,00
3.600.000
18.000
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phía Đông Nam nút giao ĐT.310 và ĐT.310B, gần Khu dân
cư My Kỳ
50,00
360.000
1.800
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Đông ĐT.310B, gần Khu dân cư Trại Cúp
34,00
244.800
1.224
Năm 2026 - 2028
68
Xã Hội Thịnh
37,45
269.640
1.832
1
Khu vực phát triển Khu đô thị hai bên đường Vành đai 2, thành phố
Vĩnh Yên (thuộc địa bàn xã Vân Hội trước sắp xếp)
24,00
172.800
864
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực giáp QL2 tránh Vĩnh Yên, phía Đông bệnh viện Sản nhi
13,45
96.840
968
Năm 2028 - 2030
69
Xã Yên Lạc
1.024,60
7.377.120
36.886
1
Khu vực phát triển Khu đô thị sinh thái tại khu vực Đầm Khanh, phía
Tây nam nút giao giữa ĐT.305 và đường Vành đai 3 đô thị Vĩnh Phúc
(ĐT.303C) (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn xã Tề Lỗ)
91,00
655.200
3.276
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu đô thị sinh thái tại khu vực phía Đông nam nút
giao giữa ĐT.305 và đường Vành đai 3 đô thị Vĩnh Phúc (ĐT.303C)
75,00
540.000
2.700
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu đô thị sinh thái tại khu vực hai bên đường Vĩnh
Yên - Yên Lạc (ĐT.304), phía Đông khu dân cư thôn Chi Chỉ, xã Đồng
Cương trước sắp xếp
163,60
1.177.920
5.890
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực phía Nam hai bên nút giao
giữa QL2 tránh TP Vĩnh Yên và đường Vĩnh Yên - Yên Lạc (ĐT.304)
20,00
144.000
720
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực phát triển Khu đô thị sinh thái tại khu vực phía Nam ĐT.303,
gần di chỉ Đồng Đậu
38,00
273.600
1.368
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực phía Tây hồ Sáu Vó
520,00
3.744.000
18.720
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
7
Khu vực phát triển Khu đô thị mới tại khu vực hai bên nút giao giữa
QL2 tránh TP Vĩnh Yên và ĐT.305 (bao gồm cả phẩn diện tích thuộc
địa bàn xã Tề Lỗ)
117,00
842.400
4.212
Năm 2026 - 2028
70
Xã Tề Lỗ
362,50
2.610.000
13.050
1
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực hai bên tuyến ĐT.305 phía
Nam sông Phan, gần thôn Tân Nguyên, xã Trung Nguyên
193,50
1.393.200
6.966
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu đô thị hai bên QL2C và khu vực phía Nam
đường Vành đai 3 đô thị Vĩnh Phúc (ĐT.303C)
103,00
741.600
3.708
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu đô thị hai bên đường Vành đai 3 đô thị Vĩnh
Phúc (ĐT.303C), phía Đông thôn Đông Lỗ, xã Trung Nguyên trước sắp
xếp (bao gồm cả phẩn diện tích thuộc địa bàn xã Yên Lạc)
66,00
475.200
2.376
Năm 2026 - 2028
71
Xã Nguyệt Đức
20,00
144.000
720
1
Khu nhà ở xã hội phục vụ KCN Bình Xuyên - Yên Lạc II và các KCN
tại Yên Lạc
20,00
144.000
720
Năm 2026 - 2028
72
Xã Vĩnh Tường
217,64
1.567.008
7.835
1
Khu vực dọc hai bên QL2, khu vực phía Bắc nút giao đường Vành đai
4 đô thị Vĩnh Phúc
80,00
576.000
2.880
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phía Tây nam nút giao QL2 và ĐT.304
23,00
165.600
828
Năm 2028 - 2030
3
Khu đồng Cửa, Ao Thọ
23,80
171.360
857
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phía Đông nút giao giữa ĐT.304 và ĐT.304C (bao gồm cả
phần diện tích thuộc địa bàn xã Vĩnh Hưng)
77,00
554.400
2.772
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở công nhân, nhà ở xã hội phục vụ KCN Đồng Sóc
9,50
68.400
342
Năm 2026 - 2028
6
Khu nhà ở công nhân, nhà ở xã hội phục vụ CCN Đồng Sóc, KCN
Đồng Sóc
4,34
31.248
156
Năm 2026 - 2028
73
Xã Vĩnh Hưng
37,00
266.400
1.332
1
Khu vực phía Đông nút giao giữa QL2 và đường Vành đai 4 đô thị
Vĩnh Phúc
37,00
266.400
1.332
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
74
Xã Vĩnh Phú
26,00
187.200
936
1
Khu vực hồ Đầm Rưng (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn xã
Vĩnh Tường)
26,00
187.200
936
Năm 2026 - 2028
75
Xã Tam Đảo
393,55
2.833.560
14.168
1
Khu vực phát triển Khu đô thị mới trung tâm huyện Tam Đảo tại khu
vực hai bên Ql2B và 02 bên đường phía tránh phía Đông
43,55
313.560
1.568
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu vực sân golf Bàn
Long
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn, khu du lịch, dịch vụ hồ Làng
Hà (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn xã Tam Dương Bắc)
300,00
2.160.000
10.800
Năm 2026 - 2028
76
Xã Đại Đình
5,34
38.448
192
1
Khu vực phát triển Khu nhà ở thương mại Đại Đình
5,34
38.448
192
Năm 2026 - 2028
77
Xã Đạo Trù
600,00
4.320.000
21.600
1
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn, khu dịch vụ du lịch hỗn hợp
khu vực hồ Đồng Mỏ
200,00
1.440.000
7.200
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn, khu dịch vụ du lịch hỗn hợp
khu vực hồ Phân Lân, hồ Vĩnh Thành
350,00
2.520.000
12.600
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn, khu nhà ở, khu dịch vụ du
lịch hỗn hợp khu vực Bến Tắm (bao gồm cả phẩn diện tích thuộc địa
bàn xã Đại Đình)
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
78
Xã Tam Dương
126,98
914.256
4.571
1
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực núi Đúng, giáp QL2B
21,00
151.200
756
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực hai bên đường tránh phía
Tây thị trấn Hợp Hòa
25,00
180.000
900
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực hai bên đường tránh phía
Đông thị trấn Hợp Hòa (ĐT.309C)
29,00
208.800
1.044
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
4
Khu vực phía Nam ĐT.306 (đường từ QL2C đi cầu Bì La)
15,00
108.000
540
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh
12,80
92.160
461
Năm 2028 - 2030
6
Khu vực phía Nam đường Vành đai KCN Tam Dương
10,82
77.904
390
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở xã hội phục vụ KCN Tam Dương I - KV2 tại xã Hướng Đạo
13,36
96.192
481
Năm 2026 - 2028
79
Xã Lập Thạch
58,00
417.600
2.376
1
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn giáp KCN Lập Thạch I và
ĐT.305
8,00
57.600
576
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu vực hồ sân golf Vân
Trục (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn xã Hợp Lý)
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
80
Xã Tiên Lữ
33,90
244.080
1.220
1
Khu vực phía Nam ĐT.306B
33,90
244.080
1.220
Năm 2028 - 2030
81
Xã Liên Hòa
42,10
303.120
1.876
1
Khu vực phát triển Khu đô thị hai bên ĐT.306B, gần KCN Lập Thạch I
và KCN Lập Thạch II (bao gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn xã Tiên
Lữ)
32,10
231.120
1.156
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực KCN Thái Hòa - Liễn Sơn - Liên Hòa
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
82
Xã Sơn Đông
52,00
374.400
1.872
1
Khu vực hai bên ĐT.305C, đoạn từ nút giao IC6 đi cầu Phú Hậu (bao
gồm cả phần diện tích thuộc địa bàn xã Tiên Lữ)
30,00
216.000
1.080
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực hai bên đường dẫn lên cầu
Cao Phong (ĐT.306D)
22,00
158.400
792
Năm 2026 - 2028
83
Xã Tam Sơn
50,00
360.000
1.800
1
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực hai bên đường trục trung tâm
huyện Sông Lô (ĐT.307B)
30,00
216.000
1.080
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu vực hồ sân golf Bò
Lạc
20,00
144.000
720
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%x80%x3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
84
Xã Sông Lô
60,00
432.000
2.520
1
Khu vực phát triển Khu đô thị tại khu vực hai bên đường dẫn lên cầu
Vĩnh Phú (ĐT.306)
50,00
360.000
1.800
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực đường từ nút giao Văn Quán đi TT huyện Sông Lô
(ĐT.307B), gần KCN Sông Lô II
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 3: Các dự án phát triển Nhà ở Thương mại đề xuất mới
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
TOÀN TỈNH
13.861,67
103.418.506
672.333
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
5.128,67
38.079.938
298.973
1
Phường Việt Trì
8,71
84.760
848
1
Hòa Phong Center tại khu đất OHH1 thuộc khu đô thị Hòa Phong,
Việt Trì, Phú Thọ
0,41
25.000
250
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở đô thị tại phường Dữu Lâu và xã Trưng Vương, thành phố
Việt Trì
8,30
59.760
598
Năm 2028 - 2030
2
Phường Nông Trang
103,12
742.464
7.425
1
Khu đô thị sinh thái cao cấp tại đường 32C, Cẩm Đội, phường Nông
Trang, tỉnh Phú Thọ
22,20
159.840
1.598
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở và thương mại dịch vụ tại đường Trường Chinh, Khu công
nghiệp Thụy Vân, phường Nông Trang
6,95
50.040
500
Năm 2028 - 2030
3
Xây dựng khu thương mại và nhà ở tại phố Tản Viên, phường Nông
Trang
0,64
4.608
46
Năm 2026 - 2028
4
Xây dựng khu văn phòng, thương mại và nhà ở tại đường Hùng
Vương, Xuân Nương, phường Nông Trang
0,33
2.376
24
Năm 2028 - 2030
5
Khu Nhà ở và Chung cư tại đường Đại Nải, phường Nông Trang
25,00
180.000
1.800
Năm 2028 - 2030
6
Khu vực phát triển nhà ở, khu đô thị tại khu đất thu hồi sau di dời của
các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp (Nhà máy dệt tại đường Đại Nải của
Công ty CP Dệt Vĩnh Phú; Nhà máy sợi tại đường Đại Nải của Công
ty TNHH MTV Pangrim Neotext, Lilama 3...) có nguy cơ ô nhiễm
cao trên địa bàn phường Nông Trang
13,00
93.600
936
Năm 2028 - 2030
7
Khu đô thị tại phường Nông Trang và xã Bản Nguyên
35,00
252.000
2.520
Năm 2026 - 2028
3
Phường Thanh Miếu
231,60
2.799.000
27.990
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu nhà ở Viglacera Phú Thọ (tại nhà máy Sứ Việt Trì)
3,01
94.815
948
Năm 2026 - 2028
2
Dự án Khu chung cư thương mại tại phường Thanh Miếu
0,59
18.585
186
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển nhà ở, khu đô thị tại khu đất thu hồi sau di dời của
các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp (Nhà máy may Sông Hồng; Nhà
máy sản xuất gạch; Nhà máy bia, rượu, nước giải khát Viger; Nhà
máy sản xuất bột ngọt Miwon; Nhà máy hóa chất; Nhà máy Giấy;
Nhà máy nhôm Sông Hồng; Nhà máy dệt, nhuộm...) có nguy cơ ô
nhiễm cao trên địa bàn phường Thanh Miếu
58,00
1.461.600
14.616
Năm 2026 - 2028
4
Khu Công viên giải trí và Dịch vụ đô thị tổng hợp tại xã Sông Lô
170,00
1.224.000
12.240
Năm 2028 - 2030
4
Phường Vân Phú
160,00
1.152.000
11.520
1
Khu đô thị mới hai bên đường Phù Đổng
90,00
648.000
6.480
Năm 2026 - 2028
2
Khu đất ở dân cư tại khu 5 phường Vân Phú (chuyển sang NOXH tại
văn bản Văn bản 9342/UBNDCN8 ngày 27/5/2026)
1,90
13.680
137
Năm 2026 - 2028
3
Khu đất tại khu 3 Vân Phú - Tổ dân phố Minh Tân
1,40
10.080
101
Năm 2028 - 2030
4
Khu đô thị mới phía Tây Nam đường Phù Đổng
47,00
338.400
3.384
Năm 2028 - 2030
5
Khu nhà ở đô thị tại khu đồng Giếng Vôi, phường Vân Phú (bổ sung)
2,70
19.440
194
Năm 2028 - 2030
6
hu nhà ở đô thị tại tổ dân phố Kim Phú, phường Vân Phú (bổ sung)
12,00
86.400
864
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở đô thị tại tổ dân phố Kim Đức, phường Vân Phú (bổ sung)
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
5
Phường Phú Thọ
146,48
1.054.656
10.547
1
Khu vực ven đường nối đường Hồ Chí Minh đi ĐT320C Đông
Thành (đoạn khu An Ninh Thượng)
27,00
194.400
1.944
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực Đồng Cửa Đình thuộc địa bàn xã Hà Lộc trước sắp xếp (nay
là Khu 6 phường Phú Thọ)
1,20
8.640
86
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực Đồng Cây Đa, Rừng Phường thuộc Khu Trường An
10,20
73.440
734
Năm 2026 - 2028
4
Khu Nhà Nư, Nhà Nhè, Ao Nậng
1,80
12.960
130
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực Ao Bóng thuộc Khu 6
2,02
14.544
145
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực Đồng Nhà Bất thuộc Khu trường An
2,10
15.120
151
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
7
Khu vực ven đường Ngô Quyền
5,50
39.600
396
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực trường Đại học Hùng Vương cũ
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
9
Khu vực Trường mầm non Trường Thịnh cũ
0,34
2.448
24
Năm 2026 - 2028
10
Khu vực Quy hoạch Khu nhà ở và dịch vụ ven đường 35m - Tỷ lệ
1/500
7,57
54.504
545
Năm 2028 - 2030
11
Khu vực Quy hoạch Khu An Ninh Thượng - Tỷ lệ 1/500
1,41
10.152
102
Năm 2026 - 2028
12
Khu vực Trằm Phướn thuộc địa bàn xã Hà Lộc trước sắp xếp (nay là
Khu 7 phường Phú Thọ)
4,96
35.712
357
Năm 2028 - 2030
13
Khu Đồng Dộc Bạc, khu An Ninh Thượng, xã Văn Lung (nay khu
An Ninh Thượng, phường Phú Thọ)
3,38
24.336
243
Năm 2028 - 2030
14
Khu nhà ở đô thị Phú Lợi 2 (mở rộng)
26,00
187.200
1.872
Năm 2026 - 2028
15
Khu đô thị mới Văn Lung, xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ
50,00
360.000
3.600
Năm 2028 - 2030
6
Phường Phong Châu
178,58
1.285.762
12.858
1
Khu vực chợ Phú Hà
3,10
22.320
223
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực Đồng Nội, khu Thiện Lợi, xã Hà Thạch (khu 11 cũ)
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực ven đường tỉnh 320B (giai đoạn 3)
6,50
46.800
468
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực Đồng Thắng, khu Phú Lợi (sau lò mổ)
3,60
25.920
259
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực khu 3, xã Phú Hộ
0,06
418
4
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực Trung tâm xã Hà Thạch
0,20
1.440
14
Năm 2028 - 2030
7
Khu vực Đồng Đảng
0,38
2.736
27
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực Đồng Bãi Mươi - Gò Mái, khu Phú Lợi
5,70
41.040
410
Năm 2028 - 2030
9
Khu vực đồng Giò con, Ven QL2, khu 1
1,70
12.240
122
Năm 2026 - 2028
10
Khu vực Đồng Giang, Ngũ Phúc, xã Hà Thạch
3,10
22.320
223
Năm 2028 - 2030
11
Khu vực 2 bên đường Cứu hộ cứu nạn
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
12
Khu vực đồng Chằm, khu 4
13,80
99.360
994
Năm 2028 - 2030
13
Khu vực ven đường ĐH 12, khu 5, xã Phú Hộ
6,00
43.200
432
Năm 2028 - 2030
14
Khu vực Ao Ga Xép, khu Phú Hưng, xã Hà Thạch
2,30
16.560
166
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
15
Khu vực Đồi Sơn, Khu 13
0,60
4.320
43
Năm 2028 - 2030
16
Khu vực Khu 6 (Phú Hộ), khu Thiện Lợi (Hà Thạch)
7,40
53.280
533
Năm 2026 - 2028
17
Khu vực đồi Cây Bông, khu 5
0,70
5.040
50
Năm 2028 - 2030
18
Khu vực khu 14, phường Phong Châu (giữa đường nối từ Đồng Đảng
sang Gò Thăng)
2,90
20.880
209
Năm 2026 - 2028
19
Khu vực Phú Lợi ven đường Hùng Vương, phường Phong Châu
12,00
86.400
864
Năm 2028 - 2030
20
Khu vực ven đường Hùng Vương, khu 4, xã Phú Hộ
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
21
Khu vực khu 10, phường Phong Châu (đối diện khu TĐC đường sắt)
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
22
Khu vực nhà ở đô thị hai bên đường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ
(khu đất thu hồi của Tổng công ty Vigracela - CTCP - Khu công
nghiệp Phú Hà)
4,19
30.168
302
Năm 2026 - 2028
23
Khu vực Công ty Ong cũ (Khu đất thu hồi của Công ty CP Ong Phú
Thọ)
0,79
5.688
57
Năm 2028 - 2030
24
Khu vực Gò Thăng
0,29
2.088
21
Năm 2026 - 2028
25
Khu vực Cống Nghè, khu 3
0,70
5.040
50
Năm 2028 - 2030
26
Khu vực Cầu Giát
1,57
11.304
113
Năm 2026 - 2028
27
Khu vực Đồi 500
10,53
75.816
758
Năm 2028 - 2030
28
Khu vực Ao Xanh
8,77
63.144
631
Năm 2028 - 2030
29
Khu vực Đồng Bia, khu 4, phường Phong Châu
8,00
57.600
576
Năm 2026 - 2028
30
Khu vực Tràn Cây Mí (TĐC dự án Cụm Công nghiệp Phú Hộ)
5,10
36.720
367
Năm 2028 - 2030
31
Khu vực đô thị Phú Lợi 2
3,20
23.040
230
Năm 2026 - 2028
32
Khu vực đô thị Phú Lợi tại thị xã Phú Thọ
19,10
137.520
1.375
Năm 2028 - 2030
33
Khu vực Gò Sim
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
34
Khu vực Đồi Cây Thị
20,00
144.000
1.440
Năm 2026 - 2028
35
Khu vực Dốc Đầm (giáp xã Hà Lộc cũ)
0,40
2.880
29
Năm 2028 - 2030
36
Khu vực Đồi Chùa
2,90
20.880
209
Năm 2026 - 2028
7
Phường Âu Cơ
0,00
0
0
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
8
Xã Phùng Nguyên
382,75
2.755.800
27.558
1
Khu dân cư nông thôn mới tại xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao (nay
thuộc xã Phùng Nguyên, tỉnh Phú Thọ)
22,75
163.800
1.638
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn xã Phùng Nguyên, tỉnh
Phú Thọ
310,00
2.232.000
22.320
Năm 2028 - 2030
3
Dự phòng trong trường hợp các khu vực đã đề xuất có biến động tăng
về diện tích do lập mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc có khu
vực mới phát sinh phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt
và có nhà đầu tư quan tâm, đề xuất
50,00
360.000
3.600
Năm 2026 - 2028
9
Xã Bản Nguyên
168,52
1.213.344
12.133
1
Khu dân cư nông thôn sinh thái xã Bản Nguyên, tỉnh Phú Thọ
120,00
864.000
8.640
Năm 2028 - 2030
2
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu dân cư nông
thôn khu 1, xã Bản Nguyên (địa bàn xã Bản Nguyên trước sắp xếp)
5,25
37.800
378
Năm 2026 - 2028
3
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu dân cư nông
thôn Ao Lò Gạch (khu 1 Cao Xá, khu 12 Vĩnh Lại), xã Bản Nguyên
(địa bàn xã Vĩnh Lại và Cao Xá trước sắp xếp)
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
4
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu dân cư nông
thôn Ao Châu - Nếp Cái, xã Bản Nguyên (địa bàn xã Cao Xá trước
sắp xếp)
1,07
7.704
77
Năm 2026 - 2028
5
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu dân cư nông
thôn khu 4, xã Bản Nguyên (địa bàn xã Bản Nguyên trước sắp xếp)
1,60
11.520
115
Năm 2028 - 2030
6
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu dân cư nông
thôn Đồng San Ủi - Quán Hướng, xã Bản Nguyên (địa bàn xã Vĩnh
Lại trước sắp xếp)
19,00
136.800
1.368
Năm 2028 - 2030
7
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu dân cư nông
thôn Cửa Hàng, xã Bản Nguyên (địa bàn xã Vĩnh Lại trước sắp xếp)
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
8
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu Nếp Cái, xã Bản
Nguyên (địa bàn xã Cao Xá trước sắp xếp)
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
9
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu Đồng Sải, xã
Bản Nguyên (địa bàn xã Cao Xá trước sắp xếp)
7,60
54.720
547
Năm 2026 - 2028
10
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu xóm Thành -
xóm Giữa, xã Bản Nguyên (địa bàn xã Cao Xá trước sắp xếp)
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
11
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu Đồng Là Đỏ, xã
Bản Nguyên (địa bàn xã Cao Xá trước sắp xếp)
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
12
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng hạ tầng khu Đồng Khảo, xã
Bản Nguyên (địa bàn xã Cao Xá trước sắp xếp)
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
10
Xã Lâm Thao
50,00
360.000
3.600
1
Khu nhà ở, dịch vụ thương mại và công cộng Đồng Nhà Đò
30,00
216.000
2.160
Năm 2028 - 2030
2
Khu nhà ở đô thị và dịch vụ thương mại hai bên đường Hùng
Vương
20,00
144.000
1.440
Năm 2026 - 2028
11
Xã Xuân Lũng
0,00
0
0
12
Xã Hy Cương
22,64
163.008
1.630
1
Khu vực đất ở dân cư tại Khu Hóc Thiếu thuộc địa bàn xã Chu Hóa
trước sắp xếp
22,00
158.400
1.584
Năm 2028 - 2030
2
Dự án Khu nhà thương mại dịch vụ Thành Đạt, xã Hy Cương
0,64
4.608
46
Năm 2026 - 2028
13
Xã Thanh Ba
15,46
111.312
1.113
1
Khu vực Tràn Cây Gạo, khu 10 thị trấn, xã Thanh Ba
0,48
3.456
35
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực Tràn Khuôn Si, khu 2 Vân Lĩnh, xã Thanh Ba
0,28
2.016
20
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực Tràn Cầu Đá, khu 4 Hanh Cù, xã Thanh Ba
4,90
35.280
353
Năm 2028 - 2030
4
Khu vực Tràn giữa đồng, khu 23 Hanh Cù, xã Thanh Ba
9,80
70.560
706
Năm 2026 - 2028
14
Xã Quảng Yên
26,70
192.240
1.922
1
Khu 2, khu 3 Đại An và Khu Đồng Thọ
21,00
151.200
1.512
Năm 2028 - 2030
2
Khu Bãi Hạc
2,70
19.440
194
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
3
Khu 2 Đông Lĩnh
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
15
Xã Đông Thành
0,00
0
0
16
Xã Chí Tiên
15,52
111.744
1.117
1
Khu trung tâm hành chính xã Liên Minh
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái và nuôi trồng
thủy sản Đỗ Sơn, xã Liên Minh
10,52
75.744
757
Năm 2028 - 2030
17
Xã Liên Minh
15,52
111.744
1.117
1
Khu trung tâm hành chính xã Liên Minh
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái và nuôi trồng
thủy sản Đỗ Sơn, xã Liên Minh
10,52
75.744
757
Năm 2028 - 2030
18
Xã Phù Ninh
226,50
1.630.800
16.308
1
Khu vực khu 1 thuộc thị trấn Phong Châu và xã Phú Lộc cũ
41,00
295.200
2.952
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực đồi Bãi Bằng thuộc khu 4 xã Phú Lộc cũ
15,00
108.000
1.080
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực khu 7, 8, 9, 10 (thị trấn Phong Châu cũ), khu 10, 11, 12 (xã
Phù Ninh cũ)
79,00
568.800
5.688
Năm 2026 - 2028
4
Khu đô thị sinh thái trung tâm huyện Phù Ninh
91,50
658.800
6.588
Năm 2028 - 2030
19
Xã Dân Chủ
30,00
216.000
2.160
1
Khu vực Cầu Dê tiếp giáp đường tỉnh 323D
25,00
180.000
1.800
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực tiếp giáp đường huyện lộ P2 thuộc phạm vi địa bàn xã Trị
Quận trước sắp xếp
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
20
Xã Phú Mỹ
50,00
360.000
3.600
1
Khu vực trung tâm hành chính xã Phú M và phụ cận
50,00
360.000
3.600
Năm 2028 - 2030
21
Xã Bình Phú
0,00
0
0
22
Xã Cẩm Khê
0,00
0
0
23
Xã Hùng Việt
0,00
0
0
24
Xã Tiên Lương
50,00
360.000
3.600
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu vực phát triển Khi nhà ở nông thôn mới và tổ hợp Văn hóa - Xã
hội
50,00
360.000
3.600
Năm 2028 - 2030
25
Xã Vân Bán
101,50
730.800
7.308
1
Khu vực Đầm Đung, khu Đung, xã Vân Bán
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
2
Khu sinh thái hồ Đầm Đung và khu dân cư nông thôn tại các xã Văn
Bán, Tam Sơn, Thụy Liễu
100,00
720.000
7.200
Năm 2028 - 2030
26
Xã Hạ Hòa
135,70
977.040
9.770
1
Khu vực đô thị theo mô hình TOD
100,70
725.040
7.250
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư phía Bắc ga Hạ Hòa
35,00
252.000
2.520
Năm 2028 - 2030
27
Xã Đan Thượng
0,00
0
0
28
Xã Văn Lang
111,35
801.720
8.017
1
Khu dân cư nông thôn mới Khu 4 Bằng Giã, xã Văn Lang
7,35
52.920
529
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn mới Khu 5 Văn Lang, xã Văn Lang
45,00
324.000
3.240
Năm 2026 - 2028
3
Khu dân cư nông thôn mới Khu 4 Vô Tranh và khu 8 Bằng Giã, xã
Văn Lang
59,00
424.800
4.248
Năm 2028 - 2030
29
Xã Hiền Lương
1.417,95
10.209.240
52.126
1
Khu du lịch, dịch vụ thể thao và nhà ở sinh thái Ao Giời - Suối Tiên
tại xã Hiền Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
196,45
1.414.440
7.072
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị nghỉ dưỡng và du lịch văn hóa, sinh thái tại xã Hiền
Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
361,50
2.602.800
13.014
Năm 2026 - 2028
3
Khu du lịch, dịch vụ thể thao và nhà ở sinh thái Đầm Trì xã Hiền
Lương, tỉnh Phú Thọ
260,00
1.872.000
9.360
Năm 2028 - 2030
4
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và nhà ở Đầm Móng Hội tại, xã
Hiền Lương, tỉnh Phú Thọ xã Hiền Lương, tỉnh Phú Thọ
250,00
1.800.000
9.000
Năm 2026 - 2028
5
Khu hỗn hợp du lịch, nhóm nhà ở và trải nghiệm giáo dục Âu Cơ, xã
Hiền Lương
320,00
2.304.000
11.520
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
6
Khu nhà ở nông thôn khu vực Đền Mẫu Âu Cơ, xã Hiền Lương, tỉnh
Phú Thọ
30,00
216.000
2.160
Năm 2028 - 2030
30
Xã Đoan Hùng
0,00
0
0
31
Xã Tây Cốc
34,37
247.464
2.475
1
Khu dân cư nông thôn tại khu Phúc Thịnh, xã Tây Cốc
0,85
6.120
61
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn khu cẩn độ
0,52
3.744
37
Năm 2026 - 2028
3
Khu dân cư nông thôn khu An Thái
1,15
8.280
83
Năm 2028 - 2030
4
Khu dân cư nông thôn khu Tây Mỗ 2
1,40
10.080
101
Năm 2026 - 2028
5
Khu dân cư nông thôn Khu dân cư nông thôn Xứ đồng Bến táo, khu
Việt Hùng 3
3,35
24.120
241
Năm 2026 - 2028
6
Khu Tái định cư khu Tây Mỗ 2, Tây Mỗ 3
23,50
169.200
1.692
Năm 2028 - 2030
7
Khu dân cư nông thôn khu Xứ đồng mua, khu Trung Tâm
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
8
Khu dân cư nông thôn khu Bằng Tường
1,60
11.520
115
Năm 2028 - 2030
32
Xã Chân Mộng
0,00
0
0
33
Xã Tam Nông
125,00
900.000
9.000
2
Khu nhà ở đô thị xã Tam Nông
70,00
504.000
5.040
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở đô thị 2 bên đường 315E, xã Tam Nông
55,00
396.000
3.960
Năm 2028 - 2030
34
Xã Vạn Xuân
0,00
0
0
35
Xã Hiền Quan
50,00
360.000
3.600
1
Khu vực phát triển nhà ở dân cư nông thôn mới và dịch vụ
thương mại Thanh Uyên, xã Hiền Quan
50,00
360.000
3.600
Năm 2026 - 2028
36
Xã Thanh Thủy
300,00
2.160.000
21.600
1
Khu dân cư nông thôn sinh thái tại xã Thanh Thuỷ
300,00
2.160.000
21.600
Năm 2026 - 2028
37
Xã Đào Xá
0,00
0
0
38
Xã Tu Vũ
0,00
0
0
39
Xã Thanh Sơn
44,00
316.800
3.168
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
2
Khu nhà ở đô thị phía Tây Bắc TT Thanh Sơn
44,00
316.800
3.168
Năm 2026 - 2028
40
Xã Cự Đồng
21,70
156.240
1.562
1
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu 3, xã Cự Đồng
3,00
21.600
216
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu 4, xã Cự Đồng
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu Đồng Đằm, xã Cự
Đồng
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu Đá Bia, xã Cự
Đồng
2,70
19.440
194
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn tại khu Giếng Ống, xã Cự
Đồng
9,00
64.800
648
Năm 2026 - 2028
41
Xã Khả Cửu
0,00
0
0
42
Xã Tân Sơn
0,00
0
0
43
Xã Long Cốc
885,00
6.372.000
31.860
1
Khu nhà ở sinh thái kết hợp du lịch nghỉ dưỡng Đồi Bông, xã Long
Cốc, huyện Tân Sơn
395,00
2.844.000
14.220
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở sinh thái kết hợp du lịch nghỉ dưỡng Móng Ngựa, xã Long
Cốc, huyện Tân Sơn
490,00
3.528.000
17.640
Năm 2028 - 2030
44
Xã Yên Lập
20,00
144.000
1.440
1
Dự án đầu tư khu nhà ở trung tâm xã Yên Lập
20,00
144.000
1.440
Năm 2026 - 2028
45
Xã Sơn Lương
0,00
0
0
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
4.523,93
35.033.232
201.897
46
Phường Hòa Bình
413,57
2.977.726
29.777
1
Khu đô thị phía Bắc phường Đồng Tiến - Phường Quỳnh Lâm
118,00
849.600
8.496
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị phía Đông phường Trung Minh, TP Hòa Bình
143,66
1.034.352
10.344
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực bến xe cũ (nhà ở thương mại Thành Đạt)
0,85
6.084
61
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực bến xe cũ (nhà ở thương mại Hòa Bình)
0,37
2.650
26
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
5
Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng phía Đông đường Quốc lộ 6, phường
Hòa Bình
150,70
1.085.040
10.850
Năm 2026 - 2028
47
Phường Kỳ Sơn
411,80
2.964.960
18.850
1
Khu vực xóm Đễnh
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực xóm Dụ Phượng
4,00
28.800
288
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực tổ 6
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực xóm Đồng Giang
8,00
57.600
576
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực xóm Nước Hang
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực Nhà văn hóa phường Kỳ Sơn cũ, tổ 6, phường Kỳ Sơn
1,40
10.080
101
Năm 2026 - 2028
7
Khu đô thị Mông Hóa 2 (tiếp giáp đường Hòa Lạc - Hòa Bình)
38,40
276.480
2.765
Năm 2028 - 2030
8
Khu vực ven bờ sông Đà, tổ 11, phường Kỳ Sơn
25,00
180.000
1.800
Năm 2026 - 2028
9
Khu vực phát triển khu đô thị sinh thái tiếp giáp đường liên kết vùng
tại
phường Kỳ Sơn
300,00
2.160.000
10.800
Năm 2028 - 2030
10
Khu vực xóm Ba Nội
20,00
144.000
1.440
Năm 2026 - 2028
48
Phường Tân Hòa
440,70
5.598.000
16.045
1
Khu vực phát triển Khu đô thị Yên Mông (theo Đồ án QHPK đô thị
tỷ lệ 1/2000 khu vực xã Yên Mông - PK5)
99,00
712.800
3.564
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu đô thị Yên Mông 1 (theo Đồ án QHPK đô thị
tỷ lệ 1/2000 khu vực xã Yên Mông - PK5)
198,60
1.429.920
7.150
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực tổ 6, tổ 7, phường Tân Hòa
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
4
Tổ hợp nhà phố, thương mại - dịch vụ ven sông Đà, phường Tân Hòa
42,50
306.000
1.530
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị ven sông Đà, phường Tân Hòa
95,60
688.320
3.442
Năm 2026 - 2028
49
Phường Thống Nhất
168,40
1.212.480
12.125
1
Khu nhà ở (Hạ tầng k thuật Khu dân cư phường Thái Bình (cũ) -
Khu thu hồi Công ty Mai Bình)
3,30
23.760
238
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị cao cấp Sao Mai
3,30
23.760
238
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
3
Khu vực phát triển đất ở tại tổ 7, tổ 8 phường Thống Nhất
16,40
118.080
1.181
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển đất ở tại đường Trần Hưng Đạo kết nối Dân
3,30
23.760
238
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực phát triển đất ở tại tổ 5, phường Thống Nhất
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
6
Dự phòng trong trường hợp các khu vực đã đề xuất có biến động tăng
về diện tích do lập mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc có khu
vực mới phát sinh phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt
và có nhà đầu tư quan tâm, đề xuất
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
7
Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Thống Nhất
130,60
940.320
9.403
Năm 2028 - 2030
50
Xã Thịnh Minh
1.118,99
8.056.728
40.374
1
Khu đô thị sinh thái Hồ Rợn tại xóm Rợn, xã Thịnh Minh
31,49
226.728
1.134
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị Văn Minh tại xóm Văn Minh, xã Thịnh Minh
145,00
1.044.000
5.220
Năm 2028 - 2030
3
Khu đô thị Phúc Tiến 1 tại xóm Mon, xóm Đoàn Kết 2 xã Thịnh
Minh
104,00
748.800
3.744
Năm 2026 - 2028
4
Khu đô thị Phúc Tiến 2 tại xóm Mon, xóm Đoàn Kết 2 xã Thịnh
Minh
161,00
1.159.200
5.796
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị Hợp Thành 4 tại xóm Đồng Bài, Mỏ Ngô xã Thịnh Minh
200,00
1.440.000
7.200
Năm 2026 - 2028
6
Khu đô thị Thịnh Minh 1 tại các xóm Độc Lập, Mỏ Ngô, Đồng Bài
xã Thịnh Minh
250,00
1.800.000
9.000
Năm 2026 - 2028
7
Khu đô thị Thịnh Minh 2 tại xóm Bu Chằm, xã Thịnh Minh (Khu đô
thị sinh thái Phú Châu)
150,00
1.080.000
5.400
Năm 2028 - 2030
8
Khu đô thị tại xóm Tôm, xã Thịnh Minh
50,00
360.000
1.800
Năm 2028 - 2030
9
Khu dân cư xóm Đồng Bài, xã Thịnh Minh
15,00
108.000
540
Năm 2026 - 2028
10
Khu dân cư xóm Bu Chằm, xã Thịnh Minh
10,00
72.000
360
Năm 2026 - 2028
11
Khu dân cư xóm Văn Minh, xã Thịnh Minh
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
51
Xã Đà Bắc
451,00
3.247.200
16.632
1
Khu vực phát triển Tổ hợp nghỉ dưỡng khoáng nóng và thể thao Golf
Hòa Bình
340,00
2.448.000
12.240
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
2
Khu vực phát triển Khu đô thị sinh thái Hiền Lương
50,00
360.000
1.800
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu tái định cư Tiểu khu Mó La
3,00
21.600
216
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển Khu tái định cư xóm Tra
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực phát triển Khu tái định cư Tiểu khu Đoàn Kết
3,00
21.600
216
Năm 2026 - 2028
6
Dự phòng trong trường hợp các khu vực đã đề xuất có biến động tăng
về diện tích do lập mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc có khu
vực mới phát sinh phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt
và có nhà đầu tư quan tâm, đề xuất
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
52
Xã Mường Hoa
50,00
360.000
1.800
1
Dự phòng trong trường hợp các khu vực đã đề xuất có biến động tăng
về diện tích do lập mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc có khu
vực mới phát sinh phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt
và có nhà đầu tư quan tâm, đề xuất
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
53
Xã Mường Thàng
15,48
111.456
1.115
1
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn thuộc trung tâm xã Thạch
Yên cũ trước sắp xếp
3,79
27.288
273
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn tại xóm Nam Thái thuộc
địa phận xã Nam Phong cũ trước sắp xếp
3,90
28.080
281
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn tại xóm Nà Bái và xóm
Đồng Nhất thuộc địa phận xã Dũng Phong cũ trước sắp xếp
7,79
56.088
561
Năm 2028 - 2030
54
Xã Thung Nai
49,00
244.800
2.628
1
Khu nghỉ dưỡng Lahill
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
2
Khu du lịch và đô thi Bản Tiện resort
25,00
180.000
900
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực trung tâm xã Bắc Phong cũ
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực cánh đồng xóm Giang
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực cánh đồng xóm Bắc Sơn
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
55
Xã Mường Vang
28,00
201.600
2.016
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Dự kiến đất ở mới khu vực 1, xã Mường Vang
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
2
Dự kiến đất ở mới khu vực 2, xã Mường Vang
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
3
Dự phòng trong trường hợp các khu vực đã đề xuất có biến động tăng
về diện tích do lập mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc có khu
vực mới phát sinh phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt
và có nhà đầu tư quan tâm, đề xuất
20,00
144.000
1.440
Năm 2028 - 2030
56
Xã Thượng Cốc
5,67
40.824
408
1
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn mới tại Cò Mè, xóm Trang
1 (địa bàn xã Thượng Cốc cũ trước sắp xếp)
1,65
11.880
119
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn mới tại Đồng Trào, xóm
Mới (địa bàn xã Thượng Cốc cũ trước sắp xếp)
0,90
6.480
65
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn mới tại trước Cửa nhà ông
Thạo, xóm Ốc (địa bàn xã Thượng Cốc cũ trước sắp xếp)
1,26
9.072
91
Năm 2028 - 2030
4
Khu vực phát triển Khu dân cư nông thôn mới tại Khu A và B, xóm
Răng Thiển (địa bàn xã Văn Sơn cũ trước sắp xếp)
1,86
13.392
134
Năm 2026 - 2028
57
Xã Lương Sơn
125,20
1.045.440
6.314
1
Khu Thanh Cù thuộc khu vực xã Nhuận Trạch (cũ)
2,80
20.160
202
Năm 2026 - 2028
2
Khu Trường Khoan thuộc khu vực xã Nhuận Trạch (cũ)
0,70
5.040
50
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển nhà ở Lương Sơn số 01 Thuộc khu vực xã Cao
Sơn (cũ)
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
4
Khu vực phát triển nhà ở Lương Sơn số 02 Thuộc khu vực xã Hòa
Sơn (cũ)
2,50
18.000
180
Năm 2026 - 2028
5
Khu vực phát triển nhà ở Lương Sơn số 03 Thuộc khu vực xã Tân
Vinh, Nhuận Trạch (cũ)
8,00
57.600
576
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực phát triển nhà ở Lương Sơn số 04 Thuộc khu vực xã Lâm
Sơn (cũ)
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
7
Khu vực phát triển đô thị Lương Sơn số 01, 02 thuộc khu vực thị trấn
Lương Sơn (cũ)
45,00
324.000
1.620
Năm 2028 - 2030
8
Khu vực phát triển nhà ở xã hội khu vực xã Tân Vinh (cũ)
50,00
360.000
1.800
Năm 2026 - 2028
9
Khu nhà ở tại Tiểu khu 14 và Tiểu khu Đồng Bái
9,20
66.240
662
Năm 2028 - 2030
10
Khu đô thị Đồng Bưng
20,00
144.000
720
Năm 2026 - 2028
58
Xã Cao Dương
0,00
0
0
59
Xã Liên Sơn
106,06
763.659
6.888
1
Khu dân cư nông thôn Ghên
6,77
48.744
487
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn Gừa 1
9,43
67.896
679
Năm 2028 - 2030
3
Khu dân cư nông thôn Gừa 2
8,18
58.896
589
Năm 2028 - 2030
4
Khu dân cư nông thôn Rậm
0,47
3.348
33
Năm 2026 - 2028
5
Khu dân cư nông thôn Gò Mè
4,07
29.297
293
Năm 2026 - 2028
6
Khu tái định cư Tiến Sơn
20,80
149.760
749
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở Hồ Đồng Chanh
6,90
49.680
497
Năm 2028 - 2030
8
Khu dân cư nông thôn Đầm Đa
13,49
97.128
971
Năm 2026 - 2028
9
Khu dân cư nông thôn Phú Ngọc
2,19
15.752
158
Năm 2028 - 2030
10
Khu dân cư nông thôn Lạt
9,37
67.448
674
Năm 2026 - 2028
11
Khu dân cư nông thôn Quê Sụ
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
12
Khu dân cư và tái định cư Liên Sơn
5,90
42.512
425
Năm 2026 - 2028
13
Khu dân cư nông thôn Liên Sơn
7,41
53.350
533
Năm 2028 - 2030
14
Khu dân cư nông thôn và tái định cư Cư Yên
10,09
72.648
726
Năm 2026 - 2028
60
Xã Nật Sơn
54,29
390.888
3.909
1
Khu dân cư số 1 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư số 2 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
2,20
15.840
158
Năm 2028 - 2030
3
Khu dân cư số 3 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
1,40
10.080
101
Năm 2028 - 2030
4
Khu dân cư số 4 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
1,40
10.080
101
Năm 2026 - 2028
5
Khu dân cư số 5 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
1,70
12.240
122
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
6
Khu dân cư số 6 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
1,39
10.008
100
Năm 2028 - 2030
7
Khu dân cư số 7 tại xóm Khăm, xã Nật Sơn
1,40
10.080
101
Năm 2028 - 2030
8
Khu dân cư số 1 tại xóm Sáng Trong, xã Nật Sơn
2,50
18.000
180
Năm 2026 - 2028
9
Khu dân cư số 2 tại xóm Sáng Trong, xã Nật Sơn
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
10
Khu dân cư số 1 tại xóm Khoai, xã Nật Sơn
1,70
12.240
122
Năm 2026 - 2028
11
Khu dân cư số 2 tại xóm Khoai, xã Nật Sơn
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
12
Khu dân cư số 3 tại xóm Khoai, xã Nật Sơn
4,80
34.560
346
Năm 2026 - 2028
13
Khu dân cư xóm Chỉ Bái, xã Nật Sơn
5,00
36.000
360
Năm 2028 - 2030
14
Khu dân cư xóm Nèo, xã Nật Sơn
1,40
10.080
101
Năm 2026 - 2028
15
Khu dân cư xóm Cầu, xã Nật Sơn
1,00
7.200
72
Năm 2026 - 2028
16
Khu dân cư xóm Láu Ráy, xã Nật Sơn
3,00
21.600
216
Năm 2028 - 2030
17
Khu dân cư xóm Cuôi, xã Nật Sơn
3,00
21.600
216
Năm 2026 - 2028
18
Khu dân cư xóm Ngheo, xã Nật Sơn
2,50
18.000
180
Năm 2028 - 2030
19
Khu dân cư xóm Bờ, xã Nật Sơn
1,80
12.960
130
Năm 2026 - 2028
20
Khu dân cư xóm Rường, xã Nật Sơn
3,10
22.320
223
Năm 2028 - 2030
21
Khu dân cư xóm Tre Thị, xã Nật Sơn
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
22
Khu dân cư xóm Bờ Nè, xã Nật Sơn
3,50
25.200
252
Năm 2026 - 2028
61
Xã Kim Bôi
156,00
1.123.200
5.616
1
Khu vực phát triển đô thị tại xóm Chiềng, xã Kim Bôi
35,00
252.000
1.260
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực phát triển đô thị Vĩnh Đồng 4, xã Kim Bôi
33,00
237.600
1.188
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực phát triển đô thị tại Khu Bo, xã Kim Bôi
35,00
252.000
1.260
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển đô thị Kim Bôi - Hợp Kim
35,00
252.000
1.260
Năm 2026 - 2028
5
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn tại xóm Yên, xã Kim Bôi
18,00
129.600
648
Năm 2026 - 2028
62
Xã Mường Động
55,19
397.368
2.528
1
Khu vực phát triển điểm dân cư nông thôn số 01 thuộc địa bàn xã
Vĩnh Tiến trước sắp xếp
14,30
102.960
515
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
2
Khu vực phát triển điểm dân cư nông thôn số 02 thuộc địa bàn xã
Vĩnh Tiến trước sắp xếp
25,86
186.192
931
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực phát triển điểm dân cư nông thôn số 02 thuộc địa bàn xã
Đông Bắc trước sắp xếp
15,03
108.216
1.082
Năm 2026 - 2028
63
Xã Dũng Tiến
396,66
2.855.952
15.198
1
Khu đô thị Mỵ Hòa
202,00
1.454.400
7.272
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn mới Cuối Hạ
53,16
382.752
1.914
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị Cuối Hạ
86,00
619.200
3.096
Năm 2028 - 2030
4
Khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Mỵ Hòa (Thung Châu)
30,00
216.000
1.080
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở Mỵ Hòa 1
8,50
61.200
612
Năm 2028 - 2030
6
Khu nhà ở Mỵ Hòa 2
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
7
Khu nhà ở tái định cư Mỵ Hòa
2,00
14.400
144
Năm 2028 - 2030
8
Khu nhà ở tái định cư Nuông Dăm
1,50
10.800
108
Năm 2026 - 2028
9
Khu nhà ở Nuông Dăm
3,50
25.200
252
Năm 2026 - 2028
64
Xã Hợp Kim
409,30
2.946.960
14.735
1
Khu vực phát triển khu nhà ở Hợp Kim 1 tại xóm Nam Thượng và
xóm Bôi cả thuộc địa bàn xã Nam Thượng trước sắp xếp (nay là xã
Hợp Kim); ven sông Bôi, giáp đường tỉnh 12B.
71,70
516.240
2.581
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển khu nhà ở Hợp Kim 2 tại xóm Nam Hạ thuộc địa
bàn xã Nam Thượng trước sắp xếp (nay thuộc xóm Nam Bãi xã Hợp
Kim); ven sông Bôi, giáp cầu Nam Thượng.
53,60
385.920
1.930
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực phát triển khu nhà ở Hợp Kim 3 tại xóm Bãi Xe thuộc địa
bàn xã Nam Thượng trước sắp xếp (nay thuộc xóm Nam Bãi xã Hợp
Kim); ven sông Bôi, giáp cầu Nam Thượng.
59,70
429.840
2.149
Năm 2028 - 2030
4
Khu vực phát triển khu nhà ở Bãi Xe 1 tại thôn Bình Tân và xóm
Nam Thượng thuộc địa bàn xã Nam Thượng trước sắp xếp (nay
thuộc thôn Bình Tân xã Hợp Kim).
165,00
1.188.000
5.940
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
5
Khu vực phát triển khu nhà ở Bãi Xe 2 tại xóm Sào Bắc thuộc địa
bàn xã Sào Báy trước sắp xếp (nay xóm Sào Bắc xã Hợp Kim);
38,70
278.640
1.393
Năm 2028 - 2030
6
Khu vực phát triển khu nhà ở Nà Bờ 1 tại xóm Nà Bờ thuộc địa bàn
xã Sào Báy trước sắp xếp (nay là xóm Nà Bờ xã Hợp Kim); ven sông
Bôi, giáp dự án Khu du lịch sinh thái Việt - Eco Hoà Bình.
20,60
148.320
742
Năm 2026 - 2028
65
Xã Lạc Thủy
41,20
296.640
2.966
1
Khu Dân Cư mới Tân Tiến
15,00
108.000
1.080
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư mới Đồng Tâm
15,00
108.000
1.080
Năm 2028 - 2030
3
Khu dân cư Liên Hồng 2
11,20
80.640
806
Năm 2026 - 2028
66
Xã An Bình
13,91
100.152
1.002
1
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại thôn Ninh Nội, xã An
Bình, tỉnh Phú Thọ
4,20
30.240
302
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại thôn Chợ Đập, xã An
Bình, tỉnh Phú Thọ
3,07
22.104
221
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở thương mại thôn Liên Ba, xã An
Bình, tỉnh Phú Thọ
6,64
47.808
478
Năm 2026 - 2028
67
Xã An Nghĩa
0,00
0
0
68
Xã Yên Thủy
0,00
0
0
69
Xã Lạc Lương
13,50
97.200
972
1
Dự án Khu dân cư nông thôn xóm Bãi Đa 2, xã Lạc Lương
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
2
Dự án Khu dân cư nông thôn xóm Lương Thành, xã Lạc Lương
3,50
25.200
252
Năm 2028 - 2030
3
Dự án Khu dân cư nông thôn xóm Tròng, xã Lạc Lương
3,00
21.600
216
Năm 2026 - 2028
4
Dự án Khu dân cư nông thôn xóm Thống Nhất, xã Lạc Lương
3,00
21.600
216
Năm 2026 - 2028
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
4.209,07
30.305.336
171.463
70
Phường Vĩnh Yên
565,30
4.070.160
23.123
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu vực đồng Lay, đồng Dộc Nóng (phía Bắc đường song song
đường sắt Hà Nội - Lào Cai, bên phải cầu vượt đường sắt QL2C)
thuộc QHPK A1
17,60
126.720
634
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực đồng Sốc, đám Mạ (phía Nam đường Vành đai 2 TP Vĩnh
Yên và đường Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Yên) thuộc QHPK
A1
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực đồng Đức, đồng Tràng (phía Nam đường QL2 tránh Vĩnh
Yên) thuộc QHPK A2
80,00
576.000
2.880
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực đồng hang Rắn, Chổ Mối, Trên Đồng (phía Bắc đường song
song đường sắt Hà Nội - Lào Cai, bên trái cầu vượt đường sắt QL2C)
thuộc QHPK A2
28,00
201.600
1.008
Năm 2026 - 2028
5
Khu vực đồng Ngòi, đồng Roi, Quán Trắng (phía Nam đường 36m từ
đường Nguyễn Thị Minh Khai-QL2C và phía Bắc đường QL2 tránh
Vĩnh Yên) thuộc QHPK A3
140,00
1.008.000
5.040
Năm 2028 - 2030
6
Khu vực Đồng Gáo (phía Bắc đường 36m từ đường Nguyễn Thị
Minh Khai-QL2C Giáp Khu dân cư cũ TDP Cả) thuộc QHPK A3
26,00
187.200
1.872
Năm 2026 - 2028
7
Khu vực đồng Đình Lẽ, Cổng Phan (phía Bắc đường 36m từ đường
Nguyễn Thị Minh Khai-QL2C, giáp Khu dân cư cũ TDP Trà 1, Trà
2, An Phú) thuộc QHPK A3
14,00
100.800
1.008
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực đồng Hủm Sạu, Châm Chim (phía Nam đường song song
đường sắt Hà Nội - Lào Cai, gần cụm KT-XH Đồng Tâm-Hội Hợp)
thuộc QHPK A3
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
9
Khu vực ven bờ kênh Bến Tre (Giáp Khu dân cư cũ đoạn từ Cầu Oai
đến đường sắt) thuộc QHPK A3
7,00
50.400
504
Năm 2026 - 2028
10
Khu vực đồng Nghè (phía Đông đường từ cầu Đầm Vạc đi QL2 tránh
TP Vĩnh Yên) thuộc QHPK A4
42,70
307.440
1.537
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
11
Khu vực đồng Cây Đề (giáp sân Golf Đầm Vạc và khu đô thị Nam
Vĩnh Yên GĐ1) thuộc QHPK A4
10,00
72.000
720
Năm 2028 - 2030
12
Khu vực đồng Gò Ấp, đồng Cốc, đồng Nảy (phía Nam đường QL2
tránh TP Vĩnh Yên) thuộc QHPK B1
180,00
1.296.000
6.480
Năm 2026 - 2028
71
Phường Vĩnh Phúc
16,87
121.464
1.215
1
Khu vực núi Đúng, giáp QL2B
4,30
30.960
310
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực bệnh viện sản nhi cũ
0,67
4.824
48
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phía Bắc đường Vành đai 2 giáp Lữ đoàn 204
5,00
36.000
360
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực nút giao giữa QL2B với đường vành đai II thuộc TDP Gò
Dung, phường Vĩnh Phúc
6,90
49.680
497
Năm 2026 - 2028
72
Phường Phúc Yên
0,00
0
0
73
Phường Xuân Hòa
1.478,70
10.646.640
54.245
1
Khu vực Đồng Giãng
14,00
100.800
1.008
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực Thanh Cao
5,60
40.320
403
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực Cao Quang
7,50
54.000
540
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực Lập Đinh
339,60
2.445.120
12.226
Năm 2026 - 2028
5
Khu vực Đồng Dành
1,00
7.200
72
Năm 2028 - 2030
6
Khu vực phía Nam hồ Đại Lải
176,00
1.267.200
6.336
Năm 2026 - 2028
7
Khu vực 2 bên đường Nguyễn Tất Thành
368,00
2.649.600
13.248
Năm 2026 - 2028
8
Khu vực phía Bắc hồ Đại Lải
567,00
4.082.400
20.412
Năm 2028 - 2030
74
Xã Bình Nguyên
217,16
1.563.552
9.786
1
Khu đô thị sinh thái phía tây đường Nguyễn Tất Thành địa phận xã
Bình Nguyên, tỉnh Phú Thọ
162,50
1.170.000
5.850
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị giáp giáp đường Vành đai 4 và Khu Công nghiệp Nam
Bình Xuyên địa phận xã Bình Nguyên, tỉnh Phú Thọ
26,75
192.600
1.926
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà thị giáp đường ĐT.302, ĐT.302B và đường kết nối KCN
Khai Quang với KCN Sơn Lôi, xã Bình Nguyên, tỉnh Phú Thọ
27,91
200.952
2.010
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
75
Xã Xuân Lãng
95,36
686.592
3.433
1
ĐTXD Khu đô thị mới xã Tân Phong
25,86
186.192
931
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị mới tại thị trấn Thanh Lãng
45,00
324.000
1.620
Năm 2028 - 2030
3
Khu đô thị mới tại thị trấn Đạo Đức
24,50
176.400
882
Năm 2026 - 2028
76
Xã Bình Xuyên
54,02
388.966
3.890
1
Khu đô thị mới Gia Khánh
26,82
193.126
1.931
Năm 2026 - 2028
2
Khu đất phát triển đô thị mới tại xã Bình Xuyên
27,20
195.840
1.958
Năm 2028 - 2030
77
Xã Bình Tuyền
33,98
244.656
2.447
1
Khu đô thị mới xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên
27,87
200.664
2.007
Năm 2026 - 2028
2
Tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành kéo dài (ĐT.311)
1,81
13.032
130
Năm 2028 - 2030
3
Khu đất thôn Đê Hến
4,30
30.960
310
Năm 2026 - 2028
78
Xã Hội Thịnh
99,73
718.056
3.954
1
Khu vực phát triển Khu đô thị mới hai bên đường Vành đai 2, thành
phố Vĩnh Yên (thuộc địa bàn xã Thanh Vân trước sắp xếp)
52,10
375.120
1.876
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực quy hoạch phát triển nhà ở kết hợp chợ Duy Phiên
4,80
34.560
346
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực giữa CCN Vân Hội và đường song song với đường sắt vị trí
gần nút giao đường ĐT.310C
21,00
151.200
756
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển Khu đô thị mới thuộc địa bàn xã Hợp Thịnh trước
sắp xếp
16,53
119.016
595
Năm 2028 - 2030
5
Khu vực thôn Xuân Mới
5,30
38.160
382
Năm 2028 - 2030
79
Xã Yên Lạc
431,94
3.109.990
19.118
1
Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Đầm Khanh tại xã Yên Lạc
(thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc cũ)
21,60
155.520
1.555
Năm 2026 - 2028
2
Dự án đầu tư phát triển đô thị (Khu đô thị Green City) tại thị trấn
Yên Lạc, Bình Định và xã Trung Nguyên cũ
47,40
341.280
3.413
Năm 2028 - 2030
3
Dự án phát triển đô thị xã Yên Lạc tại xã Trung Nguyên và thị trấn
yên Lạc, huyện Yên Lạc cũ
44,40
319.680
1.598
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
4
Dự án Khu đô thị sinh thái tại xã Yên Lạc khu vực thị trấn Yên lạc,
huyện Yên Lạc cũ
37,10
267.120
1.336
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị mới xã Yên Lạc tại xã Đồng Cương và xã Bình Định cũ
20,54
147.874
739
Năm 2026 - 2028
6
Dự án Khu nhà ở thương mại xã Yên Lạc tại xã Đồng Cương cũ
7,60
54.720
547
Năm 2028 - 2030
7
Dự án Phát triển đô thị xã Yên Lạc tại xã Đồng Cương cũ
22,52
162.108
1.621
Năm 2026 - 2028
8
Dự án Khu đô thị sinh thái và Dịch vụ xã Yên Lạc (phía Nam thành
phố Vĩnh Yên tại huyện Yên Lạc và huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc cũ)
208,30
1.499.760
7.499
Năm 2028 - 2030
9
Khu đô thị mới tại xã Yên Lạc
22,49
161.928
810
Năm 2028 - 2030
80
Xã Tề Lỗ
85,66
616.752
3.577
1
Khu vực phát triển Khu đô thị mới Nam Sông Phan thuộc QHPK B3
45,00
324.000
1.620
Năm 2026 - 2028
2
Dự án Khu nhà ở Bình Dương (giai đoạn 2) tại xã Đồng Văn, Tề Lỗ -
huyện Yên Lạc và xã Bình Dương - huyện Vĩnh Tường (nay là xã Tề
Lỗ)
4,50
32.400
324
Năm 2028 - 2030
3
Dự án Khu đô thị mới Đồng Văn, xã Tề Lỗ
26,95
194.040
970
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển nhà ở mới thôn Giã Bàng 3, xã Tề Lỗ
9,21
66.312
663
Năm 2028 - 2030
81
Xã Liên Châu
94,00
676.800
3.384
1
Khu vực phát triển khu dân cư nông thôn xã Liên Châu (phía bắc
trung tâm hành chính xã)
94,00
676.800
3.384
Năm 2026 - 2028
82
Xã Tam Hồng
38,30
275.760
1.379
1
Khu vực phát triển khu đô thị tiếp giáp đường Vành đai 4 và đường
trục Bắc – Nam đô thị Vĩnh Phúc (Khu đô thị mới Yên Lạc CNC)
38,30
275.760
1.379
Năm 2026 - 2028
83
Xã Nguyệt Đức
88,00
633.600
3.168
1
Khu đô thị tại xã Nguyệt Đức, tỉnh Phú Thọ
30,00
216.000
1.080
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị mới tại xã Nguyệt Đức, tỉnh Phú Thọ
25,00
180.000
900
Năm 2028 - 2030
3
Khu nhà ở tại xã Nguyệt Đức, tỉnh Phú Thọ
18,00
129.600
648
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở tại xã Nguyệt Đức, tỉnh Phú Thọ
15,00
108.000
540
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
84
Xã Vĩnh Tường
158,44
1.140.768,00
5.860
1
Khu đô thị tại khu vực phía Tây Nam nút giao QL2C và ĐT.304
23,00
165.600
828
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị mới Tam Phúc, xã Vĩnh Tường
20,30
146.160
731
Năm 2028 - 2030
3
Khu đô thị phía Bắc vòng xuyến cầu Vĩnh Thịnh
13,00
93.600
468
Năm 2026 - 2028
4
Khu đô thị mới tại Đầm Sóc, xã Vĩnh Tường
44,00
316.800
1.584
Năm 2028 - 2030
5
Khu đô thị mới tại khu đồng Cửa, Ao Thọ và đồng Cửa, xã Vĩnh
Tường
23,80
171.360
857
Năm 2026 - 2028
6
Khu đô thị dọc hai bên QL2C, khu vực phía Bắc nút giao đường
Vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc
30,00
216.000
1.080
Năm 2028 - 2030
7
Khu nhà ở Thương mại Vĩnh Tường
4,34
31.248
312
Năm 2026 - 2028
85
Xã Thổ Tang
96,00
691.200
3.600
1
Khu vực phát triển nhà ở xứ đồng Nhà Gạo tại thôn Bắc Cường
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển nhà ở thôn Phú Hạnh, thôn Chùa Chợ, thôn Phú
Thứ A (giáp Trung tâm thương mại và Nhà ở Phúc Sơn)
70,00
504.000
2.520
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển nhà ở tại thôn Bắc Cường (giáp xã Vĩnh Hưng)
22,00
158.400
792
Năm 2026 - 2028
86
Xã Vĩnh Hưng
191,00
1.375.200
6.876
1
Khu vực phát triển khu đô thị hỗn hợp trục trung tâm xã Vĩnh Hưng
91,00
655.200
3.276
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển khu đô thị trung tâm xã Vĩnh Hưng
100,00
720.000
3.600
Năm 2028 - 2030
87
Xã Vĩnh An
0,00
0
0
88
Xã Vĩnh Phú
33,00
237.600
1.440
1
Khu vực dự kiến đất ở mới khu vực 1
26,00
187.200
936
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự kiến đất ở mới khu vực 2
7,00
50.400
504
Năm 2028 - 2030
89
Xã Vĩnh Thành
57,15
411.480
2.675
1
Khu đô thị mới xã Vĩnh Thành
40,00
288.000
1.440
Năm 2026 - 2028
2
Dự án phát triển nhà ở đô thị tại thôn Trung, Nam, Đông xã Vĩnh
Thành
8,00
57.600
576
Năm 2028 - 2030
3
Dự án phát triển nhà ở đô thị tại thôn Chùa xã Vĩnh Thành
9,15
65.880
659
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
90
Xã Tam Đảo
39,00
280.800
2.808
1
Khu vực giáp đường TL 302 đi Tây Thiên sau Công an Tam Đảo
10,00
72.000
720
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực đối diện UBND xã Hợp Châu cũ và giáp đường QL2B mới
14,00
100.800
1.008
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực vòng xuyến Hợp Châu đi Gia Khánh cũ, đi Vĩnh Yên cũ
15,00
108.000
1.080
Năm 2026 - 2028
91
Xã Đạo Trù
74,96
539.712
3.597
1
Dự án phát triển nhà ở thôn Tân Phú
15,10
108.720
1.087
Năm 2026 - 2028
2
Dự án phát triển nhà ở thôn Xóm Gò
9,87
71.064
711
Năm 2028 - 2030
3
Dự án phát triển nhà ở thôn Đồng Pheo
25,10
180.720
904
Năm 2026 - 2028
4
Dự án phát triển nhà ở thôn Quang Đạo
24,89
179.208
896
Năm 2026 - 2028
92
Xã Tam Dương
83,16
598.733
4.325
1
Khu vực phát triển đô thị phía Bắc đường từ QL2C đi cầu Bì La, thị
trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là xã Tam
Dương, tỉnh Phú Thọ)
19,37
139.445
697
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực phát triển đô thị phía Đông ĐT.306, đoạn từ QL2C đi cầu
Bì La, xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ
11,78
84.816
424
Năm 2028 - 2030
3
Khu vực phát triển đô thị phía Tây ĐT.309C (theo Quyết định
158/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ Tướng Chính phủ), đoạn từ
ĐH.24B đến ĐT.309, xã Tam Dương
15,03
108.216
541
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực phát triển đô thị phía Tây ĐT.309C (theo Quyết định
158/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ Tướng Chính phủ), đoạn từ
ĐT.309 đến ĐH.29, xã Tam Dương
4,63
33.336
333
Năm 2026 - 2028
5
Khu vực phát triển đô thị phía Đông ĐT.309C (theo Quyết định
158/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ Tướng Chính phủ), đoạn từ
ĐT.309 đến ĐH.29, xã Tam Dương
6,48
46.656
467
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực phát triển đô thị phía Đông đường ĐH.25, đoạn từ ĐT.309
đến khu vực thôn Bảo Chúc, xã Tam Dương
12,76
91.872
919
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
7
Dự án khu nhà ở đô thị (khu vực đối diện khu công nghiệp Tam
Dương)
9,11
65.592
656
Năm 2026 - 2028
8
Dự án khu nhà ở hỗn hợp (khu vực đối diện khu công nghiệp Tam
Dương)
4,00
28.800
288
Năm 2026 - 2028
93
Xã Hoàng An
0,00
0
0
94
Xã Tam Dương Bắc
29,00
208.800
2.088
1
Khu dân cư nông thôn tại khu đồng Đanh, thôn Nhân Lý, xã Tam
Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ
3,70
26.640
266
Năm 2026 - 2028
2
Khu dân cư nông thôn tại khu đồng Cây Nứa, đồng Khay, thôn 7, xã
Tam Dương Bắc
4,40
31.680
317
Năm 2028 - 2030
3
Khu dân cư nông thôn tại khu Đồng Vàng, thôn Nhân Lý, xã Tam
Dương Bắc
2,20
15.840
158
Năm 2026 - 2028
4
Khu dân cư nông thôn tại khu đồng Giếng Thuần, thôn Làng Mạ, xã
Tam Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ
2,00
14.400
144
Năm 2026 - 2028
5
Khu dân cư nông thôn tại khu đồng Ao Bồ, đồng Gốc Vối, thôn
Nhân Lý, thôn Yên Chung, thôn Quẵng, xã Tam Dương Bắc, tỉnh
Phú Thọ
5,10
36.720
367
Năm 2026 - 2028
6
Khu dân cư nông thôn tại tại khu đồng Bãi Nác, thôn Làng Mạ, xã
Tam Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ
1,70
12.240
122
Năm 2028 - 2030
7
Khu dân cư nông thôn tại khu vực đồng Tàu, thôn Quan Ngoại, xã
Tam Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ
1,40
10.080
101
Năm 2026 - 2028
8
Khu dân cư nông thôn tại khu đồng Cây Sung, thôn 2, xã Tam
Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ
2,30
16.560
166
Năm 2026 - 2028
9
Khu dân cư nông thôn tại khu đồng Đám Mốc, thôn Đông Trung, xã
Tam Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ
6,20
44.640
446
Năm 2026 - 2028
95
Xã Lập Thạch
0,00
0
0
96
Xã Tiên Lữ
0,00
0
0
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành đến
2030
(m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
97
Xã Thái Hòa
0,00
0
0
98
Xã Hợp Lý
54,34
391.255
2.093
1
Khu vực Núi đá Thụt, thôn Văn Trưng
17,69
127.368
637
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực Núi đá Thụt, thôn Văn Trưng
3,80
27.331
273
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực Đồi Thằn Lằn, thôn Quế Miêng
32,86
236.556
1.183
Năm 2026 - 2028
99
Xã Tam Sơn
94,00
676.800
3.384
1
Khu đô thị phía Đông xã Tam Sơn (thôn Lạc Kiều, thôn Hưng Đạo,
thôn Lũng Gì, thôn Thụy Điền)
70,00
504.000
2.520
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở thương mại xã Tam Sơn (thôn Lũng Gì, thôn Hoa Cao,
thôn Thụy Điền)
24,00
172.800
864
Năm 2026 - 2028
100
Xã Sông Lô
0,00
0
0
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 4: Các dự án nhà ở thuộc dự án sân golf
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
TOÀN TỈNH
13.581,03
4.074,31
25.668.147
128.341
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
4.059,21
1.217,76
7.671.907
38.360
1
Sân golf Việt Trì (Vị trí: Tại phường Vân Phú, phường Nông Trang và xã
Hy Cương; giáp đường Nguyễn Tất Thành và đường Trường Chinh) Khoảng
62,15 ha, nằm trong tổng thể dự án Khu đô thị sinh thái và thể thao Việt Trì
với tổng diện tích là 170,38 ha - Chủ đầu tư là Công ty CP Tập đoàn T&T
62,15
18,65
117.464
587
Năm 2026 - 2028
2
Sân golf Vô Tranh (Vị trí: Tại xã Văn Lang; giáp đường tỉnh 315D và
ĐT312B; giáp nút giao IC11 Hạ Hoà, cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
- Quy mô diện tích: Khoảng 154,73 ha, nằm trong tổng thể dự án Khu dân cư
nông thôn mới kết hợp sinh thái nghỉ dưỡng và sân gôn Vô Tranh là 288,42
ha)
154,37
46,31
291.759
1.459
Năm 2028 - 2030
3
Sân golf Ao Giời - Suối Tiên (Vị trí: Tại xã Hiền Lương; giáp đường HL.67, đường
trục xã Hiền Lương; cách nút giao IC11 Hạ Hoà khoảng 5km. Quy mô diện tích:
Khoảng 109,09 ha, nằm trong tổng thể dự án Khu du lịch, dịch vụ thể thao và nhà ở
sinh thái Ao Giời - Suối Tiên là 196,45 ha)
109,09
32,73
206.180
1.031
Năm 2026 - 2028
4
Sân golf Tinh Nhuệ (- Vị trí: Tại xã Yên Sơn; giáp đường tỉnh 317 và
TL317G (hướng từ Phú Thọ cũ đi Hoà Bình). Quy mô diện tích: Khoảng
129,72 ha, nằm trong tổng thể dự án Khu dân cư nông thôn mới kết hợp dịch
vụ nghỉ dưỡng và sân gôn Tinh Nhuệ là 296,41 ha.
Đã có Nhà đầu tư quan tâm)
129,72
38,92
245.171
1.226
Năm 2028 - 2030
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
5
Sân golf Cẩm Khê (Vị trí: Tại xã Cẩm Khê; giáp đường tỉnh 315D (đường
liên vùng kết nối Tam Nông - Cẩm Khê - Hạ Hoà). Quy mô diện tích:
Khoảng 86,89 ha, nằm trong tổng thể dự án Khu dân cư nông thôn mới kết
hợp du lịch sinh thái và thể thao Cẩm Khê là 388,43 ha)
86,89
26,07
164.222
821
Năm 2026 - 2028
6
Sân golf Thanh Sơn - Thanh Thủy (Vị trí: Tại xã Cự Đồng và xã Tu Vũ;
giáp đường tỉnh 317G. Quy mô diện tích: Khoảng 33,99 ha, nằm trong tổng
thể dự án Khu dân cư nông thôn mới, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và dịch vụ
thể thao tại huyện Thanh Sơn và Thanh Thuỷ là 266,58 ha)
33,99
10,20
64.241
321
Năm 2028 - 2030
7
Sân golf Phượng Mao (Vị trí: Tại xã Cự Đồng giáp đường QL.70. Quy mô
diện tích: Dự kiến khu phức hợp đô thị nghỉ dưỡng và sân golf quy mô
khoảng 500ha, trong đó sân golf khoảng 90ha)
500,00
150,00
945.000
4.725
Năm 2026 - 2028
8
Sân golf Vườn Vua (Vị trí: Tại xã Cự Đồng và xã Tu Vũ; giáp đường tỉnh
317G. Quy mô diện tích: Khoảng 90 ha)
90,00
27,00
170.100
851
Năm 2028 - 2030
9
Sân golf Cẩm Khê (xã Phú Khê) Vị trí: Tại Vị trí: Tại xã Cẩm Khê và xã
Phú Khê; giáp đường QL32C; ĐT.313 và 313E. Quy mô diện tích: khoảng
100 ha, nằm trong tổng thể dự án Khu phức hợp đô thị nghỉ dưỡng sinh thái
và sân gôn huyện Cẩm Khê với quy mô 1.467 ha)
1.467,00
440,10
2.772.630
13.863
Năm 2026 - 2028
10
Sân golf tại xã Vạn Xuân, Thọ Văn (Vị trí: Tại xã Thọ Văn, Vạn Xuân;
giáp đường QL32 và ĐT315. Quy mô diện tích: Khoảng 200 ha, thuộc dự án
Khu dân cư nông thôn mới kết hợp sinh thái nghỉ dưỡng và sân gôn tại xã
Vạn Xuân, xã Thọ Văn)
200,00
60,00
378.000
1.890
Năm 2028 - 2030
11
Sân golf Sơn Hùng (Vị trí: Tại xã Thanh Sơn; giáp đường tỉnh 325E; đấu nối
thuận lợi với QL32. Quy mô diện tích: Khoảng 200 ha thuộc dự án Khu du
lịch sinh thái nghỉ dưỡng và sân gôn Sơn Hùng)
200,00
60,00
378.000
1.890
Năm 2026 - 2028
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
12
Sân golf Phù Ninh (Vị trí: Tại xã Phù Ninh và phường Vân Phú; giáp đường
tỉnh 318C – đường Âu Cơ. Quy mô diện tích: Chưa xác định được quy mô
diện tích, thuộc dự án Khu phức hợp đô thị nghỉ dưỡng sinh thái và sân gôn
Phù Ninh)
0
0
Năm 2028 - 2030
13
Khu du lịch lễ hội, văn hóa, thể thao và đô thị sinh thái tại khu vực Đền
Hùng (Vị trí: Tại xã Xuân Lũng, xã Hy Cương và Lâm Thao; Chưa xác định
được vị trí quy hoạch cụ thể. Quy mô cả dự án Khu du lịch lễ hội, văn hóa,
thể thao và đô thị sinh thái tại khu vực Đền Hùng tại huyện Phù Ninh cũ và
thành phố Việt Trì chưa được nghiên cứu xác định)
0
0
Năm 2026 - 2028
14
Sân golf Tiên Lương tại xã Tiên Lương với diện tích khoảng 278 ha. Hiện
trạng chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuất xen lẫn mặt nước; đáp ứng điều
kiện về sân golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020. Kết nối hạ
tầng: Tiếp giáp với Đường giao thông liên vùng kết nối đường Hồ Chí Minh
với quốc lộ 70B, Quốc lộ 32C tỉnh Phú Thọ đi tỉnh Yên Bái.
278,00
83,40
525.420
2.627
Năm 2028 - 2030
15
Sân golf Đồng Lương tại xã Đồng Lương với diện tích khoảng 228 ha. Hiện
trạng chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuấtxen lẫn mặt nước; đáp ứng điều
kiện về sân golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020. Kết nối hạ
tầng: Tiếp giáp với Đường giao thông liên vùng kết nối đường Hồ Chí Minh
với quốc lộ 70B, Quốc lộ 32C tỉnh Phú Thọ đi tỉnh Yên Bái.
228,00
68,40
430.920
2.155
Năm 2026 - 2028
16
Sân golf Đầm Trì tại xã Hiền Lương với diện tích khoảng 230 ha. Hiện trạng
chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuất xen lẫn mặt nước; đáp ứng điều kiện về
sân golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020. Kết nối hạ tầng: Tiếp
giáp với Đường giao thông liên vùng kết nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ
70B, Quốc lộ 32C tỉnh Phú Thọ đi tỉnh Yên Bái
230,00
69,00
434.700
2.174
Năm 2028 - 2030
17
Sân golf Hàm kỳ tại xã Hiền Lương (Khu dân cư nông thôn mới kết hợp
sinh thái nghỉ dưỡng và sân golf Hàm Kỳ)
290,00
87,00
548.100
2.741
Năm 2028 - 2030
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
6.187,82
1.856,35
11.694.980
58.475
04 sân đã giao chủ đầu tư:
1
Sân golf Phúc Tiến (Vị trí: Xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ. Quy mô diện tích
196 ha; Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Golf An Việt Hòa Bình.
Tiến độ: Dự án đang triển khai hoàn thiện các thủ tục về đầu tư xây dựng và
chưa đi vào hoạt động)
196,00
58,80
370.440
1.852
Năm 2026 - 2028
2
Sân golf Kỳ Sơn (Vị trí: Xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ. Quy mô diện tích
185,5 ha. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Đô thị và Thương
mại. Tiến độ: Dự án đang triển khai hoàn thiện các thủ tục về giải phóng mặt
bằng, ĐTXD và chưa đi vào hoạt động
185,50
55,65
350.595
1.753
Năm 2026 - 2028
3
Sân golf Quốc tế Quang Tiến (Vị trí: Xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ. Quy
mô diện tích: 180 ha - Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Golf Quốc tế Quang
Tiến. Tiến độ: Dự án đang triển khai hoàn thiện các thủ tục về giải phóng mặt
bằng, ĐTXD và chưa đi vào hoạt động)
180,00
54,00
340.200
1.701
Năm 2026 - 2028
4
Sân golf Độc Lập tại xã Độc Lập, thành phố Hòa Bình cũ (nay là phường Kỳ
Sơn) đã được UBND tỉnh Hòa Bình cũ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận đầu tư tại Quyết định số 7/QĐ-UBND ngày
23/5/2025, chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Duy Anh.Hiện
nay Chủ đầu tư đang tiến hành GPMB và triển khai các thủ tục liên quan theo
quy định. Quy mô diện tích khoảng 104,32 ha; Quy mô đầu tư: Sân golf 18 lỗ
tiêu chuẩn quốc tế và khu du lịch nghỉ dưỡng
104,32
31,30
197.165
986
Năm 2026 - 2028
Các sân chưa triển khai, gồm:
5
Cụm sân golf phía Bắc thành phố Hòa Bình (07 sân): Hợp Thành (18),
Quang Tiến (36, 18), Mông Hóa - Phương Kỳ Sơn (18), phường Kỳ Sơn
(36), Mông Hóa (18), Thịnh Minh (36): Vị trí: Tại phườngKỳ Sơn, Tân
Hòa, xã Thịnh Minh. Quy mô diện tích khoảng 865 ha
865,00
259,50
1.634.850
8.174
Năm 2026 - 2028
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
6
Cụm sân golf bờ phải Sông Đà (02 sân): Độc Lập (2*27), Phường Thái
Bình (27): Vị trí: Tại phường Kỳ Sơn, phường Thống Nhất; Quy mô diện
tích khoảng 470 ha.
470,00
141,00
888.300
4.442
Năm 2026 - 2028
7
Cụm sân golf bờ trái sông Đà (04 sân): Yên Mông (18), xã Hòa Bình
(2*18), Tu Lý Đà Bắc (2*36), Toàn Sơn (18): Vị trí: Tại phường Tân Hòa,
xã Đà Bắc. Quy mô diện tích khoảng 690 ha
690,00
207,00
1.304.100
6.521
Năm 2026 - 2028
8
Cụm sân Golf phía Bắc huyện Lương Sơn (03 sân): Tân Vinh (27), Cao
Sơn (36), Lâm Sơn - Mông Hóa (36): Vị trí: Tại phường Kỳ Sơn, xã Lương
Sơn. Quy mô diện tích khoảng 460 ha.
460,00
138,00
869.400
4.347
Năm 2026 - 2028
9
Cụm sân golf tại xã Cao Sơn (05 sân): Xóm Đồng Lau, Suối Bu, Thành
Sơn (36), xóm Khuộc và xã Đú Sáng (36), Hợp Hòa (36), Xóm Cao (27),
Vai Đào - Quê Sụ (27): Vị trí: Tại xã Lương Sơn, xã Liên Sơn, xã Nật Sơn.
Quy mô diện tích khoảng 750 ha
750,00
225,00
1.417.500
7.088
Năm 2026 - 2028
10
Sân golf Mai Châu: xã Tân Thành (18): Vị trí: Tại xã Tân Mai.
Quy mô diện tích khoảng 90 ha
90,00
27,00
170.100
851
Năm 2026 - 2028
11
Cụm sân golf Kim Bôi (09 sân): Bình Sơn - Hùng Sơn (27); xã Kim Bôi
(18); Tú Sơn (36), xã Tú Sơn - Đú Sáng (18), xã Vĩnh Tiến - Bình Sơn
(18), Mỵ Hòa (18), Sào Báy (18), Đú Sáng, Bình Sơn (36), Cuối Hạ,
Nuông Dăm (18): Vị trí: Tại xã Kim Bôi, Mường Động, Dũng Tiến, Hợp
Kim, Nật Sơn. Quy mô diện tích khoảng 460 ha.
460,00
138,00
869.400
4.347
Năm 2026 - 2028
12
Cụm sân golf Tân Lạc (02 sân): Xã Suối Hoa (27), Vân Sơn (18): Vị trí:
Tại xã Mường Hoa, Vân Sơn. Quy mô diện tích khoảng 205 ha
205,00
61,50
387.450
1.937
Năm 2026 - 2028
13
Cụm sân Cụm sân golf Lạc Sơn (02 sân): Xã Định Cư, Chí Đạo (18), Tân
Mỹ (18): Vị trí: Tại xã Đại Đồng, Quyết Thắng. Quy mô diện tích khoảng
170 ha
170,00
51,00
321.300
1.607
Năm 2026 - 2028
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
14
Cụm sân Golf Lạc Thủy: xã Đồng Tâm (2*18): Vị trí: Tại xã Lạc Thủy.
Quy mô diện tích khoảng 170 ha
170,00
51,00
321.300
1.607
Năm 2026 - 2028
15
Cụm sân golf Yên Thủy (02 sân): xã Bảo Hiệu và xã Hữu Lợi (54), Hữu
Lợi và Thị trấn Hàng Trạm (36): Vị trí: Tại xã Yên Thủy, Lạc Lương, Yên
Trị. Quy mô diện tích khoảng 450 ha
450,00
135,00
850.500
4.253
Năm 2026 - 2028
16
Sân golf tại Xóm Tiện, xã Thung Nai, huyện Cao Phong cũ (nay là xã
Thung Nai), diện tích khoảng 250 ha. Hiện trạng chủ yếu là đất rừng sản
xuất. Kết nối hạ tầng: Qua đường dẫn đường 435B, kết nối tuyến DT435
hướng đi từ xã Bình Thanh ra thành phố Hòa Bình cũ.
250,00
75,00
472.500
2.363
Năm 2026 - 2028
17
Sân golf Lạc Thủy 2 tại xã Đồng Tâm với diện tích khoảng 240 ha.
- Hiện trạng chủ yếu là đất rừng sản xuất, đất trồng cây ăn quả; đáp ứng điều
kiện về sân golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020;
- Kết nối hạ tầng: Kết nối tuyến QL21A hường đi từ thị trấn Chi Nê sang tỉnh
Hà Nam cũ.
240,00
72,00
453.600
2.268
Năm 2026 - 2028
18
Sân golf phía Đông phường Kỳ Sơn, tại phường Kỳ Sơn; Quy mô diện tích
khoảng 252 ha. Đối chiếu QHC tỷ lệ 1/10.000 thành phố Hòa Bình đến năm
2045 (được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 1515/QĐ-
UBND ngày 07/8/2024) là đất rừng sản xuất, đất dự trữ phát triển. Hiện trạng
chủ yếu là đất rừng sản xuất. Kết nối hạ tầng: Sân golf này nằm hai bên tuyến
đường liên vùng Hòa Bình đi Kim Bôi (đang thi công);
252,00
75,60
476.280
2.381
Năm 2026 - 2028
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
3.334,00
1.000,20
6.301.260
31.506
1
Sân golf Bắc Ngọc Thanh: Vị trí: Tại phường Xuân Hòa, nằm phía Bắc hồ
Đại Lải, giáp đường vành đai 5 thủ đô Hà Nội đi Thái Nguyên (gần khu du
lịch sinh thái Flamingo Đại Lải). Quy mô diện tích: Khoảng 187 ha
187,00
56,10
353.430
1.767
Năm 2026 - 2028
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
2
Khu vực sân golf Lập Đinh: Vị trí: Tại phường Xuân Hòa, nằm xung quanh
hồ Lập Đinh (thuộc dự án khu du lịch sinh thái Âu Cơ đã thu hồi) Quy mô
diện tích: Khoảng 80 ha.
80,00
24,00
151.200
756
Năm 2028 - 2030
3
Sân golf Bàn Long: Vị trí: Tại xã Tam Đảo, nằm dọc tuyến đường vành đai
5 ven chân núi Tam Đảo (thuộc một phần mỏ đá Bảo Quân và mỏ đá Tân
Phát) Quy mô diện tích: Khoảng 109 ha.
109,00
32,70
206.010
1.030
Năm 2028 - 2030
4
Sân golf Đồng Nhập: Vị trí: Tại xã Tam Đảo, nằm dọc tuyến đường vành đai
5 ven chân núi Tam Đảo (xung quanh hồ Đồng Nhập). Quy mô diện tích:
Khoảng 200 ha.
200,00
60,00
378.000
1.890
Năm 2026 - 2028
5
Sân golf Đại Đình: Vị trí: Tại xã Đại Đình, thuộc phạm vi quy hoạch khu di
tích quốc gia đặc biệt danh thắng Tây Thiên (tiếp giáp công viên cây xanh về
phía Tây) Quy mô diện tích: Khoảng 75 ha
75,00
22,50
141.750
709
Năm 2028 - 2030
6
Sân golf Bến Tắm: Vị trí: Tại xã Đại Đình, tiếp giáp ĐT.308C theo Quy
hoạch tỉnh Quy mô diện tích: Khoảng 75 ha.
75,00
22,50
141.750
709
Năm 2028 - 2030
7
Sân golf Đồng Mỏ: Vị trí: Tại xã Đạo Trù, tiếp giáp ĐT.308C theo Quy
hoạch tỉnh. Quy mô diện tích: Khoảng 85 ha
85,00
25,50
160.650
803
Năm 2026 - 2028
8
Sân golf Gia Khau: Vị trí: Tại xã Bình Tuyền, nằm dọc tuyến đường vành
đai 5 ven chân núi Tam Đảo (trong đó bao gồm mỏ đá Trung Màu đã đóng
cửa) và ĐT.311C. Quy mô diện tích: Khoảng 123 ha. Đã có Nhà đầu tư quan
tâm:
123,00
36,90
232.470
1.162
Năm 2028 - 2030
9
Sân golf Mỹ Khê: Vị trí: Tại xã Bình Tuyền, tiếp giáp Đường vành đai 5
Vùng Thủ đô Hà Nội. Quy mô diện tích: Khoảng 93 ha
93,00
27,90
175.770
879
Năm 2028 - 2030
10
Sân golf Vân Trục: Vị trí: Tại xã Lập Thạch, tiếp giáp ĐT.307D theo Quy
hoạch tỉnh. Quy mô diện tích: Khoảng 120 ha. Đã có Nhà đầu tư quan tâm:
120,00
36,00
226.800
1.134
Năm 2026 - 2028
11
Sân golf Bò Lạc: Vị trí: Tại xã Tam Sơn, tiếp giáp ĐT.307D theo Quy hoạch
tỉnh. Quy mô diện tích: Khoảng 125 ha.
125,00
37,50
236.250
1.181
Năm 2028 - 2030
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
12
Sân golf Liên Châu: Vị trí: Tại xã Liên Châu, tiếp giáp trục Bắc nam đô thị
Vĩnh Phúc (đi cầu Vân Phúc) và đường Vành đai 5 đô thị Vĩnh Phúc. Quy mô
diện tích: Khoảng 296 ha. Đã có nhà đầu tư quan tâm.
296,00
88,80
559.440
2.797
Năm 2028 - 2030
13
Sân golf Vĩnh Thịnh: Vị trí: Tại xã Vĩnh Phú, tiếp giáp tuyến QL2C (đi cầu
Vĩnh Thịnh) Quy mô diện tích: Khoảng 150 ha.
150,00
45,00
283.500
1.418
Năm 2026 - 2028
14
Sân golf Liên Châu 2 khoảng 546 ha (chủ yếu thuộc xã Liên Châu và một
phần thuộc xã Nguyệt Đức). Hiện trạng chủ yếu là đất màu ngoài bãi sông;
đáp ứng điều kiện về sân golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020;
Kết nối hạ tầng: Qua đường dẫn cầu Vân Phúc, kết nối tuyến QL2B với trục
Bắc nam đô thị Vĩnh Phúc và trục Bắc nam của Hà Nội
546,00
163,80
1.031.940
5.160
Năm 2028 - 2030
15
Sân golf Vĩnh Thành (khu vực hồ Vĩnh Thành, hồ Phân Lân Thượng) tại xã
Đạo Trù với diện tích khoảng 300 ha. Hiện trạng chủ yếu là đất đồi trồng
rừng sản xuất; đáp ứng điều kiện về sân golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP
ngày 27/4/2020. Kết nối hạ tầng: Quatuyến QL2D, đi tỉnh Tuyên Quang và
kết nối vớituyến QL2C tại phía Tây
300,00
90,00
567.000
2.835
Năm 2028 - 2030
16
Sân golf Đèo Nhe tại phường Xuân Hòa với diện tích khoảng 300 ha.
- Hiện trạng chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuất; đáp ứng điều kiện về sân
golf tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020. Kết nối hạ tầng: Tiếp
giáp tuyến đường Vành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội, nối với tỉnh Thái
Nguyên; nằm trên trục phát triển du lịch Đại Lải - Tam Đảo - Tây Thiên -
Sông Lô.
300,00
90,00
567.000
2.835
Năm 2026 - 2028
17
Sân golf Đèo Bụt tại phường Xuân Hòa với diện tích khoảng 250 ha. Hiện
trạng chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuất; đáp ứng điều kiện về sân golf tại
Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020. Kết nối hạ tầng: Tiếp giáp
ĐT.301B đi Thái Nguyên.
250,00
75,00
472.500
2.363
Năm 2028 - 2030
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
sân Golf
(ha)
Diện tích
khu đất dự
kiến PTNƠ
=30% diện
tích đất sân
golf (ha)
Diện tích
sàn dự
kiến (m2)
Dự kiến
Diện tích
sàn hoàn
thành
đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
18
Sân golf Vân Trục 2 tại xã Lập Thạch với diện tích khoảng 220 ha. Hiện
trạng chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuất; đáp ứng điều kiện về sân golf tại
Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020. Kết nối hạ tầng: Tiếp giáp tuyến
đường Vành đai 5 đô thị Vĩnh Phúc, nằm trên trục phát triển du lịch Đại Lải -
Tam Đảo - Tây Thiên - Sông Lô
220,00
66,00
415.800
2.079
Năm 2028 - 2030
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 5: Nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu chung cho các đối tượng được hưởng chính sách
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
TOÀN TỈNH
1.090,75
35.412.887,50
816.887,72
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
463,54
15.046.249,00
376.156,23
1
Phường Việt Trì
15,51
493.993,50
12.349,84
1
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng xã Trưng Vương
1,21
38.538,50
963,46
Năm 2026 - 2028
2
Nhà ở xã hội Thăng Long Việt Trì
2,85
90.772,50
2.269,31
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở xã hội Hòa Phong
1,45
46.182,50
1.154,56
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
2
Phường Nông Trang
11,94
380.289,00
9.507,23
1
Khu nhà ở xã hội Vân Cơ
0,44
14.014,00
350,35
Năm 2026 - 2028
2
Khu Nhà ở xã hội độc lập cao tầng Minh Phương
1,50
47.775,00
1.194,38
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2026 - 2028
3
Phường Thanh Miếu
10,82
344.617,00
8.615,43
1
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Sông Lô
3,37
107.334,50
2.683,36
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xã hội Bến Gót tại phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ
0,65
20.702,50
517,56
Năm 2026 - 2028
3
Dự án nhà ở xã hội tại khu vực băng 2 đại lộ Hùng Vương và nằm
giữa đường Việt Hưng, đường Kiến Thiết tại phường Thanh Miếu
3,00
95.550,00
2.388,75
Năm 2026 - 2028
4
Nhà ở xã hội Bạch Hạc tại phường Thanh Miếu
3,80
121.030,00
3.025,75
Năm 2028 - 2030
4
Phường Vân Phú
23,16
737.646,00
18.441,15
1
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Vân Phú
1,07
34.079,50
851,99
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xã hội tại khu vực đồi cây Quân
1,30
41.405,00
1.035,13
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
3
Khu nhà ở xã hội tại khu 3, phường Vân Phú
5,17
164.664,50
4.116,61
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Vân Phú
2,91
92.683,50
2.317,09
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở xã hội cao tầng Vân Phú
2,71
86.313,50
2.157,84
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
5
Phường Phú Thọ
20,55
654.517,50
16.362,94
1
Khu nhà ở xã hội Phú Thọ
8,50
270.725,00
6.768,13
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Phú Hà
2,05
65.292,50
1.632,31
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
6
Phường Phong Châu
12,10
385.385,00
9.634,63
1
Khu vực nhà ở xã hội Phú Hà
2,10
66.885,00
1.672,13
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
7
Phường Âu Cơ
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
8
Xã Phùng Nguyên
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
9
Xã Bản Nguyên
0,00
0,00
0,00
10
Xã Lâm Thao
0,00
0,00
0,00
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
11
Xã Xuân Lũng
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
12
Xã Hy Cương
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
13
Xã Thanh Ba
0,00
0,00
0,00
14
Xã Quảng Yên
16,00
509.600,00
12.740,00
1
Nhà ở cho công nhân cụm công nghiệp Quảng Yên
2,00
63.700,00
1.592,50
Năm 2026 - 2028
2
Nhà ở cho công nhân khu công nghiệp Thanh Ba
4,00
127.400,00
3.185,00
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
15
Xã Đông Thành
10,00
315.000,00
7.875,00
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
315.000,00
7.875,00
Năm 2028 - 2030
16
Xã Chí Tiên
10,00
390.000,00
9.750,00
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
390.000,00
9.750,00
Năm 2028 - 2030
17
Xã Liên Minh
0,00
0,00
0,00
18
Xã Phù Ninh
10,00
390.000,00
9.750,00
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
390.000,00
9.750,00
Năm 2028 - 2030
19
Xã Dân Chủ
50,00
1.592.500,00
39.812,50
1
Khu nhà ở công nhân, thương mại dịch vụ khu công nghiệp Phù
Ninh
40,00
1.274.000,00
31.850,00
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
20
Xã Phú Mỹ
0,00
0,00
0,00
21
Xã Bình Phú
15,28
486.668,00
12.166,70
1
Khu nhà ở xã hội tại xã Bình Phú
5,28
168.168,00
4.204,20
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
22
Xã Cẩm Khê
16,68
531.258,00
13.281,45
1
Khu nhà ở xã hội cho công nhân và người lao động tại khu Đông
Viên, xã Cẩm Khê
6,68
212.758,00
5.318,95
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
23
Xã Hùng Việt
5,20
165.620,00
4.140,50
1
Dự án Nhà ở xã hội Dốc Ngát, xã Hùng Việt
5,20
165.620,00
4.140,50
24
Xã Tiên Lương
0,00
0,00
0,00
25
Xã Vân Bán
0,00
0,00
0,00
26
Xã Hạ Hòa
0,00
0,00
0,00
27
Xã Đan Thượng
3,80
121.030,00
3.025,75
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu nhà ở xã hội thuộc cụm công nghiệp xã Đan Thượng
3,80
121.030,00
3.025,75
Năm 2026 - 2028
28
Xã Văn Lang
10,00
390.000,00
9.750,00
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
390.000,00
9.750,00
Năm 2028 - 2030
29
Xã Hiền Lương
14,50
461.825,00
11.545,63
1
Khu nhà ở xã hội trên địa bàn xã Hiền Lương
4,50
143.325,00
3.583,13
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
30
Xã Đoan Hùng
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
31
Xã Tây Cốc
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
32
Xã Chân Mộng
10,00
390.000,00
9.750,00
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
390.000,00
9.750,00
Năm 2028 - 2030
33
Xã Tam Nông
18,00
573.300,00
14.332,50
1
Khu nhà ở công nhân, Khu vực Dân Quyền, xã Tam Nông
8,00
254.800,00
6.370,00
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
34
Xã Vạn Xuân
30,00
955.500,00
23.887,50
1
Khu nhà xã hội cho công nhân Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
trên địa bàn xã
20,00
637.000,00
15.925,00
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
35
Xã Thọ Văn
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2026 - 2028
36
Xã Thanh Thủy
0,00
0,00
0,00
37
Xã Đào Xá
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
38
Xã Tu Vũ
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
39
Xã Thanh Sơn
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
40
Xã Cự Đồng
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
41
Xã Khả Cửu
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Nhà ở xã hội tại Khu Tầm
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2026 - 2028
42
Xã Tân Sơn
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
43
Xã Long Cốc
0,00
0,00
0,00
44
Xã Yên Lập
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
45
Xã Sơn Lương
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
193,70
6.487.845,00
154.233,63
46
Phường Hòa Bình
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
47
Phường Kỳ Sơn
33,00
1.051.050,00
26.276,25
1
Nhà ở xã hội khu vực Độc Lập, phường Kỳ Sơn
3,00
95.550,00
2.388,75
Năm 2026 - 2028
2
Nhà ở xã hội khu vực Mông Hóa, phường Kỳ Sơn
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2026 - 2028
3
Nhà ở xã hội khu vực Kỳ Sơn, phường Kỳ Sơn
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
48
Phường Tân Hòa
10,00
637.000,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
49
Phường Thống Nhất
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
50
Xã Thịnh Minh
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
51
Xã Đà Bắc
8,00
254.800,00
6.370,00
1
Khu vực phát triển Dự án nhà ở khu thiết chế Công đoàn, xóm Mít
(nhà ở công nhân, nhà ở xã hội phục vụ CCN)
8,00
254.800,00
6.370,00
Năm 2026 - 2028
52
Xã Mường Hoa
0,00
0,00
0,00
53
Xã Mường Thàng
0,00
0,00
0,00
54
Xã Thung Nai
0,00
0,00
0,00
55
Xã Mường Vang
0,00
0,00
0,00
56
Xã Thượng Cốc
0,00
0,00
0,00
57
Xã Lương Sơn
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
58
Xã Cao Dương
10,00
318.500,00
7.962,50
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
59
Xã Liên Sơn
12,70
404.495,00
10.112,38
1
Khu nhà ở xã hội Ghên
2,70
85.995,00
2.149,88
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
60
Xã Nật Sơn
0,00
0,00
0,00
61
Xã Kim Bôi
0,00
0,00
0,00
62
Xã Mường Động
0,00
0,00
0,00
63
Xã Dũng Tiến
0,00
0,00
0,00
64
Xã Hợp Kim
0,00
0,00
0,00
65
Xã Lạc Thủy
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
66
Xã An Bình
0,00
0,00
0,00
67
Xã An Nghĩa
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
68
Xã Yên Thủy
50,00
1.592.500,00
39.812,50
1
Khu nhà ở công nhân khu công nghiệp
40,00
1.274.000,00
31.850,00
Năm 2028 - 2030
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
69
Xã Lạc Lương
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
433,51
13.878.793,50
286.497,87
70
Phường Vĩnh Yên
0,60
19.110,00
477,75
1
Khu nhà ở xã hội Tích Sơn (Trụ sở trung tâm phát triển Công
Thương cũ)
0,60
19.110,00
477,75
Năm 2026 - 2028
71
Phường Vĩnh Phúc
13,08
416.598,00
10.414,95
1
Khu Nhà ở xã hội tại phường Vĩnh Phúc
3,08
98.098,00
2.452,45
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
72
Phường Phúc Yên
20,10
640.185,00
16.004,63
1
Nhà ở xã hội tại Tổ dân phố Đại Phùng, phường Phúc Yên, tỉnh
Phú Thọ
7,90
251.615,00
6.290,38
Năm 2026 - 2028
2
Nhà ở xã hội tại Phường Phúc Yên, tỉnh Phú Thọ (giáp khu đô thị
Đồng Sơn)
2,20
70.070,00
1.751,75
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
73
Phường Xuân Hòa
93,37
2.973.834,50
74.345,86
1
Khu đất ở cho các hộ gia đình quân đội (khu đất quốc phòng do
Trung đoàn 24 quản lý)
55,07
1.753.979,50
43.849,49
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở công nhân phục vụ cụm công nghiệp trên địa bàn
phường Xuân Hòa
25,00
796.250,00
19.906,25
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở xã hội Đồng Chay, tổ 3, phường Xuân Hòa
2,50
79.625,00
1.990,63
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
4
Khu nhà ở xã hội tại khu vực Cao Quang, phường Xuân Hòa
8,80
280.280,00
7.007,00
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở xã hội tại khu Đồng Giặng, phường Xuân Hòa
2,00
63.700,00
1.592,50
Năm 2026 - 2028
74
Xã Bình Nguyên
10,86
345.891,00
8.647,28
1
Nhà ở xã hội địa điểm giáp đường vành đai 2, xã Bình Nguyên, tỉnh
Phú Thọ
6,05
192.692,50
4.817,31
Năm 2026 - 2028
2
Khu Nhà ở xã hội số 2 xã Bình Nguyên, tỉnh Phú Thọ (tại khu Đầm
Tròn, thôn Hàm Rồng, xã Bình Nguyên)
2,31
73.573,50
1.839,34
Năm 2026 - 2028
3
Dựán NOXH thôn Hữu Bằng xã Bình Nguyên
2,50
79.625,00
1.990,63
Năm 2026 - 2028
75
Xã Xuân Lãng
36,26
1.154.881,00
28.872,03
1
Khu nhà ở xã hội Phú Xuân tại xã Xuân Lãng, tỉnh Phú Thọ
12,86
409.591,00
10.239,78
Năm 2026 - 2028
2
Nhà ở xã hội xuân lãng
13,40
426.790,00
10.669,75
Năm 2026 - 2028
3
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
76
Xã Bình Xuyên
10,00
318.500,00
7.962,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
77
Xã Bình Tuyền
61,62
1.962.597,00
49.064,93
1
Dự án Khu nhà ở xã hội huyện Bình Xuyên (nay là xã Bình Tuyền,
tỉnh Phú Thọ)
7,80
248.430,00
6.210,75
Năm 2026 - 2028
2
Dự án Khu nhà ở xã hội tại xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên (nay là
xã Bình Tuyền, tỉnh Phú Thọ)
30,52
972.062,00
24.301,55
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở xã hội Bình Tuyền
9,90
315.315,00
7.882,88
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở xã hội để bán và cho thuê tại xã Bình Tuyền, tỉnh Phú
Thọ
3,40
108.290,00
2.707,25
Năm 2026 - 2028
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
5
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
7.962,50
Năm 2028 - 2030
78
Xã Hội Thịnh
20,80
662.480,00
9.937,20
1
Dự án Khu nhà ở xã hội tại vị trí 1 khu vự xã Duy Phiên cũ
11,00
350.350,00
5.255,25
Năm 2026 - 2028
2
Dự án Khu nhà ở xã hội tại vị trí 2 khu vự xã Duy Phiên cũ
4,20
133.770,00
2.006,55
Năm 2026 - 2028
3
Dự án Khu nhà ở xã hội tại vị trí 3 khu vự xã Vân Hội cũ
5,60
178.360,00
2.675,40
Năm 2026 - 2028
79
Xã Yên Lạc
0,00
0,00
0,00
80
Xã Tề Lỗ
10,00
318.500,00
4.777,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
81
Xã Liên Châu
0,00
0,00
0,00
82
Xã Tam Hồng
10,00
318.500,00
4.777,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
83
Xã Nguyệt Đức
0,00
0,00
0,00
84
Xã Vĩnh Tường
10,00
318.500,00
4.777,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
85
Xã Thổ Tang
0,00
0,00
0,00
86
Xã Vĩnh Hưng
0,00
0,00
0,00
87
Xã Vĩnh An
5,00
159.250,00
2.388,75
1
Khu nhà ở xã hội phục vụ khu công nghiệp Chấn Hưng
5,00
159.250,00
2.388,75
Năm 2026 - 2028
88
Xã Vĩnh Phú
0,00
0,00
0,00
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
89
Xã Vĩnh Thành
0,00
0,00
0,00
90
Xã Tam Đảo
0,00
0,00
0,00
91
Xã Đạo Trù
0,00
0,00
0,00
92
Xã Tam Dương
51,50
1.640.275,00
24.604,13
1
Khu nhà ở xã hội Thôn Giữa, xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ
5,41
172.308,50
2.584,63
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xã hội Thôn Quế, xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ
9,45
300.982,50
4.514,74
Năm 2026 - 2028
3
Khu nhà ở xã hội Thôn Quế, xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ
4,96
157.976,00
2.369,64
Năm 2026 - 2028
4
Khu nhà ở xã hội Thôn Sơn Đồng, xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ
12,78
407.043,00
6.105,65
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở xã hội tại vị trí giáp khu công công nghiệp Tam Dương
8,90
283.465,00
4.251,98
Năm 2026 - 2028
6
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
93
Xã Hoàng An
14,02
446.537,00
6.698,06
1
Nhà ở xã hội tại thôn Đồng Lực, xã Hoàng An
4,02
128.037,00
1.920,56
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
94
Xã Tam Dương Bắc
0,00
0,00
0,00
95
Xã Lập Thạch
3,90
124.215,00
1.863,23
1
Khu nhà ở xã hội xã Lập Thạch (tại khu CNTT cũ và khu nông
nghiệp cũ)
3,90
124.215,00
1.863,23
Năm 2026 - 2028
96
Xã Tiên Lữ
10,50
334.425,00
5.016,38
1
Khu nhà ở xã hội giáp đường 24m, sau khu TĐC Khu Công nghiệp
Lập Thạch II9 (thuộc xã Xuân Lôi cũ)
10,50
334.425,00
5.016,38
Năm 2026 - 2028
97
Xã Thái Hòa
10,00
390.000,00
5.850,00
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx35%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
390.000,00
5.850,00
Năm 2028 - 2030
98
Xã Hợp Lý
0,00
0,00
0,00
99
Xã Tam Sơn
10,00
318.500,00
4.777,50
1
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
100
Xã Sông Lô
31,90
1.016.015,00
15.240,23
1
Khu nhà ở xã hội giáp Khu công nghiệp Sông Lô I
8,40
267.540,00
4.013,10
Năm 2026 - 2028
2
Khu nhà ở xã hội giáp Khu công nghiệp Sông Lô II
7,50
238.875,00
3.583,13
Năm 2026 - 2028
3
Nhà ở xã hội sông Lô của Cty Hạ tầng khu công nghiệp (OM02,
OM03)
6,00
191.100,00
2.866,50
Năm 2026 - 2028
4
Khu vực dự phòng cho phát triển NOXH, nhà ở cho LLVTND và
nhà lưu trú công nhân trong KCN (vị trí cụ thể đc xác định theo
QHXD được duyệt)
10,00
318.500,00
4.777,50
Năm 2028 - 2030
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 6: Nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% nhà ở thương mại
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
TOÀN TỈNH
129,94
3.580.519,29
53.707,79
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
35,97
981.981,00
14.729,72
1
Phường Việt Trì
8,80
240.240,00
3.603,60
1
Khu đô thị mới Trưng Vương - Thành phố Việt Trì
2,20
60.060,00
900,90
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị mới Việt Séc - Thành phố Việt Trì
2,20
60.060,00
900,90
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị mới Tây Nam thành phố Việt Trì
1,10
30.030,00
450,45
4
Khu nhà ở đô thị đồng Cả Ông, Phường Dữu Lâu, thành phố Việt
Trì
1,40
38.220,00
573,30
Năm 2026 - 2028
5
Khu nhà ở đô thị phía Bắc xã Trưng Vương
1,90
51.870,00
778,05
Năm 2028 - 2030
2
Phường Nông Trang
3,40
92.820,00
1.392,30
1
Khu đô thị mới Minh Phương - Thụy Vân, thành phố Việt Trì
3,40
92.820,00
1.392,30
Năm 2026 - 2028
3
Phường Thanh Miếu
0,70
19.110,00
286,65
1
Nhà ở xã hội thấp tầng tại Khu nhà ở đô thị tại phố Anh Dũng,
Phường Tiên Cát
0,70
19.110,00
286,65
Đã giao CĐT
4
Phường Vân Phú
1,07
29.211,00
438,17
1
Khu nhà ở đô thị Kim Đức và Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ
1,07
29.211,00
438,17
Năm 2026 - 2028
5
Phường Phú Thọ
2,80
76.440,00
1.146,60
1
Khu nhà ở đô thị Hà Lộc, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ
1,20
32.760,00
491,40
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị mới Văn Lung, Hà Lộc, thị xã Phú Thọ
1,60
43.680,00
655,20
Năm 2026 - 2028
6
Phường Âu Cơ
9,50
259.350,00
3.890,25
1
Khu đô thị mới Âu Cơ tại phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ
1,80
49.140,00
737,10
Năm 2028 - 2030
2
Khu đô thị mới Thanh Minh, thị xã Phú Thọ
7,70
210.210,00
3.153,15
7
Liên phường, xã
9,70
264.810,00
3.972,15
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
1
Khu đô thị mới Nam Minh Phương - Thành phố Việt Trì (trên địa
bàn Phường Việt Trì và phường Nông Trang)
3,40
92.820,00
1.392,30
Năm 2026 - 2028
2
Khu đô thị sinh thái và thể thao Việt Trì (trên địa bàn Xã Hy
Cương, phường Nông Trang và Vân Phú)
5,00
136.500,00
2.047,50
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị mới Phú Lợi tại phường Hùng Vương và phường Phong
Châu, thị xã Phú Thọ (trên địa bàn Phường Phú Thọ và Phường
Phong Châu)
1,30
35.490,00
532,35
Năm 2028 - 2030
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
60,81
1.660.089,85
24.901,35
8
Phường Hòa Bình
1,20
32.760,00
491,40
1
Khu dân cư số 3, số 4
1,20
32.760,00
491,40
Năm 2026 - 2028
2
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư Thịnh Lang
3,10
84.630,00
1.269,45
Năm 2026 - 2028
3
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị sinh thái Trung Minh-
GELEXIMCO
0,60
16.380,00
245,70
Năm 2026 - 2028
4
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu nhà ở Hoàng Vân Hòa Bình
2,50
68.250,00
1.023,75
Năm 2026 - 2028
5
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị mới Hòa Bình-
GELEXIMCO
0,80
21.840,00
327,60
Năm 2026 - 2028
6
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư phường Phương Lâm,
thành phố Hòa Bình
0,90
24.570,00
368,55
Năm 2026 - 2028
7
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu nhà ở sinh thái Mường Hoa
0,70
19.110,00
286,65
Năm 2026 - 2028
8
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư số 2 Nam Quảng Trường,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
1,30
35.490,00
532,35
Năm 2026 - 2028
9
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu nhà ở đô thị tại phường Dân
Chủ, thành phố Hòa Bình
6,50
177.450,00
2.661,75
Năm 2026 - 2028
10
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư số 3 Nam Quảng Trường,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
2,00
54.600,00
819,00
Năm 2026 - 2029
11
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư số 1 Nam Quảng Trường,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
3,00
81.900,00
1.228,50
Năm 2026 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
9
Phường Thống Nhất
2,00
54.600,00
819,00
1
Khu đô thị Thống Nhất
2,00
54.600,00
819,00
Năm 2026 - 2028
2
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị mới Sông Đà-Hòa Bình
1,90
51.870,00
778,05
Năm 2026 - 2028
10
Phường Kỳ Sơn
23,46
640.506,40
9.607,60
1
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu biệt thự nhà vườn, trồng rừng
kết hợp du lịch sinh thái tại xã Mông Hóa, thành phố Hòa Bình,
tỉnh Hòa Bình
1,60
43.680,00
655,20
Năm 2026 - 2028
2
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị Mông Hóa
6,10
166.530,00
2.497,95
Năm 2026 - 2028
3
Khu đô thị Mông Hóa - Kỳ Sơn
9,55
260.821,47
3.912,32
Năm 2026 - 2028
4
Khu đô thị Đông Bắc 1
2,41
65.808,81
987,13
Năm 2026 - 2028
5
Khu đô thị Đông Bắc 2
1,46
39.845,55
597,68
Năm 2026 - 2028
6
Khu đô thị cao cấp Kỳ Sơn
2,34
63.820,58
957,31
Năm 2026 - 2028
11
Xã Thịnh Minh
23,06
629.568,03
9.443,52
1
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị sinh thái cao cấp Yên
Quang
3,80
103.740,00
1.556,10
Năm 2026 - 2028
2
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu nhà ở Thăng Long Xanh
5,40
147.420,00
2.211,30
Năm 2026 - 2028
3
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị Phúc Tiến
2,50
68.250,00
1.023,75
Năm 2026 - 2028
4
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu nhà ở và dịch vụ cộng đồng tại
xã Quang Tiến, thành phố Hoà Bình
4,00
109.200,00
1.638,00
Năm 2026 - 2028
5
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị sinh thái số 4 xã Thịnh
Minh
2,50
68.250,00
1.023,75
Năm 2026 - 2028
6
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị sinh thái Phú Minh
2,70
73.710,00
1.105,65
Đã giao CĐT
7
Khu đô thị Phú Minh 2
2,16
58.998,03
884,97
Năm 2026 - 2028
12
Xã Lương Sơn
3,90
106.470,00
1.597,05
1
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng cao
cấp Đông Trường Sơn tại xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình
3,90
106.470,00
1.597,05
Năm 2028 - 2030
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
13
Xã Kim Bôi
2,40
65.520,00
982,80
1
Khu đô thị Kim Bôi Nội Sung
2,40
65.520,00
982,80
Năm 2028 - 2030
14
Xã Tân Lạc
0,60
16.380,00
245,70
1
Qu đất ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư thị trấn Mường Khến,
huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
0,60
16.380,00
245,70
Năm 2028 - 2030
15
Liên phường, xã
4,19
114.285,42
1.714,28
1
Khu đô thị Xanh (Legacy Eco Green) (trên địa bàn Xã Lương Sơn,
xã Liên Sơn)
4,19
114.285,42
1.714,28
Năm 2028 - 2030
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
33,16
938.448,44
14.076,73
16
Phường Vĩnh Yên
1,97
53.887,47
808,31
1
Khu nhà ở đô thị thuộc Khu Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện nghỉ
dưỡng và nhà ở đô thị tại phường Hội Hợp, TP. Vĩnh Yên và xã
Hợp Thịnh, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
1,97
53.887,47
808,31
Đã giao CĐT
17
Phường Vĩnh Phúc
7,02
191.564,65
2.873,47
1
Khu nhà ở đô thị tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên -
MOUNTAIN VIEW
1,11
30.229,29
453,44
Đã giao CĐT
2
Khu nhà ở đô thị tại đồi Hai Đai
1,57
42.855,54
642,83
Đã giao CĐT
3
Dự án đầu tư phát triển đô thị tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh
Yên
2,14
58.371,22
875,57
Đã giao CĐT
4
Dự án đầu tư phát triển đô thị (Khu đô thị mới Định Trung) tại xã
Định Trung, thành phố Vĩnh Yên
2,20
60.108,59
901,63
Đã giao CĐT
18
Phường Phúc Yên
11,35
309.839,17
4.647,59
1
Khu đô thị Hùng Vương - Tiền Châu, thành phố Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc
3,23
88.159,89
1.322,40
Đã giao CĐT
2
Khu nhà ở đô thị Nam Phúc Yên
1,51
41.220,27
618,30
Đã giao CĐT
3
Khu đô thị mới Tiền Châu, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2,37
64.643,67
969,66
Đã giao CĐT
STT xã
phường
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2)
Sx30%*13*70%
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến
2030 (m2)
Dự kiến thời
điểm chấp thuận
chủ trương
4
Khu đô thị mới Tiền Châu, khu vực 2, tại phường Tiền Châu, thành
phố Phúc Yên
3,13
85.383,48
1.280,75
Đã giao CĐT
5
Khu nhà ở TMS Land Hùng Vương
1,11
30.431,86
456,48
Năm 2026 - 2028
19
Phường Xuân Hòa
2,00
38.515,00
577,73
1
Khu đô thị mới Xuân Hòa
2,00
38.515,00
577,73
Đã giao CĐT
20
Xã Thổ Tang
2,36
75.159,63
1.127,39
1
Khu TTTM và nhà ở Phúc Sơn (giai đoạn 2)
2,36
75.159,63
1.127,39
Đã giao CĐT
21
Liên phường, xã
8,46
269.482,53
4.042,24
1
Khu đô thị mới Đầm Cói (trên địa bàn Phường Vĩnh Yên, Xã Yên
Lạc)
8,46
269.482,53
4.042,24
Năm 2026 - 2028
PHỤ LỤC III. CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI
BẢNG 7: Nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang dự kiến triển khai
STT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Diện tích
khu đất dự
kiến (ha)
Diện tích sàn dự
kiến (m2).
Sx30%x80%*3
Dự kiến diện
tích sàn hoàn
thành đến 2030
(m2)
Dự kiến thời điểm
chấp thuận chủ
trương
TOÀN TỈNH
26,92
798.394
239.518
I
Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp
4,43
116.288
34.886
Phường Vân Phú
4,43
116.288
34.886
1
Nhà ở cho lực lượng vũ trang CAND tại phường Vân Phú
4,43
116.288
34.886
Năm 2026 - 2028
II
Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp
17,49
550.856
165.257
Phường Hòa Bình
14,99
393.356
118.007
1
Nhà ở cho lực lượng vũ trang CAND tại khu vực Hòa Bình
4,00
105.000
31.500
Năm 2026 - 2028
2
Dự phòng khu vực phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang Quân đội
nhân dân
5,50
144.375
43.313
Năm 2026 - 2028
3
Xây dựng nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội
5,49
143.981
43.194
Năm 2026 - 2028
Phường Thống Nhất
0,50
31.500
9.450
1
Dự phòng khu vực phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an
nhân dân
0,50
31.500
9.450
Năm 2026 - 2028
Xã Dũng Tiến
2,00
126.000
37.800
1
Khu vực trụ sở công an xã Dũng Tiến
1,00
63.000
18.900
Năm 2026 - 2028
2
Khu vực trụ sở Ban chỉ huy Quân sự xã Dũng Tiến
1,00
63.000
18.900
Năm 2026 - 2028
III
Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp
5,00
131.250
39.375
Phường Vĩnh Phúc
5,00
131.250
39.375
1
Khu nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân tại khu Đồng
Mái
5,00
131.250
39.375
Năm 2026 - 2028
Trang cuối của quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3597/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3597/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3597/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×