- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Phương pháp thử khả năng vượt dốc mô tô, xe máy
| Số hiệu: | TCVN 7351:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Giao thông , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7351:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003: Phương pháp thử khả năng vượt dốc cho mô tô, xe máy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003, được ban hành nhằm quy định phương pháp thử nghiệm khả năng vượt dốc của mô tô, xe máy. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 và không thay thế bất kỳ văn bản nào. Dưới đây là những nội dung chính quy định ảnh hưởng đến các nhà sản xuất và người thử nghiệm mô tô, xe máy.
Phạm vi và điều kiện thử nghiệm: Tiêu chuẩn áp dụng cho phương pháp thử khả năng vượt dốc của các loại xe mô tô và xe máy. Đường thử phải là đường dốc nhân tạo, khô ráo, có kết cấu chống trượt. Nhiệt độ môi trường thử nghiệm phải nằm trong khoảng từ 5°C đến 30°C, với độ ẩm không vượt quá 95%. Các điều kiện như áp suất khí quyển và vận tốc gió cũng cần được tuân thủ nghiêm ngặt.
Chuẩn bị xe và dụng cụ đo: Trong quá trình chuẩn bị, xe cần được kiểm tra kỹ lưỡng các bộ phận như động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái và phanh. Dụng cụ đo bao gồm thước đo, đồng hồ đo thời gian, đồng hồ nhiệt độ và các thiết bị khác để đảm bảo độ chính xác trong quá trình thử nghiệm.
Khối lượng và trang phục của người lái: Khối lượng tiêu chuẩn cho người lái thử là 70 kg, không bao gồm trang thiết bị bảo vệ. Tư thế lái của người thử xe cũng cần phải ổn định để đảm bảo an toàn và chính xác.
Tiến hành thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm được thực hiện với các bước rõ ràng. Xe cần chạy ở số truyền thấp nhất, đo thời gian di chuyển qua các điểm đánh dấu (10 m và 20 m). Kết quả thử nghiệm được ghi nhận nhằm xác định khả năng vượt dốc lớn nhất của xe dựa trên công thức cụ thể.
Kết quả và biên bản thử nghiệm: Kết quả thử phải được ghi lại trong biên bản theo quy định, với các phương pháp tính toán cụ thể để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Khả năng vượt dốc lớn nhất của xe sẽ được tính toán dựa vào khối lượng tải, tỷ số truyền động và độ dốc của dốc thử.
Tiêu chuẩn này không chỉ giúp đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng mà còn là cơ sở quan trọng cho những người sản xuất và thử nghiệm mô tô, xe máy trong việc cải tiến thiết kế và nâng cao hiệu suất của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7351:2003
MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHẢ NĂNG VƯỢT DỐC
Motorcycles, mopeds - Method of hill climbing test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử khả năng vượt dốc của mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).
2. Điều kiện thử
2.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:
2.1.1. Đường thử phải là đường có độ dốc nhân tạo, khô ráo, có kết cấu chống trượt, tốt nhất là đường dốc đều và mặt đường bằng phẳng.
Đường thử có thể là đường dốc tự nhiên, được chọn theo yêu cầu trên.
2.1.2. Trên đường thử, phải đánh dấu đoạn đường dẫn tới và đoạn đường đo như chỉ dẫn trên hình 1.
Nếu dùng đường dốc tự nhiên, phải đo độ dốc trước khi thử. Độ dốc của đoạn đường đo phải bằng độ dốc của đoạn đường dẫn tới.
3.2 Điều kiện môi trường
| - | áp suất khí quyển: | 100 kPa |
| - | Nhiệt độ: | 5 oC |
| - | Độ ẩm tương đối: | < 95 %. |
| - | Vận tốc gió trung bình: | < 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s. |
2.3 Chuẩn bị xe
2.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử).
2.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với qui định của nhà sản xuất.
2.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử khả năng vượt dốc.
2.4 Dụng cụ đo
- Dụng cụ đo độ dốc.
- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn 50 m, và có vạch chia đến mm.
- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.
a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được 0,001 s.
b) Đồng hồ bấm giây: đo được 0,01 s, dùng đồng thời 3 chiếc.
- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ chính xác là 1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).
- Đồng hồ đo áp suất không khí: Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa.
| - | Đồng hồ đo vận tốc gió: | Đo được vận tốc gió và hướng gió. |
| - | Cọc đánh dấu. |
|
| - | Cờ hiệu. |
|
2.5 Khối lượng, trang phục của người lái thử xe.
2.5.1. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg 5 kg. Tuy nhiên, khối lượng chuẩn để tính khả năng vượt dốc là 70 kg.
Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.
2.5.2 Tư thế lái thử xe
Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một cách tự nhiên.
Vị trí của người lái được giữ không thay đổi trong toàn bộ quá trình thử.
3. Tiến hành thử
3.1. Trước khi thử, phải đặt đồng hồ đo thời gian tại các điểm đo trên đường thử. Nếu không chuẩn bị được đồng hồ đo thời gian thì dùng cọc đánh dấu ở điểm đo, bố trí người để có thể đo được bằng cờ hiệu.
3.2. Xe chạy ở số truyền thấp nhất trên đoạn đường dẫn tới, tăng tốc để đạt vận tốc lớn nhất, đo thời gian cần thiết để đi qua điểm đánh dấu (10 m, 20 m). Trên cơ sở đó, tính toán khả năng vượt dốc lớn nhất.
3.3. Chạy xe qua điểm bắt đầu với vận tốc phù hợp để có khả năng vượt dốc lớn nhất. Các thời gian cần thiết để chạy qua các điểm đánh dấu phải thoả mãn công thức sau:
Trong đó
t1 là thời gian cần thiết xe chạy từ điểm bắt đầu đến điểm đánh dấu 10 m (giây);
t2 là thời gian cần thiết xe chạy từ điểm bắt đầu đến điểm đánh dấu 20 m (giây).
Khi hoàn thành vượt dốc ở dốc đầu tiên, phải tiến hành thử trên dốc có độ dốc lớn hơn để đánh giá khả năng vượt dốc lớn nhất. Tuy nhiên, nếu không có dốc lớn hơn, việc thử khả năng vượt dốc lớn nhất có thể được thực hiện bằng cách chạy xe trên cùng dốc đó với số truyền cao hơn hoặc tăng tải.
3.3.4. Thời gian cần thiết: Được đo ít nhất 2 lần trong cùng điều kiện để xác định trị số ổn định của thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu. Lấy kết quả đo đến 3 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 2 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số (từ 5 trở lên thì tăng hàng trước 1 đơn vị). Trường hợp dùng đồng hồ bấm giờ thì lấy trị số đo trung bình của các lần đo. Không dùng các trị số quá cách biệt với trị số trung bình và cho phép lấy trung bình của các trị số còn lại.
5. Kết quả thử
Khi các phép đo trên đạt kết quả, khả năng vượt dốc lớn nhất được tính theo công thức sau (kết quả được tính đến 2 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 1 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số).
Trong đó
là khả năng vượt dốc lớn nhất;
M là khối lượng tải + (khối lượng người lái - 70), kg; M là khối lượng không tải của xe + 70; kg;
iI là tỷ số truyền động của số thấp nhất;
i là tỷ số truyền động của số dùng khi thử;
là độ dốc của dốc thử, (o).
6 Biên bản và kết quả thử
Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy định trong bảng 1.
Điểm bắt đầu đo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!