• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 115/2026/QĐ-UBND Tây Ninh đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 16/08/2026 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 115/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Huỳnh Văn Sơn
Trích yếu: Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 115/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 115/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 115/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 14
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 115/2026/QĐ-UBND
Tây Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà
nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đt
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về việc sửa đổi, b sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều ca các nghị định quy đnh chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều
của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 23/2019/TT-
BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn
nuôi;
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 15
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt
hại về cây trng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mức bồi thường thiệt hại
đối với vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà
nước thu hồi đt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn gbồi thường
thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mức bồi thường
thiệt hại đối với vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 m 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: Quyết định số
44/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban
hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nnước thu hồi
đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sn hoặc vật nuôi khác mà không
thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn
giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức, hộ gia đình, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị
- xã hội tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Thuế tỉnh; Công an tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm
trực thuộc văn phòng;
- Lưu: VT, Luan.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Văn Sơn
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 16
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hi về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi
đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi
khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đt trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND))
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi
thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. quan nhà nước thực hiện quyền hạn trách nhiệm đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản nhà nước về
đất đai quan chức năng quản đất đai cấp xã; đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Người có đất thu hi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây trồng cây được thuần hóa, chọn lọc để trồng trọt, đưa vào sản
xuất nông nghiệp.
2. Cây trồng chính cây trồng do người dân lựa chọn trong nhiều loại
cây trồng trên cùng 01 đơn vị diện ch để xác định thực hiện bồi thường.
3. Cây trồng phụ những cây trồng khác trên cùng 01 đơn vị diện tích
đã được xác định cây trồng chính.
4. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được quy định tại
khoản 8 và 9 Điều 2 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
5. Cây trồng lâm nghiệp trong quy định này được quy định tại khoản 1
Điều 3 của Thông số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 17
nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
6. Cây ưa bóng là những cây ưa ánh sáng khuếch tán, thường sống dưới
tán cây khác hay trong bóng rợp (cây dược liệu, gừng, nghệ, sả, củ lùn, bình
tinh,…).
7. Cây phân tán cây trồng không tập trung, không thành vườn, cây đơn
độc có khoảng cách tối thiểu lớn hơn 02 lần so với khoảng cách quy định, đối
với tán cây tương tự (khoảng cách 04 mặt).
8. Vật nuôi khác không thể di chuyển được là khi Nhà nước thu hồi đất
chủ sở hữu vật nuôi không thể thực hiện việc di chuyển đến một địa điểm
khác để tiếp tục thực hiện việc nuôi trồng một trong các nguyên nhân khách
quan sau đây: Không địa điểm nuôi mới; không thể bố trí được sở vật
chất, ao hồ để tiếp tục nuôi; không thể thực hiện việc di chuyển đến một địa
điểm khác để tiếp tục nuôi do không thể tự đảm bảo các điều kiện vvận
chuyển, điều kiện kỹ thuật, tập tính sống hoặc do môi trường của địa điểm
chuyển đến không phù hợp với đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, phát triển của
vật nuôi; địa phương nơi đang nuôi hoặc địa phương nơi chuẩn bị di chuyển
đến đang trong thời gian xảy ra dịch bệnh được quan thẩm quyền công
bố dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Điều kiện bồi thường
a) Đối với cây trồng
Cây trồng được bồi thường là cây đang phát triển bình thường, xanh tốt
hoặc đang cho sản phẩm.
b) Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được
Vật nuôi vật nuôi khác không thể di chuyển được, được bồi thường
phải đáp ứng các điều kiện bao gồm:
- Được nuôi tại khu vực nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi
theo quy định.
- Được kê khai hoạt đng chăn nuôi với Ủy ban nhân dân xã, phường về
chủng loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II của Thông số
18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp Phát triển
nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động
chăn nuôi.
- Phải nằm ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, danh mục động
vật rừng hoang thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và theo quy định ca Nhà nước.
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 18
- Vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ xuất chuồng và
khối lượng vật nuôi tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất là khối lượng vật nuôi
thực tế (cân, đo...) làm giá tr để tính toán mức bồi thường.
- Vật nuôi không được bồi thường vật nuôi tại thời điểm thu hồi
đất đã đến thời kỳ xuất chuồng, chủ sở hữu vật nuôi tự thu hồi vật nuôi trước
khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
c) Đối với vật nuôi là thủy sản
Vật nuôi thủy sản được bồi thường phải nằm trong danh mục được
phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Vật nuôi thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất chưa đến thời
kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di chuyển sang nơi khác để tiếp tục nuôi
cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm
(không bao gồm giá trị đầu tư ao, bể, bồn,...).
Vật nuôi thủy sản tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch
thì không được bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi là thủy sản tự thu hồi vật nuôi
là thủy sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
2. Nguyên tắc bồi thường
Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy
định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự
nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ
thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được
phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
Tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất, vật nuôi là thủy sản vật
nuôi khác không thể di chuyển được phải thu hoạch sớm thì được bồi thường
theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của sản phẩm trên thị
trường.
Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo quy định và được
tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
3. Mật độ tính bồi thường đối với cây trồng
Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật
độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật đ quy định.
Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bi thường theo thực tế.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
Điều 5. Phương pháp tính Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với
cây trồng
1. Đối với cây trồng hằng năm
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 19
Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân
(×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định này.
Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất
của Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) nơi có đất bị thu
hồi để làm sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối
với các loại cây trồng Thống cấp xã, phường (hoặc Thống tỉnh Tây Ninh)
không số liệu về năng suất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát
năng suất thực tế tại khu vực thu hồi đất hoặc vùng lân cận, có văn bản đề xuất
năng suất cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết
định.
Bồi thường cho cây trồng hằng năm (trừ cây ưa bóng, cây dược liệu)
trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi
thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.
Bồi thường cho cây trồng hằng năm là cây ưa bóng, cây dược liệu trồng
xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được tính theo diện tích
thực tế đang trồng.
2. Đối với cây lâu năm
Đối với loại cây lâu năm, bao gồm cây cho thu hoạch nhiều lần (cây ăn
quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) slượng cây trồng nhân (×)
đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định này.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng thể di chuyển đến địa điểm
khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại mục VI, Phụ lục II kèm
theo Quyết định này.
4. Mức bồi thường đối với cây trồng phân tán (không tập trung) thì mức
hỗ trợ đền gấp 02 lần so với giai đoạn sinh trưởng cùng với bảng giá được
áp dụng theo đơn giá bồi thường tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định
này.
5. Mức bồi thường đối với vườn cây lâu năm có trồng xen nhiều loại cây
khác thì giá bồi thường được tính như sau:
- Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo đơn giá quy
định tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
- Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 70% theo đơn
giá bồi thường tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này số lượng cây trồng
phụ được bồi thường theo số lượng thực tế nhưng không quá mật độ của cây
trồng đó được tính như sau:
+ Cây trồng phụ thứ 01: Không quá 50% mật độ quy định tại Phụ lục II
kèm theo.
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 20
+ Cây trồng phụ thứ 02: Không quá 20% mật độ quy định tại Phụ lục II
kèm theo.
+ Cây trồng phụ còn lại: Không quá 10% mật độ quy định tại Phụ lục II
kèm theo.
6. Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không thực hiện bồi thường
thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại mục VI, Phụ lục II kèm
theo Quyết định này.
7. Đối với cây trồng trong nhà màng, nlưới được bồi thường bằng đơn
giá cây trồng được quy định tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này và cộng
thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ
sở thẩm định giá đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng,
nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao;
thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa
nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất).
Trường hợp người sản xuất không hồ chứng tđầu xây dựng
nhà màng, nhà lưới thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ thực tế để định
giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường xem xét quyết định.
8. Bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.
Mức bồi thường cây trồng lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của
vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Mức bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu
của các tổ chức, hộ gia đình, nhân) theo đơn giá tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định này.
Riêng đối với cây trồng lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng
hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước,
rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định này. Mức
bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng
dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng,
định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện
tích rừng thuộc phạm vi dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt tổ chức
thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ vquy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định 42/2026/NĐ-
CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp kiểm lâm Thông số 20/2023/TT-
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 21
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng.
9. Đối với các loại cây trồng trong đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này giá trị kinh tế thực tế cao hơn (do trong đơn giá chưa phân loại
giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực
tế tại địa phương, văn bản đề xuất mức gbồi thường cụ thể đề nghị Ủy ban
nhân dân xã, phường xem xét quyết định.
Điều 6. Phương pháp tính Đơn giá bi thường thiệt hi đi với vật nuôi
1. Đối với vật nuôi là thủy sản
Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá trị con giống cộng
(+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.
Trong đó:
- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống thả nuôi nhân (×)
đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con giống thả nuôi nhân (×)
tỷ lệ sống nhân (×) trọng lượng bình quân/1 con (tại thời điểm kiểm đếm thu
hồi đất) nhân (×) hệ số thức ăn (FCR) nhân (×) đơn giá thức ăn theo quy định
tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát đơn giá vật nuôi thực tế thị
trường, chi phí thức ăn, thực hiện thẩm định giá, văn bản đxuất mức giá
bồi thường chủng loại vật nuôi, số lượng, khối lượng vật nuôi cụ thể trình
UBND xã, phường quyết định.
Trong đó, chi phí con giống thức ăn không vượt quá 1,5 lần so với
định mức quy định tại Phụ lục III.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Xử lý các trường hợp đặc biệt
1. Chỉ thực hiện bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi trên đất bị thu
hồi trước khi thông báo thu hồi đất của quan chức năng được niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơiđất bị thu hồi.
2. Không bồi thường đối với cây trồng vật nuôi do người bị thu hồi
đất trồng hoặc nuôi sau khi có thông báo thu hồi đất; vật nuôi là thủy sản hoặc
vật nuôi khác không thể di chuyển được gắn liền với đất thuộc một trong
các trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điều 81, Điều 82 của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15.
3. Không bồi thường đối với các loại cây lâu năm do tmọc đường
kính nhỏ hơn 01 cm.
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 22
4. Không bồi thường đối với cây trồng trong chậu, chỉ hỗ trợ di dời chậu
kiểng (có trồng cây, bằng sành, đan bằng tre, bằng nhựa, bầu, túi (PE)).
5. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không trong Phụ lục I, II, III
Quyết định này thì tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định
căn cứ vào đặc điểm giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương,
đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ
thể, trình UBND cấp xã quyết định.
6. Đối với cây cao su, cây ăn quả thuộc dự án chưa hoàn thành chi trả
bồi thường nhưng trong dự án hộ gia đình, nhân trồng cây vượt mật độ
có thời gian trồng trước năm 2019 thì được bồi thường theo số lượng cây trồng
thực tế nhưng không vượt quá 20% mật độ quy định của cây trồng đó.
7. Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình thu hồi đất
thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 8. Điều khon chuyển tiếp
1. Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã được quan Nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tthực hiện việc bồi thường
theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của UBND tỉnh Tây
Ninh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước
thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà
không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 54/2024/QĐ-
UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá
bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Long An.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và
xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình quan thẩm quyền xem xét,
quyết định.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đ
nghị các quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp
Môi trường Sở Tài chính đtổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định./.
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 23
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định s /2026/QĐ-UBND)
STT
Đơn vị
tính
Đơn giá bồi thường
thiệt hại (đồng/kg)
Ghi chú
1
1.1
đồng/kg
8.000
.
1.2
đồng/kg
7.000
2
2.1
đồng/kg
10.000
đồng/kg
5.000
2.2
đồng/kg
17.000
2.3
đồng/kg
2.000
3
3.1
đồng/kg
12.000
đồng/kg
6.000
3.2
3.2.1
đồng/kg
4.000
đồng/kg
2.000
3.2.2
đồng/kg
6.000
đồng/kg
3.000
3.3
đồng/kg
17.000
đồng/kg
8.500
3.4
đồng/kg
20.000
đồng/kg
10.000
4
đồng/kg
1.500
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 24
STT
Đơn vị
tính
Đơn giá bồi thường
thiệt hại (đồng/kg)
Ghi chú
đồng/kg
12.000
5
đồng/kg
35.000
6
đồng/kg
35.000
đồng/kg
17.500
7
7.1
đồng/kg
18.000
đồng/kg
9.000
7.2
đồng/kg
22.000
đồng/kg
11.000
7.3
đồng/kg
22.000
đồng/kg
11.000
7.4
đồng/kg
18.000
đồng/kg
9.000
7.5
đồng/kg
15.000
đồng/kg
7.500
7.6
đồng/kg
50.000
đồng/kg
25.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 25
STT
Đơn vị
tính
Đơn giá bồi thường
thiệt hại (đồng/kg)
Ghi chú
7.7
đồng/kg
20.000
Cây trồng xen
đồng/kg
10.000
7.8
đồng/kg
120.000
8
đồng/kg
10.000
9
đồng/kg
17.000
đồng/kg
8.500
10
đồng/kg
50.000
đồng/kg
25.000
11
đồng/kg
25.000
đồng/kg
12.500
12
đồng/kg
40.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 26
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
I
NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
1
Cây điều
400 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
62.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
130.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
190.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
420.000
- Trên 8 năm đến 20 năm tuổi
đồng/cây
700.000
- Trên 20 năm tuổi
đồng/cây
170.000
2
Tiêu trụ xây gạch
1.400 trụ/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/trụ
77.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/trụ
110.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/trụ
376.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/trụ
422.000
- Trên 8 đến 15 năm tuổi
đồng/trụ
652.000
- Trên 15 năm tuổi
đồng/trụ
230.000
3
Cây cao su
Ghi chú: Tiêu chuẩn vườn cây
cao su mới đưa vào cạo mủ (giai
đoạn kinh doanh).
- Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở
cạo khi vanh thân đạt ≥ 50 cm
độ dày vỏ phải đạt từ 6 mm trở
lên khi đo ở cùng độ cao 1,0 m.
- cao su kiến thiết bản
từ 50% trở lên số cây đạt tiêu
chuẩn mở cạo thì được đưa vào
cạo mủ.
- Đối với những vườn cây trên
90% số cây đủ tiêu chuẩn mở cạo
sẽ mở toàn bộ số cây còn lại
trong vườn vanh thân đạt từ
40 cm trở lên.
Đối với vườn cây cao su
đặc thù:
cao su kiến thiết cơ bản
trên 50% số cây đạt tiêu chuẩn
như trên, tiến hành cho mở cạo.
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 27
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
Đầu năm thứ 3, mcạo tất cả các
cây vanh thân trên 40 cm thì
sẽ chuyển sang tính vào giai
đoạn kinh doanh (theo Quyết
định số 4689/QĐ-BNN-TT ngày
01/12/2021 của Bộ Nông nghiệp
PTNT ban hành quy trình kỹ
thuật cao su)
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
90.000
Giai đoạn kiến
thiết cơ bản:
600 cây/ha
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/cây
120.000
- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi
đồng/cây
200.000
- Trên 4 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
300.000
Giai đoạn kinh
doanh: Bồi
thường theo
mật độ thực tế
- Trên 5 năm đến 20 năm tuổi
đồng/cây
400.000
- Trên 20 năm tuổi
đồng/cây
200.000
- Hỗ trợ di dời stum cây cao su
giống trồng trong bầu
đồng/cây
1.000
II
NHÓM CÂY ĂN QU
1
Sầu riêng
200 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
826.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
1.530.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
4.130.000
- Trên 5 năm đến 7 năm tuổi
đồng/cây
6.730.000
- Trên 7 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
8.030.000
- Trên 10 năm đến 15 năm tuổi
đồng/cây
11.280.000
- Trên 15 năm tuổi
đồng/cây
12.900.000
2
Măng cụt
200 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
283.000
- Trên 1 năm đến 4 năm tuổi
đồng/cây
1.200.000
- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi
đồng/cây
2.300.000
- Trên 6 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
2.950.000
- Trên 10 năm đến 15 năm tuổi
đồng/cây
4.450.000
- Trên 15 năm đến 20 năm tuổi
đồng/cây
6.200.000
- Trên 20 năm tuổi
đồng/cây
7.450.000
3
Xoài
400 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
161.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
700.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.500.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
1.900.000
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
2.300.000
- Trên 10 năm tuổi
đồng/cây
2.900.000
4
Chôm chôm
210 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
250.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 28
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
820.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.020.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
1.820.000
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
2.570.000
- Trên 10 năm tuổi
đồng/cây
2.320.000
5
Mít các loại
400 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
170.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/cây
340.000
- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
640.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
940.000
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
1.240.000
- Trên 10 năm tuổi
đồng/cây
1.090.000
6
Nhãn các loại, vải
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
160.000
400 cây/ha
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
460.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
760.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
1.510.000
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
2.410.000
- Trên 10 năm
đồng/cây
2.560.000
100 cây/ha
(10 m x10 m)
7
Cam
830 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
100.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
220.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
420.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
620.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
820.000
8
Bưởi
278 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
130.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
310.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.360.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
2.410.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
3.110.000
9
Quýt
500 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
135.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
310.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.030.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
1.435.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
1.840.000
10
Chanh các loại
830 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
125.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
305.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
555.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 29
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
1.055.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
1.305.000
11
Mãng cầu ta (quả na)
833 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
162.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/cây
296.000
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
896.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.296.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
1.546.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
1.796.000
12
Mãng cầu xiêm
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
155.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/cây
510.000
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
1.410.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
3.210.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
4.110.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
4.560.000
13
200 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
250.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
1.075.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.450.000
- Trên 05 năm tuổi
đồng/cây
1.825.000
14
Đu đủ
2.000 cây/ha
- Mới trồng
đồng/cây
50.000
- Chưa có trái
đồng/cây
175.000
- Có trái
đồng/cây
374.000
15
Gấc
400 cây/ha
- Mới trồng
đồng/cây
85.000
- Chưa có trái
đồng/gốc
350.000
- Có trái
đồng/gốc
650.000
16
Thanh long các loại trồng trụ
1.330 trụ/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/trụ
310.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/trụ
371.000
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
đồng/trụ
716.000
- Trên 3 năm đến 4 năm tuổi
đồng/trụ
770.000
- Trên 04 năm tuổi
đồng/trụ
656.000
17
Thanh long các loại trồng giàn
5.555 cây/ha,
1.330 trụ/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/trụ
413.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/trụ
470.000
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
đồng/trụ
980.000
- Trên 3 năm đến 4 năm tuổi
đồng/trụ
1.040.000
- Trên 04 năm tuổi
đồng/trụ
920.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 30
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
18
Ổi các loại
500 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
115.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/cây
190.000
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
640.000
- Trên 03 năm tuổi
đồng/cây
865.000
19
Vú sữa
200 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
70.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
200.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
400.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
600.000
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
800.000
- Trên 10 năm tuổi
đồng/cây
1.000.000
20
Chuối các loại
2.000 cây/ha
- Mới trồng, chưa nảy con
đồng/cây
100.000
- Bụi nhỏ hơn 3 cây và có 01 cây
đang ở giai đoạn trổ hoa - cho trái
đồng/bụi
200.000
- Bụi từ 3-5 cây và có từ 02 đến 03
cây đang ở giai đoạn trổ hoa
cho trái
đồng/bụi
250.000
- Bụi lớn hơn 5 cây và có từ 04 cây
đang ở giai đoạn trổ hoa - cho trái
đồng/bụi
300.000
21
Sapoche/ Hồng xiêm
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
162.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
432.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.032.000
- Trên 5 năm tuổi
đồng/cây
1.212.000
22
Bòn bon; cherry; thanh trà
200 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
200.000
- Trên 1 năm đến 4 năm tuổi
đồng/cây
692.000
- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi
đồng/cây
1.100.000
- Trên 6 năm đến 10 năm tuổi
đồng/cây
1.850.000
- Trên 10 năm tuổi
đồng/cây
2.000.000
23
Dâu, nho thân gỗ
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
110.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
650.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
950.000
- Trên 05 năm tuổi
đồng/cây
1.250.000
24
Cóc, khế, cà na
500 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
73.000
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
đồng/cây
134.000
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
334.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
454.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
534.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 31
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
614.000
25
Tắc (Hạnh)
830 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
95.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
220.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
380.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
460.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
620.000
26
Mận (roi, doi)
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
135.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
405.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
600.000
- Trên 5 năm tuổi
đồng/cây
975.000
27
Me, hồng quân
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
80.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
120.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
220.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
400.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
600.000
28
Táo
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
302.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
1.277.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
2.677.000
- Trên 5 năm tuổi
đồng/cây
2.877.000
29
Ô môi, lêkima, chùm ruột, bình
bát, đào tiên, trâm, nhàu
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
70.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
200.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
350.000
- Trên 5 năm tuổi
đồng/cây
450.000
30
Thị, lý, lựu
277 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
80.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
120.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
220.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
đồng/cây
400.000
- Trên 08 năm tuổi
đồng/cây
600.000
31
Nho thân leo
2.000 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
95.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
175.000
- Trên 3 năm tuổi
đồng/cây
250.000
32
Chanh dây (dây gùi tây)
1.300 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
70.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
85.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 32
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
155.000
- Trên 05 năm tuổi
đồng/cây
225.000
33
Dừa, thốt nốt
300 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
150.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
950.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
1.450.000
- Trên 05 năm tuổi
đồng/cây
1.800.000
34
Chà là
500 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
250.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
450.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
750.000
- Trên 05 năm tuổi
đồng/cây
1.200.000
35
Sơ ri, sirô
800 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
80.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
200.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
275.000
- Trên 5 năm tuổi
đồng/cây
425.000
36
Sa kê
300 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
đồng/cây
80.000
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
đồng/cây
275.000
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
đồng/cây
450.000
- Trên 5 năm tuổi
đồng/cây
600.000
37
Khóm (dứa, thơm,…)
6 chồi/m2,
60.000 chồi/ha
- Mới trồng
đồng/m2
4.000
- Chưa có trái
đồng/m2
7.000
- Có trái
đồng/m2
10.000
III
NHÓM CÂY KIỂNG
1
Dừa kiểng, trúc kiểng, phát tài
(thiết mộc lan), đại tướng quân,
náng hoa trắng, cây đại phú gia,
dứa Nam Mỹ, dứa rừng, chuối rẻ
hạt
7.000 cây/ha
Cây đường kính bụi/tán dưới 10
cm, cây mới trồng đến 01 năm
đồng/bụi
Hỗ trợ di dời
theo mục VI-
Phụ lục II
Cây đường kính bụi/tán từ 10 cm
đến dưới 30 cm
đồng/bụi
20.000
Cây đường kính gốc từ 30 cm
đến dưới 50 cm
đồng/bụi
60.000
Cây đường kính bụi/tán từ 50 cm
đến dưới 70 cm
đồng/bụi
120.000
Cây có đường kính bụi/tán từ 70
cm trở lên
đồng/bụi
230.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 33
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
2
Bông trang (mẫu đơn), đuôi lươn,
cây ké, dầu lai lá đơn, lan tỏi,
trang leo, cúc tiên, phú quý, sen
ngô, lan anh, ngà voi, xương rồng,
thần kỳ
7.000 cây/ha
Cây đường kính bụi/tán dưới 10
cm, cây mới trồng đến 01 năm
đồng/bụi
Hỗ trợ di dời
theo mục VI-
Phụ lục II
Cây đường kính bụi/tán từ 10 cm
đến dưới 30 cm
đồng/bụi
10.000
Cây đường kính gốc từ 30 cm
đến dưới 50 cm
đồng/bụi
30.000
Cây đường kính bụi/tán từ 50 cm
đến dưới 70 cm
đồng/bụi
50.000
Cây đường kính bụi/tán từ 70 cm
trở lên
đồng/bụi
100.000
3
Kim quýt, linh sam, nguyệt quế,
cần thăng, tùng
5.000 cây/ha
Cây đường kính gốc nhỏ hơn 2
cm, cây mới trồng đến 01 năm
đồng/cây
30.000
Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến
dưới 4 cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc từ 4 đến
dưới 8 cm
đồng/cây
180.000
Cây đường kính gốc từ 8 đến
dưới 10 cm
đồng/cây
360.000
Cây có đường kính gốc lớn hơn 10
cm
đồng/cây
740.000
4
Mai vàng, mai tứ quí, mai trắng
và các loại mai kiểng khác tương
tự
6.000 cây/ha
Cây có đường kính (ĐK) gốc nhỏ
hơn 1 cm
đồng/cây
10.000
Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới
02 cm; chiều cao nhỏ hơn 50 cm
đồng/cây
40.000
Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới
02 cm; chiều cao từ 50 cm trở lên
đồng/cây
60.000
Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới
03 cm; chiều cao nhỏ hơn 1 m
đồng/cây
80.000
Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới
03 cm; chiều cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
100.000
Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới
04 cm; chiều cao dưới 1,5 m
đồng/cây
200.000
Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới
04 cm; chiều cao từ 1,5 m trở lên
đồng/cây
300.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 34
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới
05 cm, chiều cao dưới 1,5 m
đồng/cây
400.000
Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới
05 cm, chiều cao từ 1,5 m trở lên
đồng/cây
500.000
Cây có ĐK gốc từ 05 cm đến dưới
10 cm
đồng/cây
800.000
Cây có ĐK gốc từ 10 cm trở lên
đồng/cây
1.200.000
5
Quỳnh anh, chuông vàng, y
sang giàu
6.000 cây/ha
Cây đường kính gốc nhỏ hơn 2
cm, cây mới trồng đến 01 năm
đồng/cây
20.000
Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến
dưới 4 cm
đồng/cây
40.000
Cây có đường kính gốc từ 4 đến
dưới 8 cm
đồng/cây
120.000
Cây đường kính gốc từ 8 đến
dưới 10 cm
đồng/cây
230.000
Cây có đường kính gốc lớn hơn 10
cm
đồng/cây
440.000
6
Trúc đào, hoa anh đào, dương
kiểng, gừa kiểng, cơm nguội,
sanh, si, lộc vừng, sung, khế
kiểng, trà xanh, cây hoa lài, móng
bò, bàng kiểng
6.000 cây/ha
Cây đường kính gốc nhỏ hơn 2
cm, cây mới trồng đến 01 năm
đồng/cây
Hỗ trợ di dời
theo mục VI-
Phụ lục II
Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến
dưới 4 cm
đồng/cây
30.000
Cây có đường kính gốc từ 4 đến
dưới 8 cm
đồng/cây
70.000
Cây đường kính gốc từ 8 đến
dưới 10 cm
đồng/cây
110.000
Cây có đưng kính gc ln hơn 10 cm
đồng/cây
140.000
7
Cây cau kiểng (vàng)
Bụi dưới 10 cây
đồng/bụi
50.000
Bụi từ 10 đến dưới 30 cây
đồng/bụi
100.000
Bụi từ 30 đến 50 cây
đồng/bụi
200.000
Bụi trên 50 cây
đồng/bụi
300.000
8
Cây cau kiểng
Chiều cao dưới 0,5 m
đồng/cây
20.000
Chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1 m
đồng/cây
60.000
Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m
đồng/cây
100.000
Chiều cao từ 2 m trở lên
đồng/cây
200.000
9
Cây bông giấy
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 35
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
Chiều cao dưới 1 m
đồng/cây
30.000
Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m
đồng/cây
50.000
Chiều cao từ 2 m trở lên
đồng/cây
150.000
10
Muồng hoàng hậu (muồng hoàng
yến, hoa lồng đèn, bò cạp nước,
cạp vàng, mai dây, mai hoàng
hậu, cây xuân muộn hoặc mai nở
muộn, Osaka), hoàng điệp, hoàng
nam, hoa sữa, phượng, sộp
1.000 cây/ha
Đường kính nhỏ hơn 5 cm; Cây mới
trồng đến 1 năm
đồng/cây
Hỗ trợ di dời
theo mục VI-
Phụ lục II
Đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn
10 cm
đồng/cây
10.000
Đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21
cm
đồng/cây
20.000
Đường kính từ 21 đến 35 cm
đồng/cây
50.000
Đường kính lớn hơn 35 cm
đồng/cây
150.000
11
Cây thiên tuế, vạn tuế
5.000 cây/ha
Đường nh gốc từ 8 cm đến
dưới 10 cm; Cây mới trồng đến 1
năm
đồng/cây
30.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới
15 cm
đồng/cây
80.000
Đường kính gốc từ 15 cm đến dưới
20 cm
đồng/cây
180.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới
25 cm
đồng/cây
360.000
Đường kính gốc từ 25 cm trở lên
đồng/cây
720.000
12
Cây cau vua (cau bụng), bạc,
kè đỏ
830 cây/ha
Đường kính gốc dưới 10 cm; Cây
mới trồng dưới 1 năm
đồng/cây
40.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới
20 cm
đồng/cây
120.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới
30 cm
đồng/cây
480.000
Đường kính gốc từ 30 cm đến dưới
40 cm
đồng/cây
840.000
Đường kính gốc từ 40 cm trở lên
đồng/cây
1.200.000
13
Cây sứ đại
- Chiều cao dưới 1 m
đồng/cây
60.000
- Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m
đồng/cây
140.000
- Chiều cao từ 2 m đến dưới 3 m
đồng/cây
200.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 36
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
- Chiều cao từ 3 m trở lên
đồng/cây
450.000
14
Cây chuỗi ngọc
- Chiều cao dưới 0,2 m
đồng/cây
50.000
- Chiều cao từ 0,2 m đến dưới
0,5 m
đồng/cây
75.000
- Chiều cao từ 0,5 m trở lên
đồng/cây
100.000
15
Cây đinh lăng
25.000 cây/ha
- Cây mới trồng đến 01 năm
đồng/cây
11.400
- Cây trồng trên 01 năm đến 03 năm
đồng/cây
22.700
- Cây trồng từ 03 năm tuổi trở lên
đồng/cây
34.000
16
Bông hồng
đồng/m
2
65.000
17
Bông vạn thọ
đồng/m
2
50.000
65.000 cây/ha
18
Huệ
120.000 bụi/ha
- Cây trồng dưới 06 tháng tuổi
đồng/bụi
4.000
- Cây trồng từ 06 tháng đến 01 năm
tuổi
đồng/bụi
7.200
- Cây trồng từ 01 năm tuổi trở lên
đồng/bụi
10.400
19
Sen, súng
đồng/m
2
12.000
2.000-2.500
cây/ha
20
Cỏ trồng (dùng chăn nuôi gia súc
của hộ gia đình), bàng, lát, u du,
cỏ kiểng
đồng/m
2
8.000
21
Cỏ nhung
đồng/m
2
120.000
22
Hàng rào bông giấy, dâm bụt,
chùm nụm và cây tương tự
mét dài
60.000
23
Các loại cây kiểng khác dạng
thân gỗ
- Cây có đường kính gốc dưới 02
cm
đồng/cây
20.000
- Cây đường kính gốc từ 2 cm
đến dưới 5 cm
đồng/cây
60.000
- Cây đường kính gốc từ 5 cm
đến dưới 10 cm
đồng/cây
100.000
- Cây đường kính gốc từ 10 cm
đến dưới 20 cm
đồng/cây
160.000
- Cây đường kính gốc từ 20 cm
đến dưới 30 cm
đồng/cây
300.000
- Cây có đường kính gốc từ 30 cm
trở lên
đồng/cây
600.000
24
Các loại hoa kiểng khác dạng
thân mềm
đồng/m
2
30.000
IV
NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU
1
Lược vàng, bồ ngót
đồng/m
2
26.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 37
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
2
Lá lốt, mía lau, tần dày
đồng/m
2
39.000
3
Nha đam, gừng, riềng
đồng/m
2
52.000
4
Hoàng ngọc, nghệ vàng, nghệ đen,
lá mơ, lưỡi hổ
đồng/m
2
60.000
5
Trinh nữ hoàng cung
đồng/m
2
52.000
75.000 cây/ha
6
Cát lồi
đồng/m
2
70.000
7
Chùm ngây, mật gấu, hoa hòe, đỗ
trọng
2.000 cây/ha
- Nhỏ hơn 7 năm
đồng/cây
50.000
- Lớn hơn 7 năm
đồng/cây
100.000
V
NHÓM CÂY LẤY GỖ LÂM
SẢN NGOÀI GỖ
01
Loài cây nguy cấp, quý, hiếm
nhóm IA, IIA quy định tại Thông
số 85/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025
650 cây/ha
- Đường kính nhỏ hơn 01 cm
đồng/cây
50.000
- Đường kính từ 01 cm đến 03 cm
đồng/cây
100.000
- Đường kính từ trên 03 cm đến nh
hơn 05 cm
đồng/cây
200.000
- Đường kính từ 05 cm đến 10 cm
đồng/cây
400.000
- Đường kính từ 11 cm đến 20 cm
đồng/cây
800.000
- Đường kính từ 21 cm đến 30 cm
đồng/cây
1.500.000
- Đường kính từ 31 cm đến 40 cm
đồng/cây
2.500.000
- Đường kính từ 41cm đến 50 cm
đồng/cây
3.500.000
- Đường kính trên 50 cm
đồng/cây
5.000.000
02
Loài cây thông thường ngoài
danh mục nguy cấp, quý, hiếm
quy định tại Thông số
85/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025
800 cây/ha
- Đường kính nhỏ hơn 01 cm
đồng/cây
20.000
- Đường kính từ 01 cm đến 03 cm
đồng/cây
50.000
- Đường kính từ trên 03 cm đến nh
hơn 05 cm
đồng/cây
100.000
- Đường kính từ 05 cm đến nhỏ
hơn 10 cm
đồng/cây
200.000
- Đường kính từ 10 cm đến 20 cm
đồng/cây
300.000
- Đường kính từ 21 cm đến 30 cm
đồng/cây
600.000
- Đường kính từ 31 cm đến 40 cm
đồng/cây
1.200.000
- Đường kính từ 41 cm đến 50 cm
đồng/cây
2.000.000
- Đường kính lớn hơn 50 cm
đồng/cây
3.000.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 38
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
03
Cây bạch đàn, Tràm các loại,
Đước, Bần, Mắm, Vẹt
- Đường kính gốc nhỏ hơn 02 cm
đồng/cây
5.000
Cây bạch đàn:
1.660 cây/ha.
Tràm các loại,
Đước, Bần,
Mắm, Vẹt:
10.000 cây/ha
- Đường kính gốc từ 02 cm đến 04
cm
đồng/cây
7.000
- Đường kính gốc từ 04 cm đến 08
cm
đồng/cây
10.000
- Đường kính gốc lớn hơn 08 cm
đồng/cây
15.000
04
Dừa nước
đồng/m
2
30.000
05
Tre (bao gồm tre lấy măng và tre
lấy cây), trãi, trúc, tầm vông
500 cây/ha
Bụi dưới 3 cây.
đồng/bụi
60.000
Bụi từ 3 cây đến 9 cây.
đồng/bụi
250.000
Bụi từ 10 cây đến 29 cây.
đồng/bụi
550.000
Bụi từ 30 cây đến 49 cây
đồng/bụi
800.000
Bụi từ 50 cây trở lên.
đồng/bụi
1.100.000
VI
HỖ TRỢ DI DỜI
1
Đối với cây trồng trên đất
- Đối với cây có đường kính gốc
dưới 5 cm
đồng/cây
9.500
- Đối với cây đường kính gốc từ
5 đến 10 cm
đồng/cây
35.000
- Đối với cây đường kính gốc >
10 cm đến 20 cm
đồng/cây
90.000
- Đối với cây đường kính gốc >
20 cm đến 30 cm
đồng/cây
230.000
- Đối với cây đường kính gốc >
30 cm đến 50 cm
đồng/cây
350.000
- Đối với cây có đường kính gốc >
50 cm
đồng/cây
450.000
2
Đối với cây trồng trên đất dạng
cây bụi
- Đối với cây đường kính bụi
dưới 20 cm
đồng/bụi
8.000
- Đối với cây đường kính bụi từ
20 đến 50 cm
đồng/bụi
15.000
- Đối với cây đường kính bụi từ
50 cm đến 80 cm
đồng/bụi
30.000
- Đối với cây đường kính bụi >
80 cm đến 120 cm
đồng/bụi
60.000
- Đối với cây đường kính bụi >
120 cm đến 160 cm
đồng/bụi
120.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 39
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi
thường thiệt hại
Mật độ
tối đa
- Đối với cây có đường kính bụi >
160 cm
đồng/bụi
240.000
3
Đối với cây trồng trong bầu,
chậu
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) kích thước bầu
(hoặc chậu) từ 13×11 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
500
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) kích thước bầu
(hoặc chậu) từ 15×12cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
600
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) kích thước bầu
(hoặc chậu) từ 15×20 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
1.000
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) kích thước bầu
(hoặc chậu) từ 20×30 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
6.000
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) đường kính bầu
(hoặc chậu) từ 30 đến 50 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
30.000
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) đường kính bầu
(hoặc chậu) từ 50 đến 70 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
50.000
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) đường kính bầu
(hoặc chậu) từ 70 đến 100 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
70.000
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với
đất (hoặc chậu) đường kính bầu
(hoặc chậu) trên 100 cm
đồng/bầu
(hoặc chậu)
90.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 40
Phụ lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
I. VẬT NUÔI LÀ VẬT NUÔI KHÁC KHÔNG THỂ DI CHUYỂN ĐƯỢC
1. Chi phí con giống
STT
Nội dung
ĐVT
Mức bồi thường
(đồng/con)
1
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …)
đến 28 ngày
đồng/con
30.000
2
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …)
trên 28 ngày
đồng/con
45.000
3
Đà điểu đến 28 ngày tuổi
đồng/con
1.000.000
4
Đà điểu trên 28 ngày tuổi
đồng/con
1.200.000
5
Heo đến 28 ngày
đồng/con
1.200.000
6
Heo trên 28 ngày
đồng/con
1.500.000
7
Heo nái và heo đực giống đang khai thác
đồng/con
3.000.000
8
Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi
đồng/con
4.000.000
9
Bò cái hướng sữa trên 6 tháng tuổi
đồng/con
12.000.000
10
Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi
đồng/con
3.000.000
11
Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi
đồng/con
7.000.000
12
Hươu, nai, cừu, dê đến 4 tháng
đồng/con
1.500.000
13
Hươu, nai, cừu, dê trên 4 tháng
đồng/con
2.500.000
14
Thỏ đến 28 ngày
đồng/con
50.000
15
Thỏ trên 28 ngày
đồng/con
70.000
16
Ong Mật
đàn
500.000
2. Chi phí thức ăn chăn nuôi (có tham khảo thêm giá thức ăn hiện tại)
STT
Loại thức ăn
Đơn vị tính
Khối lượng
(kg)
Đơn giá
(đồng/kg)
1
Trâu, bò, ngựa
1.1
Trước 12 tháng tuổi
kg/con/ngày
2-3
10.200
1.2
Sau 12 tháng tuổi
kg/con/ngày
3-5
10.200
2
Hươu, nai, cừu, dê
kg/con/ngày
0,2-0,6
12.900
3
Heo
3.1
Thức ăn cho heo đực khai thác tinh
kg/con/ngày
2,5-3,0
12.600
3.2
Heo nái chửa và chờ phối
kg/con/ngày
2,2-3,0
12.000
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 41
3.3
Nái nuôi con
kg/con/ngày
5,0-5,5
13.600
3.4
Thức ăn tập ăn (từ 7 đến 23 ngày tuổi)
kg/con
0,3
27.600
3.5
Heo sau cai sữa đến 75 ngày tuổi
(sau cai sữa đến đạt 30 kg)
kg/con/ngày
0,8-1,1
14.000
3.6
Heo từ 30 kg đến 100 kg
kg/con/ngày
2,6-2,8
13.600
3.7
Thức ăn cho heo hậu bị
(từ 100 kg đến khi phối giống lần đầu)
kg/con/ngày
2,6-2,8
11.000
4
4.1
Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)
kg/con/
giai đoạn
2-4
13.900
4.2
Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)
kg/con/
giai đoạn
9-12
12.800
4.3
Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)
kg/con/
giai đoạn
45-50
11.500
5
Vịt, ngan, ngỗng
5.1
Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)
kg/con/
giai đoạn
6-9
13.400
5.2
Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)
kg/con/
giai đoạn
20-23
12.500
5.3
Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)
kg/con/
giai đoạn
70-85
12.600
6
Đà điểu
6.1
Giai đoạn con (1 đến 3 tháng tuổi)
kg/con/
giai đoạn
40-45
13.900
6.2
Giai đoạn hậu bị (4 đến 24 tháng tuổi)
kg/con/
giai đoạn
500-550
12.800
6.3
Giai đoạn sinh sản (>24 tháng tuổi)
kg/con/
giai đoạn
650-700
11.500
II. VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
STT
Loài thủy sản
Mật độ
(con/m
2
)
Đơn giá
con giống
bình quân
(đồng/con)
Hệ số
thức
ăn
(FCR)
Tỷ lệ
sống
(%)
Đơn giá
thức ăn
bình
quân
(đồng/kg)
Thời
gian
nuôi
(tháng)
1
Tôm thẻ
100
150
1,3
80
42.000
3
2
Tôm sú
20
170
1,5
70
48.000
5
3
Tôm càng xanh
20
150
2,5
50
42.000
7
4
Cá tra
40
1.200
1,6
80
20.000
8
5
Cá lóc, cá lóc bông
Theo thực tế
2.000
4
60
20.000
8
6
Cá sặc rằn
Theo thực tế
1.000
4
70
20.000
8
7
Cá rô đồng
50
500
2
70
30.000
4
8
Cá trê vàng
Theo thực tế
1.000
2
80
20.000
5
CÔNG BÁO TÂY NINH/Số 37/Ngày 7-8-2026 42
9
Cá chình
2
50.000
10
70
30.000
24
10
Cá thát lác cườm
10
3.000
2
60
20.000
10
11
Cá chạch
6
5.000
2,5
70
30.000
10
12
Cá dứa
2
30.000
2
70
20.000
12
13
Cá tai tượng
5
2.000
2,5
65
20.000
16
14
Cá bống tượng
3
3.500
5
70
20.000
10
15
Cá rô phi, điêu hồng
7
500
1,3
80
20.000
7
16
Cá đối mục
1
12.000
1,5
80
22.000
8
17
Lươn
150
5.000
4
70
33.000
12
18
Ba ba
2
20.000
10
70
37.000
15
19
Ếch
80
500
1.5
80
20.000
3
20
Cua biển
1
3.000
5
50
30.000
10
21
Ốc bươu đen
70
3000
5
70
10.000
5
22
Cá chốt
50
1.000
2
70
30.000
5
23
Cá chim
2
7.000
1,5
50
30.000
8

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 115/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 63/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×