• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Phương pháp thử khả năng vượt dốc mô tô, xe máy

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2020 16:43 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7351:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Đang cập nhật Lĩnh vực: Giao thông , Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2003
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7351:2003

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7351:2003

MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHẢ NĂNG VƯỢT DỐC

Motorcycles, mopeds - Method of hill climbing test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử khả năng vượt dốc của mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).

2. Điều kiện thử

2.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:

2.1.1. Đường thử phải là đường có độ dốc nhân tạo, khô ráo, có kết cấu chống trượt, tốt nhất là đường dốc đều và mặt đường bằng phẳng.

Đường thử có thể là đường dốc tự nhiên, được chọn theo yêu cầu trên.

2.1.2. Trên đường thử, phải đánh dấu đoạn đường dẫn tới và đoạn đường đo như chỉ dẫn trên hình 1.

Nếu dùng đường dốc tự nhiên, phải đo độ dốc trước khi thử. Độ dốc của đoạn đường đo phải bằng độ dốc của đoạn đường dẫn tới.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc

3.2 Điều kiện môi trường

-

áp suất khí quyển:

100 kPa Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc 3 kPa.

-

Nhiệt độ:

5 oC Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc30 oC.

-

Độ ẩm tương đối:

< 95 %.

-

Vận tốc gió trung bình:

< 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s.

2.3 Chuẩn bị xe

2.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử).

2.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với qui định của nhà sản xuất.

2.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử khả năng vượt dốc.

2.4 Dụng cụ đo

- Dụng cụ đo độ dốc.

- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn 50 m, và có vạch chia đến mm.

- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.

a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được 0,001 s.

b) Đồng hồ bấm giây: đo được 0,01 s, dùng đồng thời 3 chiếc.

- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ chính xác là Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc 1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).

- Đồng hồ đo áp suất không khí: Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa.

-

Đồng hồ đo vận tốc gió:

Đo được vận tốc gió và hướng gió.

-

Cọc đánh dấu.

 

-

Cờ hiệu.

 

2.5 Khối lượng, trang phục của người lái thử xe.

2.5.1. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc5 kg. Tuy nhiên, khối lượng chuẩn để tính khả năng vượt dốc là 70 kg.

Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.

2.5.2 Tư thế lái thử xe

Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một cách tự nhiên.

Vị trí của người lái được giữ không thay đổi trong toàn bộ quá trình thử.

3. Tiến hành thử

3.1. Trước khi thử, phải đặt đồng hồ đo thời gian tại các điểm đo trên đường thử. Nếu không chuẩn bị được đồng hồ đo thời gian thì dùng cọc đánh dấu ở điểm đo, bố trí người để có thể đo được bằng cờ hiệu.

3.2. Xe chạy ở số truyền thấp nhất trên đoạn đường dẫn tới, tăng tốc để đạt vận tốc lớn nhất, đo thời gian cần thiết để đi qua điểm đánh dấu (10 m, 20 m). Trên cơ sở đó, tính toán khả năng vượt dốc lớn nhất.

3.3. Chạy xe qua điểm bắt đầu với vận tốc phù hợp để có khả năng vượt dốc lớn nhất. Các thời gian cần thiết để chạy qua các điểm đánh dấu phải thoả mãn công thức sau:

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc

Trong đó

t1 là thời gian cần thiết xe chạy từ điểm bắt đầu đến điểm đánh dấu 10 m (giây);

t2 là thời gian cần thiết xe chạy từ điểm bắt đầu đến điểm đánh dấu 20 m (giây).

Khi hoàn thành vượt dốc ở dốc đầu tiên, phải tiến hành thử trên dốc có độ dốc lớn hơn để đánh giá khả năng vượt dốc lớn nhất. Tuy nhiên, nếu không có dốc lớn hơn, việc thử khả năng vượt dốc lớn nhất có thể được thực hiện bằng cách chạy xe trên cùng dốc đó với số truyền cao hơn hoặc tăng tải.

3.3.4. Thời gian cần thiết: Được đo ít nhất 2 lần trong cùng điều kiện để xác định trị số ổn định của thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu. Lấy kết quả đo đến 3 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 2 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số (từ 5 trở lên thì tăng hàng trước 1 đơn vị). Trường hợp dùng đồng hồ bấm giờ thì lấy trị số đo trung bình của các lần đo. Không dùng các trị số quá cách biệt với trị số trung bình và cho phép lấy trung bình của các trị số còn lại.

5. Kết quả thử

Khi các phép đo trên đạt kết quả, khả năng vượt dốc lớn nhất được tính theo công thức sau (kết quả được tính đến 2 con số sau dấu phẩy, nhưng làm tròn thành 1 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số).

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc

Trong đó

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc là khả năng vượt dốc lớn nhất;

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốcM là khối lượng tải + (khối lượng người lái - 70), kg; M là khối lượng không tải của xe + 70; kg;

iI là tỷ số truyền động của số thấp nhất;

i là tỷ số truyền động của số dùng khi thử;

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốclà độ dốc của dốc thử, (o).

6 Biên bản và kết quả thử

Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy định trong bảng 1.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc

Điểm bắt đầu đo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×