• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2761/QĐ-UBND Gia Lai 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2761/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2761/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2761/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2761/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ký bởi: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
2
chính
lĩnh
vực
Đất
đai
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
tỉnh.
Điều
3.
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
tỉnh
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
trình
phê
duyệt
quy
trình
nội
bộ,
thiết
lập
quy
trình
điện
tử
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cập
nhật,
tích
hợp
việc
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
đối
với
các
thủ
tục
hành
chính
được
công
bố
tại
Điều
1
Quyết
định
này
theo
đúng
quy
định.
Điều
4.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Trưởng
ban
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
tỉnh,
Thủ
trưởng
các
sở,
ban,
ngành
tỉnh,
Giám
đốc
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh,
xã,
phường;
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
quan,
đơn
vị,
tổ
chức,
nhân
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này
kể
cở
ngly
kỳ
ban
hant
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
4;
-
Bộ
pháp
(Cục
KSTTHC);
-
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường;
-
CT,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
LÐVP
UBND
tinh;
-
VNPT
Gia
Lai:
-
Bưu
điện
tỉnh;
-
Lưu:
VT,
NNMT,
PVHCC
KSTT
th
NHẢN
DAN
*
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
gand
Lâm
Hải
Giang
Phụ lục
DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2761/QĐ-UBND ngày 29/9/2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
1
1.115336
Giao đất, cho thuê đất đi với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
2
1.115337
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
3
1.115338
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
4
1.115339
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do sai sót
về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản
đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho
thuê đất, và s liệu bàn giao đất trên thực địa
5
1.115340
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN CỦA
BAN QUẢN LÝ KHU KINH T
I. Giao đất, cho thuê đất đi với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hđược lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra, đi chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được s hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ t
chuyển hồ đến Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên Môi
trường).
2
c 2: Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên Môi
trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phi hợp các quan liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của
Phòng Quản Tài nguyên Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất
của Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản Tài
nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản Khu kinh tế
duyệt.
- Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo bảng giá đất
Bước 3: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh.
Bước 4: Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định
tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê đất
một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sdụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sdụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền đnhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có).
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi thông báo kết quả cho
Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5: Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được văn
bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
3
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để trả kết quả
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận trả kết quả
giải quyết.
* Trường hợp người sdụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có)
Bước 3: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
Bước 4: Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người
sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường sau khi nhận được văn
bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để trả kết quả.
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận trả kết quả
giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
4
đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn người sử
dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
3.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định
tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê đất
một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sdụng đất
trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sdụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sdụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền đnhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có).
3.6. quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền đnhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi thông báo kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được văn
bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để trả kết quả.
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
2. Cách thức thực hiện
5
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
3. Thành phần, s lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu s 01 ban hành kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-
UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai (Bản chính);
- Bản đồ địa chính khu đất (Bản chính);
- Chứng từ nộp tiền kỹ quỹ đầu tư theo quy định (Bản chính);
- Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng (nếu có) (Bản sao).
3.2. S lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 6,25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế vn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu trúng thầu hoặc tchức kinh tế do nđầu trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản Khu kinh
tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê đất theo Mẫu s 06 ban hành kèm theo
Quyết định s 104/2026/-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đi với phí thẩm định h cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, c th:
- Đi tưng miễn p: Theo quy đnh ti khoản 2 Điu 11 Ngh quyết s
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mc thu:
Đơn v tính: Đng/h sơ/GCN
TT
Nội dung
Đi vi h có v
trí đt ti các
phưng
Đi vi h có v
trí đt ti các xã
1
Hồ sơ có diện tích thửa đt
1.550.000
930.000
6
ới 1000m
2
2
Hồ sơ có diện tích thửa đt
từ 1000m
2
tr lên
2.590.000
1.550.000
- Thời đim thu p: Ti thời điểm nhận kết qu.
- Cơ quan thu phí: Ban Qun lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất theo Mẫu s 01 ban hành kèm theo Quyết
định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
- năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai s 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một s điều bởi Luật s 43/2024/QH15, Luật s 47/2024/QH15 Luật s
58/2024/QH15.
- Nghị định s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định s 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai.
- Nghị định s 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định s 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định s 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của các nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
- Nghị định s 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 của Quc
7
hội quy định một s chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quc hội quy định một s cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai quy định các loại phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Quyết định s 2097/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh vviệc
ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một
s nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
8
Mẫu s 01
Đơn đề nghị giao đất/thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(1)
Kính gửi: ….
(2)
:……….
1. Người đề nghị
(3)
:.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...........................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):.......................................................
5. Din tích đất (m
2
):…………………………………………, trong đó:
a) Din tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m
2
) (nếu có):…………………………………………….
b) Din tích đất phải bóc tách tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m
2
) (nếu
có):..................................................................................................
6. Din tích rng (m
2
) (nếu có): ……………………………
7. Để sử dụng vào mục đích
(4)
: ...............................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất:……..……..; Hình thức sử dụng đất
(5)
:…………..…
9. Xác định trưng hp được miễn tin sdng đất, tin th đất theo quy định (nếu có)
(6)
10. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp
luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); các nghĩa
vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):.....................................................................................
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
(7)
............................................................................
Người làm đơn
(6)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
–––––––––––––––––––––––
(1)
Giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
(2)
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
(3)
Đi với nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên thông tin về s, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc s định danh
hoặc Hộ chiếu…; đi với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đi với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4)
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu theo giấy t đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi din tích đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
(5)
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê
đất thu tiền thuê đất hàng năm.
(6)
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật.
(7)
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
(8)
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật s 31/2024/QH15.
9
II. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hđược lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đi chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được s hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ t
chuyển hồ đến Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên Môi
trường).
c 2: Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên Môi
trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phi hợp các quan liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế) trình
Lãnh đạo Phòng Quản Tài nguyên Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo
Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
10
Bước 5. Sau khi nhận được văn bản của quan Thuế xác nhận Người
sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
trình Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển
hồ đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ
liệu đất đai, hồ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
5.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
3.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi
thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên
Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Sau khi nhận được
văn bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
11
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
4.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
3. Thành phần, s lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu s 02 ban hành kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-
UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai (Bản chính);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc Giấy chứng nhận vquyền sdụng đất, quyền sở hữu n tài sản
khác gắn liền với đất;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật s 31/2024/QH15;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
3.2. S lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 6,25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế vn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nđầu trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản Khu kinh
tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất theo Mẫu s 07 ban hành
kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh
Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
12
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đi với phí thẩm định h cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, c th:
- Đi tưng miễn p: Theo quy đnh ti khoản 2 Điu 11 Ngh quyết s
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mc thu:
Đơn v tính: Đng/h sơ/GCN
TT
Nội dung
Đi vi h có v
trí đt ti các
phưng
Đi vi h có v
trí đt ti các xã
1
Hồ sơ có diện tích thửa đt
ới 1000m
2
1.550.000
930.000
2
Hồ sơ có diện tích thửa đt
từ 1000m
2
tr lên
2.590.000
1.550.000
- Thời đim thu p: Ti thời điểm nhận kết qu.
- Cơ quan thu phí: Ban Qun lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất theo Mẫu s 02 ban hành kèm theo Quyết
định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai s 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một s điều bởi Luật s 43/2024/QH15, Luật s 47/2024/QH15 Luật s
58/2024/QH15.
- Nghị định s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định s 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai.
- Nghị định s 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
13
- Nghị định s 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định s 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của các nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
- Nghị định s 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 của Quc
hội quy định một s chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quc hội quy định một s cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai quy định các loại phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Quyết định s 2097/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh vviệc
ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một
s nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
14
Mẫu s 02
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/ CHO THUÊ ĐẤT
Kính gửi: …
(1)
………………
1. Người đề nghị
(2)
: .......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ iện thoại, fax, email.....): ...............................................
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký
(3)
:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành ph ...): …………………
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại:……………………………………...........
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………………...
- Hình thức sử dụng đất: …………………………………………………………….
- S, ngày tháng năm ban hành của quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đã ký:……..………………………………………………………
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức.................. sang hình
thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai
(4)
.
6. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
(5)
: .....................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
–––––––––––––––––––––––
(1)
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2)
Đi với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về s, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc
s định danh hoặc Hộ chiếu…; đi với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đi với doanh nghip/tchức kinh
tế…
(3)
Ghi theo các thông tin vthửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
(4)
dụ: từ hình thức Nhà ớc cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà ớc cho thuê đất trả tiền thuê đất mt
lần cho cả thời gian thuê.
(5)
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định.
15
III. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hđược lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đi chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được s hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ t
chuyển hồ đến Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên Môi
trường).
c 2: Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên Môi
trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phi hợp các quan liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất của Phòng Quản Tài nguyên Môi trường, Quyết định điều chỉnh
giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban
Quản Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên Môi trường
thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
- duyệt Quyết định điều chỉnh thức giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
16
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được văn bản của quan Thuế xác nhận Người
sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
trình Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển
hồ đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ
liệu đất đai, hồ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
5.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
3.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi
thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên
Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Sau khi nhận được
văn bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
17
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
4.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
3. Thành phần, s lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu s 03 ban hành kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-
UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai (Bản chính);
- Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền nội dung làm thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 116 của Luật s 31/2024/QH15 (Bản
sao).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật s 31/2024/QH15 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 137 Luật s 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê
đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (Bản sao).
3.2. S lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 4,75 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế vn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nđầu trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản Khu kinh
tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế.
18
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất theo Mẫu s 07 ban hành
kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh
Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đi với phí thẩm định h cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, c th:
- Đi tưng miễn p: Theo quy đnh ti khoản 2 Điu 11 Ngh quyết s
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mc thu:
Đơn v tính: Đng/h sơ/GCN
TT
Nội dung
Đi vi h có v
trí đt ti các
phưng
Đi vi h có v
trí đt ti các xã
1
Hồ sơ có diện tích thửa đt
ới 1000m
2
1.550.000
930.000
2
Hồ sơ có diện tích thửa đt
từ 1000m
2
tr lên
2.590.000
1.550.000
- Thời đim thu p: Ti thời điểm nhận kết qu.
- Cơ quan thu phí: Ban Qun lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất theo Mẫu s 03 ban hành kèm theo Quyết
định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sdụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai s 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một s điều bởi Luật s 43/2024/QH15, Luật s 47/2024/QH15 Luật s
58/2024/QH15.
- Nghị định s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
19
- Nghị định s 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai.
- Nghị định s 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định s 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định s 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của các nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
- Nghị định s 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 của Quc
hội quy định một s chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quc hội quy định một s cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai quy định các loại phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Quyết định s 2097/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh vviệc
ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một
s nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
20
Mẫu s 03
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
(1)
....
Kính gửi: ….
(2)
…………….
1. Người đề nghị
(3)
: .......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ iện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký
(4)
:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành ph ...): …………………..
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại:………………………………………...........
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….......
- Hình thức sử dụng đất: ……………………………………………………………….
- S, ngày tháng năm ban hành của quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đã ký:……………………………………………………………
5. do đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: ...............................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: .......................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
(5)
:......................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
–––––––––––––––––––––––
(1)
Ghi đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
(2)
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(3)
Đi với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về s, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc
s định danh hoặc Hộ chiếu…; đi với tổ chức thì ghi thông tin như trong Quyết định thành lập quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu đi với doanh nghiệp/tổ chức kinh
tế…
(4)
Ghi theo các thông tin vthửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
(5)
Thực hiện trong trường hợp hồ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
21
IV. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, s liệu bàn giao đất trên thực
địa
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hđược lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ kiểm tra, đi chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được s hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ t
chuyển hồ đến Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên Môi
trường).
c 2: Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên Môi
trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phi hợp các quan liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất của Phòng Quản Tài nguyên Môi trường, Quyết định điều chỉnh
giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo
Phòng Quản Tài nguyên Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản
lý Khu kinh tế ký duyệt.
- Ký duyệt Quyết định điều chỉnh thức giao đất, cho thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
22
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được văn bản của quan Thuế xác nhận Người
sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
trình Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển
hồ đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ
liệu đất đai, hồ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
5.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
3.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi
thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên
Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Sau khi nhận được
văn bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
23
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
4.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
3. Thành phần, s lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu s 03 ban hành kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-
UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai (Bản chính).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật s 31/2024/QH15 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 137 Luật s 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê
đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (Bản sao).
3.2. S lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 4,75 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế vn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nđầu trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản Khu kinh
tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất theo Mẫu s 07 ban hành
kèm theo Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh
Gia Lai.
24
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đi với phí thẩm định h cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, c th:
- Đi tưng miễn p: Theo quy đnh ti khoản 2 Điu 11 Ngh quyết s
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mc thu:
Đơn v tính: Đng/h sơ/GCN
TT
Nội dung
Đi vi h có v
trí đt ti các
phưng
Đi vi h có v
trí đt ti các xã
1
Hồ sơ có diện tích thửa đt
ới 1000m
2
1.550.000
930.000
2
Hồ sơ có diện tích thửa đt
từ 1000m
2
tr lên
2.590.000
1.550.000
- Thời đim thu p: Ti thời điểm nhận kết qu.
- Cơ quan thu phí: Ban Quản lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất theo Mẫu s 03 ban hành kèm theo Quyết
định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai s 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một s điều bởi Luật s 43/2024/QH15, Luật s 47/2024/QH15 Luật s
58/2024/QH15.
- Nghị định s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định s 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai.
- Nghị định s 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
25
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định s 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định s 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của các nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
- Nghị định s 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 của Quc
hội quy định một s chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quc hội quy định một s cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai quy định các loại phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Quyết định s 2097/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh vviệc
ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một
s nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
26
Mẫu s 03
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
(1)
....
Kính gửi: …..
(2)
…………….
1. Người đề nghị
(3)
: .......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ iện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ký
(4)
:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành ph ...): …………………..
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại:………………………………………...........
- Thời hạn sử dụng đất:…………………………………………………………….......
- Hình thức sử dụng đất: ……………………………………………………………….
- S, ngày tháng năm ban hành của quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đã ký:……………………………………………………………
5. do đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: ...............................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: .......................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
(5)
:......................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
–––––––––––––––––––––––
(1)
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi
là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2)
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(3)
Đi với nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên thông tin về s, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc s định danh
hoặc Hộ chiếu…; đi với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đi với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4)
Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(5)
Thực hiện trong trường hợp hồ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị điều
chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
27
V. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hđược lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đi chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ theo
hình thức trực tuyến thì hồ nộp phải được s hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ t
chuyển hồ đến Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên Môi
trường).
c 2: Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên Môi
trường)
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phi hợp các quan liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của
Phòng Quản Tài nguyên Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất
của Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản Tài
nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản Khu kinh tế
duyệt.
- Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo bảng giá đất
Bước 3. Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
28
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
Bước 5. Sau khi nhận được văn bản của quan Thuế xác nhận Người
sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
5.2. Chi cục Quản đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
trình Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển
hồ đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ
liệu đất đai, hồ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
5.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất cụ thể
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể nội dung về trách nhiệm của quan thuế trong việc hướng dẫn người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đt cụ thể; chuyển kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
3.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
3.4. Thuế Gia Lai
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một s năm đi với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một s năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng
cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền sdụng đất, tiền thuê đất gửi cho người
sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi
thông báo kết quả cho Ban Quản Khu kinh tế (Phòng Quản Tài nguyên
Môi trường).
Bước 4. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Sau khi nhận được
văn bản của quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
29
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai.
4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Giám đc Sở Nông nghiệp Môi trường Giấy chứng nhận; Chuyển hồ
đến Văn phòng đăng đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
4.3. Phòng Quản Tài nguyên Môi trường: Chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận trả kết
quả giải quyết.
2. Cách thức thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
3. Thành phần, s lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu s 05 ban hành kèm theo Quyết định s
104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai (Bản chính);
- Bản sao Dán đầu lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bản sao).
3.2. S lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Không quá 6,25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế vn đầu nước ngoài; tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nđầu trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản Khu kinh
tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê đất theo Mẫu s 07 ban hành kèm theo
Quyết định s 104/2026/-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8. Phí, lệ phí
Theo quy định tại Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đi với phí thẩm định h cấp giy chng
30
nhn quyn s dụng đất, c th:
- Đi tưng miễn p: Theo quy đnh ti khoản 2 Điu 11 Ngh quyết s
09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025.
- Mc thu:
Đơn v tính: Đng/h sơ/GCN
TT
Nội dung
Đi vi h có v
trí đt ti các
phưng
Đi vi h có v
trí đt ti các xã
1
Hồ sơ có diện tích thửa đt
ới 1000m
2
1.550.000
930.000
2
Hồ sơ có diện tích thửa đt
từ 1000m
2
tr lên
2.590.000
1.550.000
- Thời đim thu p: Ti thời điểm nhận kết qu.
- Cơ quan thu phí: Ban Qun lý Khu kinh tế.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất theo Mẫu s 05 ban hành kèm theo Quyết
định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai s 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một s điều bởi Luật s 43/2024/QH15, Luật s 47/2024/QH15 Luật s
58/2024/QH15.
- Nghị định s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định s 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một s điều của Luật Đất đai.
- Nghị định s 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định s 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
31
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định s 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của các nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
- Nghị định s 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 của Quc
hội quy định một s chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định s 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một s điều của Nghị quyết s 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quc hội quy định một s cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị quyết s 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai quy định các loại phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Quyết định s 104/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Quyết định s 2097/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh vviệc
ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện một
s nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
32
Mẫu s 05
Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ
LẤN BIỂN
Kính gửi: ….
(1)
...............
1. Người đề nghị
(2)
..................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: .................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ iện thoại, email.....): ......................................................
4. Địa điểm khu đất, khu vực biển (tại xã ..., tỉnh ....): ................................
5. Din tích đất ... (m
2
) tương ứng ... (m
2
) khu vực biển.
6. Để sử dụng vào mục đích
(3)
: .....................................................................
7. Thời hạn sử dụng đất: ............; ; Thời hạn sử dụng khu vực biển……… Hình thức
sử dụng đất:……
8. Xác định trưng hp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có).
9. Cam kết sử dụng đất, khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định
của pháp luật về đất đai pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có) ...........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
–––––––––––––––––––––––
(1)
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
(2)
Đi với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về s, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc s định danh hoặc Hộ chiếu…; đi với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đi
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3)
Ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2761/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2761/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2761/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×