- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Hải Phòng ban hành bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 10/2018/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Tùng |
| Trích yếu: | Về việc ban hành bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/03/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 10/2018/QĐ-UBND
Quyết định 10/2018/QĐ-UBND: Ban hành Bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ tại Hải Phòng
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hành vào ngày 05 tháng 3 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 03 năm 2018. Quyết định này quy định về giá nhà tính lệ phí trước bạ cho các loại hình nhà ở nhằm tạo cơ sở quản lý và thu phí nhà ở trên địa bàn thành phố.
Nội dung của quyết định này điều chỉnh đối với nhiều loại hình nhà ở như nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ, trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, nhà xưởng sản xuất, và kho chuyên dụng. Bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ bao gồm nhiều mức giá khác nhau, phụ thuộc vào loại hình và cấp độ công trình xây dựng theo tiêu chuẩn được định nghĩa.
Giá cho nhà chung cư được quy định vào khoảng từ 6.283.000 đồng/m² cho nhà cấp III (số tầng ≤ 5) đến 15.320.000 đồng/m² cho nhà cấp I (số tầng > 45). Đối với nhà ở riêng lẻ, giá dao động từ 1.704.000 đồng/m² cho nhà cấp IV đến 8.633.000 đồng/m² cho nhà biệt thự. Đối với các trụ sở cơ quan, mức giá cũng tương tự, lên tới 9.878.000 đồng/m² cho nhà cấp II (7 ≤ số tầng ≤ 15).
Đối với nhà xưởng sản xuất, bảng giá này cũng phân loại với giá từ 1.609.000 đồng/m² cho nhà cấp IV (nhà có 1 tầng) đến mức giá cao hơn cho những cấu trúc lớn hơn và phức tạp hơn. Các mức giá cho kho chuyên dụng cũng được quy định rõ với giá khởi điểm từ 1.487.000 đồng/m² cho loại kho hóa chất nhà cấp IV.
Quyết định cũng chỉ rõ tỷ lệ % chất lượng còn lại của từng loại nhà để tính toán lệ phí trước bạ, điều này bao gồm các mức như từ ≤ 5 năm, 6-10 năm, 11-15 năm, và càng già thì tỷ lệ giảm dần, từ 80% xuống 10% cho những công trình trên 50 năm sử dụng.
Ngoài ra, giá tính lệ phí trước bạ khi nhà chưa hoàn thiện cũng được quy định rằng sẽ thấp hơn mức giá của nhà xây mới, cụ thể là 55% cho nhà có phần móng và phần kết cấu. Quyết định này còn quy định rõ ràng các trường hợp đặc biệt như nhà thuộc sở hữu nhà nước hay giá đấu giá nhà, để tránh những bất cập trong việc xác định giá tính lệ phí trước bạ.
Cuối cùng, Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đó liên quan đến bảng giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ, nhằm đảm bảo các quy định hiện hành phù hợp hơn với tình hình thực tế cũng như làm rõ các khoản thuế và phí liên quan đến bất động sản trong thành phố.
Xem chi tiết Quyết định 10/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2018
Tải Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 05 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 203/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc phê duyệt bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 78/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Về đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm: nhà chung cư; nhà ở riêng lẻ; trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc; nhà xưởng sản xuất; kho chuyên dụng và nhà sử dụng vào mục đích khác.
Điều 2. Bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ gồm:
1. Đối với nhà xây dựng mới:
| STT | Loại công trình | Đơn vị tính | Giá 01m2 sàn xây dựng |
| I | Nhà chung cư |
|
|
| 1 | Nhà cấp III (số tầng ≤ 5) | đ/m2 | 6.283.000 |
| 2 | Nhà cấp III (5 < số tầng ≤ 7) | đ/m2 | 8.129.000 |
| 3 | Nhà cấp II (7 < số tầng ≤ 10) | đ/m2 | 8.371.000 |
| 4 | Nhà cấp II (10 < số tầng ≤ 15) | đ/m2 | 8.764.000 |
| 5 | Nhà cấp II (15 < số tầng ≤ 18) | đ/m2 | 9.400.000 |
| 6 | Nhà cấp II (18 < số tầng ≤ 20) | đ/m2 | 9.793.000 |
| 7 | Nhà cấp I (20 < số tầng ≤ 25) | đ/m2 | 10.902.000 |
| 8 | Nhà cấp I (25 < số tầng ≤ 30) | đ/m2 | 11.447.000 |
| 9 | Nhà cấp I (30 < số tầng ≤ 35) | đ/m2 | 12.516.000 |
| 10 | Nhà cấp I (35 < số tầng ≤ 40) | đ/m2 | 13.454.000 |
| 11 | Nhà cấp I (40 < số tầng ≤ 45) | đ/m2 | 14.382.000 |
| 12 | Nhà cấp I (45 < số tầng ≤ 50) | đ/m2 | 15.320.000 |
| II | Nhà ở riêng lẻ |
|
|
| 1 | Nhà cấp IV, 01 tầng tường chịu lực, mái tôn | đ/m2 | 1.704.000 |
| 2 | Nhà cấp IV, 01 tầng căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ | đ/m2 | 4.478.000 |
| 3 | Nhà cấp III, từ 02 tầng trở lên | đ/m2 | 6.868.000 |
| 4 | Nhà biệt thự | đ/m2 | 8.633.000 |
| III | Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc |
|
|
| 1 | Nhà cấp III (số tầng ≤ 5) | đ/m2 | 7.628.000 |
| 2 | Nhà cấp III (5 < số tầng ≤ 7) | đ/m2 | 8.425.000 |
| 3 | Nhà cấp II (7 < số tầng ≤ 15) | đ/m2 | 9.878.000 |
| IV | Nhà xưởng sản xuất |
|
|
|
| Nhà cấp IV (nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục) |
|
|
| 1 | Tường gạch thu hồi mái ngói | đ/m2 | 1.609.000 |
| 2 | Tường gạch thu hồi mái tôn | đ/m2 | 1.609.000 |
| 3 | Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn | đ/m2 | 1.852.000 |
| 4 | Tường gạch, mái bằng | đ/m2 | 2.155.000 |
| 5 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 2.560.000 |
| 6 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 2.752.000 |
| 7 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 2.337.000 |
|
| Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục) |
|
|
| 1 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.321.000 |
| 2 | Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.068.000 |
| 3 | Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn | đ/m2 | 3.795.000 |
| 4 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 3.765.000 |
| 5 | Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 3.694.000 |
| 6 | Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 3.511.000 |
|
| Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn) |
|
|
| 1 | Cột bê tông, kèo thép, mái tôn | đ/m2 | 4.594.000 |
| 2 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.878.000 |
| 3 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.341.000 |
| 4 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 5.151.000 |
| 5 | Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn | đ/m2 | 4.200.000 |
| 6 | Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.524.000 |
|
| Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn) | đ/m2 |
|
| 1 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 7.034.000 |
| 2 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 7.307.000 |
| V | Kho chuyên dụng |
|
|
|
| Nhà cấp IV (Kho chuyên dụng loại nhỏ sức chứa < 500 tấn) |
|
|
| 1 | Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn | đ/m2 | 2.752.000 |
| 2 | Kho lương thực xây cuốn gạch đá | đ/m2 | 1.659.000 |
| 3 | Kho hóa chất xây gạch, mái bằng | đ/m2 | 2.560.000 |
| 4 | Kho hóa chất xây gạch, mái ngói | đ/m2 | 1.487.000 |
|
| Nhà cấp IV (Kho chuyên dụng loại lớn sức chứa ≥ 500 tấn) |
|
|
| 1 | Kho lương thực sức chứa 500 tấn | đ/m2 | 2.611.000 |
| 2 | Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn | đ/m2 | 2.823.000 |
| 3 | Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn | đ/m2 | 3.461.000 |
| 4 | Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn | đ/m2 | 2.216.000 |
2. Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
| STT | Thời gian sử dụng | Nhà cấp IV | Nhà cấp III | Nhà cấp II | Nhà biệt thự, nhà cấp I |
| 1 | Từ ≤ 5 năm | 80 | 80 | 80 | 90 |
| 2 | Trên 5 năm ÷ 10 năm | 60 | 60 | 60 | 80 |
| 3 | Trên 10 năm ÷ 15 năm | 40 | 40 | 40 | 60 |
| 4 | Trên 15 năm ÷ 25 năm |
| 20 | 20 | 40 |
| 5 | Trên 25 năm ÷ 50 năm |
|
| 10 | 20 |
| 6 | Trên 50 năm |
|
|
| 10 |
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01m2 sàn xây dựng (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
3. Đối với nhà gồm phần móng nhà và phần kết cấu nhà; nhà gồm phần móng (nhà chưa hoàn thiện):
a) Nhà gồm phần móng và phần kết cấu nhà (nhà chưa hoàn thiện) so với đơn giá nhà xây mới quy định tại Khoản 1 Điều này là 55% để tính lệ phí trước bạ.
b) Nhà gồm phần móng so với đơn giá nhà xây mới quy định tại Khoản 1 Điều này bằng 15% để tính lệ phí trước bạ.
4. Một số trường hợp khác:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc giá trúng đấu giá thực tế theo biên bản trúng đấu giá hoặc văn bản phê duyệt trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tái định cư là giá nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Nếu giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định thì tính theo giá Ủy ban nhân dân thành phố quy định; Nếu giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định thì tính theo giá ghi trong hợp đồng.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 03 năm 2018; bãi bỏ Quyết định số 2045/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bảng giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 31 tháng 08 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2045/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bảng giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!