- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2367/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến 2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2367/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Xuân Lưu |
| Trích yếu: | Về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2367/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2367/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 2367/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05/10/2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND Thành phố thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm (thay thế Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 và Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024);
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Thông báo số 526-TB/ĐU ngày 18/4/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố;
Căn cứ Thông báo số 431/TB-UBND ngày 24/4/2026 của UBND Thành phố kết luận về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 249/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 4 năm 2026 và Tờ trình bổ sung số 341 /TTrBS-SNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất * | Mã | Hiện trạng sử dụng đất năm 2024 (ha)\ | Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ (ha) | Chỉ tiêu đến năm 2030 của Thành phố (ha) | Tăng/ giảm (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (6)-(5) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 195.306.3 | 173.175 | 172.444 | -731 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 0 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 100.189,02 | 89.857 | 89.126 | -731 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 93.930,73 | 87.925 | 87.194 | -731 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 28.113,93 |
| 25.957 | 25.957 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 10.371,10 | 11.017 | 11.017 | 0 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.928,63 | 5.881 | 5.881 | 0 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 5.511,42 | 4.991 | 4.991 | 0 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
| 1.528 | 1.528 |
|
|
| Các loại đất nông nghiệp còn lại |
| 53.450,49 | - | 35.471,59 |
|
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 138.335,66 | 161.812 | 162.543 | 731 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 29.146,69 | - | 31.378 | 31.378 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 10.552,60 | - | 13.444 | 13.444 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 841,46 | - | 1.417 | 1.417 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 7.337,29 | 8.620 | 8.620 | 0 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 608,53 | 1.226 | 1.300 | 74 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 8.250,90 | - | 11.681 | 11.681 |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 10.249,45 | - | 14.309 | 14.309 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.775,95 | 3.828 | 3.828 | 0 |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 1.766,84 | - | 2.825 | 2.825 |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2.146,39 | - | 2.945 | 2.945 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 4.025,95 | - | 4.038 | 4.038 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 534,32 | - | 654 | 654 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 44.176,83 | - | 52.860 | 52.860 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 32.536,36 | 38.300 | 38.300 | 0 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 7.954,87 | - | 8.452 | 8.452 |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 362,21 | - | 498 | 498 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 492,45 | 761 | 761 | 0 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 158,50 | 784 | 784 | 0 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 80,56 | 862 | 93 | -769 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 821,54 | - | 868 | 868 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 3.422,10 | - | 3.795 | 3.795 |
|
| Các loại đất phi nông nghiệp còn lại |
| 22.928,27 |
| 22.871,51 |
|
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 2.341,62 | 997 | 997 | 0 |
Điều 2. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 3. Căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Điều 1 Quyết định này, các đơn vị có trách nhiệm thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Hướng dẫn UBND các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, cập nhật kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất của các địa phương.
- Trường hợp do điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch của Thành phố, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của Thành phố hoặc việc thực hiện các Dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô theo quy định làm vượt chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ thì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất của các xã, phường.
2. UBND các xã, phường:
- Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ; đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, tránh thất thoát và tối ưu hóa nguồn lực đất đai.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương vào tháng 12 hằng năm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp.
- Quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần thiết phát sinh nhu cầu sử dụng đất của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét để điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành của Thành phố theo chức năng nhiệm vụ phối hợp, hướng dẫn UBND các xã, phường tổ chức thực hiện Quyết định phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!