• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 65/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk diện tích đất nông nghiệp xây dựng công trình sản xuất

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 13:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 65/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 65/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 65/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 65/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: /2026/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số
146/2025/QH15 và số 147/2025/QH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản hoạt động xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
67/TTr-SNNMT ngày 27/01/2026, Công văn số 2849/SNNMT-CCQLĐĐ ngày
02/4/2026 và Báo cáo số 297/BC-SNNMT ngày 28/4/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định diện tích đất nông nghiệp
sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về sử dụng diện tích đất nông nghiệp (trừ đất
trồng lúa) để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
65
17
7
2
a) quan quản nhà nước về đất đai, quan chức năng quản đất
đai, tổ chức dịch vụ công về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) nhân, cộng đồng dân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
c) quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Điều kiện sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
1. Thửa đất hoặc khu đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy
tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
2. Khu đất nông nghiệp đang sử dụng bao gồm một thửa đất hoặc nhiều
thửa đất liền kề của cùng người sử dụng đất, có diện tích từ 500m² trở lên.
3. Không thuộc đất xây dựng các công trình, khu vực hành lang bảo vệ
an toàn quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 3. Quy công trình diện tích đất sử dụng để xây dựng công
trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
1. Quy mô công trình
Công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, gồm: nhà
nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động, công trình phục vụ chế, bảo
quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, dụng cụ lao
động, trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp; quy công trình cấp
IV, 01 tầng (không xây dựng tầng hầm), dễ dàng tháo dỡ.
2. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình
a) Khu đất diện tích từ 500m² đến dưới 1.000 được sử dụng diện tích
đất để xây dựng công trình không quá 30m².
b) Khu đất diện tích từ 1.000 đến dưới 3.000m² được sử dụng diện
tích đất để xây dựng công trình không quá 40m².
c) Khu đất diện tích từ 3.000m² đến dưới 5.000m² được sử dụng diện
tích đất để xây dựng công trình không quá 50m².
d) Khu đất diện tích từ 5.000m² đến dưới 10.000m
2
được sử dụng diện
tích đất để xây dựng công trình không quá 75m².
đ) Khu đất diện tích từ 10.000m
2
đến dưới 20.000m
2
được sử dụng diện
tích đất để xây dựng công trình không quá 100m².
e) Khu đất diện tích từ 20.000m
2
trở lên được sử dụng diện tích đất để
xây dựng công trình không quá 200m².
3
3. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được phép xây dựng
tại nhiều vị trí trong khu đất nhưng tổng diện tích đất xây dựng công trình không
vượt quá diện tích quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. nhân, cộng đồng dân quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này
có trách nhiệm:
a) Trường hợp nhu cầu xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp thì gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã, phường
nơi đất (sau đây gọi Ủy ban nhân dân cấp xã) về các nội dung: số lượng
công trình, vị trí, diện tích, quy mô, mục đích xây dựng công trình trên đất nông
nghiệp, để theo dõi, giám sát việc sử dụng đất xây dựng công trình phục vụ
trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
b) T thiết kế công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp phù
hợp với phần diện tích đất xác định xây dựng công trình tại điểm a khoản 1 Điều
này chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, an toàn của công
trình; thực hiện việc xây dựng công trình theo đúng nội dung đã thông báo với
Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Lập sổ thống kê, theo dõi các trường hợp nhân, cng đồng dân cư
nhu cu xây dng công trình phc v trc tiếp sn xut nông nghip đáp ứng các
điều kiện, nội dung quy định tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định này.
b) Tổng hợp, báo cáo tình hình xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp tại địa phương về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
c) Kiểm tra, giám t vic xây dng công trình trên đất nông nghip theo đúng
quy định ti Quyết định này quy định ca pháp lut khác liên quan. Trường
hp người s dng đất xây dng công trình trên đất nông nghip không đúng quy
định này thì kp thi x lý theo thm quyn và quy định ca pháp lut.
d) T chc tuyên truyn, ph biến rng rãi ni dung Quyết định này đến các t
chc, nhân cng đồng dân cư trên địa n qun để người s dng đất nm
bt kp thi, thc hin đúng quy định ca pháp lut.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc thì người
sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở, ban, ngành, các t chc, nhân
có liên quan kp thi phn ánh bng văn bn v S Nông nghip và Môi trường để
tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh xem xét, ch đạo.
4. S Nông nghip và Môi trường có trách nhim:
Tng hp khó khăn, vướng mắc của Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở, ban,
ngành, các t chc, cá nhân trong quá trình thc hin Quyết định này, báo cáo y
ban nhân dân tnh xem xét, ch đạo.
4
Điu 5. Hiu lc thi hành
1. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày tháng năm 2026.
2. Bãi b Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng
công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Quy định chuyn tiếp
a) c công trình phc v trc tiếp sn xut nông nghip đã thc hin theo
quy định ti Quyết định s 47/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 ca y ban nhân
dân tnh Đắk Lk (cũ) hoc Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) trước ngày Quyết định này
hiu lc thi hành thì được tiếp tc s dng theo quy định ti thi đim người s
dng đất gi Thông báo v nhu cu xây dng công trình phc v trc tiếp sn xut
nông nghip. Trường hp nhân, cng đồng dân cư nhu cu thay đổi quy
công trình din tích đất s dng để xây dng công trình phc v trc tiếp sn
xut nông nghip so vi ni dung đã Thông báo thì được thc hin theo quy định
ti Quyết định này.
b) Các trường hp vi phm v xây dng công trình trên đất nông nghip đã
được cơ quan thm quyn phát hin, lp biên bn x vi phm trước ngày
Quyết định này có hiu lc thi hành thì tiếp tc xtheo quy định pháp lut v x
lý vi phm hành chính ti thi đim xy ra hành vi vi phm.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; nhân, cộng đồng dân các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và QL xử lý VPHC, Bộ pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở pháp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Báo và PTTH tỉnh Đắk Lắk;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT (TLC-05b)
17
7

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 65/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk diện tích đất nông nghiệp xây dựng công trình sản xuất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 47/2024/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×