• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3054/QĐ-UBND Lào Cai 2026 Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3054/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Sinh
Trích yếu: Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3054/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3054/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3054/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025, Nghị
định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025, Nghị định số 214/2025/NĐ-
CP ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
2
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh
tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ
địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập
hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
675/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc
lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên
địa bàn tỉnh Lào Cai; bao gồm:
1. Đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, quy định tại Phụ lục số 01;
3
2. Đơn giá sản phẩm đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quy
định tại Phụ lục 02.
(Có các Phụ lục chi tiết kèm theo)
3. Các chi phí chưa tính trong đơn giá:
- Chi phí lập nhiệm vụ, dự án;
- Chi phí kiểm tra nghiệm thu;
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt, quyết toán;
- Chi phí lựa chọn nhà thầu;
- Thuế VAT.
Các nội dung chi phí trên sẽ được tính bổ sung khi xây dựng dự toán và
thẩm định quyết toán theo quy định hiện hành trên cơ sở các văn bản hướng dẫn
lập dự toán trong quá trình triển khai thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và là căn cứ để lập dự toán,
quản lý chi phí, xác định giá gói thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ công tác đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không khấu hao tài
sản cố định.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ
phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công
cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng).
3. Trường hợp nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc chính sách tiền
lương làm thay đổi chi phí nhân công, cơ quan, tổ chức sử dụng bộ đơn giá này
được xác định phần chi phí nhân công điều chỉnh theo quy định hiện hành.
4. Đối với các nhiệm vụ, sản phẩm được triển khai theo hình thức đấu thầu:
Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này chỉ là cơ sở để lập dự toán và xác
định giá gói thầu (giá trần). Việc thanh toán, quyết toán được thực hiện theo đúng
giá trúng thầu và các điều khoản của hợp đồng đã ký kết hợp pháp; không thanh toán,
quyết toán mặc định theo đơn giá của Bộ đơn giá này.
4
5. Đơn giá tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được xây dựng
với hệ số phụ cấp khu vực 0,1. Khi áp dụng tại địa bàn cụ thể có hệ số phụ cấp khu
vực (Kkv) khác 0,1 (xác định theo Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12
năm 2025 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ Nội vụ), đơn giá được điều chỉnh theo công thức sau:
a) Đối với nội dung thực hiện ngoại nghiệp:
Đơn giá điều chỉnh = Đơn giá công bố + [(Kkv − 0,1)/0,1] × Chi phí phụ cấp
khu vực đã tính trong đơn giá công bố × 1,25.
b) Đối với nội dung thực hiện nội nghiệp:
Đơn giá điều chỉnh = Đơn giá công bố + [(Kkv − 0,1)/0,1] × Chi phí phụ cấp
khu vực đã tính trong đơn giá công bố × 1,15.
Chi phí phụ cấp khu vực đã tính trong đơn giá công bố tương ứng với hệ số
phụ cấp khu vực 0,1 được thể hiện tại bảng cơ cấu đơn giá của từng sản phẩm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai về Ban hành đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc
cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản
đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
c) Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
UBND tỉnh Lào Cai về Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong
trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho
phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa
chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
d) Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2021 ban hành
bổ sung đơn giá sản phẩm đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân;
đăng ký biến động đất đau đối với tổ chức; trích lục hồ sơ địa chính vào phụ lục
số 02 được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng
12 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập
bản đồ địa chính; Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xây
5
dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh Yên Bái.
đ) Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh
Yên Bái.
3. Xử lý chuyển tiếp
Các dự án, công trình, nhiệm vụ về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sử dụng ngân sách nhà nước đã triển khai
thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với dự án, công trình, nhiệm vụ đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán,
phương án nhiệm vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với dự án, công trình, nhiệm vụ chưa phê duyệt thiết kế kỹ thuật,
dự toán, phương án nhiệm vụ thì thực hiện điều chỉnh theo quy định của Quyết
định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực IX,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và
cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh (đc Khanh);
- Lưu: VT, NNMT (Oanh).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Sinh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3054/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3054/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×