• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2008/QĐ-UBND Nam Định 2024 danh mục TTHC trong lĩnh vực đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 28/09/2024 20:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2008/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2008/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2008/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2008/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V/v công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
3979/TTr-STNMT ngày 19/9/2024 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 64 thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này theo quy định.
Bãi bỏ các Quyết định: Số 1271/QĐ-UBND ngày 06/7/2015, số 1272/QĐ-
UBND ngày 06/7/2015, số 1273/QĐ-UBND ngày 06/7/2015, số 356/QĐ-UBND
ngày 06/02/2018, số 2508/QĐ-UBND ngày 19/11/2021, số 1137/QĐ-UBND
ngày 09/6/2023, số 634/QĐ-UBND ngày 02/4/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các
xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
-
Lưu: VP1, VP11.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
T
HẨM QUYỀN CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư mà người xin
giao đất, thuê đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ;
2
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
2
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
diện chấp thuận chủ trương đầu
tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
pháp luật về đầu tư mà người
xin giao đất, thuê đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao
thuê đất theo quy định;
t
hời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
78/2022/NQ-
HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
3
Giao đất, cho thuê đất thông qua
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức);
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh.
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Luật Đấu thầu ngày
23/6/2023;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
4
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
thuộc diện chấp thuận chủ
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
-
Luật sửa đổi, bổ sung
3
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư mà người xin
chuyển mục đích sử dụng đất là
tổ chức trong nước
định giá đất cụ thể theo quy định;
t
hời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính
thửa đất).
HTDN tỉnh.
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
5
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư mà người
xin chuyển mục đích sử dụng
đất là tổ chức trong nước
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
4
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
6
Chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất mà người sử dụng đất là
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp
công lập, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
7
Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất
do tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng đất quy định tại
Điều 180 Luật Đất đai, do công
ty nông, lâm trường quản lý, sử
dụng quy định tại Điều 181 Luật
Đất đai mà người xin giao đất,
cho thuê đất là tổ chức trong
nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
5
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
có vốn đầu tư nước ngoài
134/2023/NQ-
HĐND
ngày 09/12/2023 của
8
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do thay
đổi căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất mà người
sử dụng đất là tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao
Không quá 10 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
9
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do sai sót
về ranh giới, vị trí, diện tích,
mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất và số liệu bàn giao
đất trên thực địa mà người sử
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ
-CP ngày
6
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
dụng đất là tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất).
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
30/7/2024 của Chính
phủ.
10
Chấp thuận tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án
Không quá 23 ngày làm việc, cụ thể:
+ Thời hạn UBND cấp tỉnh giao cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm
định là không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Thời hạn cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện thẩm định và có
văn bản thẩm định là 15 ngày kể từ ngày
nhận được chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.
- Thời hạn UBND cấp tỉnh xem xét và có
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ
chức kinh tế có văn bản đề nghị là không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
11
Giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển
mà người xin giao đất,
Không quá 20 ngày.
(Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
-
Luật sửa đổi, bổ sung
7
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
thuê đất là tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao
định
giá đất cụ thể theo quy định; t
hời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê
đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; thời gian trích đo địa chính thửa
đất).
HTDN tỉnh.
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
-
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
12
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất
Không quá 20 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu;
Không quá 23 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
(trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không
quá 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội
dung kê khai; không tính thời gian
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
8
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng.
13
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài
-
Không quá 20 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu;
- Không quá 23 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày
làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
9
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
đăng
tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
14
Đăng ký đất đai lần đầu đối với
trường hợp được Nhà nước giao
đất để quản lý
Không quá 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức);
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Không quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
15
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trong các trường
hợp chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng
- Thời gian thực hiện thủ tục chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc
trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất là không quá 10 ngày làm việc.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức);
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
10
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp
vốn bằng quyền SDĐ, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng
-
Thời gian thực hiện thủ tục cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không
quá 05 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
16
Bán hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất trả
tiền hàng năm
Không quá 10 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức);
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
n
gày 06/7/2022 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
11
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian
niêm yết công khai, đăng tin trên phương
tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
17
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng
Không quá 03 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức);
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
12
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
HĐND tỉnh.
18
Đăng ký biến động đối với
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất; thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi
quyền đối với thửa đất liền kề;
giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
-
Thời gian thực hiện thủ tục đổi tên hoặc
thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá
05 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện thủ tục thay đổi hạn
chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối
với thửa đất liền kề là không quá 07 ngày
làm việc;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức);
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
13
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
19
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đăng ký thay
đổi về tài sản gắn liền với đất so
với nội dung đã đăng ký
Không quá 10 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền
với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận; không
quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất
so với nội dung đã đăng ký.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
14
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
20
Đăng ký biến động thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ
chức hoặc chuyển đổi mô hình
tổ chức
Không quá 08 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
21
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận
của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu
công trình ngầm; bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng
-
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đối với trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng là không quá
08 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đối với trường hợp nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai là không
quá 08 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đối với trường hợp nhận quyền sử
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
-
Nghị quyết số
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
15
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
quyền sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản
công; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do xử lý tài sản thế chấp
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đã được đăng ký,
bao gồm cả xử lý khoản nợ có
nguồn gốc từ khoản nợ xấu của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
dụng đất, quyền sở hữu tài s
ản gắn liền với
đất do xử lý tài sản thế chấp là không quá 08
ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đối với trường hợp thay đổi về quyền
sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm là không quá 15 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đối với trường hợp bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
là tài sản công theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công là không
quá 10 ngày làm việc;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
cá nhân).
134/2023/NQ-
HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
16
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
22
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thành viên của hộ
gia đình hoặc cá nhân đang sử
dụng đất thành lập doanh nghiệp
tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Không quá 10 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất,
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian
niêm yết công khai, đăng tin trên phương
tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
23
Đăng ký biến động đối với
trường hợp điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết; cấp
Giấy chứng nhận cho từng thửa
đất theo quy hoạch xây dựng chi
Không quá 05 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
17
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu
cầu
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng.
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
78/2022/NQ-
HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
24
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ
Thực hiện trong ngày làm việc nhận được đủ
hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ
sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết
việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
18
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
25
Đăng ký chuyển mục đích sử
dụng đất không phải xin phép cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
Không quá 10 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
26
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất không đúng mục đích đã
được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 7
Không quy định
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
Theo
quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
19
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
năm 2014 - Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
HĐND tỉnh
;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
27
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với thửa đất có diện tích
tăng thêm do thay đổi ranh giới
so với Giấy chứng nhận đã cấp
Không quá 10 ngày làm việc đối với trường
hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận,
phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển
quyền sử dụng một phần thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà ngườ
i sử
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
20
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
28
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp cá nhân, hộ
gia đình đã được cấp Giấy
chứng nhận một phần diện tích
vào loại đất ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa
được cấp Giấy chứng nhận
Không quá 20 ngày làm việc đối
với trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại diện tích đất ở.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
29 Cấp đổi Giấy chứng nhận
Không quá thời gian theo quy định như sau:
- Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 38 của Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 là
không quá 05 ngày làm việc;
- Trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-
HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
21
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
ngày 29/7/2024 là không quá 10 ngày làm
việc, trừ trường hợp quy định tại điểm c
khoản này;
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều
người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
30 Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không tính thời gian cơ quan
có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
-
Nghị quyết số
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
22
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có
vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
78/2022/NQ-
HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
31
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có
vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước
khi trao Giấy chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
23
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
32
Đăng ký đất đai đối với trường
hợp chuyển nhượng dự án bất
động sản
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất theo quy định.
Thời gian thực hiện không tính thời gian cơ
quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
33
Đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có
vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh
;
- Luật Đất đai gày
18/01/2024.
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
24
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước
khi trao Giấy chứng nhận.
với hộ gia đình,
cá nhân).
-
Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
phủ.
34
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất phát hiện và cấp lại Giấy
chứng nhận sau khi thu hồi
Không quá thời gian theo quy định như sau:
(1) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp không quá 25 ngày làm việc;
(2) Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận sau thu hồi:
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký,
cấp lại Giấy chứng nhận không quá 23 ngày
làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu là không quá 20
ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu
là không quá 03 ngày làm việc).
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực
hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định
đối với từng trường hợp đăng ký biến động
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và
8 Điều 22 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024.
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
25
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có
vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
35
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 mà bên
chuyển quyền đã được cấp Giấy
chứng nhận nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo
quy định
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ
đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian
niêm yết công khai, đăng tin trên phương
tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-
HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
26
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
hiện thủ tục cấp Gi
ấy chứng nhận mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
36
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất; không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có
vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
37 Cung cấp dữ liệu đất đai
-
Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông báo:
trong ngày làm việc, trường hợp từ chối
cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý
do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu.
- Thời hạn trả kết quả:
a) Đối với thông tin, dữ liệu
có sẵn trong cơ
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
-
Bộ phận tiếp
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh
;
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024
;
27
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấ
p
ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận
được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào
ngày làm việc tiếp theo;
b) Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì
chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung
cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về
việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét,
tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc
lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên
quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không
quá 15 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin,
dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa
thuận riêng về việc khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định
theo thỏa thuận.
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
-
Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
38
Gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất mà người xin
gia hạn sử dụng đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
The
o quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
-
Nghị quyết số
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024.
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
28
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
78/2022/NQ-
HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh
;
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
39
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư mà người sử
dụng đất là tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
HTDN tỉnh.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
40
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích mà người sử dụng là tổ
chức
Thời gian phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công, XTĐT và
Chưa có quy định.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
-
Luật sửa đổi, bổ sung
29
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích: Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn đề nghị.
Thời gian trên không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; Thời gian trích đo
địa chính thửa đất..
HTDN tỉnh. một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
41
Thẩm định, phê duyệt phương
án sử dụng đất
Không quá 38 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không tính thời gian Công ty
nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Chưa có quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
30
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
42
Giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân cấp tỉnh
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND cấp tỉnh không quá 60 ngày kể từ
ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp đất đai
- Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
XTĐT và
HTDN tỉnh (đối
với cơ quan, tổ
chức).
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Không quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
T
HẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN
1
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư mà
người xin giao đất, thuê đất là cá
nhân
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
31
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
2
Giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu
tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư
mà người xin giao đất, thuê đất
là cá nhân
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
3
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư mà người xin
chuyển mục đích sử dụng đất là
cá nhân
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ
-CP ngày
32
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
định; t
hời gian thực hiện nghĩa vụ tà
i chính
của người sử dụng đất).
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
30/7/2024 của Chính
phủ.
4
Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đất đai mà người
xin chuyển mục đích sử dụng
đất là hộ gia đình, cá nhân
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất).
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
5
Chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất mà người sử dụng đất là
hộ gia đình, cá nhân
Không quá 20 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
33
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất).
HĐND tỉnh
;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
6
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do thay
đổi căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất mà người
sử dụng đất là hộ gia đình, cá
nhân
Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất).
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
7
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do sai sót
về ranh giới, vị trí, diện tích,
Không quá 20 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
t
hời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh
;
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
34
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất và số liệu bàn giao
đất trên thực địa mà người sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân
quyền về khoản đ
ược trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất).
-
Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
8
Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất
do tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng đất quy định tại
Điều 180 Luật Đất đai, do công
ty nông, lâm trường quản lý, sử
dụng quy định tại Điều 181 Luật
Đất đai mà người xin giao đất,
cho thuê đất là cá nhân
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
35
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
9
Giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng,
công nhân và viên chức quốc
phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công
nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công
tác khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà
nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên
giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công
tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở; cá
nhân thường trú tại xã mà không
có đất ở và chưa được Nhà nước
Không quá 85 ngày kể t
ừ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian người sử
dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất
nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai; thời gian trích đo địa chính
thửa đất; thời hạn Hội đồng xét duyệt cá
nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của UBND
cấp tỉnh). Trong đó thời gian cụ thể của từng
bước thủ tục như sau:
+ Thời hạn UBND cấp xã thành lập Hội
đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn nộp đơn xin giao đất;
+ Thời hạn Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ
điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất theo quy định của UBND cấp tỉnh;
+ Thời hạn UBND cấp xã lập hồ sơ theo quy
định của UBND cấp tỉnh trình UBND cấp
huyện nơi có đất là 10 ngày
kể từ ngày xác
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
36
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà
ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở; cá nhân thường trú tại thị
trấn thuộc vùng có điều kiện
KT-XH khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn mà không có đất ở và chưa
được Nhà nước giao đất ở
định được cá nhân đủ điều kiện giao đất
;
+ Thời hạn UBND cấp huyện giao cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan thẩm định hồ sơ giao đất đối với từng
cá nhân là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ;
+ Thời hạn UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ
gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện để trình UBND cấp huyện ban
hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ
điều kiện là 15 ngày kể từ ngày có báo cáo
kết quả thẩm định hồ sơ của cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện.
10
Giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển mà người xin giao đất,
thuê đất là cá nhân
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ. (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
37
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
11
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử
dụng đất
Không quá 20 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu; không quá 23 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày
làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
12
Xác định lại diện tích đất ở của
Không quá 20 ngày làm việc.
Bộ phận tiếp
Theo quy định tại:
-
Luật Đất đai ngày
38
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
hộ gia đình, cá nhân đã được cấp
Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
13
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ
đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
39
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
niêm yết công khai, đăng tin trên phương
tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
c
hứng nhận.
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
phủ.
14
Đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu có sai sót
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ
đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian
niêm yết công khai, đăng tin trên phương
tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
15
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
Không quá thời gian theo quy định như sau:
Bộ phận tiếp
Theo quy định tại:
-
Luật Đất đai ngày
40
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất phát hiện và cấp lại Giấy
chứng nhận sau khi thu hồi
-
Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không quá 25 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận sau thu hồi:
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp
lại Giấy chứng nhận không quá 23 ngày làm
việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày
làm việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá
03 ngày làm việc).
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện
cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối
với từng trường hợp đăng ký biến động theo
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 22 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp GCN
QSDĐ đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày
nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ
đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất; không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian
niêm yết công khai, đăng tin trên phương
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉnh.
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
41
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
tiện thông tin đại ch
úng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp GCN mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước
khi trao GCN.
16
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp tặng cho quyền
sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đòng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất theo quy định.
Thời gian thực hiện không tính thời gian cơ
quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai,
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính
phủ.
17
Gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất mà người xin
gia hạn sử dụng đất là cá nhân,
cộng đồng dân cư
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-
HĐND
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
42
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; Thời gian trích đo
địa chính thửa đất).
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
18
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất
nông nghiệp của cá nhân khi hết
hạn sử dụng đất.
Thời hạn thực hiện thủ tục không quá 07
ngày làm việc (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất)
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Theo quy địn
h tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
HĐND tỉn
h.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
19
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư mà người sử
dụng đất là cá nhân, cộng đồng
dân cư
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Theo quy định tại:
- Nghị quyết số
50/2017/NQ-HĐND
ngày 10/7/2017 của
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
43
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
th
ời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
HĐND tỉnh
;
- Nghị quyết số
78/2022/NQ-HĐND
ngày 06/7/2022 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
115/2023/NQ-HĐND
ngày 03/11/2023 của
HĐND tỉnh;
- Nghị quyết số
134/2023/NQ-HĐND
ngày 09/12/2023 của
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
20
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích mà người sử dụng là cá
nhân
Thời gian phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích: Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn đề nghị.
Thời gian trên không bao gồm thời gian giải
quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn
giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
địn
h; t
hời gian thực hiện nghĩa vụ tà
i chính
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện.
Chưa quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
44
STT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
của người sử dụng đất; t
hời gian trích đo đ
ịa
chính thửa đất.
21
Giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân cấp huyện
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND cấp huyện không quá 45 ngày kể từ
ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp đất đai
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp huyện (đối
với hộ gia đình,
cá nhân).
Không quy định
-
Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
T
HẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP XÃ
1
Hòa giải tranh chấp đất đai của
UBND cấp xã
Thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày
nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp
đất đai.
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
cấp xã.
Không quy định
-
Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản
và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29/6/2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính
phủ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2008/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2008/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×