• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2506/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 Quy định đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để bồi thường khi thu hồi đất

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/10/2024 15:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2506/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Nam Hưng
Trích yếu: Ban hành Quy định đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2506/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2506/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2506/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số: #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh / 10 /2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhđối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực
hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) quan nhà nước thực hiện quyền hạntrách nhiệm đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất
đai công chức làm công tác địa chính cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b)Ngườiđất thu hồichủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Quy định về đơn giá
1. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam:
(Chi tiết theo Ph lc I và Ph lc II đính m)
2. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được ban hành cơ s để
các cơ quan, đơn v, t chc, cá nhân áp dng liên quan đến công tác bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được c định cho công trình
xây dng mi, tính cht ph biến, mc độ k thut thi công thông dng, ph
biến ti địa phương.
4. Đối với các loại công trình nhà, nhà ở, công trình xây dựng chưa
trong Phụ lục I Phụ lục II kèm theo Quy định này, khi kiểm phát sinh
thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định chịu trách
nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư, các quan, đơn vị liên quan xác định đơn giá
phù hợp với giá thị trường tại thời điểm bồi thường, lập thành biên bản chữ
2
của các thành viên cùng chịu trách nhiệm, tổng hợp vào phương án bồi
thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt (đơn giá vật liệu tham khảo công bố
giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam của quý hoặc tháng gần nhất
để xác định đơn giá tại thời điểm bồi thường; khảo sát báo giá thị trường; đơn
giá nhân công, ca máy theo quy định).
5. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá
a) Hệ số điều chỉnh khu vực, địa phương:
Các loi công trình nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hi
đất ti các khu vc, địa phương được tính h s so vi đơn giá ti Ph lc I Ph
lc II; c th như sau:
- ThịĐiện Bàn các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành (trừ khu
vực xã Tam Hải), Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh: hệ số 1,0.
- Thành phố Hội An (trừ khu vựcđảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm)), thành
phố Tam Kỳ, các huyện: Bắc Trà My, Tiên Phước, Nam Giang, Hiệp Đức, Nông
Sơn: hệ số 1,05.
- Huyn Phưc Sơn, huyn Đông Giang và khu vc Tam Hi thuc huyn
i Thành: h s 1,10.
- Huyn Tây Giang, huyn Nam Trà My: h s 1,15.
- Khu vực đảo Tân Hiệp thuộc thành phố Hội An (Cù Lao Chàm): hệ số
1,5.
b)Nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy mô, kết cấu tại Phụ lục I nhưng
thay đổi một số kết cấu, công tác hoàn thiện thì được tính điều chỉnh như sau:
- Trường hợp mái hiên đúc tông cốt thép trụ gạch tông cốt
thép thì được tính tăng thêm theo đơn giá thành phần công việc.
- Trưng hp c ng c chưa hoàn thin (trát tường, sơn i, sơn nưc,
p đá, hoc c loi khác) thì đơn giá được c định bng tng giá tr công trình
theo đơn giá trên gim tr chi phí chưa hoàn thin theo đơn giá thành phn công
vic; nếu công tác hoàn thin thay đổi thì tính chênh lch giá theo thành phn ng
vic.
c) Đối với vật kiến trúc là mồ, mả:
- Khi áp dụng theo đơn giá Phụ lục I nhưng kết cấu, quy cách phát sinh
hoặckhác biệt so với các quy cách quy định tại Phụ lục I thì đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định chịu trách nhiệm phối hợp với
Chủ đầu tư, các quan, đơn vị liên quan xác định riêng phần khối lượng và áp
giá theo đơn giá thành phần công việc để xác định tổng giá trị.
- Khi áp dụng theo đơn giá thành phần công việc (Phụ lục II) thì được
nhân hệ số 1,15.
3
d)Đối với công tác ốp hoặc lát đá Granite:
- Đơn giá trên áp dụng cho loại đá Granite có chiều dày 2cm; đối với loại
đá Granite chiều dày 3cm thì được tính tăng 15% theo từng loại đơn giá tương
ứng.
- Trong đơn giá nêu trên, chi phí lắp đặt vật liệu phụ cho công tác lát
đá 100.000 đồng/1m
2
; cho công tác ốp đá 247.000 đồng/1m
2
. Trường hợp
lắp đặt thô không đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định thì chi phí này được
tính tối đa không quá 50% tương ứng với loại công tác lát hoặc ốp đá.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối
hợp với Chủ đầu các quan liên quan xác định chủng loại, chất lượng,
quy cách phù hợp với đơn giá nêu trên. Trường hợp các loại đá khác biệt so với
các loại nêu trên thì xác định lại cho phù hợp với mặt bằng giá thị thường tại thời
điểm bồi thường, đảm bảo nguyên tắc hợp lý, hợp pháp và tự chịu trách nhiệm;
lập thành biên bản, làm sở áp dụng.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định đã được phê
duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì xửnhư sau:
1. Trường hợp đã chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định thì không
áp dụng theo đơn giá tại Quy định này.
2. Trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
đang thực hiện chi trả bồi thường dở dang theo phương án đã được duyệt thì thực
hiện theo phương án đã được duyệt, không áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ,
tái định theo Quy định này.
3. Trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
nhưng chưa thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định thì đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định soát đơn giá bồi thường,
tham mưu cấp thẩm quyền thẩm định để phê duyệt điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp với Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, các địa
phương, đơn vị kịp thời văn bản gửi Sở Xây dựng để được hướng dẫn theo
thẩm quyền hoặc tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp./.
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TT
Tên công trình
Đơn giá
Ghi chú
I
Nhà (kể cả công trình phụ trong nhà)
1
Nhà trệt, tường xây 110, kể cả mặt trước 220,
tường trát, quét vôi màu, mái ngói, nền xi măng:
- H cao 3,5 m
2.882.000
Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m
thì được cộng thêm hoặc giảm đi 23.000 đồng
theo đơn giá.
2
Nhà trệt, tường xây 110, kể cả mặt trước 220,
tường trát, quét vôi màu, mái ngói, nền xi măng;
hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT):
- H cao 3,5 m.
3.094.000
Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m
thì được cộng thêm hoặc giảm đi 26.000 đồng
theo đơn giá.
-
3
Nhà trệt, móng, trụ, dầm, giằng BTCT, hiên
BTCT, mái ngói, nền xi măng, tường xây 110 kể
cả mặt trước 220, tường trát, quét vôi màu.
- H cao 3,5 m
3.345.000
Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m
thì được cộng thêm hoặc giảm đi 28.000 đồng
theo đơn giá.
-
4
Nhà trệt, móng, trụ, dầm, giằng, mái BTCT, nền
xi măng, tường 110 kể cả mặt trước 220, tường
trát, quét vôi màu.
- H cao 3,5 m
3.738.000
Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m
thì được cộng thêm hoặc giảm đi 31.000 đồng
theo đơn giá.
Đối với
những
nhà có
chiều
sâu chân
móng >
1m thì
dùng
bảng giá
thành
phần
công
việc để
tính cho
phần >
1m.
H khoảng cách từ mái đến nền nhà, chiều cao H tính từ điểm giao nhau giữa kết
cấu mái và kết cấu đứng (tường, cột) ngoài cùng của nhà
5
Nhà 2 tầng, móng, trụ, dầm, giằng, trụ BTCT,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát,
sơn nước, sàn gỗ, mái ngói, hiên đúc, nền xi
măng.
4.320.000
6
Nhà 2 tầng, móng, trụ, dầm, giằng, trụ BTCT,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát,
sơn nước, sàn BTCT, mái ngói, nền ximăng.
4.680.000
7
Nhà 2 tầng, móng, trụ, dầm, giằng, trụ BTCT,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát,
sơn nước, sàn, mái BTCT, nền ximăng.
5.160.000
Đối với
những
nhà có
chiều
sâu chân
móng >
1,6m thì
dùng
bảng giá
thành
2
8
Nhà 3 tầng trở lên, móng, trụ, dầm, giằng, trụ
BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220,
tường trát, sơn nước, sàn, mái BTCT, nền xi
măng.
5.520.000
9
Nhà 3 tầng trở lên, móng, trụ, dầm, giằng, trụ
BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220,tường
trát, sơn nước, sàn BTCT, mái ngói, nền xi măng
5.340.000
phần
công
việc để
tính cho
phần >
1,6m.
II
Nhà có kết cấu đơn giản
1
Nhà rường, khung gỗ (chạm, tiện) tường xây,
mái ngói xưa.
2.748.000
Nhà trệt, khung sườn gỗ, vách ván hoặc tôn, mái
tôn (hoặc fibroXM), nền xi măng:
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m.
1.127.000
2
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m
897.000
3
Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, tường ván
1.127.000
4
Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, phên tranh, tre, nứa
921.000
Nhà trệt, sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận
dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc
fibroXM), nền XM:
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m
742.000
5
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m
614.000
6
Nhà tranh tre, nền láng xi măng:
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m
827.000
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái < 2,6m
729.000
7
Nhà nghỉ giữ rẫy, nhà tạm, sườn tre hoặc các cây
loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn
333.000
8
Gác xếp gỗ (rầm gỗ làm kho chứa )
256.000
9
Gác lửng gỗ (tính cả cầu thang, lan can)
1.268.000
Gác lửng đúc BTCT (tính cả cầu thang, lan can)
3.098.000
10
* Trường hợp gác lửng cầu thang, lan can xây
dựng quy mô, thì căn cứ khối lượng giá thị
trường để tính giá trị thực tế.
III
Công trình phụ riêng biệt không nằm trong
nhà
3
1
Tính theo kết cấu đơn giá nhà nhưng giá đền
tối thiểu bằng mức giá nhà xây mái tôn, nền
xi măng độ cao từ nền nhà đến đuôi mái
≥2,6m (tại STT 2, mục II)
2
Nhà trệt, tường xây 110 hoặc 220, mái tôn, nền
xi măng.
1.830.000
3
Nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh, nhà tắm, tường xây
gạch, mái bằng BTCT, bể nước xây, bể tự hoại,
tường ốp gạch men từ 1,2 đến 1,8m, nền xi măng
4.821.000
4
Nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh, nhà tắm, tường xây
gạch, mái ngói hoặc tôn, bồn nước, bể tự hoại,
tường xây gạch, trát tường, sơn vôi, nền xi măng
4.218.000
IV
Hầm, bể chứa xây gạch
1
Hầm vệ sinh bể tự hoại (1 hầm từ 2 đến 3
ngăn trở lên )
3.927.000
2
Hầm vệ sinh không có bể tự hoại
1.966.000
3
Bể nước ngầm sinh hoạt có dung tích:
- Dưới hoặc bằng 3m
3
1.025.000
- Trên 3m
3
(được tính tăng thêm)
462.000
Bể trên 3m3 tính theo phương pháp lũy tiến.
dụ: Bể nước ngầm có dung tích 5m
3
được
tính như sau: (3 x 1.025.000đ/m
3
) + (2 x
462.000đ/m
3
)
= Tổng giá trị bồi thường:
4
Bể chứa, hồ chứa nước xây nổi, hầm rút, hồ chứa
nước thải tính theo thành phần công việc.
V
Chuồng chăn nuôi lợn, trâu, bò
1
Tường xây gạch lững cao 0,6m - 1m, mái ngói,
nền xi măng (kể cả móng bó nền.
845.000
2
Xây gạch, mái ngói, nền đất đầm chặt.
563.000
3
Che bằng gỗ, mái lợp tôn.
333.000
4
Chuồngkết cấu đơn giản.
205.000
VI
Nhà kho, xưởng (nhà có kết cấu tương tự)
1
Nhà khung sắt lắp ghép
Cột kèo thép, mái tôn, tường xây bao, nền
tông xi măng
1.887.000
Cột kèo thép, mái tôn, tường tôn bao che, nền
tông xi măng
1.385.000
Phần cơi nới thêm: cột kèo thép, mái tôn, nền
tông xi măng
881.000
4
2
Nhà kho thông thường, khung sắt hoặc gỗ, mái
tôn, tường xây, nền bê tông xi măng
1.735.000
3
Nhà xưởng: Nhà 01 tầng, khẩu độ 12m, cao
<6m; không có cầu trục
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn
2.339.000
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn
2.524.000
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn
2.131.000
4
Nhà xưởng: Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao
9m, không có cầu trục
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn
3.943.000
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn
3.709.000
Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn
3.463.000
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn
3.445.000
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch,
mái tôn
3.376.000
Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn
3.211.000
VII
Gara ô tô
1
Mái tôn, tường xây, nền bê tông
1.549.000
2
Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng
1.286.000
VIII
Vật kiến trúc
1
Giếng nước xây có đường kính 60cm
2.534.000
- Giếng nước xây đường kính > 60cm -
80cm
3.661.000
- Giếng nước xây đường kính > 80cm -
≤100cm
5.351.000
- Giếng nước xây có đường kính >100cm
6.478.000
- Các mức giá trên tính cho giếng độ sâu
≤5m, đối với các giếng độ sâu > 5 - 10m, thì
mỗi mét sâu tăng thêm được tính
300.000đ/msâu, nếu sâu trên 10m thì mỗi mét
sâu tăng thêm được tính là 360.000đ/msâu.
dụ: Giếng nước xây đường kính 60cm,
độ sâu 12m được tính như sau:
* Giá trị bồi thường = 2.534.000đ/cái (tương ứng
với 5m đầu) + 5m x 300.000đ/m sâu (tương ứng
với 5m tiếp theo) + 2m x 360.000đ/m sâu (tương
ứng với 2m cuối)
= Tổng giá trị bồi thường:
2
Giếng đất đường kính 0,8 métđộ sâu từ
2 mét trở lên.
845.000
5
3
Giếng đóng (gắn bơm tay nền xi măng tối
thiểu 2m x 2m).
3.616.000
4
Giếng đóng (gắn máy bơm điện)
3.013.000
5
Giếng khoan đá
591.000
6
Giếng khoan đất
215.000
7
Hầm Bioga
2.934.000
8
Móng, trụ xây gạchtường rào
(tùy từng loại kết cấu áp theo đơn giá thành phần
công việc)
9
Mương thoát nước nội bộ
(tùy từng loại kết cấu áp theo đơn giá thành phần
công việc)
10
Khối lượng đất đào, đắp kênh, mương thuỷ lợi
phục vụ tưới tiêu nông nghiệp (thực tế nếu có)
tính theo đơn giá XDCB tại thời điểm quyết
định thu hồi đất. Việc bồi thường phải lập thành
biên bản, xác nhận của Tổ chức Bồi
thường, UBND cấp xã, Nhà đầu tư, đơn vị liên
quan
11
Sân bãi
Sân đá cấp phối.
107.000
Sân bê tông đá dăm.
140.000
Sân gạch thẻ.
89.000
Sân gạch vỡ trên láng vữa ximăng.
112.000
Sân bãi đất đầm chặt.
68.000
12
Đường nội bộ
Đường cấp phối đá dăm
140.000
Đường thâm nhập nhựa
171.000
Đường bê tông XM
179.000
Đường đất đầm chặt
68.000
13
Mồ, mả (không bao gồm bia, nhà bia)
Mộ tông lắp ghép nấm mộ rộng >= 0,9m
ốp đá granit
17.540.000
Mộ tông lắp ghép nấm mộ rộng < 0,9m ốp
đá granit
đ/mộ
15.391.000
Mộ tông nấm mộ rộng >= 0,9m láng đá
mài
13.965.000
Mộ tông nấm mộ rộng < 0,9m láng đá mài
10.742.000
6
Mộ tông, xây tròn (lục giác) đường kính 2m;
đường kính tăng, giảm 10cm thì cộng, trừ
200.000 đồng
4.297.000
Mộ xây, sơn màu có nấm mộ rộng <0,9
4.297.000
Mộ xây, sơn màu có nấm mộ rộng >=0,9
5.156.000
Mộ đất
2.686.000
Nhà bia xây gạch, mái tấm đan đúc
1.205.000
Bia đá
591.000
Trường hợp mộnhiều hài cốt thì hài cốt thứ 2
trở đi tính thêm 900.000 đ/hài cốt (quách
400.000 đồngđào chôn cất lại 500.000 đồng)
14
Các thành phần công việc của đình, miếu, nhà
thờ tộc
Tranh vẽ trên tường, trên cột
241.000
Hình đắp nổi bằng xi măng sơn màu trên
tường, trên cột
482.000
Kỳ lân, tử bằng sứ kích thước (0,2*0,2)
129.000
Kỳ lân, tử bằng sứ kích thước (0,4*0,3)
258.000
Rồng, kỳ lân, tử bằng xi măng kích thước
(0,7*0,55*0,15)
1.719.000
Rồng, kỳ lân, tử bằng xi măng kích thước
(0,9*0,6*0,07)
2.041.000
Rồng, phượng đắp nổi bằng xi măng, quét sơn
màu quấn cột (kể cả rồng, phượng trên mái)
2.148.000
Rồng, phượng đắp nổi bằng mảnh chén, mảnh
thuỷ tinh quấn cột (kể cả rồng, phượng trên mái)
3.223.000
Tấm bia bằng đá non nước, khắc chữ, hoa văn
kích thước cao dưới 1,0m
2.578.000
Tấm bia bằng đá non nước, khắc chữ, hoa văn
kích thước cao trên 1,0m
3.008.000
15
Hỗ trợ di chuyển, tháo dỡ:
- Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện 1 pha.
939.000
- Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện 3 pha
2.347.000
- Di chuyển lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt (1
đồng hồ/ hộ)
939.000
- Di chuyển lắp đặt truyền hình cáp
482.000
- Hỗ trợ hệ thống điện nổi: 1 % giá trị nhà
- Hỗ trợ hệ thống nước nổi: 1 % giá trị nhà
- Hỗ trợ hệ thống điện ngầm: 2 % giá trị nhà
7
- Hỗ trợ hệ thống nước ngầm: 2 % giá trị nhà
(Giá trị nhà: theo kết cấu từng loại nhà với đơn
giá nêu trên)
- Hệ thống mobin tự chế để lấy điện thắp sáng,
khi tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng
235.000
Đối với các công trình, vật kiến trúc không quy
định trong bảng phụ lục này thì căn cứ vào kiểm
thực tế để xác định mức giá đềncụ thể cho
hợp đưa vào mục riêng khi lập phương án
bồi thường.
IX
Ghi chú
1
Các nhà, nhà ở, công trình cấu trúc như các
mục trên nhưng thay đổi một số kết cấu thì được
tính như sau:
- Mái ngói cộng thêm
97.000
- Mái giấy dầu hoặc bằng cao su tính giảm
75.000
- Tường cốt ép tính giảm (so với tường ván)
75.000
- Nền gạch thẻ tính giảm (so với nền XM)
21.000
- Nền đất tính giảm (so với nền XM)
117.000
2
- Chênh lệch của nhà tường xây 220 xây
tường 110 (các kết cấu khác giống nhau).
191.000
- Chênh lệch của nhà tường xây 150 xây
tường 110 (các kết cấu khác giống nhau)
107.000
3
Nhà ở, làm việc lát gạch hoa tính tăng
139.000
4
Nhà ở, làm việc lát gạch men tính tăng
256.000
5
Nhà ở, làm việc lợp tôn kẽm tính giảm
86.000
6
Nhà ở, làm việc lợp tôn Fibro tính giảm
107.000
7
- Đối với nhà tường chưa tô, trát vữa xi măng
thì tính giảm giá trị phần diện tích chưa tô, trát
theo đơn giá thành phần công việc.
- Nhà xây móng đá ong tính tương đương với
nhà xây móng đá hộc.
8
- Các lọai nhà dựng vách cốt ép, vách phênh
tre, vách tôn tận dụng: tính cùng một đơn giá
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
TT
Thành phần công việc
ĐVT
Đơn giá
Ghi chú
1
Xây móng đá hộc vữa XM M50
đ/m
3
990.000
2
Xây tườngđá hộc
đ/m
3
1.057.000
3
Xây móng gạch ống
đ/m
3
1.078.000
4
Xây móng gạch thẻ
đ/m
3
2.235.000
5
Xây tường gạch thẻ
- Có chiều cao tường >6m
đ/m
3
2.071.000
- Có chiều cao tường <=6m
đ/m
3
1.968.000
6
Tường xây gạch ống
- Có chiều cao tường >6m
đ/m
3
1.338.000
- Có chiều cao tường <=6m
đ/m
3
1.280.000
7
Xây trụ gạch thẻ
đ/m
3
2.510.000
8
Xây trụ gạch ống
đ/m
3
1.669.000
9
Bê tông gạch vỡ
đ/m
3
643.000
10
Bê tông đá dăm
đ/m
3
1.405.000
11
Bê tông móng (không cốt thép)
đ/m
3
1.102.000
12
Bê tông móng (có cốt thép)
đ/m
3
3.807.000
13
Bê tông đường
đ/m
3
1.490.000
14
Bê tông nền
đ/m
3
1.107.000
15
Bê tông cột (có cốt thép)
- Chiều cao > 6m
đ/m
3
6.851.000
- Chiều cao <= 6m
đ/m
3
6.738.000
16
Bê tông cốt thép, xà, dầm, giằng có thép
đ/m
3
6.145.000
17
Bê tông cốt thép sàn, cầu thang
đ/m
3
5.406.000
18
Bê tông cốt thép lanh tô, ô văng
đ/m
3
4.461.000
19
Trát tường ngoài
đ/m
2
109.000
20
Trát tường trong
đ/m
2
68.000
2
21
Láng đá mài
đ/m
2
657.000
22
Trát đá rửa
đ/m
2
459.000
23
Láng nền sàn đánh màu
đ/m
2
45.000
24
Quét vôi
đ/m
2
12.000
25
Sơn có matic
đ/m
2
77.000
26
Sơn không matic
đ/m
2
46.000
27
Sơn gai
đ/m
2
43.000
28
Sơn sắt các loại
đ/m
2
36.000
29
Trần cốt ép
đ/m
2
84.000
30
Trần corton
đ/m
2
256.000
31
Trần tôn
đ/m
2
167.000
32
Trần ván ép
đ/m
2
275.000
33
Trần gỗ
đ/m
2
800.000
34
Trần ván ép bọc ximili
đ/m
2
596.000
35
Trần nhựa
đ/m
2
200.000
36
Trần thạch cao
đ/m
2
385.000
37
Trần tấm xốp
đ/m
2
280.000
38
Nền Gạch men ốp, lát
đ/m
2
323.000
39
Nền láng xi măng
đ/m
2
177.000
40
Nền gạch hoa
đ/m
2
268.000
41
Tường ốp bằng đá chẻ (trang trí)
đ/m
2
252.000
42
Gạch terrazzo lát nền
đ/m
2
189.000
43
Mái ngói
đ/m
2
252.000
44
Mái tôn
đ/m
2
129.000
45
Mái tôn fibroximăng
đ/m
2
150.000
46
Mái che giấy dầu
đ/m
2
100.000
3
47
Lưới thép B40
đ/m
2
50.000
48
Hàng rào thép gai có đan ô vuông
đ/m
2
30.000
49
Hàng rào kẽm gai dăng thẳng
đ/m dài
7.000
50
Hàng rào tre đóng cọc dày, cao 1,2 mét
trở lên
đ/m dài
45.000
51
Đá Granite
- Đơn giá lát
+ Đá Granite tím, hồng, trắng, xám
đ/m
2
405.000
+ Đá Granite đen, vàng
đ/m
2
567.000
+ Đá Granite đỏ
đ/m
2
764.000
- Đơn giá ốp
+ Đá Granite tím, hồng, trắng, xám
đ/m
2
559.000
+ Đá Granite đen, vàng
đ/m
2
721.000
+ Đá Granite đỏ
đ/m
2
918.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2506/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2506/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 62/2026/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 2506/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×